WorksheetsBUS206. Bài 11
Total questions: 32
Worksheet time: 24mins
Nhận định nào về nghiệp vụ bán hàng chính xác?
Bán hàng là hoạt động quan trọng nhất của doanh nghiệp vì nhiệm vụ của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận
Nghiệp vụ bán hàng được thực hiện sau khi doanh nghiệp và khách hàng (bên mua) đã đạt được sự đồng thuận về số lượng, giá cả, chung loại, quy cách, phương thức thanh toán và phương thức giao nhận
Hoàn thành khi bên mua nhận được sở hữu hàng hóa và mất quyền sở hữu với tiền hoặc tài sản khác cho bên bán, đồng thời các thỏa thuận giữa hai bên được thực hiện một cách đầy đủ
Tất cả đều đúng
Những chứng từ cần có khi thực hiện nghiệp vụ bán hàng:
Hợp đồng mua bán, hóa đơn giá trị gia tăng
Ủy nhiệm chi, xác nhận thanh toán, xác nhận công nợ
Biên bản bàn giao, phiếu xuất kho (bên bán)
Tất cả đáp án đều chính xác
Những điều kiện nào cần phải thỏa mãn để hàng hóa được ghi nhận là hàng bán?
Phải thông qua một phương thức mua – bán – thanh toán nhất định
Doanh nghiệp nắm quyền sở hữu về hàng hóa sẽ chuyển quyền này cho bên mua sau khi thu được tiền thanh toán hoặc hàng hóa khác, hay bên mua xác nhận nợ
Hàng hoá bán ra phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, do doanh nghiệp mua vào hoặc gia công, chế biến hay nhận vốn góp, nhận cấp phát, tặng thưởng
Tất cả đáp án đều chính xác
Những trường hợp được xem là hàng bán bao gồm: (Chọn tất cả những đáp án chính xác)
Hàng hoá xuất để trả lương, tiền thưởng cho công nhân viên, thanh toán thu nhập cho các bên tham gia liên doanh
Hàng hoá xuất làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng
Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong khâu bán, theo hợp đồng bên mua chịu
Hàng được giao nhận không đúng như thỏa thuận
Những trường hợp KHÔNG được xem là hàng bán bao gồm: (Chọn tất cả đáp án chính xác)
Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong khâu bán, theo hợp đồng bên bán chịu
Hàng xuất để bồi thường
Hàng xuất để khuyến mại, khuyến mãi
Hàng ký gửi ở đại lý
Nhận định nào về thời điểm ghi nhận doanh thu chính xác?
Nếu bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp, thời điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm bên mua ký nhận đủ hàng, thanh toán đầy đủ
Nếu bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng, thời điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm thu được tiền của bên mua hoặc bên mua xác nhận đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán
Nếu gửi đại lý bán, ký gửi hàng hoá, thời điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm nhận được tiền của bên nhận đại lý, ký gửi hoặc được thanh toán đầy đủ
Tất cả đều đúng
Công ty TNHH XYZ ký gửi lượng hàng hóa trị giá 100.000.000 đồng tại đại lý. Nhận định nào chính xác?
Công ty có thể ghi nhận doanh thu bán hàng vì đại lý đã xác nhận nhận hàng
Công ty chưa thể ghi nhận doanh thu vì đại lý chưa bán được hàng
Công ty chưa thể ghi nhận doanh thu vì đại lý chưa thanh toán hoặc chưa xác nhận thanh toán.
Không có đáp án chính xác
Công ty TNHH XYZ bán 1.000 sản phẩm với đơn giá có thuế GTGT là 16.000 đồng/sản phẩm và khách hàng chưa thanh toán. Hãy hạch toán doanh thu bán hàng, biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%
Nợ TK 111: 16.000.000, Có TK 511: 14.545.455, Có TK 333: 1.454.545
Nợ TK 111: 16.000.000, Có TK 511: 16.000.000
Nợ TK 131: 16.000.000, Có TK 511: 14.545.455, Có TK 333: 1.454.545
Nợ TK 131: 16.000.000, Có TK 511: 16.000.000
Công ty TNHH XYZ bán 2.000 sản phẩm với đơn giá có thuế GTGT là 7.000 đồng/sản phẩm và khách hàng chưa thanh toán. Hãy hạch toán doanh thu bán hàng, biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế suất 10%.
Nợ TK 111: 14.000.000, Có TK 511: 12.727.273, Có TK 333: 1.272.727
Nợ TK 111: 14.000.000, Có TK 511: 14.000.000
Nợ TK 131: 14.000.000, Có TK 511: 12.727.273, Có TK 333: 1.272.727
Nợ TK 131: 14.000.000, Có TK 511: 14.000.000
Công ty TNHH XYZ bán 500 sản phẩm với đơn giá chưa bao gồm thuế GTGT là 20.000 đồng/sản phẩm và khách hàng thanh toán 70%, số còn lại trả chậm trong 15 ngày. Hãy hạch toán doanh thu bán hàng, biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%
Nợ TK 111: 11.000.000; Có TK 511: 10.000.000, Có TK 333: 1.000.000
Nợ TK 111: 7.700.000, Nợ TK 131: 3.300.000; Có TK 511: 10.000.000, Có TK 333: 1.000.000
Nợ TK 111: 10.000.000; Có TK 511: 9.090.909, Có TK 333: 909.091
Nợ TK 111: 7.00.000, Nợ TK 131: 3.00.000; Có TK 511: 9.090.909, Có TK 333: 909.091
Giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ tháng 1/202X của công TNHH XYZ là 300 sản phẩm đơn giá 50.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá nhập. Ngày 10/1 nhập 200 sản phẩm đơn giá 52.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế GTGT, ngày 15/1 xuất bán 400 sản phẩm. Hãy hạch toán giá vốn hàng bán của doanh nghiệp theo phương pháp bình quân gia quyền.
Nợ TK 632: 20.320.000, Có TK 156: 20.320.000
Nợ TK 632: 20.000.000, Có TK 156: 20.000.000
Nợ TK 632: 20.800.000, Có TK 156: 20.800.000
Không có đáp án chính xác
Giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ tháng 1/202X của công TNHH XYZ là 300 sản phẩm đơn giá 50.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá nhập. Ngày 10/1 nhập 200 sản phẩm đơn giá 52.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế GTGT, ngày 15/1 xuất bán 400 sản phẩm. Hãy hạch toán giá vốn hàng bán của doanh nghiệp theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Nợ TK 632: 20.000.000, Có TK 156: 20.000.000
Nợ TK 632: 20.200.000, Có TK 156: 20.200.000
Nợ TK 632: 20.800.000, Có TK 156: 20.800.000
Không có đáp án chính xác
Nhận định nào về chiết khấu thanh toán chính xác? (Chọn tất cả đáp án chính xác)
Chiết khấu thanh toán là khoản giảm trừ cho bên mua khi thanh toán trước hạn
Tài khoản kế toán được sử dụng để hạch toán là Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521)
Chiết khấu thanh toán được phân loại là chi phí tài chính.
Tài khoản kế toán được sử dụng để hạch toán là Chi phí bán hàng (TK 641)
Nhận định nào về chiết khấu thương mại chính xác? (Chọn tất cả đáp án chính xác)
Chiết khấu thanh toán là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Tài khoản kế toán được sử dụng để hạch toán khi chiết khấu đã được trừ trực tiếp vào giá là Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521)
Chiết khấu thương mại được phân loại là giá vốn hàng bán.
Tài khoản kế toán được sử dụng để hạch toán sau khi lập hóa đơn giá trị gia tăng là Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521)
Nhận định nào về giảm giá hàng bán chính xác? (Chọn tất cả đáp án chính xác)
Giảm giá hàng bán được áp dụng đối với trường hợp hàng bán không đảm bảo chất lượng, quy cách theo yêu cầu của bên mua
Giảm giá hàng bán được phân loại là chi phí bán hàng
Tài khoản kế toán được sử dụng để hạch toán là Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521)
Tài khoản kế toán được sử dụng để hạch toán là Chi phí bán hàng (TK 641)
Ngày 15/1 công ty TNHH XYZ xuất bán 100 sản phẩm, đơn giá có thuế GTGT là 100.000 đồng/sản phẩm chưa thu tiền. Ngày 17/1 bên mua trả lại 10 sản phẩm do bị hỏng trong quá trình vận chuyển. Hãy hạch toán nghiệp vụ này biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%.
Nợ TK 511: 1.000.000, Có TK 131: 1.000.000
Nợ TK 521: 1.000.000, Có TK 131: 1.000.000
Nợ TK 511: 909.091, Nợ TK 131: 90.909, Có TK 131: 1.000.000
Nợ TK 521: 909.091, Nợ TK 131: 90.909, Có TK 131: 1.000.000
Ngày 15/1 công ty TNHH XYZ xuất bán 60 sản phẩm, đơn giá có thuế GTGT là 150.000 đồng/sản phẩm chưa thu tiền. Ngày 17/1 bên mua trả lại 5 sản phẩm do bị hỏng trong quá trình vận chuyển. Hãy hạch toán nghiệp vụ này biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT tbeo phương pháp trực tiếp, thuế suất 10%.
Nợ TK 511: 750.000, Có TK 131: 750.000
Nợ TK 521: 750.000, Có TK 131: 750.000
Nợ TK 511: 681.818, Nợ TK 333: 68.182; Có TK 131: 750.000
Nợ TK 521: 681.818, Nợ TK 333: 68.182; Có TK 131: 750.000
Ngày 15/1 công ty TNHH XYZ xuất bán 100 sản phẩm, đơn giá có thuế GTGT là 100.000 đồng/sản phẩm và khách hàng đã thanh toán đủ. Ngày 17/1 công ty chi trả chiết khấu thương mại 5% trên tổng giá trị đơn hàng cho khách hàng. Hãy hạch toán nghiệp vụ này biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%.
Nợ TK 511: 500.000, Có TK 111: 500.000
Nợ TK 521: 500.000, Có TK 111: 500.000
Nợ TK 511: 454.545, Nợ TK 333: 45.455; Có TK 111: 500.000
Nợ TK 521: 454.545, Nợ TK 333: 45.455; Có TK 111: 500.000
Ngày 15/1 công ty TNHH XYZ xuất bán 50 sản phẩm, đơn giá có thuế GTGT là 120.000 đồng/sản phẩm và khách hàng đã thanh toán đủ. Ngày 17/1 công ty chi trả chiết khấu thương mại 4% trên tổng giá trị đơn hàng cho khách hàng. Hãy hạch toán nghiệp vụ này biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 511: 240.000, Có TK 111: 240.000
Nợ TK 521: 240.000, Có TK 111: 240.000
Nợ TK 511: 218.182, Nợ TK 333: 21.818; Có TK 111: 240.000
Nợ TK 521: 218.182, Nợ TK 333: 21.818; Có TK 111: 240.000
Ngày 15/1 công ty TNHH XYZ xuất bán 100 sản phẩm, đơn giá có thuế GTGT là 100.000 đồng/sản phẩm và khách hàng đã thanh toán trước khi nhận hàng. Ngày 17/1 công ty chi trả chiết khấu thanh toán 5% trên tổng số tiền thanh toán cho khách hàng. Hãy hạch toán nghiệp vụ này biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Nợ TK 511: 454.545, Nợ TK 333: 45.455; Có TK 111: 500.000
Nợ TK 521: 454.545, Nợ TK 333: 45.455; Có TK 111: 500.000
Nợ TK 635: 454.545, Nợ TK 333: 45.455; Có TK 111: 500.000
Không có đáp án chính xác
Ngày 15/1 công ty TNHH XYZ xuất bán 150 sản phẩm, đơn giá có thuế GTGT là 80.000 đồng/sản phẩm và khách hàng đã thanh toán trước khi nhận hàng. Ngày 17/1 công ty chi trả chiết khấu thanh toán 3.5% trên tổng số tiền thanh toán cho khách hàng. Hãy hạch toán nghiệp vụ này biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Nợ TK 521: 420.000; Có TK 111: 420.000
Nợ TK 635: 420.000; Có TK 111: 420.000
Nợ TK 521: 381.818, Nợ TK 333: 38.182; Có TK 111: 420
Nợ TK 635: 381.818, Nợ TK 333: 38.182; Có TK 111: 420
Ngày 15/1 công ty TNHH XYZ xuất bán 90 sản phẩm, đơn giá có thuế GTGT là 180.000 đồng/sản phẩm chưa thu tiền. Ngày 17/1 công ty giảm giá 2,5% trên tổng giá trị đơn hàng cho khách hàng vì giao hàng chậm. Hãy hạch toán nghiệp vụ này biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Nợ TK 521: 405.000; Có TK 131: 405.000
Nợ TK 635: 405.000; Có TK 131: 405.000
Nợ TK 521: 368.182, Nợ TK 333: 36.818, Có TK 131: 405.000
Nợ TK 635: 368.182, Nợ TK 333: 36.818, Có TK 131: 405.000
Hàng hóa tồn kho đầu kỳ tháng 1/202X của công TNHH XYZ là 200 sản phẩm đơn giá 100.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá nhập. Ngày 10/1 nhập 300 sản phẩm đơn giá 105.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế GTGT, ngày 15/1 xuất ra 300 sản phẩm ký gửi đại lý. Hãy hạch toán trị giá xuất kho hàng hóa theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Nợ TK 632: 30.500.000, Có TK 156: 30.500.000
Nợ TK 157: 30.500.000, Có TK 156: 30.500.000
Nợ TK 156: 30.500.000, Có TK 157: 30.500.000
Không có đáp án chính xác
Hàng hóa tồn kho đầu kỳ tháng 1/202X của công TNHH XYZ là 200 sản phẩm đơn giá 100.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá nhập. Ngày 10/1 nhập 300 sản phẩm đơn giá 105.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế GTGT, ngày 15/1 xuất ra 300 sản phẩm ký gửi đại lý. Ngày 25/1 đại lý thông báo đã bán 200 sản phẩm, hãy hạch toán giá vốn hàng bán biết rằng doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
Nợ TK 632: 30.500.000, Có TK 156: 30.500.000
Nợ TK 632: 20.333.333, Có TK 156: 20.333.333
Nợ TK 632: 20.000.000, Có TK 157: 20.000.000
Không có đáp án chính xác
Tài khoản 511 là tài khoản gì?
Doanh thu bán hàng và dịch vụ cung cấp
Các khoản giảm trừ doanh thu
Hàng đi gửi bán
Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản 632 là tài khoản gì?
Giá vốn hàng bán
Các khoản giảm trừ doanh thu
Chi phí tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản 515 là tài khoản gì?
Doanh thu bán hàng và dịch vụ cung cấp
Các khoản giảm trừ doanh thu
Hàng đi gửi bán
Doanh thu hoạt động tài chính
Các khoản giảm trừ doanh thu được thể hiện trong tài khoản nào?
TK 521
TK 511
TK 515
TK 157
Tài khoản doanh thu tài chính là tài khoản
TK 511
TK 515
TK 635
TK 521
Ngày 15/1 công ty TNHH XYZ xuất bán 100 sản phẩm, đơn giá có thuế GTGT là 100.000 đồng/sản phẩm chưa thu tiền. Ngày 17/1 công ty giảm giá 3% trên tổng giá trị đơn hàng cho khách hàng vì giao hàng chậm. Hãy hạch toán nghiệp vụ này biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%.
Nợ TK 511: 272.727, Nợ TK 333: 27.273, Có TK 131: 300.000
Nợ TK 521: 272.727, Nợ TK 333: 27.273, Có TK 131: 300.000
Nợ TK 635: 272.727, Nợ TK 333: 27.273, Có TK 131: 300.000
Không có đáp án chính xác
Hàng hóa tồn kho đầu kỳ tháng 1/202X của công TNHH XYZ là 200 sản phẩm đơn giá 100.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá nhập. Ngày 10/1 nhập 300 sản phẩm đơn giá 105.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế GTGT, ngày 15/1 xuất ra 300 sản phẩm ký gửi đại lý. Hãy hạch toán trị giá xuất kho hàng hóa theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Nợ TK 632: 30.500.000, Có TK 156: 30.500.000
Nợ TK 157: 30.500.000, Có TK 156: 30.500.000
Nợ TK 156: 30.500.000, Có TK 157: 30.500.000
Không có đáp án chính xác
Hàng hóa tồn kho đầu kỳ tháng 1/202X của công TNHH XYZ là 200 sản phẩm đơn giá 100.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá nhập. Ngày 10/1 nhập 300 sản phẩm đơn giá 105.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế GTGT, ngày 15/1 xuất ra 300 sản phẩm ký gửi đại lý. Ngày 25/1 đại lý thông báo đã bán 200 sản phẩm, hãy hạch toán giá vốn hàng bán biết rằng doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
Nợ TK 632: 30.500.000, Có TK 156: 30.500.000
Nợ TK 632: 20.333.333, Có TK 156: 20.333.333
Nợ TK 632: 20.000.000, Có TK 157: 20.000.000
Không có đáp án chính xác
