wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Ôn Tập Địa Lí Tự Nhiên

Total questions: 58

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Nước ta tiếp giáp vùng biển nhiệt đới rộng nên có

a)

nhiều loại khoáng sản kim loại.

b)

có nhiều bão, áp thấp nhiệt đới.

c)

rừng ngập mặn ven biển rộng.

d)

địa hình ven biển khá đa dạng.

2.

Nước ta nằm trong khu vực có gió mùa nên có

a)

độ ẩm lớn, cân bằng ẩm âm quanh năm.

b)

chế độ nhiệt và mưa thay đổi theo mùa.

c)

nhiều thiên tai của vùng biển nhiệt đới.

d)

cảnh quan của vùng ôn đới rất đa dạng.

3.

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên có

a)

cảnh quan xavan khô hạn.

b)

thời tiết thay đổi theo mùa.

c)

biên độ nhiệt độ năm cao.

d)

động vật, thực vật đa dạng.

4.

Nước ta có vị trí bán đảo nên

a)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

thiên nhiên mang tính biển lớn.

c)

lượng mưa lớn, độ ẩm khá cao.

d)

cảnh quan xanh tốt quanh năm.

5.

Nước ta nằm trong khu vực hoạt động của các khối khí có nguồn gốc biển nhiệt đới nên có

a)

lượng mưa năm cao, số ngày mưa năm khá lớn.

b)

cân bằng ẩm luôn dương, số ngày mưa phùn ít.

c)

độ ẩm lớn, lượng mưa phân hóa theo dải hội tụ.

d)

bão và áp thấp nhiệt đới, độ bốc hơi nước thấp.

6.

Nước ta nằm trong khu vực có vận động kiến tạo và ngoại lực tác động mạnh nên có

a)

địa hình phân hóa đa dạng.

b)

tài nguyên sinh vật giàu có.

c)

khí hậu nhiệt đới gió mùa.

d)

nhiệt ẩm thay đổi theo mùa.

7.

Nước ta nằm khu vực hoạt động của các khối khí theo mùa nên có

a)

nhiệt độ trung bình năm thấp.

b)

chế độ mưa thay đổi theo mùa.

c)

cân bằng ẩm đạt giá trị dương.

d)

thực vật xanh tốt quanh năm.

8.

Nước ta nằm ở

a)

giữa đai áp cao chí tuyến và áp thấp ôn đới.

b)

khu vực chịu ảnh hưởng của nước biển dâng.

c)

vùng có gió tây ôn đới hoạt động mạnh mẽ.

d)

nơi tiếp giáp với năm đại dương trên thế giới.

9.

Nước ta có vị trí nằm trong khu vực gió mùa điển hình trên thế giới nên có

a)

các thành phần tự nhiên thay đổi theo mùa.

b)

chế độ nhiệt phân hóa rõ theo không gian.

c)

nhiều thiên tai của vùng biển nhiệt đới ẩm.

d)

hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm trên đá vôi.

10.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

bức xạ mặt trời thay đổi theo mùa.

b)

chế độ nhiệt mùa đông biến động.

c)

hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh.

d)

thảm thực vật xanh tốt quanh năm.

11.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

miền Trung.

b)

miền Bắc.

c)

miền Nam.

d)

Tây Nguyên.

12.

Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?

a)

Gió phơn Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Nam.

c)

Gió mùa Đông Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

13.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

đồng bằng.

b)

miền núi.

c)

ô trũng.

d)

ven biển.

14.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi

a)

ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

b)

ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

c)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

15.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

quá trình tích tụ mùn mạnh.

b)

rửa trôi các chất badơ dễ tan.

c)

tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.

d)

quá trình phong hóa mạnh mẽ.

16.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm âm.

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

17.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa.

b)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

d)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

18.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

gió Tây ôn đới.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

19.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

chế độ mưa mùa.

b)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

c)

hoạt động của bão.

d)

sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

20.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

21.

Sự phân hoá của khí hậu nước ta theo chiều Bắc - Nam là do

a)

sự đa dạng của địa hình.

b)

hoạt động của Tín phong.

c)

gió mùa kết hợp với địa hình.

d)

ảnh hưởng của dãy Trường Sơn.

22.

Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?

a)

Khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn, rừng lá kim.

b)

Nhiệt độ thấp dưới 150C, đất mùn thô, sinh vật ôn đới đa dạng.

c)

Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật nhiệt đới đa dạng.

d)

Nhiệt độ cao, đất feralit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.

23.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

a)

Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.

b)

Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc - đông nam.

c)

Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây - đông.

d)

Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót.

24.

So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông

a)

ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 200C.

b)

đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.

c)

thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.

d)

đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.

25.

Cảnh quan trong đai nhiệt đới gió mùa gồm

a)

rừng cận xích đạo và nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

b)

rừng rậm xích đạo và rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa.

d)

rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và cận nhiệt đới lá rộng.

26.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

27.

Ý nào sau đây là đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

a)

Vùng Trường Sơn Bắc hầu hết là núi cao, hướng tây - đông.

b)

Các dãy núi cao nằm sát biên giới Việt - Lào có độ cao trên 2000m.

c)

Địa hình cao nhất nước ta, núi có hướng tây bắc - đông nam là chủ yếu.

d)

Có nhiều đỉnh núi cao trên 2000m, các đồng bằng châu thổ rộng lớn.

28.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có mùa đông

a)

ngắn, ở vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ trung bình năm dưới 150C.

b)

lạnh nhất nước ta, nhiệt độ trung bình năm đều dưới 150C.

c)

lạnh, kéo dài, nhiệt độ xuống rất thấp.

d)

đến sớm, nhiệt độ trung bình năm trên 200C.

29.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

a)

Gồm các dãy núi cao, cao nguyên đá vôi, thung lũng rộng và đồng bằng.

b)

Địa hình đa dạng nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng ven biển.

c)

Gồm các khối núi cổ, cao nguyên badan, sơn nguyên bóc mòn và đồng bằng.

d)

Chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng châu thổ rộng lớn.

30.

Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có

a)

tính chất cận nhiệt đới, biê độ nhiệt độ năm lớn.

b)

sự tương phản giữa sườn Đông và sườn Tây của dãy Trường Sơn Nam.

c)

tính chất cận xích đạo, với nền nhiệt cao và biên độ nhiệt độ năm lớn.

d)

tính chất nhiệt đới, với nền nhiệt độ thấp và sự phân mùa rõ rệt.

31.

Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng trọt ở đồng bằng nước ta là

a)

tăng thật nhiều vụ.

b)

đẩy mạnh thâm canh.

c)

mở rộng diện tích.

d)

trồng cây theo băng.

32.

Ngập úng ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long gây hậu quả nghiêm trọng cho vụ lúa nào sau đây?

a)

Hè thu.

b)

Chiêm xuân.

c)

Đông xuân.

d)

Mùa.

33.

Vùng đồi trung du nước ta là nơi thường có

a)

nhiễm mặn đất.

b)

sạt lở bờ biển.

c)

sóng thần.

d)

xói mòn đất.

34.

Biện pháp có hiệu quả để hạn chế hậu quả do hạn hán ở nước ta gây ra là

a)

trồng rừng trên vùng đồi núi.

b)

định cư đồng bào dân tộc thiểu số.

c)

xây dựng các hồ thủy điện.

d)

xây dựng hệ thống thủy lợi.

35.

Đa dạng sinh học nước ta bị suy giảm rõ rệt chủ yếu là do

a)

dân số tăng nhanh.

b)

khai thác quá mức.

c)

ô nhiễm môi trường.

d)

biến đổi khí hậu.

36.

Ở nước ta, ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp, khu vực sản xuất, kinh doanh là do

a)

khói bụi.

b)

khí thải.

c)

đốt rơm, rạ.

d)

nước thải.

37.

Biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở vùng đồng bằng nước ta không phải là

a)

tiến hành canh tác nông lâm kết hợp.

b)

phát triển mạng lưới thủy lợi.

c)

sử dụng các chế phẩm sinh học.

d)

bón phân hữu cơ trong trồng trọt.

38.

Sụt lún đất ở đồng bằng nước ta chủ yếu do

a)

đánh bắt thủy sản.

b)

nuôi cá lồng bè.

c)

khai thác nước ngầm.

d)

phá rừng ngập mặn.

39.

Rừng đặc dụng ở nước ta được khai thác có kế hoạch để phát triển

a)

nông nghiệp.

b)

công nghiệp.

c)

du lịch.

d)

chế biến gỗ.

40.

Biện pháp tăng độ che phủ rừng ở nước ta là

a)

phát triển du lịch.

b)

tích cực trồng mới.

c)

lập khu bảo tồn.

d)

khai thác lâm sản.

41.

Cho thông tin: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên Á.

a)

Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.

b)

Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.

c)

Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

d)

Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

42.

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.

a)

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.

b)

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.

d)

Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa Châu Á và Tín phong.

43.

Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn diện, sản xuất nông nhiệp hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu.

a)

Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú.

b)

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm theo hình thức thâm canh, tăng vụ.

c)

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho sản xuất nông nghiệp có năng suất cao, ổn định, ít rủi ro.

d)

Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

44.

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau màu đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

a)

Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm.

b)

Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền Nam do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.

c)

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên

d)

Gió mùa đông bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa đông ở Miền Bắc

45.

Cho thông tin sau: Chế độ mưa hoàn toàn phụ thuộc vào hoàn lưu khí quyển và địa hình đón gió hay khuất gió. Lượng mưa hằng năm ở nước ta rất lớn, chủ yếu do tác động của gió mùa mùa hạ rất ẩm. Ở đồng bằng nói chung trên 1 500 mm, trên núi cao có thể tới 2 000 - 3000 mm. Tuy nhiên, ở những nơi khuất gió, lượng mưa chỉ trên dưới 700 mm.

a)

Nước ta có lượng mưa lớn do các khối khí qua biển mang theo ẩm lớn.

b)

Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian là gió và địa hình.

c)

Một số nơi lượng mưa trung bình năm lên đến 3500 - 4000 mm là do sườn núi đón gió biển và khối núi cao.

d)

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì cuối mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí Bắc Ấn Độ Dương.

46.

Cho thông tin sau: Điểm nổi bật nữa của chế độ mưa ở nước ta là mưa theo mùa, do gió mùa mùa đông khô, tương phản với gió mùa mùa hạ ẩm. Mùa khô mưa ít, có tháng không mưa giọt nào, còn mùa mưa thì chiếm đến 80 - 85% lượng mưa năm và tháng mưa ít nhất cũng phải từ 100 mm trở lên, còn tháng mưa nhiều nhất thì có thể tới 300 - 600 mm. Trên cả nước mùa mưa và mùa khô trong các vùng không khớp hẳn với nhau.

a)

Khí hậu nước ta phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt nhưng khác biệt giữa các vùng.

b)

Mùa mưa ở Bắc Bộ và Nam Bộ vào mùa hè, còn ở miền Trung là vào thu đông.

c)

Mùa mưa ở Trung Bộ vào thu đông do tác động của gió đông bắc và gió TBg.

d)

Nam Bộ có mùa khô sâu sắc hơn Bắc Bộ do tác động của vị trí, gió mùa Tây Nam.

47.

Rừng ngập mặn là hệ thống quần thể tập hợp các loại thực vật có khả năng chịu mặn cực tốt. Rừng ngập mặn thông thường phân bố tại các vùng ven biển. Trong rừng ngập mặn, hệ sinh thái gồm động vật và thực vật vô cùng đa dạng. Rừng ngập mặn ở Việt nam phân bố ở nơi đất thấp ven biển. Môi trường nước biển ngập chân, cây trong rừng có rễ chùm to khỏe, rậm rạp. a) Nước ta có diện tích rừng ngập mặn lớn, tập trung chủ yếu ở Nam Bộ. b) Diện tích rừng ngập mặn ở phía Nam lớn do khí hậu cận xích đạo, diện tích đất mặn lớn. c) Hệ sinh vật trong rừng rất đa dạng, phong phú, trong đó có nhiều loài chim thú và nhiều loài cây gỗ quý. d) Diện tích rừng ngập mặn hiện nay đang suy giảm do sự biến đổi của khí hậu toàn cầu và do cháy rừng.

a)

Nước ta có diện tích rừng ngập mặn lớn, tập trung chủ yếu ở Nam Bộ.

b)

Diện tích rừng ngập mặn ở phía Nam lớn do khí hậu cận xích đạo, diện tích đất mặn lớn.

c)

Hệ sinh vật trong rừng rất đa dạng, phong phú, trong đó có nhiều loài chim thú và nhiều loài cây gỗ quý.

d)

Diện tích rừng ngập mặn hiện nay đang suy giảm do sự biến đổi của khí hậu toàn cầu và do cháy rừng.

48.

Tài nguyên thiên nhiên của nước ta rất phong phú, đa dạng và có ở khắp nơi như khoáng sản, thủy năng, nông - lâm - thủy - hải sản, các tài nguyên khí hậu, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên du lịch phục vụ cho các yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước, nâng cao đời sống của nhân dân. a) Các nguồn tài nguyên của nước ta hiện nay còn rất dồi dào, đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế. b) Do dân số tăng lên nhanh nên diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người của nước ta thấp. c) Nhà nước đã xây dựng cơ chế chính sách để bảo vệ tài nguyên đất thông qua Luật Đất đai, trong đó có các quy định nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên đất. d) Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng khoáng sản lớn là điều kiện thuận lợi để nước ta đẩy mạnh quá trình phát triển các ngành công nghiệp.

a)

Các nguồn tài nguyên của nước ta hiện nay còn rất dồi dào, đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế.

b)

Do dân số tăng lên nhanh nên diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người của nước ta thấp.

c)

Nhà nước đã xây dựng cơ chế chính sách để bảo vệ tài nguyên đất thông qua Luật Đất đai, trong đó có các quy định nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên đất.

d)

Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng khoáng sản lớn là điều kiện thuận lợi để nước ta đẩy mạnh quá trình phát triển các ngành công nghiệp.

49.

Giả sử một tàu biển đang ngoài khơi, có vị trí cách đường cơ sở 16,5 hải lí, vậy con tàu đó cách ranh giới ngoài về phía biển của vùng đặc quyền kinh tế theo đường chim bay là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

(a)  

50.

Giả sử một tàu biển đang ngoài khơi, có vị trí cách đường cơ sở 35 hải lí, vậy con tàu đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế theo đường chim bay là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

(a)  

51.

Theo chiều Bắc - Nam, chủ quyền lãnh thổ phần đất liền nước ta nước ta kéo dài khoảng bao nhiêu vĩ độ? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

(a)  

52.

Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau bao nhiêu? (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân của 0C)

(a)  

53.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt của Hà Nội (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C).

(a)  

54.

Căn cứ vào bảng số liệu trên cho biết: Vũng Tàu và Hà Đông có chênh lệch nhiệt độ trung bình năm là bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0)

(a)  

55.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt năm tại Hà Nội (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C).

(a)  

56.

Căn cứ vào bảng số liệu, tính tổng lượng mưa của các tháng mưa nhiều ở Huế năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)

(a)  

57.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Huế năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).

(a)  

58.

Tại lưng chừng núi sườn đón gió ẩm (500 m) có nhiệt độ là 250C, độ cao của đỉnh núi là 2500m. Vậy nhiệt độ ở chân núi sườn khuất gió là bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của oC)

(a)