wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phân loại Sinh Vật

Total questions: 103

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của sinh vật: a) Tự chuyển động b) Tự tiêu hóa c) Tự hấp thụ d) Tự phát sáng

a)

c) Tự phát triển

b)

a) Tự di chuyển

c)

d) Tự phát sáng

d)

b) Tự hấp thụ

2.

Sinh vật được phân loại theo sống thành bao nhiêu nhóm chính? a) 2 b) 3 c) 4 d) 5

a)

b

b)

a

c)

d

d)

c

3.

Hệ hô hấp nào sau đây không phải là hệ hô hấp của sinh vật: a) Phổi b) Da c) Mang d) Phế quản

a)

b) Da

b)

d) Phế quản

c)

c) Mang

d)

a) Phổi

4.

Cấu tạo cơ thể của sinh vật bao gồm những phần nào sau đây: a) Đầu b) Cơ thể c) Chân d) Cả a, b và c

a)

d

b)

b

c)

c

d)

a

5.

Sinh vật ăn cả thực vật và động vật được phân loại vào nhóm nào: a) Sinh vật ăn thịt b) Sinh vật ăn cỏ c) Sinh vật ăn tảo d) Sinh vật ăn tạp

a)

d) Sinh vật ăn tạp

b)

a) Sinh vật ăn thịt

c)

b) Sinh vật ăn cỏ

d)

c) Sinh vật ăn tảo

6.

Sinh vật có số lượng nguyên tử trong cơ thể ít nhất là: a) 1 b) 2 c) 3 d) 4

a)

a) 1

b)

d) 7

c)

c) 6

d)

b) 5

7.

Hệ hô hấp của cá nhà táng là: a) Phổi b) Da c) Mang d) Phế quản

a)

c

b)

d

c)

b

d)

a

8.

Sinh vật có cấu tạo cơ thể bao gồm đầu, cơ thể và chân là: a) Động vật b) Thực vật c) Vi khuẩn d) Nấm

a)

d) Nấm

b)

a) Động vật

c)

c) Vi khuẩn

d)

b) Thực vật

9.

Sinh vật ăn cỏ được phân loại vào nhóm nào: a) Sinh vật ăn thịt b) Sinh vật ăn cỏ c) Sinh vật ăn tảo d) Sinh vật ăn tạp

a)

c) Sinh vật ăn tảo

b)

a) Sinh vật ăn thịt

c)

b) Sinh vật ăn cỏ

d)

d) Sinh vật ăn tạp

10.

Sinh vật có số lượng nguyên tử trong cơ thể nhiều nhất là: a) 1 b) 2 c) 3 d) 4

a)

b

b)

a

c)

d

d)

c

11.

Hệ hô hấp của chim là: a) Phổi b) Da c) Mang d) Phế quản

a)

a) Phổi

b)

c) Lưỡi

c)

b) Mũi

d)

d) Tai

12.

Sinh vật có cấu tạo cơ thể bao gồm thân, lá và rễ là: a) Động vật b) Thực vật c) Vi khuẩn d) Nấm

a)

a

b)

d

c)

b

d)

c

13.

Sinh vật ăn tảo được phân loại vào nhóm nào: a) Sinh vật ăn thịt b) Sinh vật ăn cỏ c) Sinh vật ăn tảo d) Sinh vật ăn tạp

a)

d) Sinh vật ăn tạp

b)

a) Sinh vật ăn thịt

c)

b) Sinh vật ăn cỏ

d)

c) Sinh vật ăn tảo

14.

Sinh vật có số lượng nguyên tử trong cơ thể bằng 3 là: a) 1 b) 2 c) 3 d) 4

a)

d) 7

b)

c) 6

c)

a) 1

d)

b) 5

15.

Hệ hô hấp của ếch là: a) Phổi b) Da c) Mang d) Phế quản

a)

c) Chuột

b)

b) Mũi

c)

d) Gan

d)

a) Phổi

16.

Sinh vật có cấu tạo cơ thể bao gồm thân, đầu và chân là: a) Động vật b) Thực vật c) Vi khuẩn d) Nấm

a)

c) Vi khuẩn

b)

b) Thực vật

c)

d) Nấm

d)

a) Động vật

17.

Sinh vật ăn tạp được phân loại vào nhóm nào: a) Sinh vật ăn thịt b) Sinh vật ăn cỏ c) Sinh vật ăn tảo d) Sinh vật ăn tạp

a)

Sinh vật ăn tạp

b)

Sinh vật ăn tảo

c)

Sinh vật ăn thịt

d)

Sinh vật ăn cỏ

18.

Sinh vật có số lượng nguyên tử trong cơ thể bằng 4 là: a) 1 b) 2 c) 3 d) 4

a)

c) 3

b)

b) 2

c)

d) 4

d)

a) 1

19.

Hệ hô hấp của sâu bướm là: a) Phổi b) Da c) Mang d) Phế quản

a)

b

b)

c

c)

a

d)

d

20.

Sinh vật có cấu tạo cơ thể bao gồm thân, đầu, chân và vây là: a) Động vật b) Thực vật c) Vi khuẩn d) Nấm

a)

b) Thực vật

b)

d) Nấm

c)

a) Động vật

d)

c) Vi khuẩn

21.

Thứ tự các bậc phân loại nào dưới đây theo thứ tự từ thấp đến cao?

a)

Loài - Chi - Họ - Bộ - Lớp Giới - Ngành

b)

Loài - Chi - Họ - Bộ - Lớp - Ngành - Giới

c)

Giới - Loài - Bộ - Họ - Chi - Ngành - Lớp

d)

Giới - Ngành - Lớp - Bộ - Họ - Chi - Loài

22.

Đại diện nào sau đây thuộc nhóm tế bào nhân sơ?

a)
b)
c)
d)
23.

Động vật dinh dưỡng bằng cách

a)

Dị dưỡng

b)

Tự dưỡng

24.

Sinh vật trên trái đất hiện nay được phân chia thành mấy giới sinh vật?

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

25.

Vi khuẩn E.coli thuộc vào giới sinh vật nào?

a)

Giới Nguyên sinh

b)

Giới Động vật

c)

Giới Nấm

d)

Giới Khởi sinh

e)

Giới Thực vật

26.

Thứ tự các bậc phân loại nào dưới đây theo thứ tự từ thấp đến cao?

a)

Loài - Chi - Họ - Bộ - Lớp Giới - Ngành

b)

Loài - Chi - Họ - Bộ - Lớp - Ngành - Giới

c)

Giới - Loài - Bộ - Họ - Chi - Ngành - Lớp

d)

Giới - Ngành - Lớp - Bộ - Họ - Chi - Loài

27.

Nấm men thuộc giới sinh vật nào?

a)

Giới nguyên sinh

b)

Giới khởi sinh

c)

Giới nấm

d)

Giới thực vật

e)

Giới động vật

28.

Con gà không cùng giới với sinh vật nào sau đây?

a)

Nấm linh chi

b)

Con mèo

c)

Con cá

d)

Con ong

29.

Trong Sinh học, .............. là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.

a)

Giới

b)

Ngành

c)

Lớp

d)

Bộ

30.

Đâu là đặc điểm chung của giới Nấm ?

a)

Gồm những sinh vật nhân sơ

b)

Là sinh vật tự dưỡng

c)

Cơ thể đơn bào hoặc đa bào

d)

Thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulozo

31.

Giới Động vật không có đặc điểm nào trong các đặc điểm dưới đây?

a)

sống tự dưỡng

b)

gồm những sinh vật nhân thực

c)

phản ứng nhanh

d)

có khả năng di chuyển

32.

Mục đích của việc phân loại thế giới sống là gì?

a)

Xác định tên sinh vật và mối quan hệ giữa các loại sinh vật

b)

Xác định được tuổi của sinh vật

c)

Xác định được các đặc điểm khác nhau giữa các loài sinh vật

d)

Xác định được môi trường sống của sinh vật

33.

Sinh vật nào sau đây sống dưới nước

a)

Cá, rái cá, chim

b)

Cá, rùa, ếch

c)

Cá, rái cá, bò vàng

d)

Rùa, dưa leo, rau muống

34.

Cho các sinh vật: cá, chim, cây chanh, trùng roi xanh. Sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?

a)

cá, chim, cây chanh

b)

chim, cây chanh, trùng roi xanh

c)

cá, chim, trùng roi xanh.

d)

cây chanh, trùng roi xanh.

35.

Đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống là

a)

phân tử

b)

bào quan

c)

tế bào

d)

nhân

36.

Điểm đặc trưng của thực vật phân biệt với động vật là:

a)

Có nhân chuẩn.

b)

ơ thể đa bào phức tạp

c)

Sống tự dưỡng.

d)

Có các mô phân hoá

37.

Đặc điểm của sinh vật thuộc giới khởi sinh là:

a)

Chưa có cấu tạo tế bào.

b)

Tế bào cơ thể có nhân sơ.

c)

Là những có thể có cấu tạo đa bào.

d)

Tế bào cơ thể nhân thực.

38.

Sinh vật bao gồm những giới:

a)

giới khởi sinh, nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật.

b)

giới vi khuẩn, khởi sinh, nguyên sinh, thực vật và động vật.

c)

giới khởi sinh, nguyên sinh, tảo, thực vật, động vật.

d)

giới vi khuẩn, giới đơn bào, giới đa bào, thực vật và động vật.

39.

Tập hợp các cơ quan, bộ phận của cơ thể cùng thực hiện một chức năng được gọi là

a)

Cơ quan

b)

Hệ cơ quan

c)

Cơ thể

d)

Bào quan

40.

Coronavirus gây đại dịch covid 19 trên toàn cầu có phải là sinh vật sống không?

a)

b)

Không

41.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về virut?

a)

Là dạng sống đơn giản nhất.

b)

Chưa có cấu tạo tế bào.

c)

Cấu tạo từ hai thành phần cơ bản là prôtêin và axit nuclêic.

d)

Có kích thước lớn.

42.

Các dạng hình thái của virut là:

a)

Dạng xoắn, dạng khối và dạng que.

b)

Dạng xoắn, dạng khối và hỗn hợp.

c)

Dạng xoắn và dạng que.

d)

Dạng xoắn, dạng khối và dạng sợi.

43.

Đặc điểm của Coronavirus:

a)

Hình que.

b)

Bề mặt có các gai prôtêin.

c)

Cấu trúc dạng hỗn hợp

d)

Kích thước lớn.

44.

Virut trần là virut:

a)

Chỉ có vỏ lipit.

b)

Không có vỏ ngoài.

c)

Có vỏ lipit và vỏ capsit.

d)

Vỏ ngoài có gai glicoprotein.

45.

Phức hợp gồm axit nucleic và vỏ capsit gọi là (a)  

46.

Cấu tạo của virut gồm thành phần nào?

a)

Phần lõi axit nucleic và vỏ protein.

b)

Phần lõi axit nucleic và vỏ lipit.

c)

Vỏ capsit và gai glicoprotein.

d)

Capsome và vỏ protein.

47.

Virut nào có hình thái dạng khối?

a)
b)
c)
d)
48.

Virut sau có hình thái dạng gì?

a)

Dạng xoắn

b)

Dạng khối

c)

Dạng hỗn hợp

d)

Dạng sợi

49.

Biện pháp làm giảm nguy cơ lây nhiễm virut corona:

a)
b)
c)
d)
50.

Vỏ capsit được cấu tạo từ các đơn vị protein gọi là

(a)  

51.

Virut là:

a)

Một dạng sống đặc biệt chưa có cấu tạo tế bào

b)

Có vỏ là prôtêin và lõi là axit nuclêic

c)

Sống kí sinh nội bào bắt buộc

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

52.

Thành phần cơ bản cấu tạo nên virut gồm:

a)

Vỏ prôtêin và lõi Axit nucleic

b)

Lõi axit nucleic và capsome

c)

Capsome và capsit

d)

Nucleôcapsit và prôtêin

53.

Vỏ ngoài của virut là

a)

Vỏ capsit

b)

Các gai glicoprotein

c)

Lớp lipit kép và protein bọc bên ngoài vỏ capsit

d)

Nucleocapsit

54.

Capsome là

a)

Vỏ capsit được cấu tạo từ các phân tử protein

b)

Các phân tử axit nucleic

c)

Vỏ bọc ngoài virut

d)

Nucleocapsit

55.

Virut có cấu trúc xoắn

a)

Có các capsome sắp xếp theo hình khối đa diện gồm 20 mặt, mỗi mặt là một tam giác đều

b)

Có các capsome sắp xếp theo chiều xoắn của axit nucleic

c)

Gồm có 2 phần, phần đầu chứa axit nucleic có cấu trúc khối; phần đuôi có cấu trúc xoắn

d)

Gồm có 2 phần, phần đầu chứa axit nucleic có cấu trúc khối; phần đuôi có cấu trúc xoắn và chỉ có ở phần đuôi mới có các capsome

56.

Điều nào sau đây là sai về virut?

a)

Chỉ trong tế bào chủ, virut mới hoạt động như một thể sống

b)

Hệ gen của virut chỉ chứa một trong hai loại axit nucleic: ADN, ARN

c)

Kích thước của virut vô cùng nhỏ, chỉ có thể thấy được dưới kính hiển vi điện tử

d)

Ở bên ngoài tế bào sinh vật, virut vẫn hoạt động mặc dù nó chỉ là phức hợp gồm axit nucleic và protein, chưa phải là virut

57.

Nếu trộn axit nucleic của chủng virut B với vỏ protein của chủng virut A tạo ra virut lai và cho lây nhiễm vào tế bào vật chủ. Nếu virut lai nhân lên thì các virut mới thuộc: 

a)

Giống chủng A

b)

Giống chủng B

c)

Vỏ giống A, lõi giống B

d)

Vỏ giống A và B, lõi giống B

58.

Phago ở E.coli là virut:

a)

Kí sinh ở vi sinh vật

b)

Kí sinh ở vi sinh vật và người

c)

Kí sinh ở vi sinh vật, thực vật, động vật và người

d)

Kí sinh ở thực vật, động vật và người

59.

Nhóm virut nào sau đây có cấu trúc xoắn?

a)

Virut đậu mùa, virut cúm, virut sởi, virut quai bị

b)

Virut bại liệt, virut mụn cơm, virut hecpet

c)

Virut đậu mùa, Phago T2, virut cúm, virut dại

d)

Virut đốm thuốc lá, virut cúm, virut sởi, virut quai bị, virut dại

60.

Đối với virut kí sinh trên vi sinh vật, quá trình xâm nhập của chúng vào tế bào chủ diễn ra như thế nào?

a)

Axit nuclêic được bơm vào tế bào chất của tế bào chủ còn vỏ capsit nằm ở bên ngoài.

b)

Vỏ capsit được bơm vào tế bào chất của tế bào chủ còn axit nuclêic nằm ở bên ngoài.

c)

Tùy trường hợp mà có thể bơm axit nuclêic hoặc vỏ capsit vào trong tế bào chủ.

d)

Cả axit nuclêic và vỏ capsit đều được bơm vào tế bào chủ.

61.

Điều quan trọng nhất khiến virut chỉ là dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc?

a)

Virut chỉ có thể nhân lên trong tế bào của vật chủ.

b)

Virut không có cấu trúc tế bào.

c)

Virut có cấu tạo quá đơn gairn chỉ gồm axit nucleic và prôtêin.

d)

Virut có thể có hoặc không có vỏ ngoài.

62.

Hình thức sống của vi rut là :

a)

Sống kí sinh không bắt buộc

b)

Sống hoại sinh

c)

Sống cộng sinh

d)

Sống kí sinh bắt buộc

63.

Hệ gen của virut là:

a)

 ADN

b)

ARN

c)

Lipit

d)

ADN hoặc ARN

64.

Đa số virus có kích thước trong giới hạn từ

a)

150-300 nanomet

b)

50-300 nanomet

c)

100-200 nanomet

d)

50-100 nanomet

65.

Virut nào sau đây có dạng hỗn hợp?

a)

Thểthực khuẩn.

b)

Virut gây bệnh dại.

c)

Virut gây bệnh khảm ở cây thuốc lá.

d)

Virut gây bệnh bại liệt.

66.

Đại dịch cúm Tây Ban Nha năm 1918 do virut nào gây ra

a)

virut cúm A H5N1

c)

virut cúm A H3N2

d)

virut cúm A H7N9

67.

Đặc điểm của Coronavirus:

a)

Hình que.

b)

Bề mặt có các gai prôtêin.

c)

Cấu trúc dạng hỗn hợp

d)

Kích thước lớn.

68.

Virut nào có hình thái dạng khối?

a)
b)
c)
d)
69.

Virut sau có hình thái dạng gì?

a)

Dạng xoắn

b)

Dạng khối

c)

Dạng hỗn hợp

d)

Dạng sợi

70.

Dựa vào cấu tạo, có thể chia virus thành những loại nào?

a)

Virus trần và virus có vỏ ngoài

b)

Virus khối và virus trần

c)

Virus khối và virus xoắn

d)

Virus có vỏ ngoài và virus xoắn

71.

Ý nghĩa của việc dùng khóa lưỡng phân là gì?

a)

Xác định được môi trường sống của sinh vật.

b)

Các sinh vật được chia thành từng nhóm.

c)

Tìm ra đặc điểm tương đồng giữa các sinh vật.

d)

Xác định được tên các sinh vật.

72.

Để phân loại các sinh vật thành từng nhóm dựa trên những đặc điểm giống và khác nhau của sinh vật người ta sử dụng

a)

kính hiển vi.

b)

kính lúp.

c)

trực quan.

d)

khóa lưỡng phân.

73.

Trong các khóa phân loại sinh vật, kiểu phổ biến nhất trong các khóa là

a)

khóa lưỡng phân.

b)

khóa phân loại.

c)

khóa sinh vật.

d)

khóa định lượng.

74.

Khóa phân loại được xây dựng nhằm mục đích gì?

a)

Xác định tầm quan trọng của loài trong tự nhiên.

b)

Xác định tên của các loài.

c)

Xác định đặc điểm giống và khác nhau của mỗi loài.

d)

Xác định vị trí phân loại của loài một cách thuận lợi.

75.

Xây dựng khóa lưỡng phân không dựa trên đặc điểm nào dưới đây?

a)

Đặc điểm hình dạng.

b)

Đặc điểm màu sắc.

c)

Đặc điểm kích thước.

d)

Đặc điểm cấu trúc.

76.

Cho khóa lưỡng phân bên, loài có cấu tạo từ tế bào nhân thực, đơn bào và có khả năng dị dưỡng cùng tự dưỡng là

a)

nấm men.

b)

vi khuẩn E. coli và trùng roi

c)

trùng roi.

d)

trùng roi và nấm men.

77.

Khóa lưỡng phân: là cách phân loại sinh vật dựa trên một đôi đặc điểm ..................... để phân chia chúng thành hai nhóm

a)

tương đồng

b)

đối lập

c)

giống nhau

d)

khác nhau

78.

Trong các khóa phân loại sinh vật, kiểu phổ biến nhất trong các khóa là

a)

khóa lưỡng phân.

b)

khóa phân loại.

c)

khóa sinh vật.

d)

khóa định lượng.

79.

Đặc điểm nào sau đây không dùng để phân loại đại bàng và gấu trúc?

a)

Màu lông.

b)

Số tế bào trong mỗi cá thể.

c)

Khả năng bay.

d)

Môi trường sống.

80.

Ý nghĩa của việc dùng khóa lưỡng phân là gì?

a)

Xác định được môi trường sống của sinh vật.

b)

Các sinh vật được chia thành từng nhóm.

c)

Tìm ra đặc điểm tương đồng giữa các sinh vật.

d)

Xác định được tên các sinh vật.

81.

Để phân loại các sinh vật thành từng nhóm dựa trên những đặc điểm giống và khác nhau của sinh vật người ta sử dụng

a)

kính hiển vi.

b)

kính lúp.

c)

trực quan.

d)

khóa lưỡng phân.

82.

Trong các khóa phân loại sinh vật, kiểu phổ biến nhất trong các khóa là

a)

khóa lưỡng phân.

b)

khóa phân loại.

c)

khóa sinh vật.

d)

khóa định lượng.

83.

Nguyên tắc của khóa lưỡng phân là gì?

a)

Chọn ra những đặc điểm khác nhau tách thành nhiều nhóm nhỏ.

b)

Chọn ra những đặc điểm tương đồng nhau của sinh vật để phân loại.

c)

Tách tập hợp ban đầu thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập với nhau.

d)

Tách tập hợp ban đầu thành nhiều nhóm nhỏ có những đặc điểm giống nhau.

84.

Khóa phân loại được xây dựng nhằm mục đích gì?

a)

Xác định tầm quan trọng của loài trong tự nhiên.

b)

Xác định tên của các loài.

c)

Xác định đặc điểm giống và khác nhau của mỗi loài.

d)

Xác định vị trí phân loại của loài một cách thuận lợi.

85.

Đặc điểm nào sau đây không dùng để phân loại đại bàng và gấu trúc?

a)

Màu lông.

b)

Số tế bào trong mỗi cá thể.

c)

Khả năng bay.

d)

Môi trường sống.

86.

Việc phân loại thế giới sống không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.

b)

Gọi đúng tên sinh vật.

c)

Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.

d)

Sinh vật thích nghi với môi trường hơn.

87.

Khóa lưỡng phân là gì?

a)

là tập hợp các đặc điểm để phân biệt sinh vật trong tự nhiên.

b)

là khóa nhận dạng sinh vật trong tự nhiên dựa vào những đặc điểm sẵn có của chúng.

c)

là khóa nhận dạng trong đó trình tự và cấu trúc các bước nhận dạng do tác động của chiếc khóa đó quy định.

d)

là khóa mô tả các sinh vật trong tự nhiên.

88.

Xây dựng khóa lưỡng phân không dựa trên đặc điểm nào dưới đây?

a)

Đặc điểm hình dạng.

b)

Đặc điểm màu sắc.

c)

Đặc điểm kích thước.

d)

Đặc điểm cấu trúc.

89.

Khi nói về khóa lưỡng phân, một khóa lưỡng phân có mấy lựa chọn ở mỗi nhánh?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

90.

Cho khóa lưỡng phân bên, loài có cấu tạo từ tế bào nhân thực, đơn bào và có khả năng dị dưỡng cùng tự dưỡng là

a)

nấm men.

b)

vi khuẩn E. coli và trùng roi

c)

trùng roi.

d)

trùng roi và nấm men.

91.

Khóa lưỡng phân: là cách phân loại sinh vật dựa trên một đôi đặc điểm ..................... để phân chia chúng thành hai nhóm

a)

tương đồng

b)

đối lập

c)

giống nhau

d)

khác nhau

92.

Khóa lưỡng phân: là cách phân loại sinh vật dựa trên một đôi đặc điểm đối lập để phân chia chúng thành ............. nhóm

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

93.

Cho một số bước xây dựng khóa lưỡng phân như sau:


(1) Vẽ sơ đồ khóa lưỡng phân.

(2) Xác định đặc điểm đặc trưng của mỗi đại diện sinh vật.

(3) Dựa vào 2 đặc điểm đối lập phân chia sinh vật thành hai nhóm.

(4) Tiếp tục phân chia các nhóm trên thành hai nhóm cho đến khi mỗi nhóm chỉ còn một sinh vật.

Sắp xếp các bước để có trình tự đúng khi xây dựng khóa lưỡng phân?

a)

1-2-3-4

b)

2-3-4-1

c)

3-2-1-4

d)

4-1-2-3

94.

Để phân loại các sinh vật thành từng nhóm dựa trên những đặc điểm giống và khác nhau của sinh vật người ta sử dụng

a)

kính hiển vi.

b)

kính lúp.

c)

trực quan.

d)

khóa lưỡng phân.

95.

Trong các khóa phân loại sinh vật, kiểu phổ biến nhất trong các khóa là

a)

khóa lưỡng phân.

b)

khóa phân loại.

c)

khóa sinh vật.

d)

khóa định lượng.

96.

Đặc điểm nào sau đây không dùng để phân loại đại bàng và gấu trúc?

a)

Màu lông.

b)

Số tế bào trong mỗi cá thể.

c)

Khả năng bay.

d)

Môi trường sống.

97.

Khi nói về khóa lưỡng phân, một khóa lưỡng phân có mấy lựa chọn ở mỗi nhánh?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

98.

Cho khóa lưỡng phân bên, loài có cấu tạo từ tế bào nhân thực, đơn bào và có khả năng dị dưỡng cùng tự dưỡng là

a)

nấm men.

b)

vi khuẩn E. coli và trùng roi

c)

trùng roi.

d)

trùng roi và nấm men.

99.

Khóa lưỡng phân: là cách phân loại sinh vật dựa trên một đôi đặc điểm ..................... để phân chia chúng thành hai nhóm

a)

tương đồng

b)

đối lập

c)

giống nhau

d)

khác nhau

100.

Cho một số bước xây dựng khóa lưỡng phân như sau:


(1) Vẽ sơ đồ khóa lưỡng phân.

(2) Xác định đặc điểm đặc trưng của mỗi đại diện sinh vật.

(3) Dựa vào 2 đặc điểm đối lập phân chia sinh vật thành hai nhóm.

(4) Tiếp tục phân chia các nhóm trên thành hai nhóm cho đến khi mỗi nhóm chỉ còn một sinh vật.

Sắp xếp các bước để có trình tự đúng khi xây dựng khóa lưỡng phân?

a)

1-2-3-4

b)

2-3-4-1

c)

3-2-1-4

d)

4-1-2-3

101.

Nguyên tắc của khóa lưỡng phân là gì?

a)

Chọn ra những đặc điểm khác nhau tách thành nhiều nhóm nhỏ.

b)

Chọn ra những đặc điểm tương đồng nhau của sinh vật để phân loại.

c)

Tách tập hợp ban đầu thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập với nhau.

d)

Tách tập hợp ban đầu thành nhiều nhóm nhỏ có những đặc điểm giống nhau.

102.

Khóa phân loại được xây dựng nhằm mục đích gì?

a)

Xác định tầm quan trọng của loài trong tự nhiên.

b)

Xác định tên của các loài.

c)

Xác định đặc điểm giống và khác nhau của mỗi loài.

d)

Xác định vị trí phân loại của loài một cách thuận lợi.

103.

Xây dựng khóa lưỡng phân không dựa trên đặc điểm nào dưới đây?

a)

Đặc điểm hình dạng.

b)

Đặc điểm màu sắc.

c)

Đặc điểm kích thước.

d)

Đặc điểm cấu trúc.