Font size
WorksheetsPhân loại Sinh Vật
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của sinh vật: a) Tự chuyển động b) Tự tiêu hóa c) Tự hấp thụ d) Tự phát sáng
c) Tự phát triển
a) Tự di chuyển
d) Tự phát sáng
b) Tự hấp thụ
Sinh vật được phân loại theo sống thành bao nhiêu nhóm chính? a) 2 b) 3 c) 4 d) 5
b
a
d
c
Hệ hô hấp nào sau đây không phải là hệ hô hấp của sinh vật: a) Phổi b) Da c) Mang d) Phế quản
b) Da
d) Phế quản
c) Mang
a) Phổi
Cấu tạo cơ thể của sinh vật bao gồm những phần nào sau đây: a) Đầu b) Cơ thể c) Chân d) Cả a, b và c
d
b
c
a
Sinh vật ăn cả thực vật và động vật được phân loại vào nhóm nào: a) Sinh vật ăn thịt b) Sinh vật ăn cỏ c) Sinh vật ăn tảo d) Sinh vật ăn tạp
d) Sinh vật ăn tạp
a) Sinh vật ăn thịt
b) Sinh vật ăn cỏ
c) Sinh vật ăn tảo
Sinh vật có số lượng nguyên tử trong cơ thể ít nhất là: a) 1 b) 2 c) 3 d) 4
a) 1
d) 7
c) 6
b) 5
Hệ hô hấp của cá nhà táng là: a) Phổi b) Da c) Mang d) Phế quản
c
d
b
a
Sinh vật có cấu tạo cơ thể bao gồm đầu, cơ thể và chân là: a) Động vật b) Thực vật c) Vi khuẩn d) Nấm
d) Nấm
a) Động vật
c) Vi khuẩn
b) Thực vật
Sinh vật ăn cỏ được phân loại vào nhóm nào: a) Sinh vật ăn thịt b) Sinh vật ăn cỏ c) Sinh vật ăn tảo d) Sinh vật ăn tạp
c) Sinh vật ăn tảo
a) Sinh vật ăn thịt
b) Sinh vật ăn cỏ
d) Sinh vật ăn tạp
Sinh vật có số lượng nguyên tử trong cơ thể nhiều nhất là: a) 1 b) 2 c) 3 d) 4
b
a
d
c
Hệ hô hấp của chim là: a) Phổi b) Da c) Mang d) Phế quản
a) Phổi
c) Lưỡi
b) Mũi
d) Tai
Sinh vật có cấu tạo cơ thể bao gồm thân, lá và rễ là: a) Động vật b) Thực vật c) Vi khuẩn d) Nấm
a
d
b
c
Sinh vật ăn tảo được phân loại vào nhóm nào: a) Sinh vật ăn thịt b) Sinh vật ăn cỏ c) Sinh vật ăn tảo d) Sinh vật ăn tạp
d) Sinh vật ăn tạp
a) Sinh vật ăn thịt
b) Sinh vật ăn cỏ
c) Sinh vật ăn tảo
Sinh vật có số lượng nguyên tử trong cơ thể bằng 3 là: a) 1 b) 2 c) 3 d) 4
d) 7
c) 6
a) 1
b) 5
Hệ hô hấp của ếch là: a) Phổi b) Da c) Mang d) Phế quản
c) Chuột
b) Mũi
d) Gan
a) Phổi
Sinh vật có cấu tạo cơ thể bao gồm thân, đầu và chân là: a) Động vật b) Thực vật c) Vi khuẩn d) Nấm
c) Vi khuẩn
b) Thực vật
d) Nấm
a) Động vật
Sinh vật ăn tạp được phân loại vào nhóm nào: a) Sinh vật ăn thịt b) Sinh vật ăn cỏ c) Sinh vật ăn tảo d) Sinh vật ăn tạp
Sinh vật ăn tạp
Sinh vật ăn tảo
Sinh vật ăn thịt
Sinh vật ăn cỏ
Sinh vật có số lượng nguyên tử trong cơ thể bằng 4 là: a) 1 b) 2 c) 3 d) 4
c) 3
b) 2
d) 4
a) 1
Hệ hô hấp của sâu bướm là: a) Phổi b) Da c) Mang d) Phế quản
b
c
a
d
Sinh vật có cấu tạo cơ thể bao gồm thân, đầu, chân và vây là: a) Động vật b) Thực vật c) Vi khuẩn d) Nấm
b) Thực vật
d) Nấm
a) Động vật
c) Vi khuẩn
Thứ tự các bậc phân loại nào dưới đây theo thứ tự từ thấp đến cao?
Loài - Chi - Họ - Bộ - Lớp Giới - Ngành
Loài - Chi - Họ - Bộ - Lớp - Ngành - Giới
Giới - Loài - Bộ - Họ - Chi - Ngành - Lớp
Giới - Ngành - Lớp - Bộ - Họ - Chi - Loài
Đại diện nào sau đây thuộc nhóm tế bào nhân sơ?
Động vật dinh dưỡng bằng cách
Dị dưỡng
Tự dưỡng
Sinh vật trên trái đất hiện nay được phân chia thành mấy giới sinh vật?
1
3
5
7
Vi khuẩn E.coli thuộc vào giới sinh vật nào?
Giới Nguyên sinh
Giới Động vật
Giới Nấm
Giới Khởi sinh
Giới Thực vật
Thứ tự các bậc phân loại nào dưới đây theo thứ tự từ thấp đến cao?
Loài - Chi - Họ - Bộ - Lớp Giới - Ngành
Loài - Chi - Họ - Bộ - Lớp - Ngành - Giới
Giới - Loài - Bộ - Họ - Chi - Ngành - Lớp
Giới - Ngành - Lớp - Bộ - Họ - Chi - Loài
Nấm men thuộc giới sinh vật nào?
Giới nguyên sinh
Giới khởi sinh
Giới nấm
Giới thực vật
Giới động vật
Con gà không cùng giới với sinh vật nào sau đây?
Nấm linh chi
Con mèo
Con cá
Con ong
Trong Sinh học, .............. là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.
Giới
Ngành
Lớp
Bộ
Đâu là đặc điểm chung của giới Nấm ?
Gồm những sinh vật nhân sơ
Là sinh vật tự dưỡng
Cơ thể đơn bào hoặc đa bào
Thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulozo
Giới Động vật không có đặc điểm nào trong các đặc điểm dưới đây?
sống tự dưỡng
gồm những sinh vật nhân thực
phản ứng nhanh
có khả năng di chuyển
Mục đích của việc phân loại thế giới sống là gì?
Xác định tên sinh vật và mối quan hệ giữa các loại sinh vật
Xác định được tuổi của sinh vật
Xác định được các đặc điểm khác nhau giữa các loài sinh vật
Xác định được môi trường sống của sinh vật
Sinh vật nào sau đây sống dưới nước
Cá, rái cá, chim
Cá, rùa, ếch
Cá, rái cá, bò vàng
Rùa, dưa leo, rau muống
Cho các sinh vật: cá, chim, cây chanh, trùng roi xanh. Sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?
cá, chim, cây chanh
chim, cây chanh, trùng roi xanh
cá, chim, trùng roi xanh.
cây chanh, trùng roi xanh.
Đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống là
phân tử
bào quan
tế bào
nhân
Điểm đặc trưng của thực vật phân biệt với động vật là:
Có nhân chuẩn.
ơ thể đa bào phức tạp
Sống tự dưỡng.
Có các mô phân hoá
Đặc điểm của sinh vật thuộc giới khởi sinh là:
Chưa có cấu tạo tế bào.
Tế bào cơ thể có nhân sơ.
Là những có thể có cấu tạo đa bào.
Tế bào cơ thể nhân thực.
Sinh vật bao gồm những giới:
giới khởi sinh, nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật.
giới vi khuẩn, khởi sinh, nguyên sinh, thực vật và động vật.
giới khởi sinh, nguyên sinh, tảo, thực vật, động vật.
giới vi khuẩn, giới đơn bào, giới đa bào, thực vật và động vật.
Tập hợp các cơ quan, bộ phận của cơ thể cùng thực hiện một chức năng được gọi là
Cơ quan
Hệ cơ quan
Cơ thể
Bào quan
Coronavirus gây đại dịch covid 19 trên toàn cầu có phải là sinh vật sống không?
Có
Không
Điều nào sau đây không đúng khi nói về virut?
Là dạng sống đơn giản nhất.
Chưa có cấu tạo tế bào.
Cấu tạo từ hai thành phần cơ bản là prôtêin và axit nuclêic.
Có kích thước lớn.
Các dạng hình thái của virut là:
Dạng xoắn, dạng khối và dạng que.
Dạng xoắn, dạng khối và hỗn hợp.
Dạng xoắn và dạng que.
Dạng xoắn, dạng khối và dạng sợi.
Đặc điểm của Coronavirus:
Hình que.
Bề mặt có các gai prôtêin.
Cấu trúc dạng hỗn hợp
Kích thước lớn.
Virut trần là virut:
Chỉ có vỏ lipit.
Không có vỏ ngoài.
Có vỏ lipit và vỏ capsit.
Vỏ ngoài có gai glicoprotein.
Phức hợp gồm axit nucleic và vỏ capsit gọi là (a)
Cấu tạo của virut gồm thành phần nào?
Phần lõi axit nucleic và vỏ protein.
Phần lõi axit nucleic và vỏ lipit.
Vỏ capsit và gai glicoprotein.
Capsome và vỏ protein.
Virut nào có hình thái dạng khối?
Virut sau có hình thái dạng gì?
Dạng xoắn
Dạng khối
Dạng hỗn hợp
Dạng sợi
Biện pháp làm giảm nguy cơ lây nhiễm virut corona:
Vỏ capsit được cấu tạo từ các đơn vị protein gọi là
(a)
Virut là:
Một dạng sống đặc biệt chưa có cấu tạo tế bào
Có vỏ là prôtêin và lõi là axit nuclêic
Sống kí sinh nội bào bắt buộc
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Thành phần cơ bản cấu tạo nên virut gồm:
Vỏ prôtêin và lõi Axit nucleic
Lõi axit nucleic và capsome
Capsome và capsit
Nucleôcapsit và prôtêin
Vỏ ngoài của virut là
Vỏ capsit
Các gai glicoprotein
Lớp lipit kép và protein bọc bên ngoài vỏ capsit
Nucleocapsit
Capsome là
Vỏ capsit được cấu tạo từ các phân tử protein
Các phân tử axit nucleic
Vỏ bọc ngoài virut
Nucleocapsit
Virut có cấu trúc xoắn
Có các capsome sắp xếp theo hình khối đa diện gồm 20 mặt, mỗi mặt là một tam giác đều
Có các capsome sắp xếp theo chiều xoắn của axit nucleic
Gồm có 2 phần, phần đầu chứa axit nucleic có cấu trúc khối; phần đuôi có cấu trúc xoắn
Gồm có 2 phần, phần đầu chứa axit nucleic có cấu trúc khối; phần đuôi có cấu trúc xoắn và chỉ có ở phần đuôi mới có các capsome
Điều nào sau đây là sai về virut?
Chỉ trong tế bào chủ, virut mới hoạt động như một thể sống
Hệ gen của virut chỉ chứa một trong hai loại axit nucleic: ADN, ARN
Kích thước của virut vô cùng nhỏ, chỉ có thể thấy được dưới kính hiển vi điện tử
Ở bên ngoài tế bào sinh vật, virut vẫn hoạt động mặc dù nó chỉ là phức hợp gồm axit nucleic và protein, chưa phải là virut
Nếu trộn axit nucleic của chủng virut B với vỏ protein của chủng virut A tạo ra virut lai và cho lây nhiễm vào tế bào vật chủ. Nếu virut lai nhân lên thì các virut mới thuộc:
Giống chủng A
Giống chủng B
Vỏ giống A, lõi giống B
Vỏ giống A và B, lõi giống B
Phago ở E.coli là virut:
Kí sinh ở vi sinh vật
Kí sinh ở vi sinh vật và người
Kí sinh ở vi sinh vật, thực vật, động vật và người
Kí sinh ở thực vật, động vật và người
Nhóm virut nào sau đây có cấu trúc xoắn?
Virut đậu mùa, virut cúm, virut sởi, virut quai bị
Virut bại liệt, virut mụn cơm, virut hecpet
Virut đậu mùa, Phago T2, virut cúm, virut dại
Virut đốm thuốc lá, virut cúm, virut sởi, virut quai bị, virut dại
Đối với virut kí sinh trên vi sinh vật, quá trình xâm nhập của chúng vào tế bào chủ diễn ra như thế nào?
Axit nuclêic được bơm vào tế bào chất của tế bào chủ còn vỏ capsit nằm ở bên ngoài.
Vỏ capsit được bơm vào tế bào chất của tế bào chủ còn axit nuclêic nằm ở bên ngoài.
Tùy trường hợp mà có thể bơm axit nuclêic hoặc vỏ capsit vào trong tế bào chủ.
Cả axit nuclêic và vỏ capsit đều được bơm vào tế bào chủ.
Điều quan trọng nhất khiến virut chỉ là dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc?
Virut chỉ có thể nhân lên trong tế bào của vật chủ.
Virut không có cấu trúc tế bào.
Virut có cấu tạo quá đơn gairn chỉ gồm axit nucleic và prôtêin.
Virut có thể có hoặc không có vỏ ngoài.
Hình thức sống của vi rut là :
Sống kí sinh không bắt buộc
Sống hoại sinh
Sống cộng sinh
Sống kí sinh bắt buộc
Hệ gen của virut là:
ADN
ARN
Lipit
ADN hoặc ARN
Đa số virus có kích thước trong giới hạn từ
150-300 nanomet
50-300 nanomet
100-200 nanomet
50-100 nanomet
Virut nào sau đây có dạng hỗn hợp?
Thểthực khuẩn.
Virut gây bệnh dại.
Virut gây bệnh khảm ở cây thuốc lá.
Virut gây bệnh bại liệt.
Đại dịch cúm Tây Ban Nha năm 1918 do virut nào gây ra
Đặc điểm của Coronavirus:
Hình que.
Bề mặt có các gai prôtêin.
Cấu trúc dạng hỗn hợp
Kích thước lớn.
Virut nào có hình thái dạng khối?
Virut sau có hình thái dạng gì?
Dạng xoắn
Dạng khối
Dạng hỗn hợp
Dạng sợi
Dựa vào cấu tạo, có thể chia virus thành những loại nào?
Virus trần và virus có vỏ ngoài
Virus khối và virus trần
Virus khối và virus xoắn
Virus có vỏ ngoài và virus xoắn
Ý nghĩa của việc dùng khóa lưỡng phân là gì?
Xác định được môi trường sống của sinh vật.
Các sinh vật được chia thành từng nhóm.
Tìm ra đặc điểm tương đồng giữa các sinh vật.
Xác định được tên các sinh vật.
Để phân loại các sinh vật thành từng nhóm dựa trên những đặc điểm giống và khác nhau của sinh vật người ta sử dụng
kính hiển vi.
kính lúp.
trực quan.
khóa lưỡng phân.
Trong các khóa phân loại sinh vật, kiểu phổ biến nhất trong các khóa là
khóa lưỡng phân.
khóa phân loại.
khóa sinh vật.
khóa định lượng.
Khóa phân loại được xây dựng nhằm mục đích gì?
Xác định tầm quan trọng của loài trong tự nhiên.
Xác định tên của các loài.
Xác định đặc điểm giống và khác nhau của mỗi loài.
Xác định vị trí phân loại của loài một cách thuận lợi.
Xây dựng khóa lưỡng phân không dựa trên đặc điểm nào dưới đây?
Đặc điểm hình dạng.
Đặc điểm màu sắc.
Đặc điểm kích thước.
Đặc điểm cấu trúc.
Cho khóa lưỡng phân bên, loài có cấu tạo từ tế bào nhân thực, đơn bào và có khả năng dị dưỡng cùng tự dưỡng là
nấm men.
vi khuẩn E. coli và trùng roi
trùng roi.
trùng roi và nấm men.
Khóa lưỡng phân: là cách phân loại sinh vật dựa trên một đôi đặc điểm ..................... để phân chia chúng thành hai nhóm
tương đồng
đối lập
giống nhau
khác nhau
Trong các khóa phân loại sinh vật, kiểu phổ biến nhất trong các khóa là
khóa lưỡng phân.
khóa phân loại.
khóa sinh vật.
khóa định lượng.
Đặc điểm nào sau đây không dùng để phân loại đại bàng và gấu trúc?
Màu lông.
Số tế bào trong mỗi cá thể.
Khả năng bay.
Môi trường sống.
Ý nghĩa của việc dùng khóa lưỡng phân là gì?
Xác định được môi trường sống của sinh vật.
Các sinh vật được chia thành từng nhóm.
Tìm ra đặc điểm tương đồng giữa các sinh vật.
Xác định được tên các sinh vật.
Để phân loại các sinh vật thành từng nhóm dựa trên những đặc điểm giống và khác nhau của sinh vật người ta sử dụng
kính hiển vi.
kính lúp.
trực quan.
khóa lưỡng phân.
Trong các khóa phân loại sinh vật, kiểu phổ biến nhất trong các khóa là
khóa lưỡng phân.
khóa phân loại.
khóa sinh vật.
khóa định lượng.
Nguyên tắc của khóa lưỡng phân là gì?
Chọn ra những đặc điểm khác nhau tách thành nhiều nhóm nhỏ.
Chọn ra những đặc điểm tương đồng nhau của sinh vật để phân loại.
Tách tập hợp ban đầu thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập với nhau.
Tách tập hợp ban đầu thành nhiều nhóm nhỏ có những đặc điểm giống nhau.
Khóa phân loại được xây dựng nhằm mục đích gì?
Xác định tầm quan trọng của loài trong tự nhiên.
Xác định tên của các loài.
Xác định đặc điểm giống và khác nhau của mỗi loài.
Xác định vị trí phân loại của loài một cách thuận lợi.
Đặc điểm nào sau đây không dùng để phân loại đại bàng và gấu trúc?
Màu lông.
Số tế bào trong mỗi cá thể.
Khả năng bay.
Môi trường sống.
Việc phân loại thế giới sống không có ý nghĩa nào sau đây?
Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.
Gọi đúng tên sinh vật.
Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.
Sinh vật thích nghi với môi trường hơn.
Khóa lưỡng phân là gì?
là tập hợp các đặc điểm để phân biệt sinh vật trong tự nhiên.
là khóa nhận dạng sinh vật trong tự nhiên dựa vào những đặc điểm sẵn có của chúng.
là khóa nhận dạng trong đó trình tự và cấu trúc các bước nhận dạng do tác động của chiếc khóa đó quy định.
là khóa mô tả các sinh vật trong tự nhiên.
Xây dựng khóa lưỡng phân không dựa trên đặc điểm nào dưới đây?
Đặc điểm hình dạng.
Đặc điểm màu sắc.
Đặc điểm kích thước.
Đặc điểm cấu trúc.
Khi nói về khóa lưỡng phân, một khóa lưỡng phân có mấy lựa chọn ở mỗi nhánh?
2
3
4
5
Cho khóa lưỡng phân bên, loài có cấu tạo từ tế bào nhân thực, đơn bào và có khả năng dị dưỡng cùng tự dưỡng là
nấm men.
vi khuẩn E. coli và trùng roi
trùng roi.
trùng roi và nấm men.
Khóa lưỡng phân: là cách phân loại sinh vật dựa trên một đôi đặc điểm ..................... để phân chia chúng thành hai nhóm
tương đồng
đối lập
giống nhau
khác nhau
Khóa lưỡng phân: là cách phân loại sinh vật dựa trên một đôi đặc điểm đối lập để phân chia chúng thành ............. nhóm
2
3
4
5
Cho một số bước xây dựng khóa lưỡng phân như sau:
(1) Vẽ sơ đồ khóa lưỡng phân.
(2) Xác định đặc điểm đặc trưng của mỗi đại diện sinh vật.
(3) Dựa vào 2 đặc điểm đối lập phân chia sinh vật thành hai nhóm.
(4) Tiếp tục phân chia các nhóm trên thành hai nhóm cho đến khi mỗi nhóm chỉ còn một sinh vật.
Sắp xếp các bước để có trình tự đúng khi xây dựng khóa lưỡng phân?
1-2-3-4
2-3-4-1
3-2-1-4
4-1-2-3
Để phân loại các sinh vật thành từng nhóm dựa trên những đặc điểm giống và khác nhau của sinh vật người ta sử dụng
kính hiển vi.
kính lúp.
trực quan.
khóa lưỡng phân.
Trong các khóa phân loại sinh vật, kiểu phổ biến nhất trong các khóa là
khóa lưỡng phân.
khóa phân loại.
khóa sinh vật.
khóa định lượng.
Đặc điểm nào sau đây không dùng để phân loại đại bàng và gấu trúc?
Màu lông.
Số tế bào trong mỗi cá thể.
Khả năng bay.
Môi trường sống.
Khi nói về khóa lưỡng phân, một khóa lưỡng phân có mấy lựa chọn ở mỗi nhánh?
2
3
4
5
Cho khóa lưỡng phân bên, loài có cấu tạo từ tế bào nhân thực, đơn bào và có khả năng dị dưỡng cùng tự dưỡng là
nấm men.
vi khuẩn E. coli và trùng roi
trùng roi.
trùng roi và nấm men.
Khóa lưỡng phân: là cách phân loại sinh vật dựa trên một đôi đặc điểm ..................... để phân chia chúng thành hai nhóm
tương đồng
đối lập
giống nhau
khác nhau
Cho một số bước xây dựng khóa lưỡng phân như sau:
(1) Vẽ sơ đồ khóa lưỡng phân.
(2) Xác định đặc điểm đặc trưng của mỗi đại diện sinh vật.
(3) Dựa vào 2 đặc điểm đối lập phân chia sinh vật thành hai nhóm.
(4) Tiếp tục phân chia các nhóm trên thành hai nhóm cho đến khi mỗi nhóm chỉ còn một sinh vật.
Sắp xếp các bước để có trình tự đúng khi xây dựng khóa lưỡng phân?
1-2-3-4
2-3-4-1
3-2-1-4
4-1-2-3
Nguyên tắc của khóa lưỡng phân là gì?
Chọn ra những đặc điểm khác nhau tách thành nhiều nhóm nhỏ.
Chọn ra những đặc điểm tương đồng nhau của sinh vật để phân loại.
Tách tập hợp ban đầu thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập với nhau.
Tách tập hợp ban đầu thành nhiều nhóm nhỏ có những đặc điểm giống nhau.
Khóa phân loại được xây dựng nhằm mục đích gì?
Xác định tầm quan trọng của loài trong tự nhiên.
Xác định tên của các loài.
Xác định đặc điểm giống và khác nhau của mỗi loài.
Xác định vị trí phân loại của loài một cách thuận lợi.
Xây dựng khóa lưỡng phân không dựa trên đặc điểm nào dưới đây?
Đặc điểm hình dạng.
Đặc điểm màu sắc.
Đặc điểm kích thước.
Đặc điểm cấu trúc.
