Font size
WorksheetsGastrointestinal Physiology
Total questions: 29
Worksheet time: 28mins
Protein BDNF được tạo ra trong cơ thể ảnh hưởng đến hoạt động của trung khu điều hoà ăn uống. Nghiên cứu cho thấy hàm lượng protein BDNF giảm khi cơ thể ở tình trạng đói và tăng lên khi CCK, leptin và chất dinh dưỡng trong máu tăng. Dựa vào thông tin trên hãy cho biết những phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
Tăng hàm lượng protein BDNF làm giảm sự thèm ăn, do vậy giảm lượng thức ăn ăn vào.
CCK tăng sẽ kích thích sự thèm ăn.
Đột biến làm giảm lượng protein BDNF làm tăng nguy cơ béo phì so với người bình thường.
Chuột đột biến thụ thể leptin có hàm lượng protein BDNF thấp hơn chuột không bị đột biến thụ thể leptin.
Béo phì làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch và tiểu đường type II
ĐÚNG
SAI
Cho các nguồn dự trữ năng lượng sau:
1) Glycogen ở gan
2) Glycogen ở cơ
3) Chất béo
Thứ tự sử dụng năng lượng từ các nguồn trên khi cơ thể ở trạng thái đói là ...
1-2-3
2-1-3
3-1-2
3-2-1
2-3-1
Các tế bào niêm mạc dạ dày được bảo vệ khỏi tác dụng ăn mòn và tiêu hoá của HCl và pepsin như thế nào?
Nhờ sự có mặt của vi khuẩn H. pylori
Bài tiết chất nhầy và phân chia tế bào liên tục
Nhờ các chất tiết từ tuỵ đi đến dạ dày
Hoạt động bài tiết của tế bào đỉnh
Những chất nào trong các chất dưới đây kích thích sự tiết H+ ở tế bào viền dạ dày?
ACh
Gastrin
Histamine
Somatostatin
Prostaglandin
Pepsinogen ở dạ dày được tiết ra bởi loại tế bào nào trong các loại tế bào dưới đây?
Tế bào viền
(parietal cells)
Tế bào chính
(chief cells)
Tế bào cổ tuyến
Tế bào G
Sự bài tiết HCl ở dạ dày cần thiết cho quá trình nào sau đây?
hoạt hoá lipase
hoạt hoá yếu tố nội
hoạt hoá pepsinogen
hình thành các hạt micelle
Dịch tiêu hoá nào dưới đây chứa thành phần cần thiết cho quá trình hấp thu vitamin B12?
Nước bọt
Dịch vị
Dịch tuỵ
Dịch mật
Tác nhân nào dưới đây là tín hiệu ức chế bài tiết gastrin?
Sự có mặt của các chuỗi peptide ngắn và amino acid trong dạ dày
Sự căng thành dạ dày
Hưng phấn thần kinh đối giao cảm
pH thấp trong lòng dạ dày
Đánh dấu tích vào các đặc điểm đặc trưng của dịch tiết nước bọt.
Nhược trương so với huyết tương
Ưu trương so với huyết tương
Giàu HCO3-
Nghèo HCO3-
Trung tâm điều hoà cảm giác thèm ăn (cảm giác đói và cảm giác no) năm ở ...
(a)
Hormone nào dưới đây được tiết ra trong đáp ứng với sự có mặt của chất béo trong ruột non và có tác động chủ yếu đến quá trình ức chế làm trống dạ dày?
Gastrin
CCK
Secretin
Motilin
GLIP
Hoạt động trao đổi ion ở tế bào viền dạ dày trong quá trình bài tiết HCl dẫn đến thay đổi pH máu theo chiều hướng nào?
Tăng pH máu
Giảm pH máu
Muối mật được tổng hợp từ tiền chất là ...
(a)
Thành phần nào sau đây chiếm tỷ lệ cao nhất trong dịch mật?
Muối mật
Cholesterol
Phospholipid
Sắc tố mật
Quá trình hấp thu chất nào trong các chất dưới đây KHÔNG được thực hiện nhờ cơ chế đồng vận chuyển cùng Na+?
Glucose
Amino acid
Galactose
Fructose
Quá trình hấp thu chất nào trong các chất dưới đây xảy ra chủ yếu ở hồi tràng?
Ca++
Vitamin tan trong lipid
Muối mật
Sắt
Đánh dấu tích vào các phát biểu đúng khi nói về hấp thu lipid.
Lipid đã được hấp thu được vận chuyển trong máu dưới dạng các hạt micelle
Lipid đã được hấp thu được vận chuyển trong máu dưới dạng các hạt chylomicron
Lipid được đưa vào mạch bạch huyết đầu tiên sau đó đổ vào tuần hoàn hệ thống
Lipid được đưa trực tiếp vào sau đó đi vào tuần hoàn hệ thống
Hormone nào dưới đây được kích thích tiết bởi pH acid ở ruột non và có chức năng kích thích giải phóng bicarbonate từ tuyến tuỵ và ống mật?
Gastrin
CCK
GIP
Secretin
Co bóp phân đoạn trong ống tiêu hoá được minh hoạ ở hình nào dưới đây?
Hội chứng Zollinger–Ellison đặc trưng bởi sự xuất hiện của khối u nội tiết. Khối u này tiết một lượng lớn gastrin vào máu. Hãy đánh dấu tích vào những thay đổi có thể có ở bệnh nhân mắc hội chứng Zollinger–Ellison.
Phì đại niêm mạc dạ dày
Hàm lượng lipid trong phân tăng
Mức tiết H+ ở dạ dày giảm
Loét tá tràng
Đánh dấu tích vào đặc điểm đặc trưng của hormone secretin
Kích thích co bóp túi mật
Kích thích tiết bicarbonate (HCO3−) từ tụy
Ức chế quá trình tiết H+ ở tế bào viền dạ dày (tác động của gastrin)
Kích thích tiết enzyme tiêu hoá từ tuỵ
Đánh dấu tích vào những phát biểu đúng khi nói về sự thay đổi nồng độ các chất trong máu sau bữa ăn 60 phút.
Hàm lượng CCK (cholecystokinin) tăng
Hàm lượng lipid ở máu tĩnh mạch cửa gan không (ít) thay đổi
Hàm lượng secretin giảm
Hàm lượng leptin tăng
Đánh dấu tích vào các phát biểu đúng khi nói về tiêu hoá và hấp thu carbohydrate ở người.
Carbohydrate chỉ được hấp thu vào tế bào biểu mô ruột non ở dạng monosaccharide
Người không dung nạp lactose có thể bị tiêu chảy nếu tiêu thụ sản phẩm từ sữa
Quá trình tiêu hoá carbohyrdate diễn ra chủ yếu ở khoang miệng
Glucose được hấp thu vào tế bào biểu mô ruột non thông qua cơ chế khuếch tán
Đánh dấu tích vào các phát biểu đúng khi nói về tiêu hoá và hấp thu lipid.
Bữa ăn giàu chất béo làm giảm mức độ nhu động dạ dày
Bản chất hoạt động của muối mật là làm tăng diện tích tiếp xúc của lipid với các enzyme tiêu hoá
Trong tế bào biểu mô ruột, các sản phẩm tiêu hóa lipid lại được tái ester hóa tạo thành triglyceride, cholesterol ester và phospholipid
Phospholipase A2 thuỷ phân triglyceride thành monoglyceride và các acid béo
Hình bên mô tả quá trình tiết dịch của hai loại tế bào A và B trong hệ tiêu hoá. Ở một người bị nôn liên tục kéo dài các vật chất từ dạ dày, thì những thay đổi sinh lý nào dưới đây có thể xảy ra? Đánh dấu tích vào các phát biểu đúng.
Mức tiết secretin của tá tràng tăng
Mức tiết secretin của tá tràng giảm
Hoạt động trao đổi và bài tiết ion của tế bào B giảm
Hoạt động trao đổi và bài tiết ion của tế bào B tăng
Tính thấm nước của ống góp tăng
Hình bên thể hiện cấu trúc hệ tiêu hoá trước và sau khi phẫu thuật bắc cầu dạ dày. Kĩ thuật này chia dạ dày thành 2 phần: một túi nhỏ ở phần trên (20–30 mL) được nối thẳng tới phần giữa hỗng tràng, phần còn lại của dạ dày vẫn nằm trong cơ thể nhưng không còn nhận thức ăn nữa. Dịch tiêu hoá vẫn được tiết ra bởi dạ dày lớn nhưng nhập chung với dòng thức ăn tại một vị trí xa hơn. So với trước phẫu thuật, người sau phẫu thuật có những thay đổi sinh lý nào sau đây?
Khi ăn một lượng nhỏ thức ăn đã có cảm giác no sớm và kéo dài
Hiệu quả hấp thu dinh dưỡng tăng lên
Nồng độ các hormone no như GLP-1 và PYY trong máu cao hơn sau bữa ăn
Hệ vi sinh đường ruột được cải thiện theo hướng tốt hơn
Gan là cơ quan đóng vai trò trung tâm trong chuyển hoá và cân bằng nội môi. Hãy đánh dấu tích vào các phát biểu đúng khi nói về hoạt động của gan dưới đây.
Protein vận chuyển glucose ở tế bào gan có ái lực cao hơn so với các tế bào thông thường của cơ thể
Gan là cơ quan duy nhất trong cơ thể có khả năng chuyển hoá ammonia thành urea
Gan là cơ quan dự trữ glycogen, sắt và một số vitamin như A, D, B12
Hầu hết các protein huyết tương, bao gồm các yếu tố đông máu, được tổng hợp từ gan
Tiểu thuỳ gan là đơn vị chức năng nủa gan. Hình bên mô tả cấu trúc giải phẫu của một tiểu thuỳ gan cùng các cấu trúc được đánh dấu từ A-E. Các tiểu thuỳ còn được chia thành 3 vùng 1, 2, 3 như được mô tả trong hình. Đánh dấu tích vào các phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây.
Phần lớn máu tiểu thuỳ gan nhận được là từ cầu trúc A
Phần lớn máu tiểu thuỳ gan nhận được là từ cầu trúc B
Vùng 3 là vùng nhạy cảm nhất với tổn thương do thiếu oxy
Vùng 1 là vùng nhạy cảm nhất với tổn thương do thiếu oxy
