wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm luật thi đua khen thưởng năm 2022

Total questions: 70

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

a)

9 Chương, 96 điều.

b)

8 Chương, 96 điều

c)

8 Chương, 95 điều.

d)

9 Chương, 94 điều.

2.

Câu 2. Thi đua là gì?

a)

Thi đua là hoạt động do người có thẩm quyền phát động với sự tham gia của cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

b)

Thi đua là hoạt động có tổ chức do người có thẩm quyền phát động với sự tham gia của cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

c)

Thi đua là hoạt động có tổ chức do người có thẩm quyền phát động với sự tham gia tự nguyện của cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

d)

Thi đua là hoạt động có tổ chức do người đứng đầu phát động với sự tham gia tự nguyện của cá nhân, tập thể, hộ gia đình.

3.

Câu 3. Việc thi đua thực hiện theo các nguyên tắc nào?

a)

Tự nguyện, tự giác, công khai, minh bạch; đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển

b)

Tự nguyện, tự giác, công khai, minh bạch; đoàn kết, hợp tác và cùng tiến bộ.

c)

Tự nguyện, công khai, minh bạch; đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.

d)

Tự nguyện, tự giác, công khai, dân chủ; đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.

4.

Câu 4. Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua gồm:

a)

Đăng ký thi đua, phong trào thi đua, thành tích thi đua, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua.

b)

Đăng ký thi đua, phong trào thi đua, thành tích thi đua, tiêu chuẩn thi đua.

c)

Phong trào thi đua, thành tích thi đua, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua.

d)

Phong trào thi đua, thành tích thi đua, tiêu chuẩn khen thưởng.

5.

Câu 5. Khen thưởng công trạng là gì?

a)

Khen thưởng công trạng là khen thưởng cho cá nhân, tập thể thường xuyên có thành tích xuất sắc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Khen thưởng công trạng là khen thưởng cho cá nhân, tập thể thường xuyên có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.

c)

Khen thưởng công trạng là khen thưởng cho cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

d)

Khen thưởng công trạng là khen thưởng cho cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.

6.

Câu 6. Theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, có bao nhiêu hình thức khen thưởng

a)

8

b)

10

c)

7

d)

9

7.

Câu 7. Căn cứ xét khen thưởng gồm:

a)

Thành tích đạt được, tiêu chuẩn khen thưởng, hoàn cảnh cụ thể lập được thành tích.

b)

Thành tích đạt được, tiêu chuẩn khen thưởng, điều kiện cụ thể lập được thành tích.

c)

Thành tích đạt được, tiêu chuẩn khen thưởng, điều kiện và hoàn cảnh lập được thành tích.

d)

Thành tích đạt được, tiêu chuẩn khen thưởng, điều kiện và hoàn cảnh cụ thể lập được thành tích.

8.

Câu 8. Có bao nhiêu nội dung tổ chức phong trào thi đua?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

9.

Câu 9. Danh hiệu Cờ Thi đua của UBND tỉnh để tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do UBND tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ:

a)

02 năm trở lên khi tổng kết phong trào thi đua.

b)

03 năm trở lên khi tổng kết phong trào thi đua.

c)

04 năm trở lên khi tổng kết phong trào thi đua.

d)

05 năm trở lên khi tổng kết phong trào thi đua.

10.

Câu 10. Đâu là tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu xã, phường, thị trấn tiêu biểu:

a)

Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển.

b)

Đời sống văn hóa lành mạnh, phong phú.

c)

Môi trường thân thiện, cảnh quan sạch đẹp.

d)

Đời sống kinh tế phát triển cao.

11.

Câu 11. Đâu là tiêu chuẩn xét tặng ấp, khu phố văn hóa:

a)

Đời sống văn hóa lành mạnh, phong phú.

b)

Môi trường thân thiện, cảnh quan sạch đẹp.

c)

Đời sống kinh tế phát triển cao.

d)

Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng.

12.

Câu 12. Để được công nhận danh hiệu gia đình văn hóa, gia đình phải đáp ứng bao nhiêu tiêu chuẩn:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

13.

Câu 13. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng:

a)

Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời.

b)

Bảo đảm thống nhất giữa hình thức, đối tượng khen thưởng và công trạng, thành tích đạt được.

c)

Chính xác, công khai, minh bạch, công bằng, kịp thời.

d)

Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không khen thưởng nhiều lần, nhiều hình thức cho một thành tích đạt được; thành tích đến đâu khen thưởng đến đó.

14.

Câu 14. Theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng có mấy loại Huân chương:

a)

10 loại Huân chương

b)

8 loại Huân chương

c)

9 loại Huân chương

d)

7 loại Huân chương

15.

Câu 15. Theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng có mấy loại Huy chương:

a)

3 loại Huy chương

b)

5 loại Huy chương

c)

2 loại Huy chương

d)

4 loại Huy chương

16.

Câu 16. Theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, đâu là Danh hiệu vinh dự Nhà nước:

a)

Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động

b)

Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng lao động, Thầy thuốc nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc

c)

Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú, Nghệ nhân nhân dân, Công dân tiêu biểu

d)

Tỉnh anh hùng, Thành phố anh hùng, huyện anh hùng.

17.

Câu 17. Theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, nội dung nào sau đây là danh hiệu thi đua đối với cá nhân:

a)

Chiến sĩ thi đua toàn quốc; lao động giỏi cấp Trung ương

b)

Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương

c)

Chiến sĩ thi đua cấp huyện, quận, thành phố, thị xã

d)

Cả a, b, c đều đúng

18.

Câu 18. Đâu là danh hiệu thi đua mới được bổ sung trong Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022

a)

Xã, phường, thị trấn tiêu biểu.

b)

Xã, phường, thị trấn văn hóa.

c)

Xã văn hóa nông thôn mới.

d)

Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.

19.

Câu 19. Nội dung nào sau đây là tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ đối với cá nhân:

a)

Đã được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh và có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 03 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.

b)

Đã được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh và có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có một lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 03 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.

c)

Đã được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh và có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có 03 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.

d)

Đã được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh và có liên tục từ 06 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có 03 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.

20.

Câu 20. Nội dung nào sau đây là tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh đối với cá nhân

a)

Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.

b)

Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.

c)

Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội.

d)

Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.

21.

Câu 21. Theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, huân chương nào được coi là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Huân chương Sao vàng

b)

Huân chương Hồ Chí Minh

c)

Huân chương Sao đỏ

d)

Huân chương Tổ quốc

22.

Câu 22. Theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, cá nhân có hành động cứu người, cứu tài sản của nhà nước, của Nhân dân thì được xét tặng huân chương nào sau đây?

a)

Huân chương Dũng cảm

b)

Huân chương Anh hùng

c)

Huân chương Can đảm

d)

Huân chương Chiến công

23.

Câu 23. Theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, nội dung nào sau đây là tiêu chuẩn để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho cán bộ, công chức, viên chức:

a)

Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

b)

Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao.

c)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, được tập thể ghi nhận.

d)

Tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đoàn kết nội bộ tốt.

24.

Câu 24. Theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng, nội dung nào sau đây không phải là tiêu chuẩn để xét tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở?

a)

Được công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”

b)

Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

c)

Năm trước liền kề phải đạt danh hiệu lao động tiên tiến hoặc chiến sĩ tiên tiến

d)

Cả A, B, C

25.

Câu 25. Nội dung nào sau đây không phải là Danh hiệu vinh dự nhà nước:

a)

Anh hùng lao động

b)

Mẹ Việt Nam anh hùng

c)

Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Chiến sĩ thi đua toàn quốc

26.

Câu 26. Luật Thi đua, khen thưởng quy định danh hiệu thi đua đối với cá nhân gồm những danh hiệu nào?

a)

“Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”

b)

“Anh hùng lực lượng vũ trang”; “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”.

c)

“Anh hùng Lao động”; “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”.

d)

“Anh hùng lực lượng vũ trang”; “Anh hùng Lao động”; “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”.

27.

Câu 27. Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nào sau đây

a)

Danh hiệu ấp, khu phố phố văn hóa, gia đình văn hóa tiêu biểu, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và Giấy khen.

b)

Danh hiệu ấp, khu phố phố văn hóa, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và Giấy khen.

c)

Danh hiệu ấp, khu phố phố văn hóa, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”.

d)

Danh hiệu ấp, khu phố phố văn hóa, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cấp huyện”, “Lao động tiên tiến” và Giấy khen.

28.

Câu 28. Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nào sau đây

a)

Cờ thi đua cấp tỉnh, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, bằng khen, huy hiệu.

b)

Cờ thi đua cấp tỉnh, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, bằng khen, kỷ niệm chương.

c)

Cờ thi đua cấp tỉnh, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, danh hiệu xã, phường, thị trấn tiêu biểu, bằng khen, kỷ niệm chương.

d)

Cờ thi đua cấp tỉnh, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, danh hiệu xã, phường, thị trấn tiêu biểu, bằng khen.

29.

 

Câu 29. Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nào sau đây

a)

Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, Giấy khen và danh hiệu “Gia đình văn hóa tiêu biểu”.

b)

Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, Giấy khen và danh hiệu “Gia đình văn hóa”.

c)

Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, Chiến sĩ thi đua cơ sở, Giấy khen và danh hiệu “Gia đình văn hóa”.

d)

Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, Tập thể lao động tiên tiến, Giấy khen và danh hiệu “Gia đình văn hóa”.

30.

Câu 30. Nội dung nào sau đây là quyền của cá nhân, tập thể, hộ gia đình trong thi đua, khen thưởng

a)

Được tham gia các phong trào thi đua, được khen thưởng kèm theo hiện vật khen thưởng và hưởng lợi ích khác theo quy định của pháp luật.

b)

Có quyền lưu giữ, trưng bày và cho tặng hiện vật khen thưởng.

c)

Tập thể được tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày, sử dụng biểu tượng của các hiện vật khen thưởng đó trên các văn bản, tài liệu chính thức của tập thể.

d)

A và C đúng

31.

Câu 31. Nội dung nào sau đây là nghĩa vụ của cá nhân, tập thể, hộ gia đình trong thi đua, khen thưởng

a)

Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật, của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng.

b)

Phát huy thành tích đã đạt được, tuyên truyền, phổ biến kinh nghiệm; bảo quản, lưu giữ các hiện vật khen thưởng.

c)

Cả A và B đúng.

d)

Cả A và B sai.

32.

 

Câu 32. Nội dung nào sau đây là nội dung quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng

a)

Xây dựng các chính sách về thi đua.

b)

Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

c)

Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện người làm công tác thi đua, khen thưởng.

d)

Thẩm tra hồ sơ trình xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

33.

Câu 33. Nội dung nào sau đây là nguyên tắc khen thưởng được quy định tại Luật thi đua, khen thưởng:

a)

Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không khen thưởng nhiều lần, nhiều hình thức cho một thành tích đạt được; thành tích đến đâu khen thưởng đến đó.

b)

Một hình thức khen thưởng không thể tặng nhiều lần cho một đối tượng, có thể tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được.

c)

Một hình thức khen thưởng tương ứng với một đối tượng, có thể tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được.

d)

Khen thưởng phải chính xác, công khai, công bằng, đoàn kết và kịp thời.

34.

Câu 34. Mục tiêu khen thưởng là:

a)

Nhằm khuyến khích, động viên cá nhân, tập thể, hộ gia đình tham gia thi đua; ghi nhận công lao, thành tích của cá nhân, tập thể, hộ gia đình trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Nhằm khuyến khích, động viên cá nhân, tập thể, hộ gia đình hăng hái thi đua; ghi nhận công lao, thành tích của cá nhân, tập thể, hộ gia đình trong thực thi nhiệm vụ.

c)

Nhằm khuyến khích, động viên cá nhân, tập thể, hộ gia đình hăng hái thi đua; ghi nhận công lao, thành tích của cá nhân, tập thể, hộ gia đình trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

d)

Nhằm khuyến khích, động viên cá nhân, tập thể, hộ gia đình hăng hái thi đua; ghi nhận công lao, thành tích của cá nhân, tập thể, hộ gia đình trong phong trào tih đua.

35.

Câu 35. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ tặng cho công nhân đạt thành tích nào sau đây:

a)

Có sáng kiến mang lại lợi ích giá trị cao, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề.

b)

Có sáng kiến mang lại lợi ích giá trị cao, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp huyện và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề.

c)

Có sáng kiến mang lại lợi ích giá trị cao, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp tỉnh và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề.

d)

Có sáng kiến mang lại lợi ích giá trị cao, có phạm vi ảnh hưởng trong doanh nghiệp và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề.

36.

Câu 36. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ tặng cho nông dân đạt thành tích nào sau đây:

a)

Có mô hình sản xuất hiệu quả, ổn định từ 03 năm trở lên, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp huyện và giúp đỡ hộ nông dân khác phát triển kinh tế, tạo việc làm cho người lao động.

b)

Có mô hình sản xuất hiệu quả, ổn định từ 04 năm trở lên, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp huyện và giúp đỡ hộ nông dân khác phát triển kinh tế, tạo việc làm cho người lao động.

c)

Có mô hình sản xuất hiệu quả, ổn định từ 05 năm trở lên, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp huyện và giúp đỡ hộ nông dân khác phát triển kinh tế, tạo việc làm cho người lao động.

d)

Có mô hình sản xuất hiệu quả, ổn định từ 02 năm trở lên, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp huyện và giúp đỡ hộ nông dân khác phát triển kinh tế, tạo việc làm cho người lao động.

37.

Câu 37. Huy chương nào mới được bổ sung trong Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022:

a)

Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang.

b)

Huy chương Thanh niên xung phong tiêu biểu.

c)

Huy chương Thanh niên xung phong.

d)

Huy chương Thanh niên xung phong bảo vệ Tổ quốc.

38.

Câu 38. Thời gian tại ngũ của thanh niên xung phong để được tặng Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang:

a)

01 năm.

b)

03 năm.

c)

02 năm.

d)

04 năm.

39.

Câu 39. Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nào sau đây:

a)

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”.

b)

Danh hiệu Cờ Thi đua của Chính phủ, Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”.

c)

Danh hiệu Cờ Thi đua của Chính phủ, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”.

d)

Danh hiệu Cờ Thi đua của Chính phủ, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Giải thưởng Nhà nước.

40.

 

Câu 40. Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 giao bao nhiêu nội dung để cấp tỉnh quy định chi tiết

a)

10 nội dung.

b)

11 nội dung.

c)

9 nội dung.

d)

12 nội dung

41.

Câu 41. Đâu là hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng?

a)

Sử dụng hiện vật khen thưởng trái thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, tác động xấu đến xã hội.

b)

Lạm dụng chức vụ, quyền hạn quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trái pháp luật.

c)

Cả A và B đúng

d)

Cả A và B sai.

42.

Câu 42. Huân chương Đại đoàn kết dân tộc để tặng hoặc truy tặng cho nhân sĩ, trí thức, chức sắc tôn giáo, người dân tộc thiểu số, doanh nhân tiêu biểu, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân khác đạt tiêu chuẩn:

a)

Có quá trình cống hiến, có công lao to lớn, thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng khối Đại đoàn kết toàn dân tộc.

b)

Có quá trình cống hiến, có công lao to lớn, thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng khối Đại đoàn kết dân tộc được Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam công nhận.

c)

Có quá trình cống hiến, có công lao to lớn, thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng khối Đại đoàn kết toàn dân tộc được Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam công nhận.

d)

Có quá trình cống hiến, có công lao to lớn, thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng khối Đại đoàn kết toàn dân tộc được cấp ủy, chính quyền từ cấp tỉnh trở lên công nhận.

43.

Câu 43. Ủy ban Thường vụ Quốc hội có thẩm quyền tặng:

a)

Kỷ niệm chương, Bằng khen.

b)

Huy hiệu.

c)

Kỷ niệm chương.

d)

Bằng khen, danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở.

44.

Câu 44. Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Chủ tịch Hội đồng Thành viên các doanh nghiệp có thẩm quyền xét tặng:

a)

“Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và Giấy khen.

b)

“Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen.

c)

Tập thể lao động tiên tiến.

d)

Giấy khen.

45.

Câu 45. Trường hợp nào thì khen theo thủ tục đơn giản:

a)

Cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc được giải thưởng quốc tế của khu vực hoặc thế giới.

b)

Khen thưởng do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện.

c)

Khen thưởng thành tích có nội dung bí mật nhà nước.

d)

Cả A, B,C đều đúng.

46.

Câu 46. Các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước gồm:

a)

Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”.

b)

Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Cờ Thi đua của Chính phủ.

c)

Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”.

d)

Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng Nhà nước”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”.

47.

Câu 47. Danh hiệu thi đua cấp nhà nước gồm:

a)

“Cờ thi đua của Chính phủ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

b)

“Cờ thi đua của Chính phủ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

c)

“Cờ thi đua của Chính phủ”.

d)

“Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

48.

Câu 48. Thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với cá nhân là nữ:

a)

Được giảm 1/2 thời gian so với quy định chung. Trường hợp cá nhân nữ lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng được quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn thì thời gian để xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định chung.

b)

Được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung. Trường hợp cá nhân nữ lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng được quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn thì thời gian để xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định chung.

c)

Được giảm 1/4 thời gian so với quy định chung. Trường hợp cá nhân nữ lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng được quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn thì thời gian để xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định chung.

d)

Được giảm 03 năm so với quy định chung. Trường hợp cá nhân nữ lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng được quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn thì thời gian để xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định chung.

49.

Câu 49. Số lượng tập thể được xét, đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” được quy định

a)

Không quá 10% tổng số tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua và đạt tiêu chuẩn tặng cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh.

b)

Không quá 15% tổng số tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua và đạt tiêu chuẩn tặng cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh.

c)

Không quá 20% tổng số tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua và đạt tiêu chuẩn tặng cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh.

d)

Không quá 30% tổng số tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua và đạt tiêu chuẩn tặng cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh.

50.

Câu 50. Thời gian công khai danh sách cá nhân, tập thể trên các phương tiện truyền thông thuộc bộ, ban, ngành, tỉnh (Báo, Cổng Thông tin điện tử, Đài phát thanh - truyền hình...) được quy định:

a)

Ít nhất 10 ngày làm việc sau khi họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh.

b)

Ít nhất 10 ngày làm việc trước khi họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh.

c)

Ít nhất 05 ngày làm việc sau khi họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh.

d)

Ít nhất 05 ngày làm việc trước khi họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh.

51.

Câu 51. Quỹ Thi đua khen thưởng của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (đối với các tỉnh đồng bằng) được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm với mức trích tối đa bao nhiêu?

a)

1,0% chi ngân sách thường xuyên đối với mỗi cấp ngân sách.

b)

1,5% chi ngân sách thường xuyên đối với mỗi cấp ngân sách.

c)

2% chi ngân sách thường xuyên đối với mỗi cấp ngân sách.

d)

2,5% chi ngân sách thường xuyên đối với mỗi cấp ngân sách.

52.

Câu 52. Cá nhân được nhận Danh hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp dựng Huy hiệu và mức tiền thưởng:

a)

3,0 lần mức lương cơ sở.

b)

2,5 lần mức lương cơ sở.

c)

2,0 lần mức lương cơ sở.

d)

4,0 lần mức lương cơ sở.

53.

Câu 53. Cá nhân được nhận Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được tặng:

a)

Bằng chứng nhận, khung và mức tiền thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở.

b)

Mức tiền thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở.

c)

Bằng chứng nhận và mức tiền thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở.

d)

Mức tiền thưởng 0,4 lần mức lương cơ sở.

54.

Câu 54. Tập thể được công nhận Danh hiệu xã, phường, thị trấn tiêu biểu được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng:

a)

3,0 lần mức lương cơ sở.

b)

5,0 lần mức lương cơ sở.

c)

2,0 lần mức lương cơ sở.

d)

4,0 lần mức lương cơ sở.

55.

Câu 55. Mức tiền thưởng kèm theo “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học nghệ thuật là:

a)

270,0 lần mức lương cơ sở.

b)

280,0 lần mức lương cơ sở.

c)

290,0 lần mức lương cơ sở.

d)

30,0 lần mức lương cơ sở.

56.

Câu 56. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh được tặng Bằng, khung và mức tiền thưởng:

a)

1,0 lần mức lương cơ sở.

b)

1,5 lần mức lương cơ sở.

c)

1,7 lần mức lương cơ sở.

d)

2, 0 lần mức lương cơ sở.

57.

Câu 57. Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng đoàn hoặc có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ khối các cơ quan trung ương được tặng Bằng, khung, Kỷ niệm chương, Hộp đựng Kỷ niệm chương và kèm theo mức tiền thưởng:

a)

Không quá 0,6 lần mức lương cơ sở.

b)

0,6 lần mức lương cơ sở.

c)

0,7 lần mức lương cơ sở.

d)

0,8 lần mức lương cơ sở.

58.

Câu 58. Hộ gia đình được tặng các hình thức khen thưởng được nhận mức tiền thưởng:

a)

Bằng 1,5 lần mức tiền thưởng tương ứng với các hình thức khen thưởng tặng cho cá nhân.

b)

Bằng 1,6 lần mức tiền thưởng tương ứng với các hình thức khen thưởng tặng cho cá nhân.

c)

Bằng 1,4 lần mức tiền thưởng tương ứng với các hình thức khen thưởng tặng cho cá nhân.

d)

Bằng 1,3 lần mức tiền thưởng tương ứng với các hình thức khen thưởng tặng cho cá nhân.

59.

Câu 59. Thành tích đột xuất là:

a)

Thành tích đạt được ngoài nhiệm vụ mà cá nhân, tập thể phải đảm nhiệm hoặc được giao.

b)

Thành tích đạt được ngoài chương trình, kế hoạch mà cá nhân, tập thể phải đảm nhiệm hoặc được giao.

c)

Thành tích đạt được ngoài chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ mà cá nhân, tập thể phải đảm nhiệm hoặc được giao.

d)

Các câu trên đều sai.

60.

Câu 60. Để được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua tỉnh”, cá nhân phải nhận được tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh:

a)

Từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng.

b)

Từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng.

c)

Từ 70% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng.

d)

Không quy định tỷ lệ.

61.

Câu 61. Để được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, cá nhân phải nhận được tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng:

a)

Từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng.

b)

Từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng.

c)

Tỷ lệ quá bán.

d)

Không quy định tỷ lệ.

62.

Câu 62. Thời gian đề nghị khen thưởng lần tiếp theo được tính:

a)

Theo thời gian lập được thành tích ghi trong quyết định khen thưởng lần trước.

b)

Từ thời điểm ban hành quyết định khen thưởng lần trước.

c)

Cả a và b đúng.

d)

Cả a và b sai.

63.

Câu 63. Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua -Khen thưởng tỉnh:

a)

Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền.

b)

Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; tổ chức thi đua theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

c)

Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng.

d)

Tham mưu, tư vấn cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng thưởng danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

64.

Câu 64. Trường hợp cá nhân, tập thể bị kỷ luật, sau khi chấp hành xong thời gian kỷ luật, cá nhân, tập thể lập được thành tích thì thành tích khen thưởng được tính:

a)

Từ thời điểm chấp hành xong thời gian thi hành kỷ luật.

b)

Tương ứng với thời gian tính thành tích trước đó.

c)

Từ thời điểm ban hành Quyết định kỷ luật.

d)

Cả a, b, c đều sai.

65.

Câu 65. Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua -Khen thưởng tỉnh:

a)

Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền.

b)

Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; tổ chức thi đua theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

c)

Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng.

d)

Tham mưu, tư vấn cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng thưởng danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

66.

Câu 66. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng:

a)

Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn.

b)

Cấp có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ theo quy định.

c)

Kết quả khen thưởng thành tích đột xuất, thi đua theo chuyên đề không dùng làm căn cứ để đề nghị cấp trên khen thưởng công trạng.

d)

Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng phải được bình xét từ cơ sở.

67.

Câu 67. Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” đối với các cá nhân mới tuyển dụng:

a)

dưới 06 tháng.

b)

dưới 09 tháng.

c)

dưới 12 tháng.

d)

Tất cả đều sai.

68.

Câu 68. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách cấp tỉnh do đơn vị nào tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng?

a)

Phòng Công tác HĐND thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh

b)

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh

c)

Văn phòng UBND tỉnh

d)

Tất cả đều sai

69.

Câu 69. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác triển khai tổ chức phong trào thi đua trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

a)

Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan nhà nước để phát động, triển khai các cuộc vận động, các phong trào thi đua, phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng các điển hình tiên tiến;

b)

Phối hợp, thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên; tham gia với các cơ quan chức năng tuyên truyền, động viên đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân tham gia phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng;

c)

Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng và phản biện xã hội đối với dự thảo chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng; kịp thời phản ánh, đề xuất các giải pháp để thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

d)

Tất cả các nội dung trên.

70.

Câu 70. Đơn vị nào có trách nhiệm giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng:

a)

Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các cấp.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.

c)

Các cơ quan, đơn vị, địa phương.

d)

Tất cả các đáp án trên.