wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Công nghệ ( ͡°_ʖ ͡°)

Total questions: 60

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Tiết kiệm điện năng là gì?

a)

Sử dụng điện thoải mái mà không lo về chi phí.

b)

Giảm tổn thất điện trong truyền tải, phân phối và giảm tiêu thụ năng lượng của cácthiết bị mà vẫn đảm bảo yêu cầu sử dụng.

c)

Ngừng sử dụng điện hoàn toàn.

d)

Tăng mức tiêu thụ điện để đáp ứng nhu cầu

2.

Trong thiết kế, biện pháp nào giúp tiết kiệm điện năng?

a)

Sử dụng công nghệ phát điện hiệu suất thấp

b)

Thiết kế hệ thống truyền tải quá tải thường xuyên.

c)

Thiết kế và lắp đặt hệ thống điện hiệu suất cao, phù hợp yêu cầu.

d)

Không lắp đặt hệ thống truyền tải.

3.

Một trong những nguyên tắc trong thiết kế để tiết kiệm điện năng là gì?

a)

Sử dụng công nghệ phát điện lạc hậu để tiết kiệm chi phí đầu tư.

b)

Lựa chọn thiết bị điện phù hợp, hiệu suất cao.

c)

Lắp đặt hệ thống điện không theo tiêu chuẩn kỹ thuật.

d)

Không cần thiết kế hệ thống truyền tải.

4.

Hệ thống truyền tải điện năng cần đảm bảo điều gì để tiết kiệm điện?

a)

Tránh tình trạng quá tải trạm biến áp và đường dây.

b)

Tăng công suất thiết bị mà không quan tâm đến hiệu quả.

c)

Chỉ sử dụng thiết bị điện khi cần gấp.

d)

Không bảo dưỡng hệ thống định kỳ.

5.

Khi lựa chọn thiết bị điện, yếu tố nào sau đây cần được ưu tiên hàng đầu?

a)

Thương hiệu

b)

Giá thành

c)

Công suất phù hợp với nhu cầu sử dụng

d)

Màu sắc

6.

Việc sử dụng các thiết bị điện có công suất phù hợp mang lại lợi ích gì?

a)

Làm tăng tuổi thọ của thiết bị

b)

Giảm chi phí điện năng tiêu thụ

c)

Tăng tính thẩm mỹ cho không gian và Làm tăng tuổi thọ của thiết bị

d)

Làm tăng tuổi thọ của thiết bị và giảm chi phí điện năng tiêu thụ

7.

Tại sao nên lựa chọn các thiết bị điện có nhãn năng lượng?

a)

Để biết được nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm

b)

Để biết được hiệu suất tiêu thụ năng lượng của sản phẩm

c)

Để biết được thời hạn bảo hành của sản phẩm

d)

Để biết được công nghệ sản xuất của sản phẩm

8.

Công nghệ nào được khuyến khích sử dụng để tiết kiệm điện năng cho chiếu sáng?

a)

Bóng đèn sợi đốt

b)

Bóng đèn LED

c)

Bóng đèn huỳnh quang

d)

Bóng đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang

9.

Thiết bị điện thông minh giúp tiết kiệm điện năng bằng cách nào?

a)

Tự động tắt khi không có người sử dụng.

b)

Tăng công suất hoạt động liên tục.

c)

Không điều chỉnh độ sáng của bóng đèn.

d)

Không cần cơ chế tự động.

10.

Ví dụ nào sau đây thể hiện việc sử dụng thiết bị tiết kiệm điện năng?

a)

Bật tắt bóng đèn và thiết bị sưởi ấm thủ công.

b)

Hẹn giờ bật tắt bóng đèn ban công hay bơm nước tưới cây.

c)

Bật hết các thiết bị điện cùng lúc dù không sử dụng.

d)

Sử dụng thiết bị điện không hỗ trợ tiết kiệm năng lượng.

11.

Tại sao nên chọn thiết bị điện có hệ số công suất cosφ cao?

a)

Để tăng tổn thất công suất trên đường dây.

b)

Giảm tổn thất công suất và tiết kiệm điện năng.

c)

Để tiêu thụ nhiều điện năng hơn.

d)

Để tránh sử dụng năng lượng tái tạo.

12.

Sử dụng năng lượng tái tạo mang lại lợi ích gì?

a)

Tăng tiêu thụ điện lưới quốc gia.

b)

Giảm công suất tiêu thụ từ hệ thống điện quốc gia, giảm chi phí tiền điện.

c)

Không ảnh hưởng đến chi phí tiền điện.

d)

Làm giảm hiệu quả tiết kiệm điện trong gia đình.

13.

Ví dụ về năng lượng tái tạo trong gia đình là gì?

a)

Dùng điện mặt trời áp mái, sử dụng đèn năng lượng mặt trời, chọn thiết bị điện có hệ só công suất cao.

b)

Sử dụng đèn năng lượng mặt trời, máy nước nóng năng lượng mặt trời.

c)

Máy nước nóng năng lượng mặt trời, lựa chọn thiết bị có chức năng hẹn giờ tiết kiệm điện

d)

Sử dụng đèn năng lượng mặt trời, máy nước nóng năng lượng mặt trời, dùng điện mặt trời áp mái

14.

Việc lựa chọn vị trí lắp đặt thiết bị điện có ảnh hưởng như thế nào?

a)

Chỉ ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ.

b)

Ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc và tuổi thọ của thiết bị.

c)

Không có ảnh hưởng đáng kể.

d)

Chỉ ảnh hưởng đến chi phí lắp đặt.

15.

Tại sao cần phải lắp đặt điều hòa nhiệt độ ở vị trí thông thoáng?

a)

Để dễ dàng vệ sinh điều hòa.

b)

Để đảm bảo dàn nóng hoạt động hiệu quả.

c)

Để tiết kiệm diện tích phòng.

d)

Để tăng tính thẩm mỹ cho căn phòng.

16.

Việc lắp đặt tủ lạnh ở vị trí thông thoáng có ý nghĩa gì?

a)

Để dễ dàng di chuyển tủ lạnh.

b)

Để đảm bảo dàn nóng tản nhiệt tốt.

c)

Để tiết kiệm điện năng tiêu thụ.

d)

Để tăng độ ẩm cho thực phẩm.

17.

Khi sử dụng điều hòa nhiệt độ, cần lưu ý điều gì để tiết kiệm điện?

a)

Cài đặt nhiệt độ dưới 20°C.

b)

Không cần đóng kín cửa phòng khi điều hòa hoạt động.

c)

Kết hợp điều hòa với quạt điện và cài đặt nhiệt độ ≥ 25°C.

d)

Sử dụng điều hòa liên tục cả ngày.

18.

Vì sao cần hạn chế sử dụng các thiết bị điện vào giờ cao điểm?

a)

Để tiết kiệm chi phí tiền điện và tránh quá tải lưới điện.

b)

Để sử dụng hết công suất của các thiết bị điện.

c)

Để không làm gián đoạn sinh hoạt của các gia đình khác.

d)

Để giảm chất lượng nguồn điện.

19.

Tại sao cần bố trí sử dụng thiết bị điện hợp lý?

a)

Để giảm tổn thất điện năng vào ban đêm.

b)

Để cân bằng năng lượng tiêu thụ trong ngày và tránh quá tải lưới điện.

c)

Để thiết bị điện hoạt động với công suất thấp hơn mức cần thiết.

d)

Để sử dụng được nhiều thiết bị điện cùng lúc.

20.

Mục đích chính của việc sử dụng thiết bị và đồ dùng điện hiệu quả là gì?

a)

Tăng tính thẩm mỹ cho không gian.

b)

Tiết kiệm điện năng và bảo vệ môi trường.

c)

Giảm chi phí mua sắm thiết bị.

d)

Giúp thiết bị hoạt động bền bỉ hơn.

21.

Để sử dụng điều hòa nhiệt độ hiệu quả, ta nên làm gì?

a)

Để nhiệt độ điều hòa ở mức thấp nhất.

b)

Mở cửa phòng khi sử dụng điều hòa.

c)

Cài đặt nhiệt độ phù hợp và hạn chế sử dụng các thiết bị sinh nhiệt khác.

d)

Sử dụng điều hòa liên tục.

22.

Việc bảo trì, vệ sinh thiết bị điện thường xuyên mang lại lợi ích gì?

a)

Làm tăng tuổi thọ của thiết bị. tiết kiệm chi phí sửa chữa, tiết kiệm điện năng tiêu thụ

b)

Giúp thiết bị hoạt động ổn định hơn, tiết kiệm điện năng tiêu thụ ,làm tăng tuổi thọ của thiết bị.

c)

Tiết kiệm chi phí sửa chữa, tiết kiệm điện năng tiêu thụ, làm tăng tuổi thọ của thiết bị

d)

Làm tăng tuổi thọ của thiết bị. tiết kiệm chi phí sửa chữa, Giúp thiết bị hoạt động ổn định hơn

23.

Khi sử dụng máy giặt, cách nào giúp tiết kiệm điện năng?

a)

Giặt quần áo với lượng nước nhiều.

b)

Chọn chế độ giặt nước nóng thường xuyên.

c)

Chọn chế độ giặt phù hợp với lượng quần áo và chất liệu vải.

d)

Mở nắp máy giặt trong khi giặt.

24.

Vì sao nên hạn chế sử dụng các thiết bị điện có công suất lớn trong giờ cao điểm?

a)

Để giảm tiếng ồn

b)

Để giảm tải cho hệ thống điện và tiết kiệm chi phí.

c)

Để tăng tuổi thọ của thiết bị.

d)

Để bảo vệ môi trường.

25.

Biện pháp nào sau đây giúp tiết kiệm điện năng hiệu quả nhất trong quá trình xây dựng và sử dụng tòa nhà?

a)

Sử dụng bóng đèn sợi đốt

b)

Lắp đặt hệ thống điều hòa không khí ở tất cả các phòng

c)

Tăng cường sử dụng các thiết bị điện có công suất lớn

d)

Tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên và thông gió tự nhiên

26.

Các biện pháp an toàn điện trong bảo dưỡng sữa chữa điện:

a)

Không sử dụng nhiều đồ dùng điện có công suất lớn với cùng 1 ổ cắm.

b)

Kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên dây điện, thiết bị điện; khi thấy nứt cần sửa chữa hoặc thay thế.

c)

Đảm bảo khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp và trạm biến áp.

d)

Sử dụng bút thử điện để kiểm tra nhưng nơi có điện, những nơi rò điện trước khi tiến hành sửa chữa.

e)

Trang bị đồ bảo hộ và thiết bị, dụng cụ an toàn.

27.

Những biện pháp án toàn điện trong sử dụng điện là:

a)

Sử dụng thiết bị và đồ dùng điện có chất lượng tốt, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, thông số kĩ thuật phù hợp. Đồ dùng điện được sử dụng đúng chức năng và dùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

b)

Không sử dụng các thiết bị hay đồ dùng điện bị nứt vỡ hoặc có dấu hiệu mất an toàn điện.

c)

Trang bị đồ bảo hộ và thiết bị, dụng cụ an toàn. Khi sửa chữa điện cần cất nguồn điện, treo biển thông báo và sử dụng các trang bị bảo hộ như găng tay cách điện, thảm cao su cách điện, ghế cao su cách điện, dụng cụ bảo vệ an toàn điện như kim cách điện, tua vít cách điện.....

d)

Sử dụng phích cắm và ở cầm điện phải cúng kiểu và được cầm chắc chân, đảm bảo tiếp xúc tốt

e)

Sử dụng bút thử điện để kiểm tra những nơi có điện, những nơi bị rò điện trước khi tiến hành bảo dưỡng hay sửa chữa thiết bị điện.

28.

Những biện pháp án toàn điện trong sử dụng điện là:

a)

Không sử dụng nhiều đồ dùng điện có công suất lớn với cùng một ở câm.

b)

Kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên dây điện, thiết bị điện khi thấy nứt cần sửa chữa hoặc thay thế

c)

Không sử dụng các thiết bị đang sạc điện, không nên sạc điện thoại, máy tính, xe điện qua đêm.

d)

¯\_(ツ)_/¯

29.

Để đảm bảo an toàn điện trong thiết kế, lắp đặt điện, việc lựa chọn dây dẫn và cáp điện cần dựa vào yếu tố nào?

a)

Màu sắc của dây dẫn và cáp điện.

b)

Tiết diện và thông số điện áp phù hợp với hệ thống.

c)

Độ dài của dây dẫn.

d)

Tốc độ lắp đặt dây dẫn.

30.

Khi lắp đặt dây dẫn và cáp điện, điều nào sau đây là đúng?

a)

Không cần đánh dấu dây dẫn.

b)

Đầu nối dây dẫn với thiết bị không cần kiểm tra.

c)

Đầu nối dây dẫn với thiết bị phải chắc chắn.

d)

Dây dẫn không cần bố trí theo quy tắc.

31.

Aptomat có chức năng chính là gì?

a)

Chỉ bảo vệ chống rò rỉ điện.

b)

Tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải hoặc ngắn mạch.

c)

Cung cấp điện áp cho hệ thống.

d)

Đo lường dòng điện trong hệ thống.

32.

Aptomat chống dòng rò sẽ tự động cắt điện khi dòng điện rò lớn hơn:

a)

10 mA

b)

20 mA

c)

30 mA

d)

50 mA

33.

Điền phần còn thiếu vào chỗ trống: “ An toàn điện là những quy định,………………và ……….cần thiết trong thiết kế, …………., bảo dưỡng, sửa chữa điện, được đặt ra nhằm đảm bảo an toàn cho con người, thiết bị và hệ thống lưới điện.

(a)  

34.

Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân gây mất an toàn điện?

a)

Chạm vào phần có điện của thiết bị.

b)

Sử dụng dây dẫn điện cách điện tốt.

c)

Chạm vào dây dẫn điện bị hở cách điện.

d)

Sửa chữa điện khi chưa cắt nguồn điện.

35.

Chạm vào vỏ thiết bị bằng kim loại bị rò điện có thể xảy ra trong trường hợp nào?

a)

Khi vỏ thiết bị được tiếp đất đúng cách.

b)

Khi thiết bị bị hỏng và không được nối đất.

c)

Khi sử dụng thiết bị ở nơi khô ráo.

d)

Khi thiết bị được cách ly hoàn toàn với nguồn điện.

36.

Việc sửa chữa điện khi chưa thực hiện bước nào sau đây sẽ gây nguy hiểm?

a)

Kiểm tra dây dẫn điện.

b)

Cắt nguồn điện.

c)

Đọc hướng dẫn sử dụng thiết bị.

d)

Kiểm tra nhiệt độ thiết bị.

37.

Vi phạm hành lang an toàn lưới điện có thể gây hậu quả gì?

a)

Giảm hiệu suất sử dụng điện.

b)

Nguy cơ tai nạn điện do tiếp xúc với dây điện cao thế.

c)

Làm giảm độ bền của thiết bị điện.

d)

Không ảnh hưởng gì đến an toàn điện

38.

Khi dây điện bị đứt và rơi xuống đất, biện pháp an toàn là gì?

a)

Tiếp cận dây điện để di chuyển nó.

b)

Sử dụng thiết bị bảo hộ và chạm vào dây điện.

c)

Tránh xa khu vực dây điện rơi và báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền.

d)

Đứng tại chỗ và gọi người hỗ trợ.

39.

Sơ đồ hệ thống điện gia đình có chức năng chính là gì?

a)

Mô tả cách lắp đặt các thiết bị điện trong nhà.

b)

Hiển thị các loại vật liệu sử dụng trong hệ thống điện.

c)

Biểu diễn cách thức hoạt động của hệ thống điện trong nhà.

d)

Tính toán công suất tiêu thụ của các thiết bị điện.

40.

Tại sao trong hệ thống điện gia đình cần có cầu chì?

a)

Để tăng cường độ dòng điện.

b)

Để điều khiển bật tắt các thiết bị.

c)

Để bảo vệ mạch điện khi xảy ra sự cố ngắn mạch.

d)

Để tăng hiệu suất hoạt động của hệ thống.

41.

Áp tô mát có chức năng gì trong hệ thống điện?

a)

Điều khiển cường độ dòng điện.

b)

Cắt mạch điện khi xảy ra sự cố quá tải hoặc ngắn mạch.

c)

Điều chỉnh điện áp.

d)

Bảo vệ các thiết bị điện khỏi bị sét đánh.

42.

Theo em, tại sao trong sơ đồ hệ thống điện gia đình thường có nhiều công tắc và ổ cắm?

a)

Để tiện lợi cho việc sử dụng các thiết bị điện ở nhiều vị trí khác nhau.

b)

Để tăng tính thẩm mỹ cho ngôi nhà.

c)

Để giảm chi phí lắp đặt.

d)

Để tăng độ bền cho hệ thống điện.

43.

Sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện dùng để làm gì?

a)

Biểu diễn cách lắp đặt các thiết bị điện trong hệ thống.

b)

Biểu diễn mối liên hệ điện giữa các phần tử trong hệ thống điện.

c)

Phân tích vị trí thực tế của các thiết bị điện.

d)

Hiển thị hình dạng vật lý của các thiết bị.

44.

Bước đầu tiên khi vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện là gì?

a)

Vẽ sơ đồ.

b)

Phân tích mối liên hệ giữa các thiết bị.

c)

Xác định các thiết bị điện có trong hệ thống điện.

d)

Kiểm tra các đường dây dẫn điện.

45.

Trong sơ đồ nguyên lí, đường dây dẫn điện được sử dụng để:

a)

Kết nối nguồn điện với các thiết bị trong hệ thống.

b)

Điều khiển hoạt động của các thiết bị.

c)

Cung cấp năng lượng dự phòng.

d)

Tăng cường hiệu suất của hệ thống.

46.

Bước nào sau đây thuộc quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí?

a)

Đo đạc thực tế vị trí các thiết bị.

b)

Sắp xếp các thiết bị trên bản vẽ và vẽ kết nối giữa chúng.

c)

Lắp đặt trực tiếp các thiết bị vào hệ thống.

d)

Tính toán công suất của hệ thống.

47.

Sơ đồ nguyên lí không thể hiện đặc điểm nào sau đây?

a)

Mối liên hệ điện giữa các thiết bị.

b)

Nguyên lí làm việc của hệ thống.

c)

Vị trí lắp đặt thực tế của các thiết bị.

d)

Cách các thiết bị hoạt động trong hệ thống.

48.

Bước đầu tiên khi vẽ sơ đồ lắp đặt là gì?

a)

Xác định vị trí lắp đặt các thiết bị.

b)

Nghiên cứu sơ đồ nguyên lý.

c)

Vẽ đường dây dẫn điện.

d)

Chọn vật liệu.

49.

Sơ đồ lắp đặt được sử dụng để làm gì?

a)

Nghiên cứu nguyên lí làm việc của hệ thống điện.

b)

Dự trù vật liệu, lắp đặt, sửa chữa, bảo trì và bảo dưỡng các thiết bị điện.

c)

Tăng hiệu suất hoạt động của hệ thống điện.

d)

Xác định công suất cần thiết của hệ thống điện.

50.

Yếu tố nào là cơ sở để thiết lập sơ đồ lắp đặt?

a)

Số lượng thiết bị điện.

b)

Công suất của nguồn điện.

c)

Sơ đồ nguyên lí và bản vẽ xây dựng.

d)

Loại dây dẫn được sử dụng.

51.

Bước đầu tiên trong quy trình vẽ sơ đồ lắp đặt là gì?

a)

Vẽ dây nguồn.

b)

Xác định vị trí lắp đặt các thiết bị, đồ dùng điện.

c)

Vẽ đường dây dẫn điện nối các thiết bị.

d)

Nghiên cứu sơ đồ nguyên lí.

52.

Bước cuối cùng trong quy trình vẽ sơ đồ lắp đặt là gì?

a)

Vẽ dây nguồn.

b)

Vẽ đường dây dẫn điện nối các thiết bị.

c)

Xác định vị trí lắp đặt các thiết bị.

d)

Lựa chọn vật liệu để lắp đặt.

53.

Điểm khác biệt chính giữa sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt là gì?

a)

Sơ đồ nguyên lí thể hiện vị trí các thiết bị, còn sơ đồ lắp đặt không.

b)

Sơ đồ nguyên lí chỉ dùng để phân tích nguyên lí làm việc, còn sơ đồ lắp đặt biểu diễn cách lắp đặt thực tế.

c)

Sơ đồ lắp đặt chỉ hiển thị dây nguồn, còn sơ đồ nguyên lí hiển thị tất cả các phần tử.

d)

Sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt giống nhau hoàn toàn.

54.

Thông số kĩ thuật cơ bản của dây điện là gì?

a)

Chiều dài dây điện.

b)

Tiết diện dây điện.

c)

Loại vật liệu cách điện.

d)

Trọng lượng dây điện.

55.

Hệ số công suất cos⁡φ\cos\varphicosφ bằng bao nhiêu đối với đồ dùng điện có động cơ như quạt, điều hoà, tủ lạnh?

a)

1

b)

0.8

c)

0.5

d)

0.7

56.

Trong gia đình, giá trị mật độ dòng điện JJJ thường được chọn là bao nhiêu?

a)

J=24 A/mm2

b)

J=36 A/mm2

c)

J=48 A/mm2

d)

J=60 A/mm2

57.

Nếu tiết diện tính toán của dây điện là 1,2 mm² thì nên chọn tiết diện tiêu chuẩn là:

a)

1 mm²

b)

1,5 mm²

c)

2 mm²

d)

2,5 mm²

58.

Đối với thiết bị điện có công suất dưới 1 kW, loại dây điện nên sử dụng là:

a)

Dây đồng có tiết diện từ 0,75 đến 1 mm².

b)

Dây đồng có tiết diện từ 1 đến 1,5 mm².

c)

Dây PVC có tiết diện từ 2 đến 2,5 mm².

59.

Đối với thiết bị điện có công suất từ 1 kW đến 2 kW như bếp điện, lò sưởi, loại dây điện nên sử dụng là:

a)

Dây đồng tiết diện 1 mm².

b)

Dây đồng tiết diện 1,5 mm².

c)

Cáp PVC hai lớp cách điện, tiết diện từ 2 đến 2,5 mm².

d)

Cáp PVC hai lớp cách điện, tiết diện từ 3 đến 4 mm².

60.

Tại sao phải lựa chọn tiết diện dây điện phù hợp?

a)

Để đảm bảo tính thẩm mỹ.

b)

Để tiết kiệm chi phí.

c)

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động của hệ thống điện.

d)

Để dễ dàng thi công lắp đặt.