Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BUS206. Bài 11

Total questions: 32

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định nào về nghiệp vụ bán hàng chính xác?

a)

Bán hàng là hoạt động quan trọng nhất của doanh nghiệp vì nhiệm vụ của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận

b)

Nghiệp vụ bán hàng được thực hiện sau khi doanh nghiệp và khách hàng (bên mua) đã đạt được sự đồng thuận về số lượng, giá cả, chung loại, quy cách, phương thức thanh toán và phương thức giao nhận

c)

Hoàn thành khi bên mua nhận được sở hữu hàng hóa và mất quyền sở hữu với tiền hoặc tài sản khác cho bên bán, đồng thời các thỏa thuận giữa hai bên được thực hiện một cách đầy đủ

d)

Tất cả đều đúng

2.

Những chứng từ cần có khi thực hiện nghiệp vụ bán hàng:

a)

Hợp đồng mua bán, hóa đơn giá trị gia tăng

b)

Ủy nhiệm chi, xác nhận thanh toán, xác nhận công nợ

c)

Biên bản bàn giao, phiếu xuất kho (bên bán)

d)

Tất cả đáp án đều chính xác

3.

Những điều kiện nào cần phải thỏa mãn để hàng hóa được ghi nhận là hàng bán?

a)

Phải thông qua một phương thức mua – bán – thanh toán nhất định

b)

Doanh nghiệp nắm quyền sở hữu về hàng hóa sẽ chuyển quyền này cho bên mua sau khi thu được tiền thanh toán hoặc hàng hóa khác, hay bên mua xác nhận nợ 

c)

Hàng hoá bán ra phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, do doanh nghiệp mua vào hoặc gia công, chế biến hay nhận vốn góp, nhận cấp phát, tặng thưởng

d)

Tất cả đáp án đều chính xác

4.

Những trường hợp được xem là hàng bán bao gồm: (Chọn tất cả những đáp án chính xác)

a)

Hàng hoá xuất để trả lương, tiền thưởng cho công nhân viên, thanh toán thu nhập cho các bên tham gia liên doanh

b)

Hàng hoá xuất làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng

c)

Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong khâu bán, theo hợp đồng bên mua chịu

d)

Hàng được giao nhận không đúng như thỏa thuận

5.

Những trường hợp KHÔNG được xem là hàng bán bao gồm: (Chọn tất cả đáp án chính xác)

a)

Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong khâu bán, theo hợp đồng bên bán chịu

b)

Hàng xuất để bồi thường

c)

Hàng xuất để khuyến mại, khuyến mãi

d)

Hàng ký gửi ở đại lý

6.

Nhận định nào về thời điểm ghi nhận doanh thu chính xác?

a)

Nếu bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp, thời điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm bên mua ký nhận đủ hàng, thanh toán đầy đủ

b)

Nếu bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng, thời điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm thu được tiền của bên mua hoặc bên mua xác nhận đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán

c)

Nếu gửi đại lý bán, ký gửi hàng hoá, thời điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm nhận được tiền của bên nhận đại lý, ký gửi hoặc được thanh toán đầy đủ

d)

Tất cả đều đúng

7.

Công ty TNHH XYZ ký gửi lượng hàng hóa trị giá 100.000.000 đồng tại đại lý. Nhận định nào chính xác?

a)

Công ty có thể ghi nhận doanh thu bán hàng vì đại lý đã xác nhận nhận hàng

b)

Công ty chưa thể ghi nhận doanh thu vì đại lý chưa bán được hàng

c)

Công ty chưa thể ghi nhận doanh thu vì đại lý chưa thanh toán hoặc chưa xác nhận thanh toán.

d)

Không có đáp án chính xác

8.

Công ty TNHH XYZ bán 1.000 sản phẩm với đơn giá có thuế GTGT là 16.000 đồng/sản phẩm và khách hàng chưa thanh toán. Hãy hạch toán doanh thu bán hàng, biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%

a)

Nợ TK 111: 16.000.000, Có TK 511: 14.545.455, Có TK 333: 1.454.545

b)

Nợ TK 111: 16.000.000, Có TK 511: 16.000.000

c)

Nợ TK 131: 16.000.000, Có TK 511: 14.545.455, Có TK 333: 1.454.545

d)

Nợ TK 131: 16.000.000, Có TK 511: 16.000.000

9.

Công ty TNHH XYZ bán 2.000 sản phẩm với đơn giá có thuế GTGT là 7.000 đồng/sản phẩm và khách hàng chưa thanh toán. Hãy hạch toán doanh thu bán hàng, biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế suất 10%.

a)

Nợ TK 111: 14.000.000, Có TK 511: 12.727.273, Có TK 333: 1.272.727

b)

Nợ TK 111: 14.000.000, Có TK 511: 14.000.000

c)

Nợ TK 131: 14.000.000, Có TK 511: 12.727.273, Có TK 333: 1.272.727

d)

Nợ TK 131: 14.000.000, Có TK 511: 14.000.000

10.

Công ty TNHH XYZ bán 500 sản phẩm với đơn giá chưa bao gồm thuế GTGT là 20.000 đồng/sản phẩm và khách hàng thanh toán 70%, số còn lại trả chậm trong 15 ngày. Hãy hạch toán doanh thu bán hàng, biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%

a)

Nợ TK 111: 11.000.000; Có TK 511: 10.000.000, Có TK 333: 1.000.000

b)

Nợ TK 111: 7.700.000, Nợ TK 131: 3.300.000; Có TK 511: 10.000.000, Có TK 333: 1.000.000

c)

Nợ TK 111: 10.000.000; Có TK 511: 9.090.909, Có TK 333: 909.091

d)

Nợ TK 111: 7.00.000, Nợ TK 131: 3.00.000; Có TK 511: 9.090.909, Có TK 333: 909.091

11.

Giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ tháng 1/202X của công TNHH XYZ là 300 sản phẩm đơn giá 50.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá nhập. Ngày 10/1 nhập 200 sản phẩm đơn giá 52.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế GTGT, ngày 15/1 xuất bán 400 sản phẩm. Hãy hạch toán giá vốn hàng bán của doanh nghiệp theo phương pháp bình quân gia quyền.

a)

Nợ TK 632: 20.320.000, Có TK 156: 20.320.000

b)

Nợ TK 632: 20.000.000, Có TK 156: 20.000.000

c)

Nợ TK 632: 20.800.000, Có TK 156: 20.800.000

d)

Không có đáp án chính xác

12.

Giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ tháng 1/202X của công TNHH XYZ là 300 sản phẩm đơn giá 50.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá nhập. Ngày 10/1 nhập 200 sản phẩm đơn giá 52.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế GTGT, ngày 15/1 xuất bán 400 sản phẩm. Hãy hạch toán giá vốn hàng bán của doanh nghiệp theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

a)

Nợ TK 632: 20.000.000, Có TK 156: 20.000.000

b)

Nợ TK 632: 20.200.000, Có TK 156: 20.200.000

c)

Nợ TK 632: 20.800.000, Có TK 156: 20.800.000

d)

Không có đáp án chính xác

13.

Nhận định nào về chiết khấu thanh toán chính xác? (Chọn tất cả đáp án chính xác)

a)

Chiết khấu thanh toán là khoản giảm trừ cho bên mua khi thanh toán trước hạn

b)

Tài khoản kế toán được sử dụng để hạch toán là Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521)

c)

Chiết khấu thanh toán được phân loại là chi phí tài chính.

d)

Tài khoản kế toán được sử dụng để hạch toán là Chi phí bán hàng (TK 641)

14.

Nhận định nào về chiết khấu thương mại chính  xác? (Chọn tất cả đáp án chính xác)

a)

Chiết khấu thanh toán là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

b)

Tài khoản kế toán được sử dụng để hạch toán khi chiết khấu đã được trừ trực tiếp vào giá là Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521)

c)

Chiết khấu thương mại được phân loại là giá vốn hàng bán.

d)

Tài khoản kế toán được sử dụng để hạch toán sau khi lập hóa đơn giá trị gia tăng là Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521)

15.

Nhận định nào về giảm giá hàng bán chính xác? (Chọn tất cả đáp án chính xác)

a)

Giảm giá hàng bán được áp dụng đối với trường hợp hàng bán không đảm bảo chất lượng, quy cách theo yêu cầu của bên mua

b)

Giảm giá hàng bán được phân loại là chi phí bán hàng

c)

Tài khoản kế toán được sử dụng để hạch toán là Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521)

d)

Tài khoản kế toán được sử dụng để hạch toán là Chi phí bán hàng (TK 641)

16.

Ngày 15/1 công ty TNHH XYZ xuất bán 100 sản phẩm, đơn giá có thuế GTGT là 100.000 đồng/sản phẩm chưa thu tiền. Ngày 17/1 bên mua trả lại 10 sản phẩm do bị hỏng trong quá trình vận chuyển. Hãy hạch toán nghiệp vụ này biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%.

a)

Nợ TK 511: 1.000.000, Có TK 131: 1.000.000

b)

Nợ TK 521: 1.000.000, Có TK 131: 1.000.000

c)

Nợ TK 511: 909.091, Nợ TK 131: 90.909, Có TK 131: 1.000.000

d)

Nợ TK 521: 909.091, Nợ TK 131: 90.909, Có TK 131: 1.000.000

17.

Ngày 15/1 công ty TNHH XYZ xuất bán 60 sản phẩm, đơn giá có thuế GTGT là 150.000 đồng/sản phẩm chưa thu tiền. Ngày 17/1 bên mua trả lại 5 sản phẩm do bị hỏng trong quá trình vận chuyển. Hãy hạch toán nghiệp vụ này biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT tbeo phương pháp trực tiếp, thuế suất 10%.

a)

Nợ TK 511: 750.000, Có TK 131: 750.000

b)

Nợ TK 521: 750.000, Có TK 131: 750.000

c)

Nợ TK 511: 681.818, Nợ TK 333: 68.182; Có TK 131: 750.000

d)

Nợ TK 521: 681.818, Nợ TK 333: 68.182; Có TK 131: 750.000

18.

Ngày 15/1 công ty TNHH XYZ xuất bán 100 sản phẩm, đơn giá có thuế GTGT là 100.000 đồng/sản phẩm và khách hàng đã thanh toán đủ. Ngày 17/1 công ty chi trả chiết khấu thương mại 5% trên tổng giá trị đơn hàng cho khách hàng. Hãy hạch toán nghiệp vụ này biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%.

a)

Nợ TK 511: 500.000, Có TK 111: 500.000

b)

Nợ TK 521: 500.000, Có TK 111: 500.000

c)

Nợ TK 511: 454.545, Nợ TK 333: 45.455; Có TK 111: 500.000

d)

Nợ TK 521: 454.545, Nợ TK 333: 45.455; Có TK 111: 500.000

19.

Ngày 15/1 công ty TNHH XYZ xuất bán 50 sản phẩm, đơn giá có thuế GTGT là 120.000 đồng/sản phẩm và khách hàng đã thanh toán đủ. Ngày 17/1 công ty chi trả chiết khấu thương mại 4% trên tổng giá trị đơn hàng cho khách hàng. Hãy hạch toán nghiệp vụ này biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

a)

Nợ TK 511: 240.000, Có TK 111: 240.000

b)

Nợ TK 521: 240.000, Có TK 111: 240.000

c)

Nợ TK 511: 218.182, Nợ TK 333: 21.818; Có TK 111: 240.000

d)

Nợ TK 521: 218.182, Nợ TK 333: 21.818; Có TK 111: 240.000

20.

Ngày 15/1 công ty TNHH XYZ xuất bán 100 sản phẩm, đơn giá có thuế GTGT là 100.000 đồng/sản phẩm và khách hàng đã thanh toán trước khi nhận hàng. Ngày 17/1 công ty chi trả chiết khấu thanh toán 5% trên tổng số tiền thanh toán cho khách hàng. Hãy hạch toán nghiệp vụ này biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

a)

Nợ TK 511: 454.545, Nợ TK 333: 45.455; Có TK 111: 500.000

b)

Nợ TK 521: 454.545, Nợ TK 333: 45.455; Có TK 111: 500.000

c)

Nợ TK 635: 454.545, Nợ TK 333: 45.455; Có TK 111: 500.000

d)

Không có đáp án chính xác

21.

Ngày 15/1 công ty TNHH XYZ xuất bán 150 sản phẩm, đơn giá có thuế GTGT là 80.000 đồng/sản phẩm và khách hàng đã thanh toán trước khi nhận hàng. Ngày 17/1 công ty chi trả chiết khấu thanh toán 3.5% trên tổng số tiền thanh toán cho khách hàng. Hãy hạch toán nghiệp vụ này biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

a)

Nợ TK 521: 420.000; Có TK 111: 420.000

b)

Nợ TK 635: 420.000; Có TK 111: 420.000

c)

Nợ TK 521: 381.818, Nợ TK 333: 38.182; Có TK 111: 420

d)

Nợ TK 635: 381.818, Nợ TK 333: 38.182; Có TK 111: 420

22.

Ngày 15/1 công ty TNHH XYZ xuất bán 90 sản phẩm, đơn giá có thuế GTGT là 180.000 đồng/sản phẩm chưa thu tiền. Ngày 17/1 công ty giảm giá 2,5% trên tổng giá trị đơn hàng cho khách hàng vì giao hàng chậm. Hãy hạch toán nghiệp vụ này biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

a)

Nợ TK 521: 405.000; Có TK 131: 405.000

b)

Nợ TK 635: 405.000; Có TK 131: 405.000

c)

Nợ TK 521: 368.182,  Nợ TK 333: 36.818, Có TK 131: 405.000

d)

Nợ TK 635: 368.182,  Nợ TK 333: 36.818, Có TK 131: 405.000

23.

Hàng hóa tồn kho đầu kỳ tháng 1/202X của công TNHH XYZ là 200 sản phẩm đơn giá 100.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá nhập. Ngày 10/1 nhập 300 sản phẩm đơn giá 105.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế GTGT, ngày 15/1 xuất ra 300 sản phẩm ký gửi đại lý. Hãy hạch toán trị giá xuất kho hàng hóa theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

a)

Nợ TK 632: 30.500.000, Có TK 156: 30.500.000

b)

Nợ TK 157: 30.500.000, Có TK 156: 30.500.000

c)

Nợ TK 156: 30.500.000, Có TK 157: 30.500.000

d)

Không có đáp án chính xác

24.

Hàng hóa tồn kho đầu kỳ tháng 1/202X của công TNHH XYZ là 200 sản phẩm đơn giá 100.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá nhập. Ngày 10/1 nhập 300 sản phẩm đơn giá 105.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế GTGT, ngày 15/1 xuất ra 300 sản phẩm ký gửi đại lý. Ngày 25/1 đại lý thông báo đã bán 200 sản phẩm, hãy hạch toán giá vốn hàng bán biết rằng doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).

a)

Nợ TK 632: 30.500.000, Có TK 156: 30.500.000

b)

Nợ TK 632: 20.333.333, Có TK 156: 20.333.333

c)

Nợ TK 632: 20.000.000, Có TK 157: 20.000.000

d)

Không có đáp án chính xác

25.

Tài khoản 511 là tài khoản gì?

a)

Doanh thu bán hàng và dịch vụ cung cấp

b)

Các khoản giảm trừ doanh thu

c)

Hàng đi gửi bán

d)

Doanh thu hoạt động tài chính

26.

Tài khoản 632 là tài khoản gì?

a)

Giá vốn hàng bán

b)

Các khoản giảm trừ doanh thu

c)

Chi phí tài chính

d)

Doanh thu hoạt động tài chính

27.

Tài khoản 515 là tài khoản gì?

a)

Doanh thu bán hàng và dịch vụ cung cấp

b)

Các khoản giảm trừ doanh thu

c)

Hàng đi gửi bán

d)

Doanh thu hoạt động tài chính

28.

Các khoản giảm trừ doanh thu được thể hiện trong tài khoản nào?

a)

TK 521

b)

TK 511

c)

TK 515

d)

TK 157

29.

Tài khoản doanh thu tài chính là tài khoản

a)

TK 511

b)

TK 515

c)

TK 635

d)

TK 521

30.

Ngày 15/1 công ty TNHH XYZ xuất bán 100 sản phẩm, đơn giá có thuế GTGT là 100.000 đồng/sản phẩm chưa thu tiền. Ngày 17/1 công ty giảm giá 3% trên tổng giá trị đơn hàng cho khách hàng vì giao hàng chậm. Hãy hạch toán nghiệp vụ này biết doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%.

a)

Nợ TK 511: 272.727,  Nợ TK 333: 27.273, Có TK 131: 300.000

b)

Nợ TK 521: 272.727,  Nợ TK 333: 27.273, Có TK 131: 300.000

c)

Nợ TK 635: 272.727,  Nợ TK 333: 27.273, Có TK 131: 300.000

d)

Không có đáp án chính xác

31.

Hàng hóa tồn kho đầu kỳ tháng 1/202X của công TNHH XYZ là 200 sản phẩm đơn giá 100.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá nhập. Ngày 10/1 nhập 300 sản phẩm đơn giá 105.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế GTGT, ngày 15/1 xuất ra 300 sản phẩm ký gửi đại lý. Hãy hạch toán trị giá xuất kho hàng hóa theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

a)

Nợ TK 632: 30.500.000, Có TK 156: 30.500.000

b)

Nợ TK 157: 30.500.000, Có TK 156: 30.500.000

c)

Nợ TK 156: 30.500.000, Có TK 157: 30.500.000

d)

Không có đáp án chính xác

32.

Hàng hóa tồn kho đầu kỳ tháng 1/202X của công TNHH XYZ là 200 sản phẩm đơn giá 100.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá nhập. Ngày 10/1 nhập 300 sản phẩm đơn giá 105.000 đồng/sản phẩm chưa bao gồm thuế GTGT, ngày 15/1 xuất ra 300 sản phẩm ký gửi đại lý. Ngày 25/1 đại lý thông báo đã bán 200 sản phẩm, hãy hạch toán giá vốn hàng bán biết rằng doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).

a)

Nợ TK 632: 30.500.000, Có TK 156: 30.500.000

b)

Nợ TK 632: 20.333.333, Có TK 156: 20.333.333

c)

Nợ TK 632: 20.000.000, Có TK 157: 20.000.000

d)

Không có đáp án chính xác