Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐề 901-1001
Total questions: 101
Worksheet time: 1hrs 16mins
Name
Class
Date
1.
Câu 901. Cuốn sách “YOUCAT" (Youth Catechism) gồm có mấy phần?
a)
A. 2 phần: Tuyên xưng đức tin và thực hành đức tin
b)
B. 3 phần: Kinh Tin Kính, Kinh Lạy Cha và Phụng Vụ Bí Tích
c)
C. 4 phần: Kinh Tin Kính, Phụng Vụ Bí Tích, Đời sống trong Chúa Ki-tô và Kinh nguyện Ki-tô giáo
d)
D. 5 phần: Kinh Tin Kính, Kinh Lạy Cha, Kinh Thờ Lạy, Kinh Cầu Các Thánh và Kinh Các Thánh Tử Đạo Việt Nam
2.
Câu 902. Ta sống ở đời này để làm gì?
a)
A. Để nhận biết và yêu mến Thiên Chúa
b)
B. Để làm việc lành theo ý Thiên Chúa
c)
C. Để một ngày nào đó sẽ đạt tới quê Trời
d)
D. Tất cả các ý trên
3.
Câu 903. Ta có thể nhận biết Thiên Chúa hiện hữu nhở lý trí không?
a)
A. Có, nhờ lý trí, ta có thể nhận biết Thiên Chúa cách chắc chắn
b)
B. Không thể, vì Thiên Chúa vô hình là một thách đố lớn đối với tâm trí con người
4.
Câu 904. Đây là câu nói của ai: “Sức mạnh chính của con người là lý trí. Mục đích tối cao của lý trí là nhận biết Thiên Chúa".
a)
A. Đức Pi-ô XII
b)
B. Thánh Phao-lô
c)
C. Thánh An-bét-tô Cả
d)
D. Thánh Tô-ma A-qui-nô
5.
Câu 905. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Thuở xưa, nhiều lần nhiều cách ... ... đã phán dạy cha ông chúng ta qua các ngôn sứ, nhưng vào thời sau hết này, Thiên Chúa đã phán dạy chúng ta qua ... ..." (Đt 1,1).
a)
A. Thiên Chúa/ Thánh Tử
b)
B. Thiên Thần/ Người Con
c)
C. Thánh Thần/ loài người
d)
D. Thiên Chúa/ Thánh Thần
6.
Câu 906. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Điều tôi đã lãnh nhận từ ... ... , tôi xin .. cho anh em" (1Cr 11,23).
a)
A. nơi Thánh/ giao lại
b)
B. nơi Chúa/ truyền lại
c)
C. nơi Chúa/ trao truyền
d)
D. Chúa Cha/ phó thác
7.
Câu 907. Chọn câu trả lời đúng nhất: Ta tìm thấy đức tin chân chính ở đâu?
a)
A. Trong Kinh Thánh
b)
B. Trong đời sống xã hội
c)
C. Trong Truyền Thống của Hội Thánh
d)
D. Cả A và C
8.
Câu 908. Linh hứng là gì?
a)
A. Là ảnh hưởng của Thiên Chúa trên các nhà viết Kinh Thánh, giúp ta có thể coi chính Thiên Chúa như là tác giả của Kinh Thánh
b)
B. Là danh sách chính thức do Hội Thánh quy định sách nào là sách Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước
c)
C. Là công trình nghiên cứu rất cẩn thận, chu đáo của các tác giả, họ được đào tạo rất chuyên môn về tôn giáo nên lời họ viết ra chính là Kinh Thánh
d)
D. Tất cả các ý trên
9.
Câu 909. Kinh Thánh Cựu Ước có ý nghĩa gì đối với các Ki-tô hữu?
a)
A. Trong Cựu Ước, Thiên Chúa tỏ mình là Đấng Sáng Tạo và gìn giữ thế giới, là Đấng lãnh đạo và Đấng huấn luyện của loài người
b)
B. Các sách Cựu Ước cũng là Lời Chúa và là Kinh Thánh
c)
C. Không có Cựu Ước, ta không thể hiểu về Chúa Ki-tô trong Tân Ước
d)
D. Tất cả các ý trên
10.
Câu 910. Kinh Thánh Tân Ước có ý nghĩa gì đối với các Ki-tô hữu?
a)
A. Trong Tân Ước, sự mặc khải của Thiên Chúa đã được trọn vẹn
b)
B. Bốn sách Phúc Âm theo thánh Mát-thêu, Mác-cô, Lu-ca và Gio-an là trung tâm của Kinh Thánh và là kho tàng quý giá nhất của Hội Thánh. Trong đó Chúa Ki-tô tỏ mình ra Người là Ai và Người đến gặp gỡ ta
c)
C. Trong sách Công Vụ Tông Đồ, ta học biết Hội Thánh thuở ban đầu và hoạt động của Chúa Thánh Thần trong Hội Thánh. Trong các thư các Tông Đồ viết, tất cả các hoàn cảnh của cuộc sống con người được đặt trong ánh sáng Chúa Ki-tô. Trong sách Khải Huyền, ta thấy trước cuộc tận thế
d)
D. Tất cả các ý trên
11.
Câu 911. Có sự xung khắc giữa đức tin với khoa học không?
a)
A. Chẳng có sự xung khắc nào giữa đức tin với khoa học mà không giải quyết được, vì không thể có 2 loại chân lý
b)
B. Đức tin và khoa học không thể ở chung với nhau, vì có hai chân lý hoàn toàn khác nhau
c)
C. Tùy theo từng lĩnh vực mà có sự xung khắc, hai bên đều bảo vệ lập trường chân lý của mình
d)
D. Đức tin và khoa học không thể giúp đỡ lẫn nhau, đức tin không cổ vũ và khích lệ sự phát triển của khoa học
12.
Câu 912. Nội dung đức tin được Hội Thánh công thức hóa ở đâu?
a)
A. Trong Kinh Lạy Cha
b)
B. Trong Kinh Cầu Các Thánh
c)
C. Trong Kinh Tin Kính
d)
D. Trong tất cả các kinh nguyện Ki-tô giáo
13.
Câu 913. Kinh Tin Kính là gì?
a)
A. Là kinh chứa đựng những tư tưởng cao sâu mà không một kinh nào so sánh bằng
b)
B. Là lời kinh giúp các tín hữu chiêm ngắm, suy gẫm, học hỏi, chia sẻ đức tin cho người khác
c)
C. Là những công thức vắn tắt của đức tin, để các tín hữu có thể cùng nhau tuyên xưng chung một niềm tin
d)
D. Là kinh nguyện mà thời kỳ Cựu Ước cũng như thời kỳ Tân Ước vẫn luôn tuyên xưng về Thiên Chúa Ba Ngôi chí thánh
14.
Câu 914. Để nhận biết Thiên Chúa hiện hữu một cách đầy đủ nhất, chúng ta cần dựa vào đâu?
a)
A. Dựa vào chứng tích các thánh Tông Đồ
b)
B. Dựa vào mạc khải của Thiên Chúa
c)
C. Dựa vào lý trí, nhất là qua việc đọc Kinh Thánh
d)
D. Dựa vào sự soi sáng của các thiên thần
15.
Câu 915. Kinh Tin Kính có từ thời nào?
a)
A. Thời ông A-đam và bà E-va
b)
B. Thời ông Áp-ra-ham
c)
C. Thời ông Mô-sê
d)
D. Thời Giáo Hội sơ khai
16.
Câu 916. Ki-tô Giáo là tôn giáo độc thần?
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
17.
Câu 917. Khi nói Thiên Chúa là Đấng chân thật có nghĩa là gì?
a)
A. Thiên Chúa là sự sáng, trong Thiên Chúa không có tối tăm
b)
B. Lời của Chúa là sự thật
c)
C. Luật của Chúa là sự thật
d)
D. Tất cả các ý trên
18.
Câu 918. Ta tin vào Một Thiên Chúa, trong Ba Ngôi: Thiên Chúa không đơn độc, nhưng hiệp thông trọn vẹn với nhau. Khẳng định này đúng hay sai?
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
19.
Câu 919. Tại sao ta gọi Thiên Chúa là “Cha”?
a)
A. Vì Người là Đấng Sáng Tạo và hằng yêu thương săn sóc các thụ tạo của Người
b)
B. Chúa Giê-su đã dạy ta gọi Thiên Chúa là Cha: “Lạy Cha chúng con”
c)
C. Chúa Giê-su coi Cha Người như là Cha chúng ta
d)
D. Tất cả các ý trên
20.
Câu 920. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: "Anh em gọi Thầy là Thầy, ... ..., điều đó phải lắm vì quả thật ... ... ..., là Chúa” (Ga 13,13).
a)
A. là Thánh/ Ta là Chúa
b)
B. là Chúa/ Thầy là Thầy
c)
C. là bạn/ Thầy là bạn
d)
D. là Cha/ Thầy là Cha
21.
Câu 921. Thế giới này có phải là sản phẩm của ngẫu nhiên không?
a)
A. Không. Chính Thiên Chúa là nguồn gốc của thế giới
b)
B. Đúng. Thế giới này tự nhiên mà có
22.
Câu 922. Tại sao sách Sáng Thế mô tả sự sáng tạo như là “công trình 6 ngày"?
a)
A. Đây là cách nói nhằm đề cao ngày nghỉ cuối tuần sau 6 ngày làm việc
b)
B. Đây là cách diễn tả sự sáng tạo thật là tốt lành, đẹp đẽ, và được sắp xếp thật khôn ngoan
c)
C. Đây là cách diễn tả Thiên Chúa quyền năng, sáng tạo trong 6 ngày một cách dễ dàng
d)
D. Cả A và B
23.
Câu 923. Mầu nhiệm quan trọng nhất của Đức Tin Ki-tô giáo là gì?
a)
A. Mầu nhiệm Ngôi Lời Nhập Thể
b)
B. Mầu nhiệm Một Chúa Ba Ngôi
c)
C. Mầu nhiệm Thập Giá
d)
D. Mầu nhiệm Phục Sinh
24.
Câu 924. “Thiên Chúa vẫn luôn có thể rút ra những điều tốt lành từ những sự dữ. Chẳng một đau khổ nào ta có thể giải mã được. Nhưng nó vẫn luôn đặt nền tảng trên sự khôn ngoan vô cùng của Thiên Chúa". Ai đã nói câu trên?
a)
A. Thánh Phao-lô
b)
B. Thánh Bô-na-ven-tu-ra
c)
C. Thánh Tô-ma A-qui-nô
d)
D. Thánh Gio-an Kim Khẩu
25.
Câu 925. Trời là gì?
a)
A. Là nơi Thiên Chúa ngự, là chỗ ở của các thiên thần và các thánh
b)
B. Là đích điểm của việc sáng tạo
c)
C. Thuật ngữ “trời đất” nói đến toàn thể những thực tại được Thiên Chúa dựng nên
d)
D. Tất cả các ý trên
26.
Câu 926. Các thiên thần là ai?
a)
A. Là các thụ tạo linh thiêng thuần túy của Thiên Chúa, các ngài có trí khôn và lòng muốn như ta, nhưng không có xác như ta, các ngài không thể chết và thường không ai thấy được
b)
B. Các thiên thần hằng sống trước mặt Thiên Chúa
c)
C. Các thiên thần thông truyền cho loài người ý muốn và sự che chở của Thiên Chúa
d)
D. Tất cả các ý trên
27.
Câu 927. Con người có một chỗ đặc biệt trong việc sáng tạo của Thiên Chúa không?
a)
A. Có. Con người là chóp đỉnh của việc sáng tạo, vì Thiên Chúa đã tạo dựng nên con người theo hình ảnh Thiên Chúa
b)
B. Không. Con người là loài thụ tạo thấp hèn, đừng bao giờ mơ tưởng có chỗ đặc biệt trong công trình sáng tạo của Thiên Chúa
c)
C. Chỉ có những người tốt lành thánh thiện mới có chỗ đặc biệt trong công trình sáng tạo của Thiên Chúa mà thôi
d)
D. Rất nhiều người có chỗ đặc biệt trong việc sáng tạo của Thiên Chúa, trừ những người bệnh hoạn tật nguyền
28.
Câu 928. Con người được dựng nên theo “hình ảnh Thiên Chúa” nghĩa là gì?
a)
A. Con người không như các loài vô hồn, đất đá, cây cỏ, con vật. Con người có phần thiêng liêng
b)
B. Con người nhờ có phần thiêng liêng mà được gần gũi với Thiên Chúa hơn các thụ tạo hữu hình khác
c)
C. Chỉ riêng con người có thể nhận biết Đấng tạo dựng nên họ và có thể yêu mến Người
d)
D. Tất cả các ý trên
29.
Câu 929. Vì sao con người cao cả hơn mọi loài trên trái đất?
a)
A. Vì con người biết thống trị muôn loài muôn vật
b)
B. Vì con người vừa vật chất vừa tinh thần, nghĩa là có hồn có xác
c)
C. Vì con người biết nói
d)
D. Vì con người được học hành, hiểu biết hơn các loài trên trái đất
30.
Câu 930. Tại sao Chúa Giê-su là mẫu gương tuyệt vời nhất thế giới?
a)
A. Vì Chúa Giê-su là một trong những người khôn ngoan thông thái nhất thế giới
b)
B. Vì Chúa Giê-su luôn vâng lời thánh Giu-se và Đức Mẹ trong thân phận con người
c)
C. Vì Chúa Giê-su Ki-tô là Đấng duy nhất không những đã tỏ cho chúng ta biết bản tính thật của Thiên Chúa, mà còn tỏ ra lý tưởng đích thật của con người
d)
D. Vì Chúa Giê-su trổi vượt trên mọi người về trí thông minh và cách lập luận trước các vấn đề khó nhất của thế giới
31.
Câu 931. Linh hồn là gì?
a)
A. Là cái làm cho ta thành một con người
b)
B. Linh hồn là nguyên lý thiêng liêng của sự sống và là cái sâu thẳm nhất trong con người
c)
C. Linh hồn làm cho thể xác vật chất trở nên thân xác sống động của con người. Nhờ linh hồn, con người có thể xác nhận cái “Tôi” của mình và đứng trước Thiên Chúa như một cá thể không ai thay thế được
d)
D. Tất cả các ý trên
32.
Câu 932. Do đâu con người có linh hồn?
a)
A. Do cha mẹ trực tiếp ban cho
b)
B. Tự nhiên con người có linh hồn
c)
C. Do Thiên Chúa trực tiếp dựng nên
d)
D. Con người có linh hồn khi lãnh nhận bí tích Rửa Tội
33.
Câu 933. Chúa Giê-su xuống thế làm người nhằm mục đích gì?
a)
A. Vì Người muốn con người được vui vẻ, hạnh phúc, sung túc
b)
B. Vì Người đến để mặc khải về Chúa Cha và cứu chuộc loài người
c)
C. Vì Người thích khám phá thế gian
d)
D. Tất cả các ý trên
34.
Câu 934. Trong kế hoạch tạo dựng, Thiên Chúa có định cho con người phải đau khổ và phải chết không?
a)
A. Có. Con người cần phải đau khổ và phải chết, vì nếu không họ sẽ kêu ngạo và sẽ trở thành kẻ thù của Thiên Chúa
b)
B. Không. Vì từ khởi thủy Thiên Chúa đã muốn cho con người sống nơi địa đàng, được sống mãi mãi, bình an giữa Thiên Chúa, mọi người và vạn vật chung quanh
35.
Câu 935. Tội là gì?
a)
A. Tội hệ tại ở việc loại bỏ Thiên Chúa
b)
B. Tội là từ chối không đón nhận tình yêu Thiên Chúa
c)
C. Tội là khinh thường không giữ giới răn của Chúa
d)
D. Tất các các ý trên
36.
Câu 936. Tên gọi Giê-su, theo nghĩa Do-thái nghĩa là gì?
a)
A. Chúa Cứu Chuộc
b)
B. Đấng Hằng Sống
c)
C. Ngôi Hai Thiên Chúa làm người
d)
D. Con Đức Ma-ri-a
37.
Câu 937. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: "Vì dưới gầm trời này không có ... nào khác đã được ban cho nhân loại để chúng ta phải nhờ ... nào đó mà được cứu độ" (Cv 4,12).
a)
A. một ai vào ai
b)
B. thần minh/ thần minh
c)
C. một danh/ vào danh
d)
D. Thiên Chúa Thánh Thần
38.
Câu 938. Vì sao Ki-tô hữu gọi Đức Giê-su là Chúa?
a)
A. Vì Đức Giê-su được Hội Thánh công nhận là Thiên Chúa thật và là người thật
b)
B. Vì Chúa Thánh Thần và Hội Thánh khẳng định Đức Giê-su là Chúa như Chúa Cha
c)
C. Vì chính Đức Giê-su nói: Các con gọi Ta là Thấy là Chúa thì thật là đúng, vì Ta là như vậy
d)
D. Vì Truyền Thống lâu đời vẫn coi Đức Giê-su là Thiên Chúa
39.
Câu 939. Khi nói Chúa Giê-su Ki-tô "vừa là Thiên Chúa thật lại vừa là người thật" nghĩa là gì?
a)
A. Nơi Chúa Giê-su, Thiên Chúa trở nên một con người như ta và cũng là anh em của ta
b)
B. Chúa Giê-su vẫn đồng thời là Thiên Chúa và là Chúa chúng ta
c)
C. Vì mọi người trên thế giới đều tin như vậy nên tôi tin theo
d)
D. Cả A và B
40.
Câu 940. Có thể vừa chấp nhận thuyết tiến hóa, vừa tin vào Đấng Tạo thành không?
a)
A. Được. Dù nó khác nhau trong nhận thức. Đức tin mớ rộng cho khoa học đưa ra những tìm kiếm và những giả thuyết
b)
B. Không được. Vì đức tin và khoa học không chung một đường đi. Khoa học luôn chống lại đức tin
41.
Câu 941. Vào năm nào Đức Mẹ hiện ra với Bernadette Soubirous ở Lộ Đức và giới thiệu mình là “Đấng vô nhiễm nguyên tội"?
a)
A. Năm 1854
b)
B. Năm 1856
c)
C. Năm 1858
d)
D. Năm 1860
42.
Câu 942. Tại sao Chúa Giê-su đã chờ đến 30 tuổi mới đi giảng đạo công khai?
a)
A. Vì Chúa đã muốn chia sẻ đời sống bình thường với ta và như thế, Người thánh hóa những công việc thông thường hằng ngày của ta
b)
B. Vì Chúa Giê-su phải học tập, đúc rút kinh nghiệm cuộc sống, có đủ khả năng mới ra đi rao giảng công khai
c)
C. Vì Chúa Giê-su yêu mến thánh Giu-se và Đức Mẹ nên Người muốn ở nhà một thời gian để báo hiếu trước khi ra đi rao giảng công khai
d)
D. Vì Chúa Giê-su cần có thời gian để tuyển chọn các môn đệ, đồng thời để có thời gian rèn luyện bản thân trước khi ra đi rao giảng Tin Mừng
43.
Câu 943. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Vị Thượng Tế của ta là Đấng ... ... ... yếu hèn của ta, vì Người đã ... ... ... những nỗi về mọi phương diện cũng như ta nhưng không phạm tội” (Dt 4,15).
a)
A. hay xót thương/ mang vào mình
b)
B. biết cảm thương/ chịu thử thách
c)
C. giàu lòng thương/ chịu đau khổ
d)
D. luôn cảm thông/ biết đến ta
44.
Câu 944. Chúa Giê-su có thực đã làm các phép lạ hay đó chỉ là những huyền thoại đạo đức?
a)
A. Chúa Giê-su chỉ biểu diễn các tài năng như những nhà ảo thuật, điều mà các thánh sử Tân Ước coi đó như là phép lạ
b)
B. Chúa Giê-su đã thực sự làm các phép lạ. Các Thánh Sử Tân Ước đã thuật lại những sự kiện có thực này
c)
C. Chúa Giê-su chỉ sử dụng tài năng hơn người của Người mà thôi, điều ngoài khả năng đương thời của nhiều người nên họ coi đó là phép lạ
d)
D . Chúa Giê-su không làm phép lạ, Người chỉ làm những điều khôn ngoan để giúp đỡ người khác mà thôi, nhất là cứu giúp người bệnh hoạn tật nguyền
45.
Câu 945. Các môn đệ Chúa Giê-su gồm những người nam, không có người nữ?
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
46.
Câu 946. Chúa Giê-su đã báo trước mấy lần về sự đau khổ và sự chết của Người?
a)
A. 1 lần
b)
B. 2 lần
c)
C. 3 lần
d)
D. 4 lần
47.
Câu 947. Chúa Giê-su đã chọn dịp lễ nào của người Do-thái để chịu chết và sống lại?
a)
A. Lễ Vượt Qua
b)
B. Lễ Cầu Mùa
c)
C. Lễ Lều
d)
D. Lễ Tân Niên
48.
Câu 948. Mọi tội nhân đều là tòng phạm trong cái chết của Chúa Giê-su. Kết luận này đúng hay sai?
a)
A. Đúng
b)
B. Sai. Chỉ có người Do-thái mới là tội nhân, vì họ đã trực tiếp giết chết Đức Giê-su
49.
949. Chọn câu trả lời đúng nhất: Khi Chúa Giê-su ăn Bừa Tiệc Ly với các Tông Đồ, đã xảy ra những chuyện gì?
a)
A. Chúa Giê-su đã làm hai việc sau đây để biểu lộ tình yêu của Người: Rửa chân cho các Tông Đồ và lập bị tích Thánh Thể
b)
B. Chúa Giê-su đã bày tỏ tình yêu của Người trong 3 việc: rửa chân cho các Tông Đồ; lập bí tích Thánh Thể, lập chức linh mục của Giao Ước Mới
c)
C. Chúa Giê-su đã làm bốn việc sau đây để bày tỏ tình yêu của Người: Rửa chân cho các Tông Đồ; lập bị tích Thánh Thể; lập chức linh mục của Giao Ước Mới, lập bí tích Hoà Giải
50.
Câu 950. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Lạy Cha, nếu chén này không thể rời khỏi Con, nhất định Con phải uống thì xin cho ... ... ... ... ... (Mt 26,42).
a)
A. Danh Thánh Cha vinh hiển
b)
B. Nước Cha được trị đến
c)
C. Ý Cha được thể hiện
d)
D. Con được vâng ý Cha
51.
Câu 951. Chọn câu trả lời đúng nhất: Người Ki-tô hữu có được tìm đau khổ không?
a)
A. Nên tìm đến đau khổ để kết hợp với cuộc thương khó của Chúa
b)
B. Đau khổ có giá trị cứu độ nên người Ki-tô hữu hãy tìm với đến đau khổ
c)
C. Ki-tô hữu không được tìm đau khổ, nhưng khi phải đối điện mà không tránh được thì vui lòng đón nhận để kết hợp với đau khổ của Chúa Giê-su
d)
D. Nhiều vị thánh đã chọn ăn chay hãm mình, ép xác nên ta hãy noi gương các ngài
52.
Câu 952. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: "Nếu Chúa Ki-tô đã không ... ... thì lời chúng tôi rao giảng sẽ ... ... và đức tin của bạn cũng vô ích" (1Cr 15,14).
a)
A. sống lại/ vô ích
b)
B. chết đi hữu hiệu
c)
C. phục sinh/ hữu ích
d)
D. lên trời/ vô ích
53.
Câu 953. Thiên Chúa đã làm gì để làm sáng tỏ mầu nhiệm sự dữ và đau khổ?
a)
A. Thiên Chúa cho chúng ta biết về mầu nhiệm sự dữ và đau khổ bằng việc gửi đau khổ đến cho con người
b)
B. Thiên Chúa đã làm sáng tỏ bằng cuộc khổ nạn và phục sinh của Chúa Giê-su Kitô
c)
C. Thiên Chúa cho các thánh gặp nhiều thử thách
d)
D. Thiên Chúa cho sự dữ và đau khổ tồn tại khắp nơi
54.
Câu 954. Việc Chúa Giê-su sống lại giúp chúng ta nhận biết điều gì?
a)
A. Chúa Giê-su có quyền trên sự chết, nên không ai có thể làm gì được Người
b)
B. Chúa Giê-su là Con Thiên Chúa và là Thiên Chúa thật, những lời hứa trong Kinh Thánh nay đã được thực hiện cũng như mọi lời nói và việc làm của Chúa Giê-su đều là chân thật
c)
C. Người sống lại để nói với quan quyền Rô-ma và Do-thái rằng các ông đã làm một việc phạm thánh là giết chết Con Thiên Chúa
d)
D. Tất cả các ý trên
55.
Câu 955. Sau khi sống lại, thân xác Chúa Giê-su không còn lệ thuộc trần gian, mà thuộc về Thiên Đàng nơi Thiên Chúa Cha đang ngự trị. Xác tín trên đúng hay sai?
a)
A. Đúng. Vì Người không còn lệ thuộc không gian và thời gian nữa
b)
B. Sai. Vì Chúa Giê-su vẫn ăn uống, cho các môn đệ đụng chạm và thấy các vết thương của Người
56.
Câu 956. Tại sao Chúa Giê-su Ki-tô là Chúa của cả vũ trụ?
a)
A. Vì trong Đức Giê-su Ki-tô chúng ta được thông dự vào đời sống thần tỉnh với Thiên Chúa
b)
B. Vì trong Đức Giê-su, muôn vật phải bái quỷ và tôn vinh Thiên Chúa
c)
C. Vì nhờ Người mà muôn vật được tạo thành. Tất cả mọi người được Chúa cứu chuộc và đều được Người dẫn dắt
d)
D. Tất cả các ý trên
57.
Câu 957. Nói rằng Chúa Giê-su đến để xét xử ta và xét xử toàn thế giới, nghĩa là thế nào?
a)
A. Nghĩa là chính Chúa Giê-su không thể giúp cho ai được, nếu chính họ không muốn biết đến bác ái yêu thương. Như thế, họ tự xét xử chính mình
b)
B. Nghĩa là này tận thế đã gần kề, mọi người hãy ăn năn sám hối tội lỗi của mình, trở về với Chúa để được Chúa thử tha
c)
C. Thiên Chúa giàu lòng xót thương, chúng ta ding lo làng, vì ta có Chúa Giê-su đã chết và sống lại, Người là cứu chúng ta
d)
D. Nghĩa là Chúa Giê-su cùng với Chúa Cha ngồi trên ngai vàng mà xét xử từng người một tùy theo công trạng hay tội lỗi mà họ đã gây nên
58.
Câu 958. “Tôi tìn kính Đức Chúa Thánh Thần", nghĩa là gì?
a)
A. Thờ phượng Người là Thiên Chúa như thờ Chúa Cha và Chúa Con, vì Người là một trong Ba Ngôi, đồng bản tính với Chúa Cha và Chúa Con
b)
B. Có nghĩa là tin rằng Chúa Thánh Thần đến trong lòng ta, để dẫn ta là con cái Thiên Chúa nhận biết Thiên Chúa là Cha trên trời
c)
C. Nhờ Chúa Thánh Thần thúc đẩy, ta có thể thay đổi bộ mặt thế giới này
d)
D. Tất cả các ý trên
59.
Câu 959. Chúa Giê-su đã gửi Chúa Thánh Thần từ trời xuống trên các Tông Đồ, từ đây bắt đầu thời của Hội Thánh. Sự kiện này xảy ra khi nào?
a)
A. 50 ngày sau khi Chúa Giê-su sống lại
b)
B. 40 ngày sau khi Chúa Giê-su sống lại
c)
C. 50 ngày kể từ khi Chúa Thánh Thần hiện xuống
d)
D. Tất cả các ý trên đều sai
60.
Câu 960. Chúa Thánh Thần hoạt động trong Hội Thánh như thế nào?
a)
A. Chúa Thánh Thần xây dựng Hội Thánh. Người thúc đấy Hội Thành và nhắc nhở Hội Thánh về sứ mạng của mình
b)
B. Người kêu gọi nhiều người phục vụ Hội Thánh và ban cho họ nhiều ơn cần thiết
c)
C. Người hướng dẫn ta đi sâu vào sự thông hiệp với Thiên Chúa Ba Ngôi
d)
D. Tất các các ý trên
61.
Câu 961. Ai đã coi Chúa Thánh Thần là vị khách thầm lặng của tâm hồn?
a)
A. Thánh Bê-na-đô
b)
B. Thánh Âu-gút-ti-nô
c)
C. Thánh Tô-ma Mô
d)
D. Thánh Gio-an Ma-ri-a Vi-an-nêy
62.
Câu 962. Tử Hội Thánh theo tiếng Hy-lạp có nghĩa là gì?
a)
A. Cuộc tập họp của tất cả những người được triệu tập
b)
B. Cuộc hội ngộ đầy tinh thần Đức Ki-tô của các tín hữu
c)
C. Cuộc gặp gỡ của những người tin vào Ba Ngôi Thiên Chúa
d)
D. Cuộc hẹn hò trong đức tin của những người tin Chúa
63.
Câu 963. Chọn câu trả lời đúng nhất: Nhiệm vụ của Hội Thánh là gì?
a)
A. Là lưu giữ và giảng dạy chân lý đức tin cho người Ki-tô hữu
b)
B. Là trồng những cây xanh tươi cho Hội Thánh và làm cho cây ấy sinh hoa kết quả đồi dào
c)
C. Là lưu giữ đức tín Ki-tô giáo, không để cho các thế lực bên ngoài phá hoại Hội Thánh
d)
D. Là mang hạt giống Nước Thiên Chúa gieo trồng và làm sao cho hạt giống ấy được lớn lên phát triển trong mọi dân tộc
64.
Câu 964. Dân Thiên Chúa có những đặc tính nào?
a)
A. Dân Thiên Chúa có Chúa Cha là Đấng sáng tạo, Chúa Giê-su Ki-tô là Đấng lãnh đạo và Chúa Thánh Thần là nguồn sức mạnh
b)
B. Bí tích Rửa Tội là cửa dẫn vào Dân Chúa
c)
C. Phẩm chất của Dân này là sự tự do của con cái Thiên Chúa. Luật của Dân Chúa là tình yêu. Khi Dân Chúa trung thành với Người và ưu tiên tìm kiếm Nước Thiên Chúa, họ thay đổi được thế giới
d)
D. Tất cả các ý trên
65.
Câu 965. Khi nói Hội Thánh là “Thân thể Chúa Ki-tô" nghĩa là gì?
a)
A. Khi ta hiệp nhất với Chúa Ki-tô nhờ các bí tích Rửa Tội và Thánh Thể, ta được liên kết với Người không thể chia lìa
b)
B. Chúa Giê-su Ki-tô yêu Hội Thánh như chàng rể yêu cô dâu. Người liên kết với Hội Thánh bằng một giao ước vĩnh cửu, hiến mình cho Hội Thánh và không ngừng chăm sóc Hội Thánh như chính Thân Thể mình
c)
C. Hội Thánh là Dân Thiên Chúa có Chúa Cha là Đấng sáng tạo, Chúa Giê-su Ki-tô là Đấng lãnh đạo và Chúa Thánh Thần là nguồn sức mạnh
d)
D. Trong lòng thế giới, Hội Thánh là nơi Chúa Thánh Thần hiện diện
66.
Câu 966. Khi nói Hội Thánh là “Hiển thê Chúa Ki-tô” nghĩa là gì?
a)
A. Hội Thánh là Dân Thiên Chúa có Chúa Cha là Đấng sáng tạo, Chúa Giê-su Ki-tô là Đấng lãnh đạo và Chúa Thánh Thần là nguồn sức mạnh
b)
B. Chúa Giê-su Ki-tô yêu Hội Thánh như chàng rể yêu cô dâu. Người liên kết với Hội Thánh bằng một giao ước vĩnh cửu, hiến mình cho Hội Thánh và không ngừng chăm sóc Hội Thánh như chính Thân Thể mình
c)
C. Khi ta hiệp nhất với Chúa Ki-tô nhờ các bí tích Rửa Tội và Thánh Thể, ta được liên kết với Người không thể chia lìa
d)
D. Trong lòng thế giới, Hội Thánh là nơi Chúa Thánh Thần hiện diện
67.
Câu 967. Hội Thánh là Thánh thì có phải tất cả các thành phần của Hội Thánh đều là thánh không?
a)
A. Đúng. Vì tất cả mọi thành phần Hội Thánh đều là thánh
b)
B. Sai. Hội Thánh là Thánh vì Thiên Chúa chí thánh là nguồn gốc của Hội Thánh và Người hành động trong Hội Thánh
68.
Câu 968. Ai thuộc về Hội Thánh Công Giáo?
a)
A. Người hoàn toàn thuộc về Hội Thánh Công Giáo là những người hợp nhất với Đức Giáo Hoàng và các đức giám mục
b)
B. Người hợp nhất với Chúa Ki-tô qua việc tuyên xưng đức tin Công Giáo và lãnh nhận các bí tích
c)
C. Cả A và B
69.
Câu 969. Hội Thánh nhìn thế nào về những tôn giáo khác?
a)
A. Hội Thánh tôn trọng tất cả những gì là tốt lành và chân thật trong các tôn giáo khác
b)
B. Hội Thánh thừa nhận mọi giá trị và bênh vực cho quyền tự do tôn giáo được coi như quyền cơ bản của con người
c)
C. Hội Thánh cũng xác tín rằng, Đức Giê-su Ki-tô là Đấng cứu độ duy nhất của cả nhân loại
d)
D. Tất cả các ý trên
70.
Câu 970. Tại sao Hội Thánh có đặc tính Tông Truyền?
a)
A. Vì Hội Thánh được xây dựng trên nền móng là các Tông Đồ
b)
B. Vì Hội Thánh nắm vững Truyền thống do các Tông Đồ truyền lại
c)
C. Hội Thánh được cai quản bởi các đấng kế vị các Tông Đồ
d)
D. Tất cả các ý trên
71.
Câu 971. Chọn câu trả lời đúng nhất: Ơn gọi của giáo dân là gì?
a)
A. Nhờ bí tích Rửa Tội, các Ki-tô hữu liên kết với nhau trong đức tin để nâng đỡ nhau trong cuộc sống đức tin
b)
B. Người giáo dân cộng tác với các linh mục tổ chức việc loan báo Tin Mừng cho những người lương dân chung quanh xứ đạo của mình
c)
C. Xuất phát từ bí tích Rửa Tội, người giáo dân có ơn gọi sống dấn thân trong đời sống xã hội để làm cho Nước Thiên Chúa lớn mạnh nơi trần thế
d)
D. Người giáo dân chỉ việc đọc kinh cầu nguyện sáng tối để cầu nguyện cho công cuộc rao giảng Tin Mừng
72.
Câu 972. Đức Giáo Hoàng là ai?
a)
A. Đức Giáo Hoàng là người kế vị Tông Đồ Phê-rô, làm giám mục Rô-ma
b)
B. Đức Giáo Hoàng là có quyền chủ tọa và đứng đầu giám mục đoàn
c)
C. Đức Giáo Hoàng là chủ chăn tối cao của Hội Thánh
d)
D. Tất cả các ý trên
73.
Câu 973. Đức giám mục có thể hành động và dạy dỗ những điều ngược với Đức Giáo Hoàng không? Đức Giáo Hoàng có thể làm như vậy với các đức giám mục không?
a)
A. Các đức giám mục chỉ có thể hành động và dạy dỗ trong sự hiệp nhất với Đức Giáo Hoàng, chứ không trái ngược
b)
B. Đối với Đức Giáo Hoàng, trong một số trường hợp cụ thể, có thể đưa ra những quyết định không có sự đồng ý của các đức giám mục
c)
C. Đức giám mục và Đức Giáo Hoàng không bao giờ hành động và dạy dỗ những điều ngược với nhau. Đức Giáo Hoàng cũng không có quyền làm ngược với những gi đức giám mục đã làm
d)
D. Cả A và B
74.
Câu 974. Công Đồng nào đã tuyên bố Đức Giáo Hoàng có ơn bất khả ngộ?
a)
A. Công Đồng Ni-cê-a
b)
B. Công Đồng Tren-tô
c)
C. Công Đồng Va-ti-ca-nô I
d)
D. Công Đồng Va-ti-ca-nô II
75.
Câu 975. Ta có được tôn thờ Đức Mẹ không?
a)
A. Không được. Ta chỉ thờ phượng một mình Thiên Chúa. Nhưng ta có thể tôn kính Đức Ma-ri-a cách đặc biệt, vì Mẹ là Mẹ Đấng Cứu Thế
b)
B. Được tôn thờ. Đức Mẹ là Mẹ Chúa Giê-su nên tôn thờ Đức Mẹ là điều mà các Ki-tô hữu phải
76.
Câu 976. Bí tích đầu tiên và chính yếu để tha tội là bí tích nào?
a)
A. Bí tích Hòa Giải
b)
B. Bí tích Rửa Tội
c)
C. Bí tích Rửa Tội, Thêm Sức và Thánh Thể
d)
D. Bí tích Hòa Giải và Thánh Thể
77.
Câu 977. Sự sống vĩnh hằng là gì?
a)
A. Là sự khởi đầu khi ta lãnh bí tích Rửa Tội. Nó tiếp tục sau khi chết và nó sẽ vô cùng tận
b)
B. Là việc Chúa Giê-su Ki-tô đưa ta vào cuộc sống đời đời
c)
C. Là việc xác thối rữa, hồn đến gặp Thiên Chúa và chờ đợi hợp nhất với xác trong ngày tận thế
d)
D. Muốn nói rằng Thiên Chúa không chỉ cứu linh hồn con người, nhưng còn cứu toàn bộ con người có hồn và xác
78.
Câu 978. Cầu nguyện là gì?
a)
A. Là hướng lòng lên cùng Thiên Chúa. Khi một người cầu nguyện, họ đi vào trong sự liên kết sống động với Thiên Chúa ngay tự đời này, để mai sau được liên kết mặt đối mặt với Người
b)
B. Là xin những ơn cần thiết cho bản thân và gia đình, nhất là xin cho mọi thành phần trong gia đình được an vui hạnh phúc
c)
C. Là hướng lòng về Thiên Chúa tình yêu, cầu xin Chúa chúc lành cho những người đau khổ bệnh tật, những thai nhi bị giết chết một cách vô tội
d)
D. Là cầu xin Chúa cho hòa bình công lý trên thế giới được thực thi trong tỉnh thần Tin Mừng
79.
Câu 979. "Vì tôi không thể cậy dựa vào tôi. Tôi cậy dựa vào Chúa 24 giờ một ngày”. Đây là câu nói của ai?
a)
A. Thánh nữ Tê-rê-xa Hài Đồng Giê-su
b)
B. Mẹ Thánh Tê-rê-xa Can-cút-ta
c)
C. Thánh Vinh Sơn Phao-lô
d)
D. Thánh Giáo Hoàng Gio-an Phao-lô II
80.
Câu 980. Trong Cựu Ước có bao nhiêu Thánh Vịnh?
a)
A. Thánh Vịnh
b)
B. 140 Thánh Vịnh
c)
C. 150 Thánh Vịnh
d)
D. 180 Thánh Vịnh
81.
Câu 981. Chúa Giê-su cầu nguyện thế nào?
a)
A. Tất cả đời sống của Chúa Giê-su là một lời cầu nguyện
b)
B. Chúa Giê-su cầu nguyện đặc biệt sốt sắng vào những lúc quyết định như khi chịu cám dỗ trong sa mạc, trước khi chọn các Tông Đồ hay khi trên thập giá
c)
C. Chúa Giê-su thường lui vào nơi vắng vẻ để cầu nguyện, nhất là về đêm, Người cầu nguyện sốt sắng trong sự hợp nhất với Chúa Cha trong Thánh Thần
d)
D. Tất cả các ý trên
82.
Câu 982. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Không phải bất cứ ai thưa với Thầy: Lạy Chúa, lạy Chúa là được vào Nước Trời cả đâu, nhưng chỉ ai ... ... ... ... ... ... là Đấng ngự trên trời, mới được vào mà thôi” (Mt 7,21).
a)
A. vác thập giá theo Chúa mới được
b)
B. yêu mến và thực hành lời Chúa
c)
C. thi hành ý muốn của Cha Thầy
d)
D. yêu mến và học hỏi Thánh Kinh
83.
Câu 983. Truyền thống cầu nguyện bằng việc lần chuỗi Mân Côi có từ thế kỷ nào?
a)
A. Thế kỷ X
b)
B. Thế kỷ XI
c)
C. Thế kỷ XII
d)
D. Thế kỷ XV
84.
Câu 984. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Các tín hữu chuyên cần nghe các Tông Đồ giảng dạy, luôn luôn ... ... với nhau, siêng năng tham dự lễ bẻ bảnh và ... ... không ngừng" (Cv 2,42).
a)
A. hiệp thông/ cầu nguyện
b)
B. thúc dục/ đọc kinh
c)
C. đọc kinh/ cầu nguyện
d)
D. cầu nguyện/ đọc kinh
85.
Câu 985. Bạn hãy kể tên năm hình thức cầu nguyện theo sách Youcat mà bạn đã học?
a)
A. Thờ lạy, đền tạ, cảm ơn, cầu xin và than văn
b)
B. Tôn vinh, đền ơn, cảm tạ, tha thứ và cầu xin
c)
C. Ca ngợi, vinh danh, cảm tạ, tạ lỗi, cầu xin
d)
D. Chúc lành, thờ lạy, xin ơn cho mình và cho người khác, tạ ơn, ca ngợi
86.
Câu986. Ta có thể nói chuyện với Chúa về nhưng cuộc nổi giận, bực tức của ta không?
a)
A. Ta cứ mạnh dạn nói với Chúa về những bực tức và những nổi giận của ta, Chúa sẽ năng đó là an và thêm sức mạnh cho ta
b)
B. Tà không nên nói, vì Chúa rất ghét những ai trong lúc bực tức hay nổi giận mà đến nói chuyện với Chúa
c)
C. Lúc nổi giận hay bực tức thì ta nhờ một người khác đến nói chuyện với Chúa
d)
D. Những cuộc nổi giận hay bực tức là của riêng ta, tiểu nói với Chúa là ta đang xúc phạm đến Chúa
87.
Câu 987. Đâu là ba mẫu gương trong Kinh Thánh đã xân on Chúa cho người khác?
a)
A. Ông Áp-ra-ham cầu xin cho dân thành Sô-đô-ma: Chúa Giê-su cầu cho các môn đệ; Thánh Phao-lô khuyên vi cầu nguyện cho giáo dân Phi-lip-phê
b)
B. Ông Mô-sê cầu nguyện cho dân Ít-ra-en; Chúa Giê-su cầu cho các môn đệ; Thánh nữ Tê-rê-xa Hài Đồng câu nguyện cho các tù nhân
c)
C. Chúa Giê-su cầu cho các môn đệ: Mẹ Ma-ri-a cầu xin ơn Chúa cho các Tông Đồ, thánh An-tôn cầu bầu cùng Chúa cho dân tộc Việt Nam
d)
D. Tất cả các ý trên
88.
Câu 988. Tại sao ta phải tạ ơn Chúa?
a)
A. Vì Chúa dựng nên ta để ta tạ ơn Chúa
b)
B. Vì Chúa muốn như thế
c)
C. Vì mọi sự 'ta là' và 'ta có đều do Chúa ban cho
d)
D. Vì Chúa buộc ta phải làm điều đó
89.
Câu 989. Tại sao các thánh là những người hướng dẫn ta cầu nguyện?
a)
A. Vì các thánh là những người đầy lửa mến nhờ Chúa Thánh Thần. Các ngài giữ lửa mến đó cháy trong Hội Thánh
b)
B. Vì ngay khi còn ở dưới thế, các thánh đã là người cầu nguyện sốt sắng và có ảnh hưởng lây lan nên khi gần các ngài người ta cũng thích cầu nguyện
c)
C. Ta kêu cầu các thánh và nhờ các thánh trình bày lời cầu xin của ta nơi tòa Thiên Chúa
d)
D. Tất cả các ý trên
90.
Câu 990. Cầu nguyện bằng suy niệm là gì?
a)
A. Là dựa vào Lời Chúa, vào ảnh thánh, ta suy nghĩ cầu nguyện để tìm ra trong đó những dấu hiệu và sự hiện diện của Chúa
b)
B. Là đọc một đoạn Kinh Thánh, ta giải thích đoạn Kinh Thánh ta vừa đọc và tìm xem sứ điệp muốn gửi đến ta là gì
c)
C. Là việc ta đi vào trong thinh lặng để lắng nghe tiếng Chúa
d)
D. Là suy đi nghĩ lại trong lòng những điều Thiên Chúa nói với chúng ta, sau đó chiêm niệm những thành quá mà ta vừa suy niệm được
91.
Câu 991. Cầu nguyện bằng chiêm niệm là gì?
a)
A. Là đọc Kinh Thánh, giải thích Kinh Thánh và đem sứ điệp Kinh Thánh vào trong cuộc sống
b)
B. Là dựa vào Lời Chúa, vào ảnh thánh, ta suy nghĩ cầu nguyện để tìm ra trong đó những dấu hiệu và sự hiện diện của Chúa
c)
C. Là yêu mến, im lặng, lắng nghe và ở với Chúa
d)
D. Là noi gương Chúa Giê-su đi vào đền thờ để cầu nguyện và giảng dạy cho dân chúng
92.
Câu 992. Khí giới của người Ki-tô hữu là gì?
a)
A. Là tất cả mọi người Công Giáo trên thế giới
b)
B. Là những lời Kinh Thánh dạy về việc chiến đấu với ma quỷ
c)
C. Là việc cầu nguyện
d)
D. Là những vũ khí mà Giáo Hội thông qua các quốc gia đang cất giữ
93.
Câu 993. Phải làm sao khi ta cảm thấy rằng cầu nguyện chẳng giúp ích gì?
a)
A. Ta phải xác tín rằng, cầu nguyện không phải là để được một cái gì, mà cầu nguyện là để tìm thánh ý Chúa và để được thân mật với Người
b)
B. Ta cũng cần biết rằng, chính khi Thiên Chúa có vẻ im lặng là Người muốn mời gọi ta tiến một bước xa hơn nữa trong sự phó thác hoàn toàn, trong niềm tin toàn vẹn mà không dành lại gì, trong sự đợi chờ vô giới hạn
c)
C. Người cầu nguyện phải để cho Chúa được hoàn toàn tự do muốn nói lúc nào, muốn nhận lời khi nào và muốn hiến mình cho ta thế nào tùy ý muốn của Người
d)
D. Tất cả các ý trên
94.
Câu 994. Khi cầu nguyện mà ta thấy bị chia trí, ta thấy mình trống rỗng, khô khan và không thích cầu nguyện, ta sẽ làm sao?
a)
A. Ta tạm thời nghỉ cầu nguyện trong chốc lát rồi trở lại cầu nguyện tiếp
b)
B. Ta cứ gắng kiên tâm trung thành cầu nguyện, vì đó đã
c)
C. Ta dừng ngay việc cầu nguyện, chạy đến với một người khôn ngoan hiểu biết để xin tư vấn và nhờ họ cầu nguyện cho ta
d)
D. Ta không nên tiếp tục, vì lúc ta chia trí, khô khan và không thích cầu nguyện là dấu chỉ cho thấy Chúa chưa hiện diện lúc ta đang cầu nguyện, bởi vậy mà ta nên dừng việc cầu nguyện ngay
95.
Câu 995. Cầu nguyện có phải là trốn tránh thực tại không?
a)
A. Người cầu nguyện không trốn tránh thực tại, nhưng là mở mắt nhìn vào toàn bộ thực tại. Và từ nơi Thiên Chúa toàn năng, ta đón nhận sức mạnh để đương đầu với thực tại là cầu nguyện
b)
B. Người cầu nguyện phải trốn tránh thực tại ồn ào này để chỉ dành riêng cho Chúa, bởi đó mà Chúa luôn đi vào nơi hoang vắng để cầu nguyện
c)
C. Thực tại cuộc sống rất phũ phàng, gian dối lọc lừa đầy tràn, bởi vậy khi cầu nguyện ta không nên liên hệ đến thực tại. Hãy để Chúa lo liệu và quyết định sự sống còn cho thực tại
96.
Câu 996. Bốn lời cầu sau của Kinh Lạy Cha trình bày cho Chúa Cha trên trời những điều gì?
a)
A. Hãy thờ phượng một mình Thiên Chúa hết lòng, hết linh hồn và hết sức lực ta
b)
B. Trình bày những nhu cầu căn bản của con người chúng ta
c)
C. Trình bày việc tôn thờ và câu xin của người Ki-tô hữu với Thiên Chúa
d)
D. Trình bày ước nguyện cho Danh Chúa được cả sáng, Nước Chúa được trị đến và Ý Chúa được thể hiện dưới đất cũng như trên trời
97.
Câu 997. Trong Kinh Lạy Cha, chúng ta đọc “Lạy Cha chúng con ở trên trời.” Vậy trời đó ở đâu?
a)
A. Trời đó là nơi Thiên Chúa hiện diện. Trời không nhằm chỉ một nơi nào mà là cách thế Thiên Chúa hiện diện, không lệ thuộc vào thời gian hay không gian
b)
B. Trời đó là một nơi chốn và là nơi mà người Ki-tô đang cố gắng từng ngày để mai sau được về đó với Chúa
c)
C. Trời là nơi ở trên cao, nơi mà các nhà khoa học đang cố gắng nghiên cứu để vươn tới
d)
D. Tất cả các ý trên
98.
Câu 998. Khi nói "Danh Cha cả sáng" nghĩa là gì?
a)
A. Nghĩa là tôn thờ Thiên Chúa trên hết mọi sự
b)
B. Nghĩa là xin Chúa đến như lời Người đã hứa
c)
C. Nghĩa là Thánh ý Chúa được mọi người tuân phục
d)
D. Nghĩa là cầu xin lòng thương xót Chúa
99.
Câu 999. Bạn hãy điền vào chỗ trống trong câu Kinh Thánh sau: “Người ta sống ... ... ... ... nhưng còn sống nhờ Lời từ miệng Thiên Chúa phán ra” (Mt 4,4).
a)
A. không chỉ Thánh thể
b)
B. không nguyên bởi bánh
c)
C. phải có của ăn
d)
D. không chỉ vật chất
100.
Câu 1000. Trong Kinh Lạy Cha, chúng ta đọc “Xin chở để chúng con sa chước cám dỗ”, nghĩa là gì?
a)
A. Vì cám dỗ luôn đầy tràn trong cuộc sống, nó mạnh hơn ta rất nhiều và luôn chiến thắng chúng ta
b)
B. Vì con người yếu đuối nên cần dùng hết sức lực, trí khôn mà chống trả để không bị sa chước cám dỗ
c)
C. Vì từng ngày, từng giờ ta sống trong nguy cơ sa ngã phạm tội nên ta xin Chúa đừng để ta thiếu đề phòng trước sức mạnh của cám dỗ
d)
D. Vì Chúa đã ban ơn sức mạnh trước đó cho ta nên bây giờ ta hãy vận dụng ơn đó trong việc chống trà các cơn cám dỗ, đừng khi nào cũng cậy vào Chúa
101.
Câu 1001. Tại sao kết thúc Kinh Lạy Cha, ta đọc “Amen”?
a)
A. Vì người Do-thái và Ki-tô hữu Do-thái thường kết thúc lời cầu nguyện bằng “Amen”, nghĩa là “ước mong được như vậy”
b)
B. Vì đối với người Do-thái, từ “Amen” có nghĩa là mọi sự đã kết thúc
c)
C. Vì đây là cách thức Chúa Giê-su dạy ta đọc mỗi khi kết thúc lời tuyên xưng đức tin
d)
D. Vì đây là công thức của người Do-thái và người Công Giáo cùng đọc. Trước là cùng nhau tuyên xưng đức tin, sau nữa đây là cách thức thể hiện tinh thần đối thoại liên tôn
Reset
