wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lich su

Total questions: 56

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam, Mỹ đã lần lượt thực hiện các chiến lược chiến tranh là

a)

cục bộ, đặc biệt, Việt Nam hoá chiến tranh.

b)

đặc biệt, cục bộ, Việt Nam hoá chiến tranh.

c)

đơn phương, cục bộ, Việt Nam hoá chiến tranh.

d)

đơn phương, đặc biệt, Việt Nam hoá chiến tranh.

2.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là

a)

Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

b)

Huế – Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

d)

Huế, Tây Nguyên – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

3.

Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã sử dụng chiến thuật quân sự nào?

a)

Dồn dân lập “ấp chiến lược”.

b)

Bình định toàn bộ miền Nam.

c)

Mở các cuộc hành quân “tìm diệt”.

d)

Trực thăng vận, thiết xa vận.

4.

Vị trí của cách mạng miền Nam đối với sự nghiệp cách mạng cả nước trong giai đoạn 1954 - 1975 là

a)

hậu phương.

b)

vùng đệm.

c)

vùng tập kết.

d)

tiền tuyến.

5.

Nội dung nào sau đây tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam Việt Nam kể từ đầu năm 1973?

a)

Mỹ kí Hiệp định Pari và rút quân đội về nước.

b)

Vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.

c)

Mỹ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình, hòa hợp dân tộc ở Lào.

d)

Mỹ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền Bắc.

6.

Vì sao trong thời kì 1954-1975 cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?

a)

Thắng lợi của miền Bắc dẫn đến sự thất bại của Mỹ trên chiến trường.

b)

Miền Bắc trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

c)

Miền Bắc làm hậu phương lớn cho chiến trường miền Nam đánh Mỹ.

d)

Miền Bắc có thời gian hòa bình để phát triển nhanh kinh tế - xã hội.

7.

Trong giai đoạn 1954 – 1958, nhân dân miền Nam thực hiện cuộc đấu tran nào sau đây?

a)

Chống khủng bố, đàn áp, đòi độc lập dân tộc.

b)

Đòi Mỹ và Pháp thực hiện Hiệp định Pa-ri.

c)

Chống chế độ Mỹ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

d)

Chống Trần Trọng Kim, phát triển lực lượng cách mạng trên quy mô lớn.

8.

Từ năm 1954 đến năm 1967, quân dân miền Nam chủ yếu tiến hành kháng chiến chống Mỹ trên hai mặt trận nào sau đây?

a)

Quân sự, địch vận.

b)

Chính trị, văn hoá.

c)

Quân sự, ngoại giao.

d)

Chính trị, quân sự.

9.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961-1965 có âm mưu cơ bản là

a)

đưa quân chư hầu vào miền Nam.

b)

mở rộng phá hoại miền Bắc.

c)

dùng người Việt đánh người Việt.

d)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

10.

Để tạo cớ gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất năm 1965, Mỹ đã sử dụng thủ đoạn nào?

a)

Hoạt động khiêu kích ở đảo Cồn Cỏ.

b)

Tố cáo miền Bắc xâm lược miền Nam.

c)

Buộc tội miền Bắc chi viện cho miền Nam.

d)

Dựng lên “Sự kiện Vịnh Bắc Bộ”.

11.

Thủ phủ của chính quyền Sài Gòn đặt ở

a)

Dinh Độc Lập.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Cố đô Huế.

d)

Quảng Trị.

12.

Nội dung nào sau đây không là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.

b)

Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

c)

Chấm dứt phá hoại Miền Bắc.

d)

Buộc Mĩ ký hiệp định Pari.

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh trong nước thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975?

a)

Đất nước đã hoàn thành công nghiệp hóa hiện đại hóa.

b)

Đất nước đã đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.

c)

Đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.

14.

Các cuộc chiến đấu anh dũng của lực lượng hải quân Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo quốc gia trong năm 1988 đã diễn ra ở các đảo

a)

Cát Bà, Cô Tô.

b)

Côn Đảo, Phú Quốc.

c)

An Bang, Hòn Tre.

d)

Gạc Ma, Cô Lin.

15.

Trong giai đoạn từ năm 1984-1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?

a)

Một số huyện biên giới ở tỉnh Cao Bằng, Điện Biên.

b)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.

c)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

d)

Khu vực biên giới thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.

16.

Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào?

a)

Bảo vệ Tổ quốc.

b)

Giải phóng dân tộc.

c)

Đánh đổ phát xít.

d)

Đánh đổ phong kiến.

17.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc

a)

thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà.

c)

cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ.

d)

cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hàng năm.

18.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam trong những năm 1979 - 1989, diễn ra trên những địa bàn nào sau đây?

a)

Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

b)

Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng.

c)

Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu.

d)

Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam.

19.

Nội dung phản ánh không đúng mối quan hệ Việt Nam-Trung Quốc từ giữa năm 1975 là Trung Quốc

a)

xâm phạm khu vực biên giới.

b)

rút các chuyên gia về nước.

c)

chấm dứt viện trợ kinh tế.

d)

ủng hộ Việt Nam toàn diện.

20.

Với thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, Việt Nam đã

a)

thể hiện tinh thần đoàn kết trong sáng với Trung Quốc.

b)

thể hiện tinh thần đoàn kết với các nước ở ASEAN.

c)

làm tròn nghĩa vụ quốc tế với nhân dân Lào và nhân dân Cam pu chia.

d)

làm tròn nghĩa vụ quốc tế với nhân dân Cam pu chia.

21.

Ngày nay, tổ chức chính trị nào có vai trò trong việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc ở Việt Nam?

a)

Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

d)

Hội Nông dân Việt Nam.

22.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Tăng cường liên minh quân sự với các nước lớn.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

23.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự nồi bật được Đảng Cộng sản Việt Nam áp dụng trong quá trình lãnh đạo cách mạng từ sau năm 1945?

a)

Tiến hành chiên tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.

b)

Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.

c)

Phối hợp mặt trận chính diện và mặt trận sau lưng địch.

d)

Giữ thế phòng ngự tích cực, tiến công khi địch đã yếu.

24.

Ở Việt Nam, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là một trong những bài học lớn, xuyên suốt quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, trong đó

a)

sức mạnh dân tộc là yếu tố quyết định.

b)

sức mạnh thời đại là yếu tố quyết định.

c)

sức mạnh dân tộc chưa được phát huy.

d)

sức mạnh quốc tế chưa được phát huy.

25.

Nhân tố quan trọng nhất quyết định vì sao Đảng ta phải tiến hành công cuộc đổi mới?

a)

Sự phát triển của cạch mạng khoa học- kĩ thuật.

b)

Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước.

c)

Cuộc khủng hoảng toàn diện và trầm trọng ở Liện Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Đất nước lâm vào khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng về kinh tế- xã hội.

26.

Quan điểm đổi mới đúng nhất của Đảng ta từ năm 1986 là

a)

đổi mới về chính trị, kinh tế, văn hóa.

b)

đổi mới phải toàn diện và đồng bộ.

c)

đổi mới khắc phục những khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khó khăn.

d)

đổi mới toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới về kinh tế.

27.

Đường lối đổi mới đất nước của Đảng ta đề ra đầu tiên tại Đại hội đại biểu toàn quốc thứ mấy?

a)

IV

b)

V

c)

VI

d)

VII

28.

Từ Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12-1986), Việt Nam

a)

đẩy mạnh thực hiện cuộc cải cách ruộng đất.

b)

bắt đầu thực hiện cơ chế tập trung, bao cấp.

c)

bắt đầu ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

d)

chuyển sang thực hiện đường lối đổi mới.

29.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

văn hóa

d)

tư tưởng

30.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế nào?

a)

Thị trường

b)

Tập trung

c)

Bao cấp

d)

Kế hoạch hóa

31.

Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

c)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

d)

Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.

32.

Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nội dung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) về

a)

chính trị

b)

văn hóa

c)

pháp luật

d)

đối ngoại

33.

Quan điểm đổi mới đất nước của Đảng cộng sản Việt Nam (từ tháng 12/1986) không có nội dung nào dưới đây?

a)

Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.

b)

Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những biện pháp phù hợp.

c)

Không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

d)

Đổi mới toàn diện và đồng bộ.

34.

Một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam về kinh tế là

a)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

đổi mới hệ thống chính trị.

c)

chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến.

d)

Nhấn mạnh phát triển giáo dục.

35.

Một trong những nội dung cơ bản của đường lối đổi mới giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam về kinh tế là

a)

coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

b)

đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

đa phương hóa các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.

36.

Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” là nội dung thuộc lĩnh vực nào của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam giai đoạn 2006 đến nay?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị

c)

Quốc phòng - An ninh

d)

Văn hoá

37.

Một trong những thành tựu về chính trị, an ninh – quốc phòng mà Việt Nam đã đạt được từ 1986 đến nay?

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

b)

Đời sống của nhân dân được cải thiện và ngày càng nâng cao.

c)

Xây dựng các mối quan hệ đối tác chiến lược với nhiều nước.

d)

Các ngành công nghiệp, dịch vụ chiếm tỉ lệ ngày càng cao.

38.

Về văn hoá – xã hội, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong thời kì Đổi mới?

a)

Xoá hoàn toàn hộ nghèo.

b)

Phổ cập giáo dục đại học.

c)

Giảm tỉ lệ hộ nghèo

d)

Bước

39.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam thực hiện chế độ ưu đãi xã hội đối với đối tượng nào sau đây?

a)

Người cao tuổi (từ 70 tuổi trở lên).

b)

Trí thức được đào tạo ở nước ngoài.

c)

Doanh nhân thành đạt.

d)

Người có công với Tổ quốc.

40.

Một trong những nguyên tắc hàng đầu đặt ra cho công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

không tiến hành mua các loại vũ khí.

b)

tránh xung đột quân sự trên biển Đông.

c)

gia nhập các tổ chức liên kết kinh tế.

d)

kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

41.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hoá – xã hội nào sau đây?

a)

Giải quyết được vấn đề lao động và việc làm.

b)

Xoá bỏ được tình trạng lao động thất nghiệp.

c)

Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.

d)

Miễn phí mọi chi phí về y tế cho nhân dân.

42.

Công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986) không có sự kết hợp giữa

a)

kế thừa và phát triển.

b)

độc lập tự chủ và hội nhập quốc tế.

c)

đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.

d)

đa nguyên và đa đảng.

43.

Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là:

a)

trở thành cường quốc số 1 của châu Á.

b)

đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

c)

xóa thành công tình trạng tham nhũng.

d)

100% công nhân có được bằng đại học.

44.

Về chính trị, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng được mô hình Nhà nước chuyên chính vô sản.

c)

Xoá bỏ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới, dân chủ.

d)

Thay đổi phương hướng tiến lên chủ n

45.

Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu kinh tế Việt Nam trong thời kì Đổi mới?

a)

Trở thành nước có thu nhập cao nhất Đông Nam Á.

b)

Hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

c)

Trở thành một trong ba trung tâm tài chính của thế giới.

d)

Đa phương hoá, đa dạng hoá thị trường xuất nhập khẩu.

46.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam?

a)

Giải phóng sức sản xuất, cải thiện đáng kể đời sống của nhân dân.

b)

Từng bước đưa Việt Nam ra khỏi nhóm quốc gia có thu nhập trung bình.

c)

Ôn định chính trị – xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Tạo điều kiện nội lực để đẩy mạnh hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện.

47.

Thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?

a)

Cần hạn chế tiêu cực của kinh tế thị trường vì đó là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản.

b)

Cần tiến hành tư nhân hoá, tự do hoá toàn bộ nền kinh tế để giải phóng sức sản xuất.

c)

Cần phải xây dựng nền kinh tế thị trường với mục tiêu phục vụ lợi ích của nhân dân.

d)

Cần đổi mới toàn bộ các ngành kinh tế với tốc độ nhanh nhất để thúc đẩy sản xuất.

48.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng một bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986?

a)

Kiên định và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đổi mới toàn diện, đồng bộ nhưng phải có lộ trình, bước đi phù hợp.

c)

Kết hợp yếu tố nội lực và yếu tố ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại.

d)

Kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, trong

49.

“… Hội nghị lần thứ 15 của BCHTƯ Đảng được tiến hành tại Hà Nội. Hội nghị đã phân tích đặc điểm tình hình mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu của xã hội miền nam từ sau khi cuộc kháng chiến chống pháp kết thúc. Hội nghị chỉ rõ: “Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở Việt Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. Theo tình hình cụ thể và yêu cầu hiện nay của cách mạng thì con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”.

a)

a. Nghị quyết của Hội nghị 15 BCHTƯ Đảng đã chỉ ra con đường đấu tranh chống Mĩ và chính quyền tay sai của nhân dân miền Nam.

b)

b. Nguyên nhân khách quan dẫn đến phong trào “Đồng khởi” của nhân dân miền Nam Việt Nam là nghị quyết của Hội nghị 15 BCHTƯ Đảng.

c)

c. Phong trào “Đồng khởi” của nhân dân miền Nam (1959-1960) là kết quả của việc tiến hành bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân, trong đó đối tượng chủ yếu phong kiến tay sai.

d)

d. Nghị quyết 15 làm xoay chuyển tình thế, đưa cách mạng miền Nam bước vào giai đoạn Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

50.

Trong Hội nghị tháng 1-1959 đã xác định phương pháp cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng bạo lực của nhân dân.: “Cuộc khởi nghĩa của nhân dân miền Nam cũng có khả năng chuyển thành đấu tranh vũ trang trường kỳ giữa ta và địch và thắng lợi cuối cùng nhất định về ta. Trong khi lãnh đạo, Đảng phải thấy trước khả năng ấy để chuẩn bị chu đáo và chủ động đối phó trong mọi tình thế”.

a)

a. Phương pháp cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng bạo lực của nhân dân

b)

b. Cuộc khởi nghĩa của nhân dân miền Nam chỉ có thể diễn ra khi nhân dân ta nhận được sự đồng tình ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

c. Đảng cộng sản Đông Dương luôn nắm giữ vai trò lãnh đạo trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

d)

d. Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước cách mạng miền Nam giữ vai trò tiên phong, quyết định nhât

51.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Khối đại đoàn kết toàn dân tuy có phạm vi rộng rãi nhưng lại được tổ chức một cách có hệ thống để phối hợp hành động, do đó sức mạnh của đoàn kết toàn dân được tăng lên gấp bội. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc đã được toàn dân tiến hành một cách có tổ chức... nên dù trải qua nhiều hi sinh, gian khổ lâu dài, nhưng cuối cùng đã giành được thắng lợi”.

a)

a. Đoạn tư liệu khẳng định sức mạnh của khối đoàn kết dân tộc là cội nguồn tạo nên thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

b)

b. Đoạn tư liệu phản ánh bài học về củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc.

c)

c. Đoạn tư liệu khẳng định sức mạnh của đại đoàn kết dân tộc là nhân tố duy nhất tạo nên thắng lợi của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

d)

d. Đoạn tư liệu phản ánh về đường lối đấu tranh giải phóng dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam

52.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chiến sự xảy ra ác liệt ở xã Thanh Thuỷ, Minh Tân, Thanh Đức,... thuộc huyện Vị Xuyên; xã Bạch Đích, Phú Lũng thuộc huyện Yên Minh. Tại mặt trận Vị Xuyên đã có hơn một chục sư đoàn bộ binh luân phiên tham gia chiến đấu. Các đơn vị bộ đội chủ lực của Bộ và Quân khu cùng với bộ đội địa phương, dân quân tự vệ của tỉnh và nhân dân đã quyết tâm chiến đấu giành giật với địch từng chiến hào, từng điểm cao để giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia... gần chục năm ròng, chưa khi nào Vị Xuyên ngớt tiếng pháo, đạn súng cối từ bên kia biên giới rót sang”.

a)

Vị Xuyên (Hà Giang) là chiến trường duy nhất giữa Trung Quốc và Việt Nam (1979 - 1989).

b)

Thể hiện tinh thần chiến đấu, quyết tâm bảo vệ Tổ quốc của quân dân tại Hà Giang.

c)

Là bằng chứng về tội ác của quân Trung Quốc đối với các dân tộc vùng biên giới phía Bắc.

d)

Cuộc chiến tại mặt trận Vị Xuyên (Hà Giang) diễn ra từ năm 1984 đến năm 1989.

53.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm, trong quá trình đó cái mới và cái cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất đi ngay mà lùi dần, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cái mới dần được khẳng định và đưa tới thành công”.

a)

a. Tư liệu khẳng định đặc điểm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam

b)

b. Đổi mới là giữ nguyên mục tiêu sách lược, chỉ thay đổi cách làm.

c)

c. Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới về kinh tế.

d)

d. Đổi mới là sự thử nghiệm để lựa chọn chiến lược phát triển đúng

54.

“Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm tạo ra động lực thúc đẩy các đơn vị kinh tế và quần chúng lao động hăng hái phát triển sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Kiên quyết xóa bỏ cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp, thiết lập và hình thành đồng bộ cơ chế kế hoạch hóa theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, đúng nguyên tắc tập trung dân chủ ”.

a)

a. Trong đổi mới, Đảng chủ trương xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

b)

b. Để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế, Việt Nam cần đổi mới cơ chế quản lý.

c)

c. Đổi mới đất nước là một tất yếu khách quan của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

d. Không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc cơ bản của đường lối đổi mới

55.

“Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. Đây là một hình thái kinh tế thị trường vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội”.

a)

a. Nền kinh tế ở Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lí của Nhà nước.

b)

b. Nền kinh tế Việt Nam có nhiều thành phần khác nhau, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước

c)

c. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, không có sự tồn tại của thành phần kinh tế tư nhân.

d)

d. Kinh tế thị trường ở Việt Nam có sự chi phối bởi các nguyên tắc của chủ nghĩa xã hội

56.

“Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức”

a)

a. Nhà nước Pháp quyền ở Việt Nam đảm bảo mọi quyền lực thuộc về Nhân dân.

b)

b. Nhà nước do Đảng tổ chức, thành lập và lãnh đạo theo Hiến pháp, Pháp luật.

c)

c. Nền tảng của quyền lực nhà nước là liên minh công, nông và đội ngũ tri thức

d)

d. Cơ quan biểu trưng cho quyền lực của Nhân dân là Đảng Cộng sản Việt Nam.