wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM CHƯƠNG 2

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) địa bàn Tây Nguyên là nơi được Đảng Lao động Việt Nam chọn để mở đầu cho sự kiện trọng đại nào?

a)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

2.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã lựa chọn địa bàn nào là hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?

a)

Huế

b)

Đà Nẵng

c)

Phước Long

d)

Tây Nguyên

3.

Quyết định cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) là gì?

a)

Dùng đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm.

b)

Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình.

c)

Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ- Diệm.

d)

Sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mĩ- Diệm.

4.

Tháng 02-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa- Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Hội nghị đại biểu để thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

b)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương.

d)

Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ I.

5.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) xác định “tiền tuyến lớn” trong cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược là:

a)

Miền Bắc

b)

Miền Nam

c)

Miền Trung

d)

Miền Tây

6.

Sự kiện trực tiếp nào đưa đến quyết định toàn quốc kháng chiến của Đảng và Chính phủ?

a)

Thực dân Pháp đã chiếm đóng được nhiều nơi ở Hải Phòng và Lạng Sơn.

b)

Hội nghị Phôngtennơblô giữa chính phủ ta và chính phủ Pháp đã thất bại.

c)

 

Thực dân Pháp liên tiếp tấn công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

d)

Ngày 18/12 thực dân Pháp đưa liên tiếp ba tối hậu thư cho chính phủ ta.

7.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7/1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là:

a)

Thực hiện triệt để khẩu hiệu “người cày có ruộng”.

b)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Xây dựng và củng cố vùng giải phóng rộng lớn trong cả nước.

d)

Đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.

8.

Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là:

a)

"Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.

b)

“Cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.

c)

“Tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.

d)

“Đánh nhanh, thắng nhanh”.

9.

Kịp thời chuyển hướng phương châm tác chiến từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”, “đánh chắc thắng” là chủ trương của ta trong chiến dịch:

a)

Hồ Chí Minh năm 1975.

b)

Việt Bắc thu đông 1947.

c)

Biên giới thu đông 1950.

d)

Điện Biên Phủ năm 1954.

10.

Quân và dân ta thực hiện được khẩu hiệu “đánh cho Mĩ cút” thông qua thắng lợi nào dưới đây?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973.

c)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

d)

Trận Điện Biên Phủ trên không năm 1972.

11.

Vị trí của cách mạng miền Bắc được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) là:

a)

Là tiền tuyến có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà.

b)

Là hậu phương có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

c)

Là tiền tuyến có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

d)

Là hậu phương có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng cả nước.

12.

Đảng và Chính phủ quyết định kêu gọi toàn dân kháng chiến chống thực dân Pháp vào 12/1946 vì:

a)

không thể tiếp tục nhân nhượng trước những hành động xâm lược của Pháp.

b)

lợi dụng thời điểm Pháp đang trên đà thất bại, ta đánh đuổi Pháp về nước

c)

nhờ có sự ủng hộ to lớn của Liên Xô và Trung Quốc giúp ta đánh Pháp.

d)

tiềm lực cho cuộc kháng chiến lâu dài của ta đã chuẩn bị đầy đủ.

13.

“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa…”. Đoạn trích trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phản ánh:

a)

Tội ác của thực dân Pháp.

b)

Thiện chí hòa bình của Đảng, Chính phủ, nhân dân Việt Nam.

c)

Quyết tâm xâm lược của thực dân Pháp.

d)

Quyết tâm chống Pháp của dân tộc Việt Nam.

14.

Quyền dân tộc cơ bản mà nhân dân Việt Nam được ghi nhận trong nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là:

a)

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Độc lập, chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ.

c)

Độc lập, thống nhất, quyền tự quyết và quyền bình đẳng.

d)

Quyền tự chủ, dân tộc tự quyết, toàn vẹn lãnh thổ.

15.

Sách lược đối ngoại của Đảng ta từ tháng 9/1945 đến tháng 2/1946 là:

a)

Hòa Pháp, đuổi Trung Hoa Dân quốc.

b)

Hòa Trung Hoa Dân quốc, đuổi Pháp.

c)

Hòa hoãn với Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

d)

Hòa Trung Hoa Dân quốc, đánh Pháp.

16.

Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện “Tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập” nhằm mục đích gì?

a)

Giải quyết khó khăn về tài chính.

b)

Giải quyết nạn mù chữ.

c)

Hỗ trợ giải quyết nạn đói.

d)

Xây dựng chính quyền cách mạng.

17.

Sự kiện nào sau đây khiến Đảng ta thay đổi chiến lược từ hoà hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

a)

Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết (28-02-1946).

b)

Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp được kí kết (6-3-1946).

c)

Tạm ước Việt - Pháp được kí kết (14-9-1946).

d)

Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta lần thứ hai (23/9/1945).

18.

Chính sách nhân nhượng quân Trung Hoa Dân quốc của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có tác dụng như thế nào đối với công cuộc chống thù trong giặc ngoài sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

 

a)

Tạo điều kiện để các nước Đồng minh vào giúp nhân dân ta.

b)

Khiến quân Trung Hoa Dân quốc không có thời gian cấu kết với Pháp.

c)

Để ta tập trung đối phó với cuộc xâm lược của Pháp ở Nam Bộ.

d)

Khiến quân Trung Hoa Dân quốc phải rút về nước.

19.

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến Đảng ta chủ trương khi tạm thời hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp, khi hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng là:

a)

Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể cùng một lúc chống hai kẻ thù.

b)

Quân Trung Hoa Dân quốc có nhiều âm mưu chống phá cách mạng.

c)

Quân Trung Hoa Dân quốc dùng bọn tay sai phá ta từ bên trong.

d)

Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của thực dân Anh.

20.

Khẩu hiệu mà ta nêu ra trong Chiến dịch Điện Biên Phủ là:

a)

“Thà hy sinh tất cả để đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ”.

b)

Tất cả để đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ”.

c)

“Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng”.

d)

“Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng!”.

21.

Đảng ta đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào?

a)

Chúng ta muốn hòa bình xây dựng đất nước.

b)

Pháp không thực hiện Hiệp định sơ bộ 06-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946.

c)

Thực dân Pháp khiêu khích tấn công ta ở Hà Nội.

d)

Nền độc lập chủ quyền nước ta bị đe dọa nghiêm trọng.

22.

Đảng chủ trương trường kì kháng chiến vì:

a)

Muốn thực dân Pháp từ bỏ mộng xâm lược nước ta.

b)

Muốn các nước tư bản đồng minh giúp đỡ ta.

c)

Tương quan lực lượng ban đầu không có lợi cho ta.

d)

Thực dân Pháp lựa chọn cách đánh lâu dài với ta.

23.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì:

a)

Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

b)

Miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.

c)

Ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.

d)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

24.

Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam… Đó là Nghị quyết nào của Đảng ta?

a)

Hội nghị Bộ Chính trị họp từ 30-9 đến 07-10-1974.

b)

Nghị quyết của Bộ Chính trị ngày 25-3-1975.

c)

Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng họp từ 18-12-1974 đến 08-01-1975.

d)

Hội nghị lần thứ 21 của Trung ương Đảng vào tháng 7-1973.

25.

Năm 1951, Đảng ta chủ trương thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào nhằm:

a)

Kêu gọi nhân dân ba nước liên minh chống Pháp.

b)

Tạo sức mạnh của nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

Tăng cường tình đoàn kết nhân dân ba nước Đông Dương.

d)

Tạo sức mạnh tổng hợp đấu tranh chống Pháp.

26.

Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí:

a)

Quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

b)

Có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.

c)

Ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.

d)

Án ngữ hành lang Đông- Tây của thực dân Pháp.

27.

Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh diệt viện của ta?

a)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

b)

Chiến dịch hòa bình.

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.

d)

Chiến dịch Tây Bắc.

28.

Nội dung nào KHÔNG phản ánh rõ đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng Lao động Việt Nam được triển khai ở miền Nam Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ?

 

a)

Đánh địch trên cả ba vùng chiến lược, tiến công địch bằng ba mũi giáp công.

b)

Hoàn thành khởi nghĩa từng phần rồi tiến lên chiến tranh cách mạng.

c)

Kết hợp lực lượng chính trị quần chúng và lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

29.

Hội nghị Bộ chính trị Trung ương Đảng (9-1953) đề ra kế hoạch Đông - Xuân (1953-1954) với quyết tâm giữ vững quyền chủ động đánh địch trên cả hai mặt trận nào?

a)

Quân sự và ngoại giao.

b)

Chính diện và sau lưng địch.

c)

Chính trị và quân sự.

d)

Chính trị và ngoại giao.

30.

Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam dựa trên cơ sở quan trọng nào?

 

a)

Quân đội Sài Gòn không đề ra các biện pháp kháng cự.

b)

Mĩ đã ngừng viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

c)

Mĩ đã rút toàn bộ lực lượng quân sự ra khỏi miền Nam.

d)

Ý chí quyết tâm thống nhất đất nước của nhân dân hai miền.

31.

Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)?

a)

Biến hiệp ước 2 bên thành thỏa thuận 3 bên có lợi cho cách mạng.

b)

Chuyển Pháp từ vị trí đối tác thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.

c)

Là sách lược của Việt Nam để kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.

d)

Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.

32.

Bài học cơ bản cho cách mạng Việt Nam được rút ra từ việc tổ chức thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) là gì?

a)

Tập trung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

b)

Mềm dẻo linh hoạt trong thực hiện lãnh đạo, chỉ đạo cách mạng.

c)

Chỉ đạo đạo cách mạng cho cả hai miền Bắc - Nam.

d)

Chỉ đạo sâu sát, quyết liệt cho cách mạng miền Nam.

33.

Tổ chức chính trị được ra đời từ trong phong trào Đồng Khởi là:

a)

Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa Miền Nam Việt Nam.

b)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

d)

Mặt trận dân tộc giải phóng Miền nam Việt Nam.

34.

Biện pháp của Đảng để đối phó với quân Trung Hoa Dân Quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc là nhân nhượng cho chúng một số yêu sách về:

a)

Chính trị, quân sự.

b)

Kinh tế, quân sự.

c)

Kinh tế, chính trị.

d)

Kinh tế, văn hóa.

35.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954-1975 là

a)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước

b)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

c)

Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, tiến hành công nghiệp hóa đất nước.

d)

Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam- Bắc.

36.

Trên cơ sở phân tích tình hình Điện Biên Phủ, Trung ương Đảng quyết định mở Chiến dịch Điện Biên Phủ, biến Điện Biên Phủ thành điểm:

a)

Tấn công tiêu diệt toàn bộ quân Pháp.

b)

Quyết chiến chiến lược giữa ta và địch.

c)

Chiến đấu một mất, một còn giữa ta và Pháp.

d)

Giao chiến đầu tiên giữa ta và Pháp.