wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

1-35

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm tư bản lưu động là:

a)

Tư bản lao động là giá trị sức lao động.

b)

Các tư liệu sản xuất chủ yếu như nhà xưởng, máy móc…, giá trị của nó chuyền nguyên vẹn vào sản phẩm trong một chu kỳ sản xuất

c)

Bộ phận tư bản gồm giá trị sức lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu…, giá trị của nó chuyển hết vào sản phẩm trong một chu kỳ sản xuất.

d)

Bộ phận tư bản có giá trị lớn, phải mất nhiều chu kỳ sản xuất để chuyển hết giá trị vào sản phẩm.

2.

Theo học thuyết của Mác, lượng giá trị xã hội của hàng hoá được quyết định bởi:

a)

Hao phí lao động cần thiết của người sản xuất hàng hoá.

b)

Hao phí lao động sống của người sản xuất hàng hoá.

c)

Hao phí vật tư kỹ thuật.

d)

Hao phí lao động xã hội cần thiết.

3.

Giá trị hàng hoá được tạo ra trong:

a)

Sản xuất, lưu thông.

b)

Phân phối, trao đổi.

c)

Sản xuất, phân phối.

d)

Trao đổi, mua bán.

4.

Điểm giống nhau giữa tích tụ tư bản và tập trung tư bản:

a)

Phản ánh mối quan hệ trực tiếp giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân.

b)

Tăng quy mô tư bản cá biệt

c)

Tăng quy mô tư bản xã hội.

d)

Phản ánh mối quan hệ gián tiếp giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân.

5.

Giá cả hàng hoá là:

a)

Giá trị của hàng hoá.

b)

Tổng của chi phí sản xuất và lợi nhuận.

c)

Sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá.

d)

Quan hệ về lượng giữa hàng và tiền.

6.

Quá trình làm tăng quy mô của nền kinh tế dựa vào đổi mới chất lượng công nghệ sản xuất được gọi là tái sản xuất:

a)

Mở rộng.

b)

Mở rộng theo chiều rộng.

c)

Mở rộng theo chiều sâu

d)

Giản đơn.

7.

Chọn đáp án đúng nhất. Tư bản được hiểu là:

a)

Công cụ sản xuất và nguyên vật liệu.

b)

Tiền và máy móc thiết bị.

c)

Tiền mang lại giá trị thặng dư.

d)

Tiền có khả năng đẻ ra tiền.

8.

Chọn đáp án đúng nhất. Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến:

a)

Sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau.

b)

Ít phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế.

c)

Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.

d)

Các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn.

9.

Tiền công trong tư bản chủ nghĩa là:

a)

Giá cả của lao động

b)

Giá trị của lao động.

c)

Giá trị sức lao động.

d)

Sự trả công cho lao động.

10.

Chế độ tham dự của tư bản tài chính được thiết lập do:

a)

Số cổ phiếu khống chế nắm công ty mẹ, con, cháu.

b)

Yêu cầu tổ chức của các ngân hàng.

c)

Quyết định của nhà nước.

d)

Yêu cầu của các tổ chức độc quyền công nghiệp.

11.

Trong CNTB độc quyền, cạnh tranh không bị thủ tiêu vì:

a)

Tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền.

b)

Các xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau.

c)

Các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau.

d)

Cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế hàng hoá.

12.

Chọn đáp án KHÔNG đúng. Chất lượng lao động biểu hiện ở:

a)

Mức độ phức tạp lao động.

b)

Năng suất lao động.

c)

Cường độ lao động.

d)

Thời gian lao động.

13.

Chọn đáp án đúng nhất. Chủ trương trong quan hệ quốc tế của Việt Nam là:

a)

Việt Nam muốn là bạn, là đối tác của các nước trong cộng đồng quốc tế.

b)

Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế.

c)

Việt Nam sẵn sàng là bạn của các nước trong cộng đồng quốc tế.

d)

Việt Nam sẵn sàng là bạn tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế.

14.

Chọn đáp án KHÔNG đúng. Quan hệ giá cả độc quyền với giá trị:

a)

Giá cả độc quyền thấp < giá trị

b)

Giá cả độc quyền thoát ly giá trị.

c)

Giá cả độc quyền cao > giá trị.

d)

Giá cả độc quyền vẫn dựa trên cơ sở giá trị.

15.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất hiện vào thời gian nào?

a)

Cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX.

b)

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

c)

Cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XVIII.

d)

Sau chiến tranh thế giới thứ II.

16.

Chọn đáp án đúng nhất. Nhân tố nào quyết định lợi ích kinh tế?

a)

Quan hệ trao đổi.

b)

Quan hệ sở hữu

c)

Quan hệ tiêu dùng.

d)

Quan hệ phân phối.

17.

Chọn đáp án KHÔNG đúng. Các nhà tư bản thực hiện tích luỹ tư bản vì:

a)

Do quy luật giá trị thặng dư chi phối

b)

Do quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh chi phối.

c)

Theo đuổi giá trị thặng dư.

d)

Nhanh chóng đạt được độc quyền mua bán sản phẩm.

18.

Tăng NSLĐ, yếu tố nào sau đây không thay đổi?

a)

Giá trị trao đổi.

b)

Tổng doanh số 1 lô hàng

c)

Giá trị hàng hoá.

d)

Tổng số giá trị sử dụng.

19.

Chọn đáp án đúng nhất. Khi hàng hoá bán đúng giá trị thì:

a)

p >m.

b)

p = 0.

c)

p = m.

d)

p < m

20.

Yếu tố nào không thuộc ngân sách nhà nước?

a)

Các khoản viện trợ và nhà nước vay để bù đắp bội chi.

b)

Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí.

c)

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

d)

Các khoản thu từ kinh tế nhà nước.

21.

Nguyên nhân ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì?

a)

Trình độ xã hội hoá cao của lực lượng sản xuất.

b)

Các tập đoàn muốn kiểm soát hoạt động của nhà nước.

c)

Do mâu thuẫn trong lòng xã hội tư bản chủ nghĩa.

d)

Xu hướng phát triển tất yếu của phương thức sản xuất tư bản.

22.

Chức năng nào của tiền tệ KHÔNG đòi hỏi bắt buộc phải là tiền vàng?

a)

Chức năng phương tiện cất trữ.

b)

Chức năng tiền tệ thế giới.

c)

Chức năng thước đo giá trị.

d)

Chức năng phương tiện lưu thông.

23.

Chọn đáp án đúng nhất. Tác động tiêu cực của quá trình toàn cầu hóa là gì?

a)

Tăng cường sự hợp tác quốc tế.

b)

Thúc đẩy sản xuất phát triển.

c)

Tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

d)

Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.

24.

Nhân tố KHÔNG ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận:

a)

Cạnh tranh.

b)

Cấu tạo hữu cơ của tư bản.

c)

Tỷ suất giá trị thặng dư

d)

Tốc độ chu chuyển của tư bản.

25.

Đâu không phải là vai trò của thị trường?

a)

Là điều kiện môi trường cho sản xuất phát triển, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.

b)

Thị trường gắn kết các chủ thể kinh tế, nối kết thị trường trong và ngoài nước.

c)

Là nơi trao đổi, mua bán hàng hoá giữa các chủ thể, thể hiện vai trò Nhà nước.

d)

Kích thích sự sáng tạo của các chủ thể kinh tế, tạo điều kiện phân bổ hợp lý các nguồn lực kinh tế.

26.

Nhà nước tư sản đảm nhận đầu tư vào ngành:

a)

Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận cao.

b)

Đầu tư không lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận cao.

c)

Đầu tư lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận ít.

d)

Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận ít.

27.

Phương pháp chung trong nghiên cứu khoa học Kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?

a)

Phương pháp duy vật lịch sử.

b)

Phương pháp trừu tượng hóa.

c)

Phương pháp duy vật biện chứng.

d)

Phương pháp biện chứng

28.

Công thức tính giá trị hàng hoá: C + v + m. Chọn đáp án đúng nhất:

a)

Lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới (v+m).

b)

Lao động trừu tượng chuyển toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất (C) sang sản phẩm.

c)

Lao động cụ thể bảo toàn và chuyển giá trị tư liệu sản xuất (C) sang sản phẩm.

d)

Lao động trừu tượng tạo nên toàn bộ giá trị (C + v + m).

29.

Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá là gì?

a)

Lao động giản đơn và lao động phức tạp.

b)

Lao động quá khứ và lao động sống.

c)

Lao động tư nhân và lao động xã hội.

d)

Lao động cụ thể và lao động trừu tượng.

30.

Lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội hiện đại là:

a)

Đội ngũ công nhân và nông dân tập thể.

b)

Đội ngũ tri thức.

c)

Người lao động.

d)

Máy móc và thiết bị hiện đại.

31.

Chọn đáp án KHÔNG đúng. Nhà nước Việt Nam hiện nay sử dụng công cụ để điều tiết vĩ mô kinh tế thị trường:

a)

Lực lượng kinh tế của nhà nước.

b)

Chính sách tài chính, tiền tệ.

c)

Hệ thống pháp luật.

d)

Kế hoạch hoá tập trung.

32.

Theo khái niệm, Thị trường là:

a)

Là điều kiện môi trường cho sản xuất phát triển, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.

b)

Thị trường gắn kết các chủ thể kinh tế, nối kết thị trường trong và ngoài nước.

c)

Là nơi trao đổi, mua bán hàng hoá giữa các chủ thể.

d)

Kích thích sự sáng tạo của các chủ thể kinh tế, tạo điều kiện phân bổ hợp lý các nguồn lực kinh tế.

33.

Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao:

a)

Phần lao động không công của công nhân trong xí nghiệp ngoài độc quyền.

b)

Khả năng điều tiết chi phí đầu vào của sản xuất.

c)

Lao động không công của công nhân trong xí nghiệp độc quyền.

d)

Phần giá trị thặng dư của các xí nghiệp tư bản vừa, nhỏ.

34.

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật giai đoạn thứ hai có thể gọi là “cuộc cách mạng khoa học công nghệ” vì:

a)

Cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học kỹ thuật.

b)

Đã tìm ra nhiều vật liệu mới thay thế cho những vật liệu cũ.

c)

Phát hiện ra những nguồn năng lượng mới và công nghệ sinh học.

d)

Gắn với sự ra đời của máy tính điện tử và thiết bị thông minh.

35.

Tiêu chí nào đánh giá hiệu quả xây dựng quan hệ sản xuất mới ở nước ta?

a)

Lực lượng sản xuất phát triển, cải thiện đời sống, thực hiện công bằng xã hội.

b)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, cải thiện đời sống.

c)

Lực lượng sản xuất phát triển, quan hệ sản xuất phát triển vững chắc.

d)

Lực lượng sản xuất phát triển, thực hiện công bằng xã hội.