wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HP2 Bài 2

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Tình hình quan hệ dân tộc trên thế giới hiện nay:

a)

A. Quan hệ giai cấp, dân tộc diễn biến phức tạp, nóng bỏng, khó lường. Mâu thuẫn, xung đột dân tộc, sắc tộc, xu hướng ly khai, chia rẽ dân tộc đang diễn ra khắp trên thế giới.

b)

B. Xu thế toàn cầu hóa làm cho các dân tộc có sự hiểu biết lẫn nhau và sự phụ thuộc lẫn nhau tăng lên. Các dân tộc đề cao ý thức độc lập, tự chủ, chống can thiệp, áp đặt.

c)

C. Vấn đề quan hệ dân tộc, sắc tộc đã gây nên những hậu quả nặng nề về mọi mặt cho các quốc gia, đe dọa hòa bình, an ninh khu vực và thế giới.

d)

D. Cả A, B và C đúng.

2.

Khái niệm dân tộc:

a)

A. là cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử, tạo lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ quốc gia, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa, đặc điểm tâm lý, ý thức về dân tộc và tên gọi của dân tộc

b)

B. là cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử, tạo lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ quốc gia, kinh tế, ngôn ngữ, đặc điểm tâm lí, ý thức.

c)

C. là cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử, tạo lập một quốc gia, trên cơ sở. cộng đồng bền vững về: lãnh thổ quốc gia, kinh tế, ngôn ngữ, văn hóa.

d)

D. Cả A, B và C đều sai.

3.

Nguồn gốc của tôn giáo gồm:

a)

Nguồn gốc nhận thức của tôn giáo; nguồn gốc tâm lí của tôn giáo; nguồn gốc chính trị

b)

Nguồn gốc kinh tế - chính trị; kinh tế xã hội; nguồn gốc nhận thức của tôn giáo; nguồn gốc tâm lí của tôn giáo

c)

Nguồn gốc KT - XH; nguồn gốc nhận thức của tôn giáo; nguồn gốc tâm lí của tôn giáo.

d)

Nguồn gốc kinh tế; nguồn gốc nhận thức của tôn giáo; nguồn gốc tâm lí của tôn giáo.

4.

Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lê nin:

a)

A. Giải quyết vấn đề dân tộc là: các dân tộc hoàn toàn bình đẳng; các dân tộc được quyền tự quyết; liên hiệp giai cấp công nhân giữa các dân tộc.

b)

B. Vấn đề dân tộc là những nội dung nảy sinh trong quan hệ giữa các dân tộc diễn ra trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội tác động xấu đến mỗi dân tộc và quan hệ giữa các dân tộc cần phải giải quyết.

c)

C. Vấn đề dân tộc gắn với vấn đề giai cấp, còn tồn tại lâu dài, là vấn đề chiến lược của cách mạng XHCN.

d)

D. Cả A, B và C đúng.

5.

Khái niệm tôn giáo:

a)

Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường, hành vi của con người

b)

Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường, ảo tưởng phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.

c)

Tôn giáo phản ánh hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường, ảo tưởng phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.

d)

A. Tôn giáo là một hình thái phản ánh hiện thực khách quan, ảo tưởng phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.

6.

Quan điểm chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay:

a)

A.Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc có vị trí chiến lược lâu dài trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam.

b)

B.Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh.

c)

C.Khắc phục sự cách biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc; nâng cao đời sống đồng bào các dân tộc thiểu số, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc .

d)

D.Cả A, B và C sai.

7.

Tư tưởng Hồ Chí Minh:

a)

A. Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lê nin, bám sát đặc điểm dân tộc và thực tiễn cách mạng Việt Nam.

b)

B. Xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa dân tộc Việt nam với các quốc gia dân tộc trên thế giới.

c)

C. Khắc phục tàn dư tư tưởng phân biệt, kỳ thị dân tộc, tư tưởng dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi.

d)

D. Cả A, B và C đúng.

8.

Nguồn gốc của tôn giáo gồm:

a)

A. Nguồn gốc tâm lý của tôn giáo.

b)

B. Nguồn gốc kinh tế - xã hội.

c)

C. Nguồn gốc nhận thức của tôn giáo.

d)

D. Cả A, B và C đúng.

9.

Quan điểm chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay:

a)

A. Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

b)

B. Khắc phục sự cách biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc; nâng cao đời sống đồng bào các dân tộc thiểu số, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc. Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc có vị trí chiến lược lâu dài trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam

c)

C. Thực hiện tốt chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng căn cứ cách mạng. Quy hoạch, phân bổ, sắp xếp lại dân cư, gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở vùng dân tộc thiểu số.

d)

D. Cả A, B và C đúng.

10.

Việt Nam là một quốc gia dân tộc thống nhất gồm ...... dân tộc cùng sinh sống.

a)

. 52

b)

50

c)

55

d)

54

11.

Tình hình tôn giáo trên thế giới:

a)

Hiện nay trên thế giới có tới 10.000 tôn giáo khác nhau.

b)

Hiện nay trên thế giới có tới 11.000 tôn giáo khác nhau.

c)

Hiện nay trên thế giới có tới 15.000 tôn giáo khác nhau.

d)

Hiện nay trên thế giới có tới 13.000 tôn giáo khác nhau

12.

Chọn Câu trả lời sai. Nội dung chống phá về tôn giáo, dân tộc của diễn biến hòa bình?

a)

Triệt để khai thác mâu thuẫn giữa các dân tộc để kích động, mua chuộc, xúi dục.

b)

Triệt để lợi dụng chính sách tự do tín ngưỡng để truyền bá tư tưởng phản động.

c)

Tạo dựng lực lượng đối trọng với Nhà nước; tạo cơ hội nhen nhóm, cài cắm lực lượng và xây dựng tổ chức phản động.

d)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.

13.

Tính chất của tôn giáo:

a)

A. Tính lịch sử của tôn giáo.

b)

C. A, B đúng.

c)

B. Tính quần chúng của tôn giáo

d)

D. A, B sai.

14.

Chọn Câu trả lời sai. Nội dung chống phá về tôn giáo, dân tộc của diễn biến hòa bình ?

a)

Triệt để khai thác mâu thuẫn giữa các dân tộc để kích động, mua chuộc, xúi dục.

b)

Triệt để lợi dụng chính sách tự do tín ngưỡng để truyền bá tư tưởng phảnđộng.

c)

Tạo dựng lực lượng đối trọng với Nhà nước; tạo cơ hội nhen nhóm, cài cắm lực lượng và xây dựng tổ chức phản động.

d)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.

15.

Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác giao lưu giữa các dân tộc

a)

. Các bên cùng có lợi

b)

Đoàn kết giữa các dân tộc

c)

. Bình đẳng

d)

Tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số

16.

Dân tộc được hiểu theo nghĩa:

a)

Một bộ phận dân cư của 1 quốc gia

b)

Một dân tộc thiểu số

c)

Một dân tộc ít người

d)

Một cộng đồng có chung lãnh thổ

17.

Yếu tố quan trọng để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng với mê tín dị đoan là:

a)

Niềm tin

b)

Nguồn gốc

c)

Hậu quả xấu để lại

d)

Nghi lễ

18.

Hành vi nào sau đây thể hiện tín ngưỡng?

a)

Yếm bùa

b)

Thắp hương trước lúc đi xa

c)

Không ăn trứng trước khi đi thi

d)

Xem bói

19.

Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước:

a)

Buôn thần bán thánh

b)

Tốt đời đẹp đạo

c)

Kính chúa yêu nước

d)

Đạo pháp dân tộc

20.

Bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là:

a)

Công dân có quyền không theo bất kì tôn giáo nào.

b)

Người đã theo tín ngưỡng, tôn giáo không có quyền bỏ mà theo tín ngưỡng, tôn giáo khác.

c)

Người theo tín ngưỡng, tôn giáo có quyền tham gia hoạt động tín ngưỡng tôn giáo đó.

d)

Tất cả các phương án trên.

21.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là:

a)

Các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng

b)

Các dân tộc được nhà nước và pháp luật bảo ve

c)

Các dân tộc được nhà nước tôn trọng, bảo vệ và pháp luật tạo điều kiện phát triển

d)

Các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ

22.

Tôn giáo được biểu hiện:

a)

Qua các đạo khác nhau

b)

Qua các hình thức tín ngưỡng có tổ chức

c)

Qua các tín ngưỡng

d)

Qua các hình thức lễ nghi

23.

Tìm Câu phát biểu sai:

a)

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.

b)

Quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của công dân trên tinh thần tôn trọng pháp luật, phát huy giá trị văn hoá, đạo đức tôn giáo được Nhà nước bảo đảm.

c)

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm; các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.

d)

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận, được hoạt động khi đóng thuế hàng năm.

24.

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước …

a)

bảo bọc

b)

bảo hộ

c)

bảo đảm

d)

bảo vệ

25.

Sau giờ học trên lớp, Nam (người dân tộc Kinh) giảng bài cho H’Rê ( người dân tộc Ê Đê). Hành vi của Nam thể hiện:

a)

quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

quyền tự do, dân chủ của Nam

c)

sự tương thân tương ái của Nam

d)

sự bất bình đẳng giữa các dân tộc.

26.

Yểm bùa là một hình thức của:

a)

tôn giáo.

b)

tín ngưỡng.

c)

mê tín dị đoan

d)

văn hóa.

27.

Thờ cúng các vị anh hùng dân tộc là một hình thức của:

a)

tôn giáo.

b)

tín ngưỡng.

c)

mê tín dị đoan.

d)

không phải tín ngưỡng

28.

Việc truyền bá, thực hành giáo lý, giáo luật, lễ nghi là biểu hiện của:

a)

hoạt động tôn giáo.

b)

hoạt động tín ngưỡng.

c)

hoạt động mê tín dị đoan.

d)

hoạt động của tín ngưỡng và tôn giáo.

29.

Tín ngưỡng là ..............., không chứng minh vào sự tồn tại thực tế của những bản chất siêu nhiên.

a)

niềm tin tuyệt đối.

b)

niềm tin mê muội.

c)

niềm tin lý trí.

d)

niềm tin quá mức.

30.

Thắp hương khi đi xa là hình thức biểu hiện của:

a)

mê tín dị đoan.

b)

tín ngưỡng.

c)

tôn giáo.

d)

đạo Thiên chúa.

31.

Tôn giáo là một hình thức .................., với những quan niệm giáo lý thể hiện sự tín ngưỡng và những hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái tín ngưỡng ấy.

a)

tín ngưỡng có tổ chức.

b)

mê tín dị đoan có tổ chức.

c)

phong tục tập quán có tổ chức.

d)

văn hóa có tổ chức

32.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền ...................., đều bình đẳng trước pháp luật, nhưng nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảo hộ.

a)

hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật.

b)

hoạt động tôn giáo.

c)

hoạt động tín ngưỡng trong khuôn khổ của pháp luật.

d)

hoạt động mê tín dị đoan trong khuôn khổ của pháp luật.

33.

Những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của từng dân tộc được giữ gìn, khôi phục và phát huy. Nội dung này thể hiện quyền đẳng giữa các dân tộc về:

a)

tôn giáo.

b)

văn hóa

c)

chính trị.

d)

tín gưỡng.

34.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là:

a)

công dân có quyền không theo bất kì một tôn giáo nào.

b)

người theo tín ngưỡng, tôn giáo có quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo

theo quy định của pháp luật.

c)

. người đã theo tín ngưỡng, tôn giáo không có quyền bỏ để theo tín ngưỡng,

tôn giáo khác.

d)

người theo tín ngưỡng, tôn giáo có quyền hoạt động tín gưỡng, tôn giáo đó.

35.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa, không phân biệt ........................ đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo về và tạo điều kiện phát triển

a)

vùng, miền.

b)

trình độ phát triển kinh tế.

c)

tiếng nói, chữ viết.

d)

chủng tộc, màu da.

36.

Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam không phân biệt đa số, thiểu số, không phân biệt trình độ phát triển đều có đại biểu của mình trong cơ quan quyền lực Nhà nước nội dung này thể hiện:

a)

quyền bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế.

b)

. quyền bình đẳng giữa các dân tộc về Nhà nước

c)

quyền bình đẳng giữa các dân tộc về quyền lực.

d)

quyền bình đẳng giữa các dân tộc về chính trị.

37.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc về chính trị được thể hiện qua nội dung nào?

a)

Các truyền thống văn hóa tốt đẹp của đồng bào dân tộc phải được khôi phục, giữ gìn và phát huy.

b)

Nhà nước dành nguồn đầu tư tài chính để mở mang hệ thống trường lớp.

c)

Các dân tộc đều có quyền tham gia thảo luận, góp ý kiến vào các vấn đề

chung của cả nước.

d)

Trình độ phát triển kinh tế giữa các dân tộc đã được rút ngắn.

38.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế được thể hiện qua nội dung nào?

a)

Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển kinh tế đối với tất cả các vùng, đặt

biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

b)

. Các dân tộc có quyền hưởng thụ một nền giáo dục của nước nhà.

c)

Các dân tộc đều có quyền bầu cử và ứng cử.

d)

Nhà nước cần phải đầu tư mạnh để phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc.

39.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc về văn hóa được thể hiện qua nội dung nào?

a)

Rút ngăn khoảng cách chênh lệch về phát triển kinh tế giữa các dân tộc có ý nghĩa vô cùng to lớn.

b)

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng của mình.

c)

Học tập là quyền và nghĩa vụ của tất cả mọi người.

d)

Giúp đồng bào xóa bỏ hủ tục lạc hậu.

40.

Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Tạo nên sợi dây gắn bó giữa các thành viên trong cộng đồng.

b)

Giúp đỡ, hổ trợ bà con đồng bào dân tộc vươn lên thoát nghèo bền vững.

c)

Tạo nên sức mạnh trong công cuộc xây dưng và phát triển đất nước, thực hiện mục tiêu “ dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.

d)

Tạo điều kiện để con em đồng bào dân tộc được đi học.