wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PLDC1-101->151

Total questions: 43

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

câu 101: chế tài của quy phạm pháp luật bao gồm những loại nào? 


a)

a. chỉ có một loại “chế tài hình sự" 


b)

b. chỉ có một loại “chế tài vật chất” 


c)

c. chỉ có một loại “chế tài kỷ luật 


d)

d. có cả ba loại chế tài nêu trên. 


2.

câu 102: “chế tài hình sự” được hiểu như thế nào? 


a)

a. là biện pháp cưỡng chế nhà nước chỉ được quy định trong bộ luật hình sự 


b)

b. là biện pháp cưỡng chế nhà nước có thể được quy định trong tất cả các văn bản pháp luật 


c)

c. là biện pháp cưỡng chế nhà nước có thể được quy định trong tất cả các đạo luật do quốc hội ban hành

d)

d. cả ba nhận định trên đều sai. 


3.

câu 103: “chế tài hình sự” được áp dụng đối với loại vi phạm pháp luật nào? 


a)

a. được áp dụng đối với tất cả các loại vi phạm pháp luật 


b)

b. chỉ được áp dụng đối với vi phạm pháp luật là tội phạm 


c)

c. được áp dụng đối với tội phạm và vi phạm hành chính 


d)

d. chỉ áp dụng đối với vi phạm hành chính 


4.

câu 104: biện pháp nào sau đây không phải là chế tài hình sự? 


a)

a. bồi thường thiệt hại 


b)

b. phạt tiền 


c)

c. cải tạo không giam giữ 


d)

d. phạt tù 


5.

câu 105: quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt khi có điều kiện gì? 


a)

a. chỉ cần có chủ thể tham gia quan hệ và chủ thể đó có đủ năng lực chủ thể 


b)

b. chỉ cần có quy phạm pháp luật điều chỉnh 


c)

c. chỉ cần có sự kiện pháp lý 


d)

d. phải có đủ cả ba điều kiện trên. 


6.

câu 106: chủ thể của quan hệ pháp luật là gì? 


a)

a. là tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật 


b)

b. là các tổ chức, cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật, trong đó phải có ít nhất một bên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền 


c)

c. là các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực chủ thể theo quy định của pháp luật, tham gia vào quan hệ pháp luật 


d)

d. bất kỳ người nào cũng là chủ thể của quan hệ pháp luật. 


7.

câu 107: “năng lực chủ thể” của chủ thể trong quan hệ pháp luật được hiểu như thế nào? 


a)

a. chỉ cần có năng lực pháp luật là có đủ năng lực chủ thể 


b)

b. chỉ cần có năng lực hành vi là có đủ năng lực chủ thể 


c)

c. chỉ cần có năng lực pháp luật hoặc có năng lực hành vi là có đủ năng lực chủ thể 


d)

d. phải có đủ cả năng lực pháp luật và năng lực hành vi mới có đủ năng lực chủ thể 


8.

câu 108: “năng lực pháp luật” của chủ thể trong quan hệ pháp luật được hiểu như thế nào? 


a)

a. là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định để được tham gia vào quan hệ pháp luật đó. 


b)

b. là khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó


c)

 c. là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định và bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó 


d)

d. cả ba nhận định trên đều sai 


9.

câu 109: “năng lực hành vi” của chủ thể trong quan hệ pháp luật được hiểu như thế nào?


a)

 a. là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định để được tham gia vào quan hệ pháp luật đó. 


b)

b. là khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó 


c)

c. là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định và bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó 


d)

d. cả ba nhận định trên đều sai. 


10.

câu 110: “năng lực pháp luật” của chủ thể trong quan hệ pháp luật phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? 


a)

a. phụ thuộc vào quan điểm đạo đức 


b)

b. phụ thuộc vào phong tục tập quán 


c)

c. phụ thuộc vào trình độ văn hoá 


d)

d. phụ thuộc vào pháp luật của từng quốc gia 


11.

câu 111: năng lực hành vi” của chủ thể trong quan hệ pháp luật phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? 


a)

a. phụ thuộc vào pháp luật của từng quốc gia 


b)

b. phụ thuộc vào truyền thống văn hoá dân tộc của từng quốc gia 


c)

c. phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khoẻ, trình độ của chủ thể 


d)

d. phụ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế của chủ thể. 


12.

câu 112: căn cứ vào cách quy định quyền avf nghĩa vụ thì quan hệ pháp luật bao gồm những loại nào? 


a)

a. chỉ có một loại là quan hệ pháp luật song vụ 


b)

b. chỉ có một loại là quan hệ pháp luật đơn vụ 


c)

c. có cả hai loại là quan hệ pháp luật song vụ và quan hệ pháp luật đơn vụ. 


d)

d. có ba loại là quan hệ pháp luật song vụ, quan hệ pháp luật đơn vụ và quan hệ pháp luật mà không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên. 

13.

câu 113: căn cứ vào cơ cấu chủ thể thì quan hệ pháp lụat bao gồm những loại nào ? 


a)

a. chỉ có một loại là quan hệ pháp luật song phương (hai bên) 


b)

b. chỉ có một loại là quan hệ pháp luật đa phương (nhiều bên) 


c)

c. có cả hai loại là quan hệ pháp luật song phương và quan hệ pháp luật đa phương 


d)

d. cả ba nhận định trên đều sai. 


14.

câu 114: “quan hệ pháp luật song vụ” được hiểu như thế nào? 


a)

a. là chỉ có hai bên chủ thể tham gia quan hệ đó 


b)

b. là quan hệ pháp luật mà tất cả các bên tham gia quan hệ đều có quyền và nghĩa vụ, quyền và nghĩa vụ của các bên tương xứng với nhau 

c)

c. là quan hệ pháp luật chỉ có hai bên chủ thẻ trong đó chỉ một bên có quyền và một bên có nghĩa vụ 

d)

d. là quan hệ pháp luật có ba chủ thể tham gia trong đó có một bên có quyền và hai bên có nghĩa vụ. 


15.

câu 115: quan hệ pháp luật nào sau đây là “quan hệ pháp luật đơn vị”? 


a)

a. quan hệ bồi thường thiệt hại giữa bên vi phạm và bên bị vi phạm 


b)

b. quan hệ mua bán hàng hoá giữa người mua và người bán 


c)

c. quan hệ pháp luật giáo dục giữa người học và giáo viên 


d)

d. cả ba loại quan hệ trên đều là quan hệ pháp luật đơn vị 


16.

câu 116: căn cứ vào tư cách chủ thể thì quan hệ pháp luật bao gồm những loại nào? 


a)

a. chỉ có một loại là quan hệ bình đẳng 


b)

b. chỉ có một loại là quan hệ bất bình đẳng 


c)

c. có hai loại là quan hệ bình đẳng và quan hệ bất bình đẳng 


d)

d. có ba loại là quan hệ bình đẳng, quan hệ bất bình đẳng và quan hệ nội bộ. 


17.

câu 117: quan hệ pháp luật nào sau đây là quan hệ có tính chất mệnh lệnh? 


a)

a. quan hệ hợp đồng trong kinh doanh, thương mại 


b)

b. quan hệ tặng cho tài sản 


c)

c. quan hệ thừa kế tài sản 


d)

d. quan hệ về cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 


18.

câu 119: quan hệ pháp luật nào sau đây là quan hệ pháp luật hành chính? 


a)

a. quan hệ về tuyển dụng và sử dụng lao động vào làm việc trong các qơ quan nhà nước theo chế độ hợp đồng lao động. 


b)

b. quan hệ về kỷ luật buộc thôi việc cán bộ, công chức nhà nước vi phạm pháp luật. 


c)

c. quan hệ về giải quyết tranh chấp về hợp đồng lao động 


d)

d. cả ba loại quan hệ nêu trên đều không phải là quan hệ pháp luật hành chính. 


19.

câu 120: công dân a có hành vi cố ý gây thương tích, người bị gây thương tích là công dân b. công dân a (bị cáo) đã bị truy tố ra toà án để xét xử. xác định chủ thể của quan hệ pháp luật hình sự trong vụ án nêu trên? 


a)

a. chủ thể của quan hệ pháp luật hình sự là nhà nước và bị cáo a. 


b)

b. chủ thể của quan hệ pháp luật hình sự là bị cáo a và người bị hại b 


c)

c. chủ thể của quan hệ pháp luật hình sự là nhà nước, bị cáo a và người bị hại b. 


d)

d. cả ba nhận định trên đều sai. 


20.

câu 121: doanh nghiệp a và doanh nghiệp b ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá với nhau. doanh nghiệp a vi phạm hợp đồng. doanh nghiệp b đã khởi kiện ra toà án để yêu cầu toà án bảo vệ quyền lợi cho mình. toà án đã xét xử vụ kiện và quyết định doanh nghiệp a phải bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp b số tiền là 100 triệu đồng. xác định biện pháp bồi thường thiệt hại nêu trên là loại chế tài pháp luật gì? 


a)

a. là chế tài kỷ luật 


b)

b. là chế tài hành chính 


c)

c. là chế tài dân sự 


d)

d. là chế tài hính sự. 


21.

câu 125: loại văn bản nào sau đây là “văn bản pháp luật”. 



a)

a. 

hiến pháp của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam năm 1992 



b)

b. pháp lệnh của uỷ ban thường vụ quốc hội 



c)

c. nghị định của chính phủ 



d)

d. quyết định của thủ tướng chính phủ 



22.

câu 127: uỷ ban nhân dân địa phương có quyen ban hành loại văn bản pháp luật nào? 


a)

a. được ban hành tất cả các loại văn bản pháp luật để áp dụng ở địa phương 


b)

b. chỉ được ban hành quyết định 


c)

c. được ban hành nghị định và quyết định 


d)

d. chỉ được ban hành nghị quyết 


23.

câu 128: nghị quyết của hội đồng nhân dân cấp tỉnh và quyết định của uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thì văn bản nào có hiệu lực pháp lý cao hơn? 


a)

a. nghị quyết của hội đồng nhân dân 


b)

b. quyết định của uỷ ban nhân dân 


c)

c. hai văn bản có hiệu lực pháp lý ngang nhau 


d)

d. cả ba nhận định trên đều sai 


24.

câu 130: văn bản nào sau đây là văn bản áp dụng pháp luật?

a)

a. bộ luật dân sự năm 2005 


b)

b. bộ luật tố tụng dân sự năm 2004

c)

c. pháp lệnh xử lý các vi phạm hành chính 


d)

d. quyết định xử phạt vi phạm hành chính 


25.

câu 131: khái niệm “hệ thống pháp luật” được hiểu như thế nào? 


a)

a. là tất cả các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành 


b)

b. là tổng hợp các quy phạm pháp luật trong cùng một ngành luật 


c)

c. là tổng hợp các quy phạm pháp luật trong cùng một chế định pháp luật 


d)

d. là tổng hợp các quy phạm pháp luật có mối quan hệ thống nhất, nội tại với nhau được sắp xếp theo một chỉnh thể gồm các ngành luật, các chế định pháp luật, phù hợp với tính chất, nội dung của các quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh. 

26.

câu 132: các tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thiện cảu hệ thống pháp luật là gì? 


a)

a. chỉ cần đáp ứng một tiêu chuẩn là “tính toàn diện” 


b)

b. chỉ cần đáp ứng một tiêu chuẩn là “tính khách quan” 


c)

c. chỉ cần đáp ứng một tiêu chuẩn là “tính thống nhất, khoa học” 


d)

d. phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn là: tính toàn diện, tính khách quan, tính thống nhất, khoa học và đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật lập pháp. 

27.

câu 133: như thế nào là “tính khách quan” của hệ thống pháp luật? 


a)

a. là phải có đủ các ngành luật, các chế định pháp luật, các quy phạm pháp luật 


b)

b. là phải thống nhất, không có sự chồng chéo, mâu thuẫn giữa các quy định pháp luật 


c)

c. là phản ánh đúng các quy luật vận động của đời sống kinh tế, xã hội 


d)

d. là phản ánh đầy đủ các quy luật vận động của đời sống kinh tế, xã hội. 


28.

câu 134: như thế nào là “tính toàn diện” của hệ thống pháp luật? 


a)

a. là phải có đủ các ngành luật, các chế định pháp luật, các quy phạm pháp luật, không xảy ra tình trạng “thừa luật” hoặc “thiểu luật” 

b)

b. là phải thống nhất, không có sự chồng chéo, mâu thuẫn giữa các quy định pháp luật 


c)

c. là phản ánh đúng các quy luật vận động của đời sống kinh tế, xã hội 


d)

d. là phản ánh đầy đủ các quy luật vận động của đời sống kinh tế, xã hội 


29.

câu 135: khái niệm “pháp chế xã hội chủ nghĩa” được hiểu như thế nào? 


a)

a. pháp chế xã hội chủ nghĩa chỉ là sự tuân thủ pháp luật trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. 


b)

b. pháp chế xã hội chủ nghĩa chỉ là sự tuân thủ pháp luật trong hành vi xử sự công dân. 


c)

c. pháp chế xã hội chủ nghĩa chỉ là sự tuân thủ pháp luật trong tổ chức và hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội. 


d)

d. pháp chế xã hội chủ nghĩa là sự tuân thủ pháp luật trong hành vi xử sự của tất cả các chủ thể pháp luật. 


30.

câu 136: để tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa cần phải thực hiện các biện pháp như thế nào? 


a)

a. chỉ cần tăng cường hoạt động xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. 


b)

b. chỉ cần tăng cường hoạt động tổ chức thực hiện pháp luật trên tất cả các lĩnh vực. 


c)

c. chỉ cần tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật. 


d)

d. phải tăng cường và tiến hành đồng bộ tất cả các hoạt động nêu trên. 


31.

câu 137: cơ quan nào là cơ quan quyền lực nhà nước theo quy định của pháp luật việt nam? 


a)

a. chỉ có quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước. 


b)

b. tất cả các cơ quan trong bộ máy nhà nước đều là cơ quan quyền lực nhà nước. 


c)

c. quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan quyền lực nhà nước. 


d)

d. quốc hội và chính phủ là các cơ quan quyền lực nhà nước. 


32.

câu 138: cơ quan nhà nước nào có quyền tiến hành các hoạt động tư pháp? 


a)

a. chỉ có toà án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân mới được tiến hành các hoạt động tư pháp. 


b)

b. chỉ có viện kiểm sát nhân dân và cơ quan điều tra mới được tiến hành các hoạt động tư pháp. 


c)

c. chỉ có cơ quan điều tra mới được tiến hành các hoạt động tư pháp. 


d)

d. các cơ quan toà án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra và cơ quan thi hành án đều được tiến hành các hoạt động tư pháp. 

33.

câu 139: cơ quan nào sau đây không được thực hiện chức năng quản lý nhà nước? 


a)

a. uỷ ban nhân dân các cấp 


b)

b. toà án nhân dân các cấp 


c)

c. cơ quan tài chính các cấp 


d)

d. cơ quan thanh tra các cấp, các ngành. 


34.

Câu 140: công dân a có hành vi vận chuyển hàng không có giấy phép kinh doanh, đồng thời vi phạm luật giao thông. cảnh sát giao thông đã kiểm tra và quyết định xử phạt đối với công dân a như sau: 

- phạt tiền 200.000 đồng đối với hành vi vi phạm luật giao thông. 

- phạt tiền 500.000 đồng đối với hành vi vận chuyển hàng trái phép. 

hỏi: quyết định xử phạt nói trên có vi phạm nguyên tắc pháp chế không? 


a)

a. quyết định xử phạt là đúng pháp luật, không vi phạm nguyên tắc pháp chế. 


b)

b. quyết định xử phạt là trái pháp luật, vi phạm pháp chế vì không đúng thẩm quyền. 


c)

c. phần quyết định về xử phạt vi phạm luật giao thông là đúng thẩm quyền, còn phần quyết định xử phạt về hành vi vận chuyển hàng trái phép là vi phạm nguyên tắc pháp chế vì người ra quyết định không đúng thẩm quyền. 

d)

d. phần quyết định về xử phạt vi phạm luật giao thông là vi phạm nguyên tắc pháp chế vì không đúng thẩm quyêng, còn phần quyết định xử phạt về hành vi vận chuyển hàng trái phép là đúng. 

35.

câu 141: “pháp chế xã hội chủ nghĩa” và “dân chủ xã hội chủ nghĩa” có mối quan hệ như thế nào? 


a)

a. pháp chế và dân chủ có mối quan hệ chặt chẽ, có pháp chế mới có dân chủ và ngược lại. 


b)

b. pháp chế và dân chủ là hai phạm trù mâu thuẫn với nhau, pháp chế hạn chế quyền dân chủ. 


c)

c. pháp chế và dân chủ là hai phạm trù độc lập, không có mối quan hệ với nhau. 


d)

d. cả ba nhận định trên đều sai . 


36.

câu 142: cho biết các hình thức thực hiện pháp luật? 


a)

a. gồm hai hình thức: tuân thủ pháp luật và chấp hành pháp luật. 


b)

b. gồm hai hình thức: chấp hành pháp luật và sử dụng pháp luật. 


c)

c. gồm ba hình thức: tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật và sử dụng pháp luật. 


d)

d. gồm bốn hình thức: tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật và sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật. 


37.

câu 143: như thế nào là tuân thủ pháp luật? 


a)

a. là không làm những việc mà pháp luật cấm 


b)

b. là phải thực hiện đúng các nghĩa vụ mà pháp luật quy định 


c)

c. là thực hiện các quyền mà pháp luật quy định. 


d)

d. cả ba hoạt động trên đều là tuân thủ pháp luật. 


38.

câu 144: hoạt động “chấp hành pháp luật” được hiểu như thế nào? 


a)

a. là không làm những việc mà pháp luật cấm 


b)

b. là phải thực hiện đúng các nghĩa vụ mà pháp luật quy định 


c)

c. là thực hiện các quyền mà pháp luật quy định 


d)

d. cả ba hoạt động trên đều là tuân thủ pháp luật. 


39.

câu 146. tính tổ chức quyền lực nhà nước của hoạt động áp dụng pl được biểu hiện như thế nào? 


a)

a. hoạt động adpl phải do các chủ thể có đủ năng lực pl và năng lực hành vi tiến hành 


b)

b. hoạt động adpl phải được tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục nhất định; 


c)

c. quyết định adpl phải được cơ quan nhà nước chấp thuận 

d)

d. hoạt động adpl phải được tiến hành bởi các chủ thể nhân danh nhà nước và quyết định adpl mang tính bắt buộc, được nhà nước đảm bảo thực hiện. 


40.

câu 147. đặc điểm của hoạt động áp dụng pháp luật? 


a)

a. chỉ có một đặc điểm: là hoạt động có tính tổ chức, quyền lực nhà nước 


b)

b. chỉ có một đặc điểm: là hoạt động phải đượcc tiến hành theo trình tự, thủ tục do pl quy định 


c)

c. chỉ có một đặc điểm: là hoạt động đòi hỏi tính sáng tạo 


d)

d. có cả ba đặc điểm nêu trên 


41.

câu 148, chủ thể nào có quyền adpl? 


a)

a. chỉ có cơ quan nhà nước mới có quyền adpl 


b)

b. chỉ có cán bộ, công chức nhà nước mới có quyền adph 


c)

c. chỉ có cơ quan nhà nước, công chức nhà nước và các chủ thể khác được nhà nước trao quyền mới có quyền adpl 


d)

d. tất cả các chủ thể có đủ năng lực chủ thể đều có quyền adpl. 


42.

câu 149. khái niệm “ vi phạm pl ” được hiểu như thế nào? 


a)

a. 

tất cả các hành vi trái với quy định của pl thì đều là vi phạm phạm pháp luật 


b)

b. hành vi cứ làm xâm hại đến các quan hệ xã hội được p1 điều chỉnh và bảo vệ thì đó là vi phạm pl 


c)

c. hành vi trái với quy định của pl hình sự thì mới là vi phạm ph 


d)

d. hành vi trái pl, do người có đủ năng lực chủ thể thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, làm xâm hại đến các hệ xã hội được pl điều chỉnh và bảo vệ, thì mới là vi phạm ph 

43.

câu 151 như thế nào là tội phạm? 



a)

a. mọi hành vi gây nguy hiểm cho xã hội thì đều là tội phạm 



b)

b. mọi hành vi vi phạm điều cấm của plđều là tội phạm 



c)

c. tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, do người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện nmột cách cố ý hoặc vô ý, trái với quy định của bộ luật hình sự. 

d)

d. cả ba nhận định trên đều sai.