Font size
Worksheetsvớ vẩn
Total questions: 299
Worksheet time: 3hrs 9mins
Yếu tố nào trong công nghệ phần mềm "cung cấp sự hỗ trợ tự động hay bán tự động cho các phương pháp"?
Công cụ
Thủ tục
Kỹ thuật
Phương pháp
Phát biểu nào sau đây là ít phù hợp nhất?
Các phần tử trong module được ghép lại trong 1 dãy điều khiển
Phần mềm có thể dễ dàng sửa chữa và nâng cấp được
Phần mềm không được lãng phí tài nguyên hệ thống
Phần mềm có giao diện người dùng thích hợp, có tư liệu hướng dẫn và các tiện ích trợ giúp đầy đủ
Phát biểu nào sau đây là phù hợp nhất?
Phần mềm được sử dụng nhiều nhất trong các công ty công nghệ.
Phần mềm được phát triển theo 1 quy trình khoa học
Phần mềm phải có giao diện người sử dụng.
Phần mềm phát triển theo 1 chu kì nhất định
Phân loại theo phạm vi sử dụng, sản phẩm phần mềm có những loại nào?.
Phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng.
phần mềm nhúng, phần mềm tiện ích
Phần mềm công cụ, phần mềm tiện ích
Phần mềm đặt, phần mềm dùng chung.
Ba giai đoạn tổng quát của công nghệ phần mềm?
Definition, development,support
What,how,where
programing, debugging,maintenance
Analysis, degisn, testing
Những thành phần kiến trúc trong kỹ thuật sản phẩm là?
Dữ liệu, phần cứng, phần mềm, con người
Dữ liệu, tài liệu, phần cứng, phần mềm
Dữ liệu, phần cứng, phần mềm, thủ tục
Tài liệu, phần cứng, con người, thủ tục
Có thể phân loại phần mềm theo cách nào?
Phạm vi sử dụng, miền ứng dụng
Phần mềm đặt, phầm mềm dựng chung
Phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng
Phần mềm thời gian thực, phần mềm nhúng
Tiêu chuẩn ISO để hướng dẫn thực hiện cho lĩnh vực phần mềm là:
ISO 9001
Tất cả đều sai
ISO 15288
ISO 9000-3
IEEE 830-1993 là một khuyến nghị tiêu chuẩn cho
Software requirement specification
Software design
Testing
Coding
Kỹ sư phần mềm không cần?
Kiến thức về phân tích thiết kế hệ thống
Kiến thức về cơ sở dữ liệu.
Lập trình thành thạo bằng một ngôn ngữ lập trình
Kinh nghiệm quản lý dự án phần mềm.
Tính khả thi của phần mềm dựa vào các yếu tố sau:
Nghiệp vụ và tiếp thị
Phạm vi, ràng buộc và thị trường.
Công nghệ, tiền bạc, thời gian và tài nguyên
Kỹ năng và năng lực của nhà phát triển.
Phần mềm dự báo thời tiết thu thập các số liệu về nhiệt độ, độ ẩm, … xử lý tính toán
để cho ra các dự báo thời tiết là 1 ví dụ của loại phần mềm:
Phần mềm hệ thống (System software)
Phần mềm trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence Software)
Phần mềm thời gian thực (Real time software)
Phần mềm nghiệp vụ (Business software)
Loại phần mềm gì là 1 tập hợp các chương trình để cung cấp dịch vụ cho các chương trình khác?
Phần mềm hệ thống (System software)
Phần mềm trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence Software)
Phần mềm thời gian thực (Real time software)
Phần mềm nghiệp vụ (Business software)
Phần mềm quản lý sinh viên của 1 trường là:
Phần mềm hệ thống (System software)
Phần mềm trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence Software)
Phần mềm thời gian thực (Real time software)
Phần mềm nghiệp vụ (Business software)
Chọn 1 câu trả lời đúng:
Công nghệ phần mềm không phải là 1 ngành khoa học
Nhà phân tích phần mềm có trách nghiệm thiết kế phần mềm, viết phần mềm và kiểm thử phần mềm.
Lập trình viên là người viết và kiểm thử mã nguồn.
Không câu trả lời nào.
Phần mềm quản lý tài chính của một công ty là:
Phần mềm nghiệp vụ (Business software)
Phần mềm hệ thống (System software)
Phần mềm trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence Software)
Phần mềm thời gian thực (Real time software)
Điều nào không đúng?
Công nghệ phần mềm thuộc ngành khoa học máy tính
Công nghệ phần mềm là 1 phần của ngành kĩ thuật hệ thống ( system engineering)
Khoa học máy tính thuộc ngành công nghệ phần mềm.
Công nghệ phần mềm có liên quan với việc phát triển và cung cấp các phần mềm hữu ích.
Theo một báo cáo của IBM, "31% các dự án bị hủy bỏ trước khi chúng được hoàn
thành, 53% vượt dự toán trung bình 189% và cứ mỗi 100 dự án, có 94 dự án khởi động
lại". Lý do nào cho số liệu thống kê trên?
Thiếu đào tạo đầy đủ về công nghệ phần mềm.
Thiếu đạo đức phần mềm và sự hiểu biết.
Quản lý các vấn đề trong công ty
Ảnh hưởng của sự suy thoái kinh tế
Phần mềm quản lý nhân sự của 1 công ty là:
Phần mềm nghiệp vụ (Business software)
Phần mềm hệ thống (System software)
Phần mềm trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence Software)
Phần mềm thời gian thực (Real time software)
Mối quan tâm chính của công nghệ phần mềm là gì?
Sản xuất phần cứng
Sản xuất phần mềm.
Cấu hình mạng.
Phần mềm có thể dùng lại.
Tiêu chuẩn ISO-14598 đưa ra:
Đưa ra quy trình đánh giá tính an toàn cho sản phẩm phần mềm.
Đưa ra quy trình đánh giá hiệu quả của phần mềm
Đưa ra quy trình đánh giá chất lượng cho sản phẩm phần mềm.
Đưa ra quy trình đánh giá tính khả dụng cho sản phẩm phần mềm.
Trong phát triển phần mềm yếu tố nào quan trọng nhất?
Con người
Quy trình
Sản phẩm
Thời gian
Kỹ thuật nào sau đây là xây dựng phần mềm từ các thành phần đã được thiết kế
trong lĩnh vực công nghệ khác nhau?
Extreme programming.
Evolutionary prototyping.
Component architecture.
Open-source development
Theo thống kê từ những thách thức đối với công nghệ phần mềm thì lỗi nhiều nhất là
do?
Kiểm tra và bảo trì
Phân tích yêu cầu
Thiết kế
Viết code
CASE là từ viết tắt của:
Cost Aided Software Engineering.
Computer Aided Software Engineering.
Control Aided Software Engineering
Computer Analyzing Software Engineering.
Phát biểu nào là sai khi nói về bản chất của phần mềm:
Có thể là sản phẩm theo đơn đặt hàng.
Là 1 sản phẩm công nghiệp.
là sản phẩm có thể thực thi
Không thực sự là sản phẩm.
Bước đầu tiên trong vòng đời phát triển của phần mềm:
Thiết kế hệ thống
Kiểm thử hệ thống
Phân tích yêu cầu đặc tả
Triển khai
Kí hiệu * trong UML biểu diễn:
Các bước lặp lại mà không có cấu trúc vòng lặp
Nó chỉ ra rằng các hoạt động được thực hiện nhiều lần
Biểu diễn nhiều hoạt động cần cùng được thực hiện trong 1 vài trạng thái
B và C
A và B
Sơ đồ hoạt động được sử dụng trong những tình huống sau:
Biểu diễn các đối tượng cộng tác với nhau như thế nào
Biểu diễn các hành vi của đối tượng qua thời gian sống của chúng
Biểu diễn điều kiện logic phức tạp.
B và C
Tất cả đều sai
Thuộc tính public, ngoại lệ.
Đối tượng, phụ thuộc
Tổng quát hóa, kế tập
Thừa kế, phương thức private
Phương thức public, lớp , tổng quát hóa
Thể hiện thuộc tính dẫn xuất trong 1 lớp trên sơ đồ bằng cách nào?
Nêu ra các ràng buộc.
thêm dấu "/" trước mỗi thuộc tính.
Giải thích sự dẫn xuất
Không có thuộc tính dẫn xuất
Suy ra từ thuộc tính của lớp khác
ví dụ chọn A điền A hoa vào.
(a)
(a)
(a)
(a)
Nội dung thông tin biểu diễn những đối tượng điều khiển và dữ liệu riêng biệt mà bao gồm những thông tin mà
Cần thiết để trình bày tất cả output
Được đòi hỏi cho việc xử lý lỗi
Được đòi hỏi cho hoạt động tạo giao diện hệ thống
Được biến đổi bởi phần mềm
Tập hợp yêu cầu, thiết kế nhanh, xây dựng bản mẫu, đánh giá của khách hàng, làm mịn yêu cầu, sản phẩm cuối cùng. Đây là các pha của mô hình công nghệ phần mềm nào?.
Mô hình làm bản mẫu
Mô hình thác nước
Mô hình xoắn ốc
Mô hình kỹ thuật thế hệ thứ 4
Dòng thông tin biểu diễn cách thức mà dữ liệu và điều khiển:
Quan hệ với một dữ liệu và điều khiển khác
Biến đổi khi mỗi lần dịch chuyển qua hệ thống
Sẽ được thực thi trong thiết kế cuối cùng
Không có mục nào
Cấu trúc thông tin biểu diển tổ chức nội của
Những cấu trúc dữ liệu dùng để biểu diễn loại dữ liệu
Mô hình bố trí nhân viên dự án
Mô hình truyền thông dự án
Những dữ liệu khác nhau và những mục điều khiển
Tạo nguyên mẫu tiến hóa thường thích được dùng hơn tạo nguyên mẫu bỏ đi bởi vì
Cho phép tái sử dụng nguyên mẫu đầu
Không đòi hỏi làm việc nhiều với khách hàng
Dễ dành thực hiện nhanh
Nhiều tin cậy hơn
(a)
(a)
(a)
(a)
Đặc điểm của mô hình xoắn ốc?
Nhanh chóng xác định được yêu cầu
Tách biệt giữa các pha, tiến hành tuần tự
Có thể kiểm soát rủi ro ở từng mức tiến hóa
Sử dụng bộ case trong quá trình phát triển
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
Các bước trong giai đoạn "phát triển" của tiến trình phần mềm?
A. Thiết kế phần mềm, mã hóa, kiểm thử phần mềm
Thiết kế phần mềm, mã hóa, kiểm thử phần mềm, bảo trì
Phân tích hệ thống, lập kế hoạch dự án, phân tích yêu cầu
Phân tích yêu cầu, thiết kế phần mềm, mã hóa, cài đặt
Chỉ ra những giai đoạn trong tiến trình phần mềm?
Thiết kế, lập trình, vận hành
Xác định, phát triển, bảo trì
Phân tích, thiết kế, lập trình, bảo trì
Đặc tả yêu cầu, thiết kế, lập trình
Mô hình phát triển ứng dụng nhanh:
Một cách gọi khác của mô hình phát triển dựa vào thành phần
Một cách hữu dụng khi khách hàng không xác định yêu cầu rõ ràng
Sự ráp nổi tốc độ cao của mô hình tuần tự tuyến tính
Tất cả mục trên
Loại khả thi nào không được xem xét trong phân tích khả thi:
Khả thi về kinh tế
Khả thi về thực hiện
Khả thi về kỹ
thuật
Khả thi về chất lượng
Xem xét khả năng tài chính của tổ chức có cho phép thực hiện dự án, kỹ thuật hiện tại có đủ đảm bảo thực hiện giải pháp công nghệ dự định áp dụng ... là nội dung của giai đoạn nào trong pha phân tích và đặc tả yêu cầu phần mềm
Đặc tả yêu cầu
Phân tích yêu cầu
Xác định yêu cầu
Nghiên cứu khả thi
(a)
(a)
Mô hình phát triển phần mềm dựa trên mẫu thử (prototype) là
Một phương pháp thích hợp được sử dụng khi các yêu cầu đã được xác định rõ ràng
Phương pháp tốt nhất được sử dụng trong các dự án có nhiều thành viên
Một phương pháp hữu ích khi khách hàng không thể xác định yêu cầu một cách rõ ràng
Một mô hình rất rủi ro, khó đưa ra được một sản phẩm tốt
Mô hình phát triển phần mềm xoắn ốc:
Kết thúc với việc xuất xưởng sản phẩm phần mềm
Nhiều hỗn độn hơn với mô hình gia tăng
Bao gồm việc đánh giá những rủi ro phần mềm trong mỗi vòng lặp
Tất cả điều trên
Mô hình tiến trình phần mềm tiến hóa:
Bản chất lặp
Dễ dàng điều tiết những biến đổi yêu cầu sản phẩm
Nói chung không tạo ra những sản phẩm bỏ đi
Tất cả các mục
(a)
(a)
Mô hình phát triển dựa vào thành phần:
Chỉ phù hợp cho thiết kế phần cứng máy tính
Không thể hỗ trợ phát triển những thành phần sử dụng lại
Dựa vào những kỹ thuật hỗ trợ đối tượng
Không định chi phí hiệu quả bằng những độ đo phần mềm có thể định lượng
Để xây dựng mô hình hệ thống, kỹ sư phải quan tâm tới một trong những nhân tố hạn chế sau:
Những giả định và những ràng buộc
Ngân sách và phí
tổn
Những đối tượng và những hoạt động
Lịch biểu và các mốc sự kiện
Đặc điểm của mô hình thác nước (water fall):
Nhanh chóng xác định được yêu cầu
Tách biệt giữa các pha, tiến hành tuần tự
Có thể kiểm soát rủi ro ở từng mức tiến hóa
Sử dụng bộ công cụ CASE trong quá trình phát triển
Sơ đồ luồng dữ liệu:
Đưa ra hình ảnh quan hệ giữa các đối tượng dữ liệu
Đưa ra hình ảnh những chức năng biến đổi luồng dữ liệu
Chỉ ra những quyết định logic chính khi chúng xuất hiện
Chỉ ra sự tương tác của hệ thống với sự kiện bên ngoài
Biểu đồ quan hệ thực thể:
Đưa ra hình ảnh quan hệ giữa các đối tượng dữ liệu
Đưa ra hình ảnh những chức năng biến đổi luồng dữ liệu
Chỉ ra những quyết định logic chính khi chúng xuất hiện
Chỉ ra sự tương tác của hệ thống với sự kiện bên ngoài
Biểu đồ dịch chuyển trạng thái:
Đưa ra hình ảnh về các đối tượng dữ liệu
Đưa ra hình ảnh chức năng biến đổi luồng dữ liệu
Chỉ ra hình ảnh dữ liệu được biến đổi như thế nào bởi hệ thống
Chỉ ra những tương tác của hệ thống đối với sự kiện bên ngoài
Phân tích văn phạm của bản tường thuật xử lý là bước đầu tiên tốt nhất để tạo ra:
Tự điển dữ liệu
Biểu đồ dòng dữ liệu
Biểu đồ quan hệ thực thể
Biểu đồ dịch chuyển trạng thái
Biểu đồ dòng điều khiển:
Cần thiết để mô hình những hệ thống hướng sự kiện
Được đòi hỏi cho tất cả hệ thống
Được dùng trong biểu đồ dòng dữ liệu
Hữu dụng trong mô hình hóa giao diện người dùng
Từ điển dữ liệu chứa những mô tả của mỗi
Mục cấu hình phần mềm
Đối tượng dữ liệu phần mềm
Biểu đồ phần mềm
Hệ thống ký hiệu phần mềm
Mô hình tiến trình phần mềm tiến hóa
Bản chất lặp
Dễ dàng điều tiết những biến đổi yêu cầu sản phẩm
Nói chung không tạo ra những sản phẩm bỏ đi
Tất cả các mục
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
Phát biểu nào là hợp lý nhất khi nói về mô hình phát triển phần mềm tuần tự tuyến tính:
Một mô hình cũ phổ biến mà bây giờ hiếm khi dùng nữa
Hướng tốt nhất để dùng cho những dự án với những nhóm phát triển lớn
Một hướng hợp lý khi những yêu cầu được xác định rõ
Một hướng tốt khi cần tạo nhanh một chương trình thực thi
Mẫu mô hình hệ thống chứa các thành phần ?
Input
Ouput
Giao diện người dùng
Tất cả mục trên
Mục nào không là một mục đích cho việc xây dựng một mô hình phân tích:
Xác định một tập những yêu cầu phần mềm
Mô tả yêu cầu khách hàng
Phát triển một giải pháp tóm tắt cho vấn đề
Thiết lập một nền tảng cho thiết kế phần mềm
Thủ tục phần mềm tập trung vào
Cấp bậc điều khiển trong một cảm nhận trừu tượng hơn
Xử lý chi tiết của mỗi module riêng biệt
Xử lý chi tiết của mỗi tập module
Quan hệ giữa điều khiển và thủ tục
Các đăc tính của mô hình tiến hóa
Thường dùng prototype
Bản chất lặp
Dễ dàng điều tiết những biến đổi yêu cầu sản phẩm
Tất cả các mục
Sơ đồ nào sau đây không cần thiết trong phân tích yêu cầu?
Use Case
Entity Relationship Diagram.
State Transition Diagram.
Activity Diagram.
Nguyên nhân của việc sinh lỗi do thiết kế mức thành phần trước khi thiết kế dữ liệu là
Thiết kế thành phần thì phụ thuộc vào ngôn ngữ còn thiết kế dữ liệu thì không
Thiết kế dữ liệu thì dễ thực hiện hơn
Thiết kế dữ liệu thì khó thực hiện
Cấu trúc dữ liệu thường ảnh hưởng tới cách thức mà thíết kế thành phần phải theo
Trong lược đồ use case sau, phát biểu nào là sai?
“Kiểm tra ngân quỹ chiến dịch” là use case cơ bản
“Kiểm tra ngân quỹ chiến dịch” là use case mở rông được khởi động từ use ̣ case "In tóm tắt chiến dịch"
“In tóm tắt chiến dịch” là use case cơ bản
Tất cả đều sai
Mục nào không là một phần của kiến trúc phần mềm?
Chi tiết giải thuật
Cơ sở dữ liệu
Thiết kế dữ liệu
Cấu trúc chương trình
Kỹ thuật thu thập yêu cầu cầu nào cần đến sự nhất trí của số đông?
Prototype
Facilitated Workshops
Observation
Questionnaires & Surveys
Xét đường độc lập cơ bản, nếu có 7 node phân nhánh thì ta có số đường thực thi cơ bản độc lập là
6
7
8
9
Mục nào không dùng cho đặc tả yêu cầu:
Đặc tả cú pháp
Đặc tả đối tượng
Đặc tả chức năng
Đặc tả kỹ thuật
(a)
Mục nào không phải là một loại kiến trúc (style): kiến trúc
Luồng dữ liệu
Kiến trúc ngữ cảnh
Gọi trả về
Tầng
Tính chất nào không cần thiết cho phân tích dữ liệu ?
Cấu trúc dữ liệu.
Đầy đủ
Bảo mật
Độ lớn
(a)
Tính chất cần có của dữ liệu trong phân tích yêu cầu
Có định hướng thời gian.
Có giá trị pháp lý.
Tính mô tả trừu tượng
Có thể mô tả bằng toán học
Hãy chỉ ra phát biểu đúng nhất về tài liệu đặc tả yêu cầu?
Tài liệu đặc tả yêu cầu là phát biểu chính thức về những yêu cầu phần mềm của những người phát triển hệ thống. Nó xác định hệ cần phải làm như thế nào
Tài liệu đặc tả yêu cầu là phát biểu chính thức về những yêu cầu phần mềm của những người phát triển hệ thống. Nó là tài liệu phục vụ cho thiết kế và mã hóa
Tài liệu đặc tả yêu cầu là tài liệu mô tả các yêu cầu chức năng, phi chức năng và miền ứng dụng của hệ thống
Tài liệu đặc tả yêu cầu là phát biểu chính thức về những yêu cầu phần mềm của những người phát triển hệ thống. Nó xác định hệ cần phải làm gì
Nhiệm vụ của phân tích và nắm bắt yêu cầu?
Mô tả trừu tượng về các dịch vụ mà hệ cần cung cấp và các ràng buộc mà hệ cần tuân thủ khi
vận hành.
Mô tả chính xác hơn về các chức năng của hệ cùng các ràng buộc mà hệ phải tuân theo khi vận
hành
Phát biểu chính thức về những yêu cầu phần mềm. Nó trinh bày những gì mà hệ phần mềm phải
làm
Thiết lập các dịch vụ mà hệ phải cung cấp và các ràng buộc mả hệ phải tuân theo khi hoạt động
Về nguyên tắc, các yêu cầu trong xác định yêu cầu phải đảm bảo những yêu tố nào?
Chính xác, hiện thực
Đầy đủ, nhất quán
Đầy đủ, hiện thực
Chính xác, nhất quán
Trong xác định yêu cầu, các yêu cầu được chia thành hai loại nào?
Yêu cầu chức năng, yêu cầu quá trình
Yêu cầu chức năng, yêu cầu phi chức năng
Yêu cầu phi chức năng, yêu cầu sản phẩm
Yêu cầu sản phẩm, yêu cầu quá trình
Trong lập trình hướng hiệu quả, để tăng hiệu quả vào/ra có thể áp dụng hướng dẫn nào sau đây?
Mọi việc vào/ra không nên qua bộ đệm
Không xếp khối vào/ra với thiết bị bộ nhớ phụ
Số các yêu cầu vào/ra nên giữ ở mức tối thiểu
Với bộ nhớ phụ dùng phương pháp truy nhập nhanh nhất
Mục nào không dùng cho đặc tả yêu cầu
Đặc tả thao tác
Đặc tả mô hình
Đặc tả bằng sơ đồ.
Đặc tả thuật toán.
Loại hình đặc tả nào không có?
Đặc tả hình thức
Đặc tả phi hình thức.
Đặc tả toán học
Đặc tả hỗn hợp
Xác nhận yêu cầu (Requirements Validation) được tiến hành bởi
Phân tích viên và lập trình viên
Phân tích viên và khách hàng.
Phân tích viên và các bên có liên quan.
Phân tích viên và người dùng.
Khi xác nhận yêu cầu, cần phải làm sáng tỏ các từ nào sau đây:
“một số”, “đôi khi”, “thường”, “thông thường”, “bình thường”, “phần lớn”, “đa số”.
Danh từ là số nhiều hay số ít.
Tính từ chỉ trạng thái.
Động từ ở hình thức chủ động hay bị động.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói đến quá trình thu thập yêu cầu:
Yêu cầu rất khó phát hiện
Yêu cầu rất dễ bị thay đổi.
Yêu cầu phải luôn thống nhất.
Yêu cầu luôn được biết một cách chính xác
Có bao nhiêu giai đoạn trong phân tích yêu cầu?
3
4
5
6
Có bao nhiêu nguyên lý đặc tả yêu cầu?
3
5
7
8
Mô hình phát triển phần mềm lặp lại tăng thêm
Một hướng hợp lý khi yêu cầu được xác định rõ
Một hướng tốt khi cần tạo nhanh một sản phẩm thực thi lõi
Một hướng tốt nhất dùng cho những dự án có những nhóm phát triển lớn
Một mô hình cách mạng không nhưng không được dùng cho sản phẩm thương mại
Đặc tả hệ thống mô tả
Chức năng và hành vi của hệ thống dựa vào máy tính
Việc thi hành của mỗi thành phần hệ thống được chỉ
Chi tiết giải thuật và cấu trúc hệ thống
Thời gian đòi hỏi cho việc giả lập hệ thống
Cách tốt nhất để đưa tới việc xem xét việc đánh giá yêu cầu là
Kiểm tra lỗi mô hình hệ thống
Nhờ khách hàng kiểm tra yêu cầu
Gởi họ tới đội thiết kế và xem họ có sự quan tâm nào không
Dùng danh sách các câu hỏi kiểm tra để kiểm tra mỗi yêu cầu
Sử dụng bảng lần vết giúp
Debug chương trình dựa theo việc phát hiện lỗi thời gian thực
Xác định việc biểu diễn những sự thi hành giải thuật
Xác định, điều khiển và theo vết những thay đổi yêu cầu
Không có mục nào
Tác vụ nào không được biểu diễn như là một phần của phân tích yêu cầu phần mềm
Định giá và tổng hợp
Mô hình hóa và thừa nhận vấn đề
Lập kế hoạch và lịch biểu
Đặc tả và xem xét
Đích của kỹ thuật đặc tả ứng dụng thuận tiện (FAST - facilitated application specification techniques) là nhờ người phát triển và khách hàng
Xây dựng một nguyên mẫu nhanh chóng
Học công việc lẫn nhau
Làm việc với nhau để phát triển một tập những yêu cầu ban đầu
Làm việc với nhau để phát triển những đặc tả phần mềm kỹ thuật
Ai là người không thích hợp để tham dự vào nhóm FAST (facilitated application specification techniques)
Kỹ sư phần cứng và phần mềm
Đại diện nhà sản xuất
Đại diện thị trường
Nhân viên tài chánh cao cấp
Những yêu cầu nào được quan tâm suốt QFD
exciting requirements
expected requirement
normal requirements
technology requirements
Phân tích giá trị được dẫn ra như là một phần của QFD (quality function deployment) nhằm xác định
Chi phí của hoạt động đảm bảo chất lượng của dự án
Chi phí quan hệ của những yêu cầu qua việc triển khai chức năng, tác vụ và thông tin
Độ ưu tiên quan hệ của những yêu cầu qua việc triển khai chức năng, tác vụ và thông tin
Kích thước của bản ý kiến khách hàng
Loại mô hình nào được tạo ra trong phân tích yêu cầu phần mềm
Chức năng và hành vi
Giải thuật và cấu trúc dữ liệu
Kiến trúc và cấu trúc
Tính tin cậy và tính sử dụng
Nhằm xác định những mẫu kiến trúc hay kết hợp những mẫu phù hợp nhất cho hệ thống đề nghị, kỹ thuật yêu cầu dùng để khám phá
Giải thuật phức tạp
Đặc trưng và ràng buộc
Điều khiển và dữ liệu
Những mẫu thiết kế
Trong ngữ cảnh của phân tích yêu cầu, hai loại phân tách vấn đề là
bottom-up và top-down
horizontal and vertical
subordinate và superordinate
Không có mục nào
Khung nhìn (view) nào được quan tâm đầu tiên trong phân tich yêu cầu phần mềm
actor view
data view
essential view
implementation view
Những mục nào không là nguyên tắc cho việc biểu diễn yêu cầu
Biểu đồ phải thu hẹp về số và toàn vẹn trong sử dụng
Hình thức và nội dung biểu diễn thích hợp với nội dung
Những biểu diễn phải có thể xem xét lại
Dùng không hơn 7 màu dương và 2 màu âm trong biểu đồ
Chọn lựa nào sau đây mô tả một yêu cầu phi chức năng?
Hệ thống phải có khả năng lưu trữ ban đầu là 500MB dữ liệu, mỗi năm tăng lên 100MB
Hệ thống phải phát sinh ra một báo cáo về tất cả các chiến dịch quảng cáo cho một khách hàng cụ thể
Hệ thống phải cho phép những người sử dụng nhập vào chi tiết các khách hàng
Tất cả các Câu đều đúng
Kết quả của giai đoạn thu thập yêu cầu là:
Bảng ước tính chi phí dự án
Tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm.
Lược đồ ngữ cảnh
Lược đồ Use case và các được đồ khác.
Ví dụ nào sau đây không phải là yêu cầu phi chức năng?
Phân chia ổ đĩa dữ liệu
Các yêu cầu xử lý
Nội dung của các báo cáo in ra theo yêu cầu của hệ thống
Tất cả các mục
Chọn lựa nào sau đây mô tả một yêu cầu chức năng?
Hệ thống phải có khả năng trả lời tất cả các truy vấn trong 5 giây
Các người sử dụng của hệ thống sẽ gây ra ít lỗi hơn 50% so với hệ thống hiện tại
Hệ thống phải cho phép những người sử dụng nhập vào các chi tiết của các chiến dịch quảng cáo
Hàng tháng, báo cáo phải nộp lên giám đốc trước ngày 5 của tháng sau đó
Kết quả cuối cùng của giai đoạn xác định và phân tích yêu cầu là
Tài liệu SRS
Sơ đồ DFD.
Sơ đồ Use case
Sơ đồ ERD
Yêu cầu nào sau đây không phải là yêu cầu chức năng
Bảo mật
Các chi tiết về dữ liệu mà được tổ chức trong hệ thống
Những mô tả về qui trình mà hệ thống được yêu cầu xử lý
Các báo cáo kết xuất
Yêu cầu có thể chia ra thành các lọai nào sau đây?
Chức năng, phi chức năng, yêu cầu hệ thống.
Chức năng, phi chức năng
Chức năng, phi chức năng, yêu cầu miền ứng dụng.
Chức năng, phi chức năng, yêu cầu nghiệp vụ
2 hình thức dùng mô tả yêu cầu là:
Yêu cầu người dùng và yêu cầu hệ thống
Yêu cầu chức năng và yêu cầu phi chức năng.
Yêu cầu chủ động và yêu cầu thụ động.
Yêu cầu cụ thể và yêu cầu trừu tượng.
Phân tích yêu cầu bao gồm 3 hoạt động theo đúng thứ tự ?
Làm tài liệu yêu cầu, làm rõ yêu cầu, xem xét yêu cầu.
Làm rõ yêu cầu, xem xét yêu cầu, làm tài liệu yêu cầu.
Xem xét yêu cầu, làm tài liệu yêu cầu, làm rõ yêu cầu
Làm rõ yêu cầu, làm tài liệu yêu cầu, xem xét yêu cầu.
Làm rõ yêu cầu (Eliciting requirements) là
Giao tiếp với khách hàng và người sử dụng để xác định các yêu cầu của họ.
Các yêu cầu được ghi nhận lại theo nhiều hình thức.
Các yêu cầu được tổng hợp lại theo nhiều hình thức.
Xem các yêu cầu có ở tình trạng không rõ ràng?
Ưu điểm đặc tả hình thức
Chi phí đặc tả thấp
Dễ sử dụng, mềm dẻo
Tăng tính chính xác
Dễ đọc, dễ hiểu
"Các đặc tả cho mỗi hệ con về các dịch vụ mà nó cung cấp cũng như các ràng buộc chúng phải tuân thủ." Đây là hoạt động gì trong thiết kế phần mềm?
Đặc tả trừu tượng
Thiết kế thành phần
Thiết kế kiến trúc
Thiết kế hệ con
Nhược điểm đặc tả phi hình thức?
Thiếu tính chính xác
Khó đọc, khó sử dụng
Ít được dùng để đặc tả
Chi phí đặc tả cao
Yêu cầu thường được mô tả ở những mức nào?
Phân tích yêu cầu, xác định yêu cầu
Yêu cầu chức năng, yêu cầu phi chức năng
Xác định yêu cầu, đặc tả yêu cầu
Xác định yêu cầu, phân tích yêu cầu
Mức "đặc tả yêu cầu" là gì?
Mô tả trừu tượng mức cao của yêu cầu
Mô tả yêu cầu chức năng của phần mềm
Mô tả yêu cầu phi chức năng của phần mềm
Mô tả mức chi tiết về yêu cầu
Tài liệu nào trong pha "phân tích và đặc tả yêu cầu" có thể được dùng làm cơ sở cho việc ký kết hợp đồng giữa người phát triển và khách hàng?
Phân tích yêu cầu
Mô hình hệ thống
Tài liệu yêu cầu
Đặc tả yêu cầu
Chỉ ra các phương pháp đặc tả yêu cầu?
Đặc tả phi hình thức và đặc tả hình thức
Đặc tả chức năng và đặc tả phi chức năng
Đặc tả yêu cầu và đặc tả sản phẩm
Đặc tả yêu cầu và đặc tả phi chức năng
Thứ tự các hoạt động trong tiến trình hình thành yêu cầu?
Xác định yêu cầu, nghiên cứu khả thi, đặc tả yêu cầu, phân tích yêu cầu
Xác định yêu cầu, phân tích yêu cầu, đặc tả yêu cầu, nghiên cứu khả thi
Nghiên cứu khả thi, phân tích yêu cầu, đặc tả yêu cầu, xác định yêu cầu
Nghiên cứu khả thi, xác định yêu cầu, phân tích yêu cầu, đặc tả yêu cầu
Mục nào sau đây không bao gồm trong tài liệu SRS?
Yêu cầu chức năng
Yêu cầu phi chức năng
Mục tiêu thực hiện
Hướng dẫn sử dụng
Yêu cầu nào là yêu cầu chức năng?
Cảnh báo người dùng khi dung lượng trống trên đĩa còn 20%
Thực hiện thao tác thêm, xem, xóa, sửa dữ liệu nghiệp vụ.
Cảnh báo ngày hệ thống bị sai.
Yêu cầu chỉnh lại ngày giờ hệ thống mỗi khi làm việc
Những gì làm cho khó đưa ra những yêu cầu
Hiểu rõ những yêu cầu người dùng
Sự thay đổi
Phạm vi, giới hạn
Tất cả các mục
SRS là viết tắt của:
Software Requirement Specification.
System Requirement Specification.
Studying Requirement Specification.
Solve Requirement Specification.
Thế nào là đặc tả hình thức
Cách đặc tả dùng kí hiệu đồ họa
Cách đặc tả dựa vào toán học
Cách đặc tả dùng kí hiệu đồ họa
Cách đặc tả dùng văn bản và sơ đồ
Mục nào liên quan tới phân tích người dùng:
Mô hình hệ thống của người dùng
Trong tình huống đặc trưng thì người dùng thực hiện công việc gì?
Những feedback từ việc đánh giá của người dùng
Nếu người dùng xảy ra lỗi thì hậu quả như thế nào?
Loại hình đặc tả nào được dùng phổ biến trong tài liệu SRS?
Đặc tả cấu trúc dữ liệu.
Đặc tả chức năng.
Đặc tả bằng sơ đồ
Đặc tả đối tượng
Mức độ một module kết nối với các module khác chỉ tới
Tính liên kết (coupling)
Tính kết dính (cohesion)
Chỉ đến chi phí tích hợp
Chỉ đến chi phí phát triển
Độ lớn (Volume) trong phân tích yêu cầu là:
Là số lượng máy tính chạy phần mềm.
Là số lượng dữ liệu phát sinh trong một chu kỳ nào đó.
Là số lượng các nghiệp vụ hệ thống phải tiến hành trong một chu kỳ nào đó.
Là số lượng người làm việc với phần mềm.
Nhược điểm đặc tả hình thức?
Khó kiểm tra tính yêu cầu
Thiếu tính chính xác
Khó đọc khó sử dụng
Chi phí đặc tả thấp
Khái niệm xác định yêu cầu?
Mô tả chi tiết về các dịch vụ mà hệ cần cung cấp và các ràng buộc mà hệ cần tuân thủ
khi vận hành
Thiết lập các dịch vụ mà hệ phải cung cấp và các ràng buộc mà hệ phải tuân theo khi hoạt động
Mô tả trừu tượng về các dịch vụ mà hệ cần cung cấp và các rảng buộc mà hệ cần tuân
thủ khi vận hành.
Phát biểu chính thức về những yêu cầu phần mềm. Nó trình bày những gì mà hệ phần mềm phải làm
Kỹ thuật thu thập yêu cầu nào cần đến chuyên gia?
Interview.
Observation.
Expert
Delphi.
Thế nào là đặc tả phi hình thức
Cách đặc tả bằng ngôn ngữ tự nhiên
Cách đặc tả dùng kí hiệu đồ họa
Cách đặc tả dựa vào toán học
Cách đặc tả dùng văn bản và sơ đồ
Ưu điểm của đặc tả phi hình thức?
Dễ đọc, dễ sử dụng
Tăng tính chính xác
Chi phí đặc tả cao
Dễ kiểm tra yêu cầu
Có bao nhiêu đặc trưng khi xem xét phân tích yêu cầu khả thi?
2
3
4
5
Trong thiết kế kiến trúc, thế nào là mô hình lớp?
Mọi dữ liệu được lưu trữ tại một cơ sở dữ liệu trung tâm được truy cập bởi các lớp
Mô hình mà để vận hành, hệ thống phải được điều khiển làm việc đồng bộ và đúng
Tổ chức hệ thống thành một tập hợp các lớp cung cấp tập hợp các dịch vụ
Mô hình hệ thống phân tán, biểu diễn phân tán dữ liệu và xử lý trên nhiều máy tính
Vai trò của thiết kế phần mềm?
Pha duy nhất quyết định chất lượng phần mềm
Công cụ giao tiếp giữa nhà phát triển và khách hàng
Cung cấp đẩy đủ thông tin cho việc bảo trì sau này
Pha đầu tiên của quá trình phát triển phần mềm
Trong chất lượng thiết kế phần mềm, kết dính thời điểm là gì?
Trong một mô đun, ra của phần tử này là đầu vào của phần tử khác
Các phần tử trong mô đun được ghép lại trong một dãy điều khiển
Các công việc không liên quan với nhau, song lại bị bó vào một mô đun
Tất cả các thành phần cùng hoạt hóa một lúc được bó lại với nhau
"Thiết kế chi tiết và đặc tả các cấu trúc dữ liệu được dùng trong việc thực hiện hệ thống." Đây là hoạt động gì trong thiết kế phần mềm?
Đặc tả cấu trúc dữ liệu
Thiết kế thuật toán
Đặc tả thuật toán
Thiết kế cấu trúc dữ liệu
(a)
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thiết kế
Thiết kế không là code, code không là thiết kế
Thiết kế phải được đánh giá chất lượng khi nó đang được tạo không phải khi nó có vấn đề
Mô hình thiết kế cung cấp chi tiết về kiến trúc (architecture), Giao diện (interfaces) và thành phần (component) cần thiết để cài đặt phần mềm
Thiết kế phải chỉ ra được hê thống thực thi như thế nào, các yêu cầu ̣ được hiên thực hóa ra sao
Mô hình thiết kế không quan tâm tới
Kiến trúc
Dữ liệu
Giao diện
Phạm vi dự án
Sự quan trọng của thiết kế phần mềm có thể được tóm tắt bằng từ đơn
Accuracy
Complexity
Efficiency
Quality
Một đặc trưng của thiết kế tốt là
Cho thấy sự liên kết mạnh giữa các module
Thực hiện tất cả yêu cầu trong phân tích
Bao gồm những test case cho tất cả thành phần
Kết hợp mã nguồn nhằm mục đích mô tả
Mô tả nào sau đây có mức trừu tượng cao nhất:
Kiến trúc hệ thống
Chi tiết các thành phần
Các bảng dữ liệu và ràng buộc
Mô tả một chức năng phần mềm
Mục nào không là đặc trưng chung trong các phương pháp thiết kế
Quản lý cấu hình
Ký hiệu thành phần chức năng
Nguyên tắc đánh giá chất lượng
Heuristic tinh chế
Loại trừu tượng nào được dùng trong thiết kế phần mềm
Điều khiển
Dữ liệu
Thủ tục
Tất cả mục trên
Loại mô hình nào không được có trong kiến trúc phần mềm
Dữ liệu
Động
Xử lý
Cấu trúc
Cấp bậc điều khiển thể hiện
Thứ tự quyết định
Việc tổ chức của các module
Sự lặp lại của những hoạt động
Sự tuần tự của các tiến trình
Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của một thiết kế kiến trúc phải dựa vào
Tính truy cập và tính tin cậy của hệ thống
Dữ liệu và điều khiển của hệ thống
Tính chức năng của hệ thống
Những chi tiết thực thi của hệ thống
Trong phương pháp phân tích kiến trúc, mô tả mẫu kiến trúc thường dùng khung nhìn
Dòng dữ liệu
Module
Tiến trình
Tất cả mục trên
Khi một luồng tổng thể trong một đoạn của biểu đồ luồng dữ liệu có tính trình tự cao và theo sau những những đường thẳng sẽ thể hiện
Liên kết thấp
Module hóa tốt
Luồng giao dịch (transaction)
Luồng biến đổi (transform)
Khi luồng thông tin trong một đoạn của sơ đồ luồng dữ liệu thể hiện bằng một mục đơn mà bẩy một luồng dữ liệu khác theo một trong nhiều đường sẽ thể hiện
Liên kết thấp
Module hóa tốt
Luồng giao dịch (transaction)
Luồng biến đổi (transform)
Một bổ sung cần thiết nhằm biến đổi hay ánh xạ giao dịch để tạo một thiết kế kiến trúc đầy đủ là
Sơ đồ quan hệ - thực thể
Từ điển dữ liệu
Mô tả việc xử lý cho mỗi module
Những Test-case cho mỗi module
Những nguyên lý thiết kế giao diện nào không cho phép người dùng còn điều khiển tương tác với máy tính
Cho phép được gián đoạn
Cho phép tương tác có thể undo
Che dấu những bản chất kỹ thuật với những người dùng thường
Chỉ cung cấp một cách thức xác định cứng khi hoàn thành tác vụ
Tài liệu nào sau đây sẽ được tạo ra trong pha thiết kế hệ thống?
Kế hoạch kiểm thử
mã lệnh
Thiết kế chi tiết
Lập kế hoạch
Trong chất lượng thiết kế phần mềm, độ đo "sự ghép nối" là gì?
Độ ghép nối lại với nhau giữa các phần trong mô đun đó
Các thành phần cùng thực hiện chức năng tương tự đặt vào một mô đun
Độ ghép nối với nhau giữa các đơn vị hay mô đun của hệ thống
Các phần tử trong mô đun được ghép lại trong một dãy điều khiển
Đặc điểm của giao diện đồ họa?
Có nhiều cửa sổ, có thể tương tác song song
Có nhiều cửa sổ, nhập lệnh/dữ liệu từ bàn phím
Giao diện đơn giản, thao tác thực hiện tuần tự
Giao diện đơn giản, có thể tương tác song song
Trong thiết kế phần mềm, thiết kế thành phần là gì?
Các giao diện của hệ con với các hệ con khác được thiết kế và ghi thành tài liệu
Xác định hệ tổng thể phần mềm bao gồm các hệ con và các quan hệ giữa chúng và ghi thành tài
liệu
Các dịch vụ mà một hệ con cung cấp được phân chia cho các thành phần hợp thành của hệ được thiết kế
Các đặc tả cho mỗi hệ con về các dịch vụ mà nó cung cấp cũng như các ràng buộc chúng phải
tuân thủ
Những nguyên lý thiết kế giao diện cho phép người dùng ít phải nhớ
Xác định những shortcut trực quan
Biểu lộ thông tin theo cách diễn tiến
Thiết lập những trường hợp mặc định có ý nghĩa
Tất cả những mục trên
Sự toàn vẹn (consistency) giao diện ngầm định
Những kỹ thuật input giữ tương tự suốt ứng dụng
Mỗi ứng dụng phải có look and feel riêng biệt
Cách thức điều hướng (navigational) nhạy với ngữ cảnh
Câu a và b
Mô hình nào đưa ra hình ảnh tiền sử (profile) người dùng cuối của hệ thống dựa vào máy tính
Mô hình thiết kế
Mô hình người dùng
Mô hình của người dùng
Mô hình nhận thức hệ thống
Mô hình nào đưa ra hình ảnh hệ thống trong đầu của người dùng cuối
Mô hình thiết kế
Mô hình người dùng
Hình ảnh hệ thống
Mô hình nhận thức hệ thống
Mô hình nào đưa ra hình ảnh look and feel cho giao diện người dùng cùng những thông tin hỗ trợ
Mô hình thiết kế
Mô hình người dùng
Mô hình hình ảnh hệ thống
Mô hình nhận thức hệ thống
Những hoạt động khung nào thường không kết hợp với những quá trình thiết kế giao diện người dùng
Ước lượng giá
Xây dựng giao diện
Định trị giao diện
Phân tích người dùng và tác vụ
Hướng tiếp cận nào để những phân tích tác vụ của người dùng trong thiết kế giao diện người dùng
Người dùng cho biết những ưa thích qua bản câu hỏi
Dựa vào ý kiến của những lập trình viên có kinh nghiệm
Nghiên cứu những hệ thống tự động liên quan
Quan sát thao tác người dùng
Những vấn đề thiết kế chung nổi trội lên trong hầu hết giao diện người dùng
Kết nối tiền sử người dùng (profile) và shortcut chức năng
Xử lý lỗi và thời gian đáp ứng của hệ thống
Quyết định hiển thị hình ảnh và thiết kế icon
Không có mục nào
Những hệ thống phát triển giao diện người dùng đặc trưng cung cấp những kỹ thuật cho việc xây dựng những nguyên mẫu giao diện bao gồm
Tạo code
Những tool vẽ
Định trị input
Tất cả mục trên
Những bản câu hỏi có ý nghĩa nhất đối với những người thiết kế giao diện khi được hoàn tất bởi
Khách hàng
Những lập trình viên có kinh nghiệm
Người dùng sản phẩm
Người quản lý dự án
Nhiều đo lường hữu dụng có thể thu thập khi quan sát những người dùng tương tác với hệ thống máy tính gồm
Thời gian cho ứng dụng
Số khiếm khuyết (defect) phần mềm
Tính tin cậy của phần mềm
Thời gian đọc tài liệu trợ giúp
Một bảng quyết định được dùng
Để tư liệu tất cả những trạng thái phụ thuộc
Để hướng dẫn phát triển kế hoạch quản lý dự án
Chỉ khi xây dựng hệ chuyên gia
Khi một tập phức tạp những điều kiện và hoạt động xuất hiện trong thành phần
Ngôn ngữ thiết kế chương trình (PDL) thường là một
Sự kết hợp giữa cấu trúc lập trình và văn bản tường thuật
Ngôn ngữ lập trình truyền thống theo luật riêng của nó
Ngôn ngữ phát triển phần mềm có thể đọc bởi máy
Một cách hữu dụng để biểu diễn kiến trúc phần mềm
Những độ đo phức tạp vòng (cyclomatic complexity metric) cung cấp cho người thiết kế thống tin về số
Chu kỳ trong chương trình
Số lỗi trong chương trình
Những đường logic độc lập trong chương trình
Những phát biểu của chương trình
Xét đường độc lập cơ bản, nếu có 7 node phân nhánh thì ta có số đường thực thi cơ bản độc lập là
8
7
9
6
Vấn đề nào sau đây liên quan chính đến pha thiết kế
Khả thi
Dữ liệu
Tất cả các mục
Phạm vi dự án
(a)
Use-cases là một kịch bản mà mô tả
Phần mềm thực hiện như thế nào khi được dùng trong một tình huống cho trước
Những công cụ CASE sẽ được dùng như thế nào để xây dựng hệ thống
Kế hoạch xây dựng cho sản phẩm phần mềm
Những test-case cho sản phẩm phần mềm
Điều nào là đặc trưng của một thiết kế phần mềm tốt?
Thể hiện kết nối mạnh mẽ giữa các mô-đun của nó.
Thực hiện tất cả các yêu cầu trong mô hình phân tích.
Bao gồm các trường hợp thử nghiệm cho tất cả các thành phần
Cung cấp một bức tranh hoàn chỉnh của phần mềm.
Câu hỏi nào có liên quan đến phân tích thiết kế?
Thời gian hoàn thành dự án có đủ không?
Làm thế nào chuyển thiết kế dữ liệu logic sang thiết kế dữ liệu vật lý?
Các xử lý nào được tiến hành và các thông tin chi tiết liên quan?
Đâu là phạm vi của hệ thống phần mềm?
Sự toàn vẹn (consistency) giao diện ngầm định
Những kỹ thuật input giữ tương tự suốt ứng dụng
Mỗi ứng dụng phải có look and feel riêng biệt
Cách thức điều hướng (navigational) nhạy với ngữ cảnh
Câu a và b
(a)
Trong mô hình phân tích thành phần dựa vào kịch bản (Scenario based element) được dùng cho
Thiết kế kiến trúc
Thiết kế thành phần
Thiết kế giao diện
Thiết kế dữ liệu/class
Trong mô hình CMM (Software Capability Maturity Model) có mấy mức độ trưởng thành
5 mức độ
4 Mức độ
6 mức độ
3 mức độ
Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của một thiết kế kiến trúc phải dựa vào
Tính truy cập và tính tin cậy của hệ thống
Dữ liệu và điều khiển của hệ thống
Tính chức năng của hệ thống
Những chi tiết thực thi của hệ thống
Trong chất lượng thiết kế phần mềm, độ đo "sự kết dính" là gì?
Độ đo về tính khớp lại với nhau của các phần trong mô đun đó
Độ ghép nối với nhau giữa các đơn vị hay mô đun của hệ thống
Các phần tử trong mô đun được ghép lại trong một dãy điều khiển
Các thành phần cùng thực hiện các chức năng tương tự đặt vào một mô đun
Những bản câu hỏi có ý nghĩa nhất đối với những người thiết kế giao diện khi được hoàn tất bởi
Khách hàng
Những lập trình viên có kinh nghiệm
Người dùng sản phẩm
Người quản lý dự án
Cho công thức bảo trì : M = p(K * exp(c-d)), ý nghĩa của tham số p là gì
Đánh giá độ phức tạp cho việc thiếu thiết kế về cấu trúc dữ liệu
Đánh giá mức độ hiểu biết về phần mềm
Công việc làm
Hằng số kinh nghiệm
Chỉ phát biểu sai, để đạt được độ đo PUM thấp:
Cải tiến quy trình
Giảm lỗi giá
Gia tăng số bản bán được
Giảm thời gian sửa lỗi
Trong độ đo hiệu quả khử lỗi DRE, số lỗi tiềm tàng là
Tất cả đều sai
Số lỗi do khách hàng phát hiện
Toàn bộ lỗi được phát hiện sau đó
Toàn bộ lỗi chưa phát hiện
Theo chiến thuật kiểm nghiệm phổ biến, kiểm nghiệm tính năng tương quan với
Phân tích toàn bộ hệ thống
Thiết kế
Phân tích yêu cầu
Mã hóa
Dạng kiểm thử nào sau đây không thuôc kiểm thử hộp đen:
Kiểm thử điều kiên (Condition testing)
Phân tích giá trị biên (boundary value analysis)
Kiểm thử chuyển đổi trạng thái (State Transition Testing)
Đoán lỗi (Error Guessing)
(a)
(a)
Dạng kiểm thử nào sau đây không thuôc kiểm thử hộp trắng:
Kiểm thử điều kiên (Condition testing)
Kiểm thử dòng dữ liêu ( Data flow testing)
Kiểm thử vòng lăp (Loop testing)
Phân hoạch lớp tương đương (equivalent class partition)
Kỹ thuât gì nên dùng cho kiểm thử đơn vị:
Kỹ thuât hộp trắng
Kỹ thuât hộp đen
Cả hai kỹ thuât hộp đen và trắng
Kỹ thuât hồi quy (regression)
Hoạt động sau đây thuộc loại bảo trì nào “Làm cho hệ thống tốt hơn, nhanh hơn, nhỏ hơn, tài liệu đầy đủ hơn”
Bảo trì sửa lỗi (Corrective maintenance)
Bảo trì thích nghi (Adaptive maintenance)
Bảo trì hoàn chỉnh (Perfective maintenance)
Bảo trì phòng tránh (Preventive maintenance)
Hoạt động sau đây thuộc loại bảo trì nào “Phát hiện sớm và sửa sai các khuyết điểm vừa mới phát hiện trước khi chúng trở thành các khuyết điểm chính”
Bảo trì sửa lỗi (Corrective maintenance)
Bảo trì thích nghi (Adaptive maintenance)
Bảo trì hoàn chỉnh (Perfective maintenance)
Bảo trì phòng tránh (Preventive maintenance)
Kiểm thử điều kiện là một kỹ thuật kiểm thử cấu trúc điều khiển mà những tiêu chuẩn dùng để thiết kế test-case
Dựa vào kiểm thử đường cơ bản
Thử thách điều kiện logic trong module phần mềm
Chọn những đường dẫn kiểm tra dựa vào những vị trí và dùng những biến
Tập trung vào việc kiểm thử việc giá trị những cấu trúc lặp
Kiểm thử luồng dữ liệu là một kỹ thuật kiểm thử cấu trúc điều khiển mà những tiêu chuẩn dùng để thiết kế test-case
Dựa vào kiểm thử đường cơ bản
Thử thách điều kiện logic trong module phần mềm
Chọn những đường dẫn kiểm tra dựa vào những vị trí và dùng những biến
Tập trung vào việc kiểm thử việc giá trị những cấu trúc lặp
Kiểm thử lặp là một kỹ thuật kiểm thử cấu trúc điều khiển mà những tiêu chuẩn dùng để thiết kế test-case
Dựa vào kiểm thử đường cơ bản
Thử thách điều kiện logic trong module phần mềm
Chọn những đường dẫn kiểm tra dựa vào những vị trí và dùng những biến
Tập trung vào việc kiểm thử việc giá trị những cấu trúc lặp
(a)
Kiểm thử Black-box cố gắng tìm ra những lỗi
Chức năng không đầy đủ hay không đúng
Những lỗi giao diện
Những lỗi thực thi
Tất cả mục trên
Lý do tốt nhất cho việc dùng nhóm kiểm tra phần mềm độc lập là:
Những người phát triển phần mềm không cần làm bất kỳ kiểm thử nào
Những người lạ sẽ kiểm phần mềm rất chặt
Những người kiểm thử không được dính dáng tới dự án cho đến khi kiểm thử bắt đầu
Mâu thuẩn về quyền lợi giữa những người phát triển và những người kiểm thử sẽ giảm
Trong một dự án thành công sử dụng chiến lược
Đưa ra những xem xét kỹ thuật hình thức ưu tiên trước khi kiểm thử
Chỉ rõ những yêu cầu trong theo một cách thức có thể định lượng
Quan tâm tới việc sử dụng những nhóm kiểm thử độc lập
Tất cả mục trên
Kiểm thử tích hợp Top-down có thuận lợi chính là
Những module mức thấp không bao giờ cần kiểm thử
Những điểm quyết định chính được kiểm thử sớm
Không có những stub cần phải viết
Không có mục nào
Kiểm thử tích hợp bottom-up có những thuận lợi chính
Những điểm quyết định chính được kiểm thử sớm
Không có những driver cần được viết
Không có những stub (nhánh) cần phải viết
Không đòi hỏi kiểm thử hồi quy (regression)
Hướng debug là gì
Backtracking
Brute force
Sự loại trừ nguyên nhân
Tất cả các mục
Những kiểm tra chấp nhận thường được đưa ra bởi
Người phát triển
Những người dùng cuối
Nhóm kiểm thử
Những kỹ sư hệ thống
Kiểm thử điều kiện là một kỹ thuật kiểm thử cấu trúc điều khiển mà những tiêu chuẩn dùng để thiết kế test-case
Dựa vào kiểm thử đường cơ bản
Thử thách điều kiện logic trong module phần mềm
Chọn những đường dẫn kiểm tra dựa vào những vị trí và dùng những biến
Tập trung vào việc kiểm thử việc giá trị những cấu trúc lặp
Chiến lược kiểm thử nào mà việc kiểm thử bắt đầu với mô đun mức cao nhất và tiếp theo là các mô đun thấp hơn một mức ?
Chiến lược kiểm thử gây áp lực
Chiến lược kiểm thử trên xuống
Chiến lược kiểm thử gây áp lực
Chiến lược kiểm thử song song
Dạng kiểm thử nào dùng kỹ thuật hộp trắng (white box test)
Kiểm thử hồi quy (regression test)
Kiểm thử nghiêm thu (acceptance test)
Kiểm thử hệ thống (system test)
Tất cả đều đúng
Tiêu chuẩn "tính tin cậy" trong đánh giá phần mềm là gì?
Phần mềm có giao diện người dùng thích hợp, có tư liệu hướng dẫn và các tiện ích trợ giúp đầy đủ
Phần mềm không gây nên các thiệt hại vật lý và kinh tế khi hệ thống thất bại
Phần mèm không được lãng phí các tài nguyên của hệ thống
Phần mềm có thể dễ dàng sửa chữa và nâng cấp được
Theo Boris Beizer, thiết kế Testcase cần theo ràng buộc (contraint)
Theo một cách thức đầy đủ
Tất cả đều đúng
Nỗ lực và thời gian là tối thiểu
Nhằm khám phá lỗi
Loại kiểm thử nào được tiến hành bởi một nhóm nhỏ người sử dụng dưới sự hướng dẫn của người phát triển hệ thống?
Kiểm thử alpha
Kiểm thử Beta
Kiểm thử thống kê
Kiểm thử khiếm khuyết
Trong nhận diện rủi ro, việc không đáp ứng về lịch biểu thuộc loại rủi ro
Về con người
Về ước lượng
Về yêu cầu
Về tổ chức
Trong biểu diễn lịch biểu dự án Critical path là đường
Là một đường duy nhất
Có thời gian ngắn nhất
Có thời gian dài nhất
Tất cả đều đúng phụ thuộc vào dự án
Mục đích của tham chiếu chéo những yêu cầu (ma trận) trong tài liệu thiết kế là nhằm
Cho phép người quản lý theo dõi năng suất của nhóm thiết kế
Xác minh là tất cả các yêu cầu đã được xem xét trong thiết kế
Chỉ ra chi phí kết hợp với mỗi yêu cầu
Cung cấp cho việc thực thi tên của những nhà thiết kế cho mỗi yêu cầu
(a)
ai là người viết tài liệu SRS
Người quản lý dự án
Phân tích viên
Lập trình viên
Khách hàng
Câu hỏi không được kỹ sư phần mềm hiện nay quan tâm nữa
Tại sao chi phí phần cứng máy tính quá cao?
Tại sao phần mềm mất một thời gian dài để hoàn tất?
Tại sao người ta tốn nhiếu chi phí để phát triển một mẩu phần mềm?
Tại sao những lỗi phần mềm không được loại bỏ trong sản phẩm trước khi xuất xưởng
(a)
(a)
(a)
(a)
Trong kỹ thuật tiến trình nghiệp vụ, ba kiến trúc khác nhau được kiểm tra
Hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu, ứng dụng
Hạ tầng tài chánh, tổ chức và truyền thông
Cấu trúc báo cáo, cơ sở dữ liệu, mạng
Cấu trúc dữ liệu, yêu cầu, hệ thống
Thành phần nào của kỹ thuật tiến trình nghiệp vụ là trách nhiệm của kỹ sư phần mềm
Phân tích phạm vi nghiệp vụ
Thiết kế hệ thống nghiệp vụ
Kế hoạch sản phẩm
Kế hoạch chiến lược thông tin
Đặc điểm của giao diện dòng lệnh (CLI)
Giao diện đơn giản, thao tác thực hiện tuần tự
có nhiều cửa sổ, có thể tương tác song song
Sử dụng cửa sổ, menu, icon,... bàn phím chuột.
giao diện đơn giản, có thể tương tác song song.
ưu điểm của mô hình kiến trúc client - sever?
Hiệu quả khi chia sẻ một số lượng lớn dữ liệu
Hỗ trợ sự phát triển tăng trưởng của các hệ con
Dễ dàng thêm mới hoặc nâng cấp sever hiện tại
Khi một hệ con thay đổi ảnh hưởng đến hệ con khác
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
Biểu thúc chính quy (regular expression) dùng trong trường hợp nào sau đây
Quy tắc cú pháp địa chỉ email
Ẩn mật khẩu khi người dùng nhập vào
Viết giả code cho 1 thuật toán
Kiểm thử 1 chương trình
(a)
Trong tích hợp module, gom cụm (cluster) được dùng trong
Tích hợp từ dưới lên
Tích hợp big-bang
Tích hợp từ trên xuống
Tích hợp tăng vòng
Các công nghệ nào sau đây phục vụ tốt cho việc phát triển ứng dụng web?
Ngôn ngữ java, c++, python
ngôn ngữ javascript,java
Ngôn ngữ R, python
Tất cả các phương án trên
Phân mềm nhúng là gì
Phầm mềm nói chung, được sử dụng với phần cứng
Các chương trình được phát triển chuyên biệt cho các thiết bị số
Phần mềm trên các thiết bị IOT
Tất cả phương án trên đều sai
Phát biểu nào sau đây là chính xác?
css định vị trí , html định cấu trúc
Javascript định vị trí, CSS định tương tác
HTML định vị trí, CSS định tương tác
Tất cả các phương án trên sai
Đặc trưng nào là đúng cho kho dữ liệu, không phải là cơ sở dữ liệu đặc trưng:
Hướng mức nghiệp vụ và kích thước lớn
Thông tin đúng và hợp thời
Tích hợp và không thường thay đổi
Tất cả những mục trên
Trong pha triển khai, yếu tố quan trọng cần được cân nhắc là:
Sự tối ưu cấu hình
Sự khôi phục lại
Sự tự động sửa lỗi
Tất cả những mục trên
Công nghệ nào sau đây phục vụ cho quá trình triển khai một dự án phần mềm:
Git, Github, Server
Docker, Docker Hub
Python, Shell
Linux, Server
Mẫu kiến trúc nhấn mạnh tới những thành phần:
Ràng buộc
Tập hợp những thành phần
Mô hình ngữ nghĩa
Tất cả các mục trên
(a)
(a)
(a)
Ưu điểm của mô hình kho dữ liệu?
Khi một hệ con thay đổi, chỉ hệ kế cận ảnh hưởng
Sử dụng hiệu quả mạng, phân tán dữ liệu dễ dàng
Hiệu quả khi chia sẻ một số lượng lớn dữ liệu
Hỗ trợ sự phát triển tăng trưởng của các phân hệ
(a)
