NEW
Font size
WorksheetsCÂU HỎI ÔN TẬP VĨ MÔN
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Kinh tế học có thể định nghĩa là một môn khoa học nhằm giải thích:
Sự lựa chọn bị quyết định bởi các chính trị gia
Các quyết định của hộ gia đình
Sự lựa chọn trong bối cảnh có sự khan hiếm nguồn lực
Tất cả các hành vi của con người
Kinh tế học là một môn khoa học nghiên cứu chủ yếu về:*
Cách mà chính phủ sử dụng để chuyển một hàng hóa khan hiếm thành một hàng hóa thông thường
Cách tạo ra tiền trên thị trường
Cách điều hành một doanh nghiệp thành công
Cách xã hội phân bổ và sử dụng những nguồn lực khan hiếm
Các nhà kinh tế học vĩ mô được phân biệt với các nhà kinh tế học vi mô vì các nhà kinh tế học vĩ mô quan tâm nhiều hơn đến:
Tỉ lệ thất nghiệp trong ngành thép của Việt Nam so với tỉ lệ thất nghiệp của nền kinh tế Việt Nam
Giá tương đối của thực phẩm so với mức giá chung
Tổng doanh thu của một ngành so với tổng doanh thu của một công ty lớn
Tổng doanh thu của một cửa hàng tạp hóa so với tổng doanh thu của một công ty lớn
Vấn đề nào sau đây liên quan tới kinh tế học vĩ mô:
Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đối với tiết kiệm quốc dân
Cả ba vấn đề: ảnh hưởng của tăng cung tiền đối với lạm phát, ảnh hưởng của công nghệ đối với tăng trưởng kinh tế, và ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đối với tiết kiệm quốc dân
Ảnh hưởng của công nghệ đối với tăng trưởng kinh tế
Ảnh hưởng của tăng cung tiền đối với lạm phát
Vấn đề nào sau đây không thuộc kinh tế học vĩ mô
Các nguyên nhân làm giảm mức giá bình quân
Các nguyên nhân làm giá của một loại hàng hóa giảm
Tác động thâm hụt ngân sách đến lạm phát
Việc xác định mức thu nhập quốc dân
Vấn đề nào sau đây không thuộc kinh tế học vĩ mô:
Tăng trưởng GDP thực tế của quốc gia
Các yếu tố gây ảnh hưởng tới lạm phát
Cán cân thương mại của quốc giaCán cân thương mại của quốc gia
Thị phần tương đối giữa hai ngân hàng thương mại trên thị trường
Yếu tố nào sau đây nằm trong tổng cầu về hàng hóa và dịch vụ?
Xuất khẩu ròng
Tất cả các đáp án đều đúng
Nhu cầu đầu tư
Nhu cầu tiêu dùng
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố sản xuất:
Tài năng kinh doanh
Công cụ sản xuất
Chính phủ
Tài nguyên thiên nhiên
Mô hình kinh tế nào mà Nhà nước quyết định tất cả các khía cạnh của sản xuất, phân phối và tiêu thụ hàng hóa?
Mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Mô hình kinh tế thị trường tự do
Mô hình kinh tế hỗn hợp
Mô hình kinh tế đa dạng
Điều nào sau đây có thể gây ra đồng thời tình trạng lạm phát và đình trệ
Đường tổng cung dịch trái
Đường tổng cầu dịch trái
Đường tổng cầu dịch phải
Đường tổng cung dịch phải
Người nước ngoài tham gia vào mô hình kinh tế hỗn hợp thông qua các hoạt động nào sau đây?
Đầu tư nước ngoài và cho vay
Quản lý chính sách kinh tế
Phân phối thu nhập cho hộ gia đình
Tất cả các đáp án đều đúng
Khi mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên, có thể dẫn đến:
Tổng cung tăng và có sự di chuyển trên đường AS
Tất cả các đáp án đều đúng
Tổng cung giảm và đường tổng cung dịch sang trái
Tổng cầu tăng và có sự di chuyển trên đường AD
Khi mức giá chung trong nền kinh tế giảm xuống, có thể dẫn đến:
Tất cả các đáp án đều đúng
Tổng cung tăng và có sự di chuyển trên đường AS
Tổng cầu tăng và có sự di chuyển trên đường AD
Tổng cung giảm và đường tổng cung dịch sang trái
Công cụ chính của chính sách tài khóa là
Thuế
Cả A và B đều đúng
Lãi suất
Chi tiêu Chính phủ
Phát biểu nào sau đây được xem là thực chứng?
Việt Nam nên mở cửa ngoại thương sớm
Xuất khẩu sẽ làm thay đổi thặng dư của nhà sản xuất trong nước
Phá giá trong giai đoạn này không phải là cách làm tốt cho xuất khẩu Việt Nam
Việt Nam nên khuyến khích xuất khẩu
Phát biểu nào sau đây được coi là chuẩn tắc?
Chính phủ nên giảm thuế để giảm suy thoái kinh tế
Lãi suất tăng thì đầu tư giảm
Lạm phát và thất nghiệp có quan hệ nghịch biến
Tiền lương tối thiểu làm biến dạng thị trường lao động
Trong nền kinh tế nhỏ, mở với cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, vốn tự do luân chuyển thì:
Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ có tác dụng mạnh.
Chính sách tài khóa không có tác dụng, chính sách tiền tệ tác dụng mạnh.
Chính sách tài khóa tác dụng mạnh, chính sách tiền tệ không có tác dụng.
Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ đều không có tác dụng.
Trong nền kinh tế nhỏ, mở, luồng vốn vận động hoàn toàn tự do, nguyên nhân chính sách tài khóa mở rộng trong cơ chế tỷ giá linh hoạt kém hiệu quả hơn khi tỷ giá cố định là:
Sản lượng không tăng lên
Cán cân thương mại xấu đi
Có sự tháo lui đầu tư
Các lựa chọn trên đều đúng
Trong nền kinh tế mở, vốn luân chuyển hoàn hảo, chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi, khi Chính phủ bán trái phiếu trên thị trường mở, có thể dẫn đến:*
Lãi suất không đổi và sản lượng tăng
Tăng lãi suất và tăng sản lượng
Tăng sản lượng và giảm lãi suất
Giảm sản lượng và tăng lãi suất
Với chế độ tỷ giá hối đoái cố định, khi lãi suất thế giới tăng, nền kinh tế trong nước sẽ:*
Có nguy cơ rơi vào suy thoái và lãi suất giảm
Có nguy cơ rơi vào suy thoái và lãi suất tăng
Tăng sản lượng và lãi suất
Tăng sản lượng nhưng lãi suất giảm
Trong nền kinh tế mở, vốn luân chuyển hoàn hảo, chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi, khi chính phủ giảm thuế thu nhập, có thể dẫn đến:*
Lãi suất không đổi và sản lượng tăng
Lãi suất và sản lượng không đổi
Lãi suất không đổi và sản lượng giảm
Không câu nào đúng
Trong nền kinh tê mở, vốn luân chuyển hoàn hảo, chế độ tỷ giá hối đoái cố định, khi NHTƯ bán trái phiếu trên thị trường mở, có thể dẫn đến :*
Lãi suất không đổi và sản lượng tăng
Lãi suất và sản lượng không đổi
Lãi suất không đổi và sản lượng giảm
Không câu nào đúng
Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định với sự lưu thông hoàn hảo vốn:*
Chính sách tiền tệ có hiệu lực trong ngắn hạn
Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ đều có tác dụng
Chính sách tiền tệ không có hiệu lực trong ngắn hạn
Chính sách tài khóa không có hiệu lực trong ngắn hạn
Trong một nền kinh tế nhỏ, mở cửa với tỉ giá thả nổi, chính sách tài khóa không có hiệu quả trong việc thay đổi sản lượng vì:*
Chính sách tiền tệ sẽ triệt tiêu hoàn toàn ảnh hưởng của chính sách tài khóa
Tỉ giá không thay đổi
Xuất khẩu ròng sẽ thay đổi để triệt tiêu hoàn toàn ảnh hưởng ban đầu của chính sách tài khóa đến tổng cầu
Tỉ giá sẽ thay đổi một lượng như lãi suất
Giả sử trong tiến trình hội nhập, xuất khẩu của Việt Nam tăng nhiều hơn nhập khẩu của Việt Nam, trên thị trường ngoại hối chúng ta có thể dự tính rằng:*
Chỉ đường cầu ngoại tệ dịch phải
Cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch phải và đồng ngoại tệ lên giá
Cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch phải và đồng ngoại tệ giảm giá
Cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch phải nhưng tỉ giá không thay đổi
Điều nào dưới đây sẽ làm dịch chuyển đường cung về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sang phải?*
Cầu về hàng hóa nước ngoài của dân cư trong nước tăng lên
Cầu về hàng hóa trong nước của người nước ngoài giảm
Người ta dự đoán đồng nội tệ sẽ lên giá mạnh trên thị trường ngoại hối trong thời gian tới
Ngân sách Chính phủ thâm hụt
Trên thị trường trao đổi giữa tiền đồng Việt Nam và đôla Mỹ, khi người tiêu dùng Việt Nam ưa thích hàng hóa của Mỹ hơn sẽ làm:*
Đường cung về đôla Mỹ dịch chuyển sang trái và làm tăng giá trị của đồng đôla
Đường cầu về đôla Mỹ dịch chuyển sang phải và làm tăng giá trị của đồng đôla
Đường cung về đôla Mỹ dịch chuyển sang phải và làm giảm giá trị của đồng đôla
Đường cầu về đôla Mỹ dịch chuyển sang trái và làm giảm giá trị của đồng đôla
Trên thị trường ngoại hối, sự gia tăng xuất khẩu ra nước ngoài, người nước ngoài đi du lịch Việt Nam và dòng vốn chảy từ nước ngoài vào Việt Nam nhiều hơn làm:*
Tăng cung về ngoại tệ
Tăng cầu về ngoại tệ
Đồng Việt Nam lên giá
Câu A và C đều đúng
Trong chế độ tỉ giá hối đoái linh hoạt, nếu cung về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối tăng lên thì NHTƯ:*
Phải bán ngoại tệ
Phải mua ngoại tệ
Không làm gì cả
Phải giảm cầu về nội tệ
Việc đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối sẽ:*
Không ảnh hưởng đến các nhà nhập khẩu và xuất khẩu
Làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu và làm giảm khả năng cạnh tranh của các nhà nhập khẩu so với khu vực sản xuất trong nước
Làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu và làm tăng khả năng cạnh tranh của các nhà nhập khẩu so với khu vực sản xuất trong nước
Làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu và khu vực sản xuất hàng trong nước để cạnh tranh với hàng nhập khẩu
Với các yếu tố khác không đổi, đường cầu về đồng đôla Mỹ trên thị trường trao đổi với đồng Việt Nam dịch chuyển sang bên phải là do:*
Đồng Việt Nam lên giá trên thị trường ngoại hối
Giá hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam giảm
Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng
Lãi suất tiền gửi bằng đôla Mỹ tăng
Các nhà kinh tế thường giả thiết rằng xuất khẩu ròng với tư cách là một thành tố trong tổng cầu về hàng Việt Nam sẽ:*
Tăng khi thu nhập của Việt Nam tăng
Giảm khi thu nhập ở nước ngoài tăng
Giảm khi thu nhập của Việt Nam tăng
Không bị ảnh hưởng bởi thu nhập của Việt Nam
Trên thị trường trao đổi giữa VND và USD, nếu giá của USD càng thấp thì:*
Lượng cung USD trên thị trường ngoại hối càng cao
Lượng cầu USD trên thị trường ngoại hối càng cao
Lượng cung USD trên thị trường ngoại hối càng thấp
Câu B và C đúng
Nếu trên thị trường ngoại hối, giá 1 USD tăng từ 25.000 đồng lên 25.200 đồng thì:*
Đồng Việt Nam đã lên giá
Đồng Việt Nam đã giảm giá
Đồng Việt Nam có thể lên giá hay giảm giá. Điều này còn phụ thuộc vào sự thay đổi của giá tương đối giữa hàng Việt Nam và hàng Mỹ
Không phải các câu trên
Cán cân thương mại dương có nghĩa:*
Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
Xuất khẩu bằng nhập khẩu
Xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu
Chưa đủ cơ sở kết luận
Trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cầu ngoại tệ, Ngân hàng Trung ương phải:*
Bán ra ngoại tệ và mua vào nội tệ
Bán ra nội tệ và mua vào ngoại tệ
Cả A và B đều sai
Cả A và B đều đúng
Cung ngoại tệ Việt Nam xuất phát từ:*
Xuất khẩu từ Việt Nam và tiền mua tài sản nước ngoài của các công dân Việt Nam
Xuất khẩu từ Việt Nam và tiền mua tài sản Việt Nam của các công dân nước ngoài
Nhập khẩu vào Việt Nam và mua tài sản nước ngoài của các công dân Việt Nam
Nhập khẩu vào Việt Nam và các công dân nước ngoài mua tài sản của Việt Nam
Trong điều kiện giá cả hàng hóa ở các nước không thay đổi, khi tỷ giá hối đoái E tăng sẽ có tác dụng:*
Khuyến khích xuất khẩu
Khuyến khích nhập khẩu
Khuyến khích gia tăng cả xuất khẩu và nhập khẩu
Tăng xuất khẩu, giảm nhập khẩu
Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến:*
Cán cân thương mại
Cán cân thanh toán
Sản lượng quốc gia
Cả 3 câu trên đều đúng
Nguyên nhân nào sau đây làm giảm giá đồng Việt Nam trên thị trường ngoại hối?*
Giá hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam giảm
Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng
Lãi suất tiền gửi bằng đôla Mỹ tăng
Xuất khẩu ra nước ngoài tăng lên
Nhân tố nào sau đây sẽ làm tăng cầu về xuất khẩu của Việt Nam?*
Giá cả hàng hóa và dịch vụ của thế giới giảm
GDP thực tế của Việt Nam tăng
Kinh tế thế giới tăng trưởng mạnh
GDP thực tế của thế giới giảm
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cầu về hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam?*
Tăng trưởng kinh tế ở nước ngoài
GDP thực tế của Việt Nam
Tỉ giá hối đoái
Giá tương đối hàng hóa sản xuất ở Việt Nam so với giá của hàng hóa tương tự sản xuất ở nước ngoài
Lượng cầu về nhập khẩu của một quốc gia phụ thuộc vào:*
GDP của quốc gia đó
Xu hướng nhập khẩu cận biên
Tỉ giá hối đoái
Tất cả các câu trên đều đúng
Nếu giá đôla Mỹ (USD) tính bằng số đồng Việt Nam (VND) trên thị trường Hà Nội thấp hơn so với thị trường TP. Hồ Chí Minh, các nhà đầu cơ sẽ có xu hướng:*
Mua USD ở Hà Nội và bán ở TP. Hồ Chí Minh
Mua USD ở TP. Hồ Chí Minh và bán ở Hà Nội
Mua USD ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh
Mua USD ở Hà Nội và cho vay ở TP. Hồ Chí Minh
Cán cân thương mại là:*
Giá trị tuyệt đối của cán cân thanh toán
Chênh lệch giữa tài khoản vãng lai và tài khoản vốn
Chênh lệch giữa tổng thương mại trong nước và tổng thương mại với nước ngoài
Chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỷ lệ:*
Trao đổi hàng hóa giữa 2 quốc gia
Trao đổi giữa tiền của 2 quốc gia
Trao đổi giữa tiền của quốc gia này với hàng hóa của quốc gia khác
Không câu nào đúng
Thị trường mà ở đó đồng tiền của quốc gia này đổi lấy đồng tiền của quốc gia khác:*
Thị trường hàng hóa
Thị trường tiền tệ
Thị trường các yếu tố sản xuất
Thị trường ngoại hối
Cơ quan nào thường công bố tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay?*
Tổng cục thống kê (thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Văn phòng Chính phủ
Tổng cục thống kê và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Chính sách nào sau đây thường được sử dụng để giảm tỷ lệ thất nghiệp?*
Hạn chế các chương trình ưu đãi cho vay vốn
Hạn chế đầu tư công
Giảm thuế doanh nghiệp và cung cấp các ưu đãi đầu tư
Cung cấp các khoản trợ cấp cho người thất nghiệp
Chính sách nào sau đây thường được sử dụng để giảm tỷ lệ thất nghiệp?*
Cắt giảm chi tiêu công và tăng thuế
Tăng cường đào tạo nghề và giáo dục
Tăng lãi suất cho vay
Tăng trợ cấp thất nghiệp và bảo hiểm xã hội
Chính sách tài khóa mở rộng (hay còn gọi là chính sách tài khóa kích thích) sẽ làm cho:*
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Chính sách tài khóa phản ánh ý tưởng rằng tổng cầu có thể được thay đổi bằng sự thay đổi của:*
1 điểm
Chi tiêu chính phủ và thuế
Chính sách thương mại
Cung tiền
Trong tất cả đáp án trên
Chi tiêu chính phủ và thuế
Chính sách thương mại
Cung tiền
Trong tất cả đáp án trên
Chính sách tài khóa thắt chặt thường dẫn đến:*
Giảm thất nghiệp
Tăng trưởng kinh tế nhanh hơn
Tăng lạm phát
Giảm tổng cầu trong nền kinh tế
Chính sách tài khóa mở rộng có thể giúp giảm:*
Nợ công
Thất nghiệp
Tổng cầu
Lạm phát
Trong một nền kinh tế giả định như sau: Hàm tiêu dùng: C=800+0,5Yd Đầu tư (dự kiến): I=600; Chi tiêu chính phủ (dự kiến): G=900; Xuất khẩu (dự kiến): EX=400; Hàm số nhập khẩu: IM=0,25Y; Thuế ròng: T=0,1Y+400; Tính thu nhập cân bằng của nền kinh tế này?*
4000
2050
3125
3000
Trong một nền kinh tế giả định như sau: Hàm tiêu dùng: C=800+0,5Yd, Đầu tư (dự kiến): I=600; Chi tiêu chính phủ (dự kiến): G=900; Xuất khẩu (dự kiến): EX=400; Hàm số nhập khẩu: IM=0,25Y; Thuế ròng: T=0,1Y+400; Tính số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này?*
1,5
1,2
1,75
1,25
Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất và tỷ giá hối đoái không đổi. Cho biết hàm số tiêu dùng: C = 0,75Yd + 400; Hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400; Chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm dịch vụ (dự kiến) G = 1150; Đầu tư (dự kiến) I = 750; Xuất khẩu (dự kiến) EX = 400; Hàm số nhập khẩu IM = 0,1Y + 400. Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm:*
150
200
100
250
Trong nền kinh tế đóng, cho C = 350 + 0,75Yd; I = 150; G = 200; Chính phủ đặt mức thuế thu nhập là 20%. Hàm tiết kiệm theo thu nhập khả dụng là:*
S = -350 + 0,25Yd
S = -350 + 0,75Yd
S = 350 + 0,75Yd
S = 350 + 0,25Yd
Nếu chính phủ tăng cường chi tiêu công và giảm thuế, chính sách tài khóa này sẽ làm cho:*
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Xét một nền kinh tế đóng có thuế bằng thuế dự kiến. Chính phủ giảm cả thuế và chi tiêu cùng một lượng như nhau. Khi đó:*
Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ tăng
Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ giảm
Cả thu nhập quốc dân và cán cân ngân sách đều không thay đổi
Thu nhập quốc dân sẽ không thay đổi
Cho dữ liệu của nền kinh tế giản đơn (đơn vị tỷ đồng) như sau: Xu hướng tiêu dùng cận biên và xu hướng tiết kiệm cận biên sẽ là*
Không phải các đáp án trên
0,6 và 0,4
0,7 và 0,3
0,9 và 0,1
Nền kinh tế với hàm tiết kiệm S = -200 + 0,1Yd (đơn vị tỷ đồng ); Đầu tư ban đầu là 10 tỷ đồng; Chi tiêu Chính phủ là 200 tỷ đồng; Xuất khẩu 100 tỷ đồng; Thuế suất biên 20%; Xu hướng nhập khẩu biên 12%. Hàm tiêu dùng có dạng:*
C = 200 + 0,1Yd
C = - 200 – 0,9Yd
C = 200 + 0,9Yd
C = -200 + 0,9Yd
Xét một nền kinh tế đóng có thuế bằng thuế dự kiến. Chính phủ tăng cả thuế và chi tiêu cùng một lượng như nhau. Khi đó:*
Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ tăng
Cả thu nhập quốc dân và cán cân ngân sách đều không thay đổi
Thu nhập quốc dân sẽ không thay đổi
Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ giảm
Trong nền kinh tế đóng, cho C = 50 + 0,75Yd; I = 110; G = 200; Chính phủ đặt mức thuế thu nhập là 20%. Tình trạng của nền kinh tế khi sản lượng thực tế Y = 1100:*
Nền kinh tế dư cầu, lượng dư 200
Nền kinh tế dư cầu, lượng dư 80
Nền kinh tế dư cung, lượng dư 80
Nền kinh tế dư cung, lượng dư 200
Với vai trò là người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương có thể:*
Ổn định được số nhân tiền
Cả A, B, C đều đúng
Hỗ trợ các ngân hàng thương mại tránh nguy cơ mất thanh khoản
Tạo được niềm tin vào hệ thống ngân hàng
Lượng tiền cơ sở bao gồm:*
Tiền mặt trong tay công chúng và tiền gửi trong hệ thống ngân hàng
Tiền mặt trong tay công chúng và tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng
Các lựa chọn trên đều sai
Tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng và tiền gửi không kỳ hạn
Chính sách tiền tệ là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:*
Sự thay đổi cung tiền và lãi suất có tác động đến mức giá, tỷ giá hối đoái, sản lượng và mức toàn dụng nhân công
Cả A, B và C đều đúng
Tiền tệ là biểu hiện cho sự giàu có của nền kinh tế
Tiền tệ có nhiều chức năng
Công cụ nào sau đây không thuộc chính sách tiền tệ:*
Lãi suất
Thuế
Trái phiếu chính phủ
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Trong điều kiện lý tưởng: không có rò rỉ tiền, số nhân tiền tệ sẽ bằng:*
Một chia cho tỷ lệ cho vay
Một chia cho tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Một chia cho xu hướng tiết kiệm biên
Một chia cho một xu hướng tiêu dùng biên
Một ngân hàng thương mại có thể tạo tiền bằng cách:*
Bán trái phiếu cho Chính phủ
Tăng mức dự trữ
Cho vay một phần số tiền huy động được
Bán trái phiếu cho Ngân hàng trung ương
