wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa phần 1

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

hiện nay hiện tượng nào đóng vai trò chính đe doạ tài nguyên đất ở nước ta?

a)

hoang mạc hoá

b)

xâm thực bồi tụ

c)

sông hồng

d)

dầu tiếng

2.

quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta hiện tại là

a)

hoang mạc hoá

b)

xâm thực bồi tụ

c)

sông hồng

d)

dầu tiếng

3.

chi tính riêng trên lãnh thổ nước ta, sông có chiều dài dài nhất là

a)

hoang mạc hoá

b)

xâm thực bồi tụ

c)

sông hồng

d)

dầu tiếng

4.

hồ nước có giá trị về thuỷ lợi lớn nhất nước ta là

a)

hoang mạc hoá

b)

xâm thực bồi tụ

c)

sông hồng

d)

dầu tiếng

5.

tính chất nhiệt đới ẩm, gió mùa của khí hậu nước ta đã đem đến thuận lợi nào có sản xuất nông nghiệp

a)

có điều kiện thuận lợi để thâm canh, luân canh, tăng vụ

b)

quá trình bồi tụ

c)

đa dạng hoá cây trông, vật nuôi

d)

tây nguyên và nam bộ

6.

hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền núi là

a)

có điều kiện thuận lợi để thâm canh, luân canh, tăng vụ

b)

quá trình bồi tụ

c)

đa dạng hoá cây trồng

d)

tây nguyên và nam bộ

7.

nền nhiệt đới ẩm cao tác động đến sản xuất nông nghiệp ở điểm nào

a)

có điều kiện thuận lợi để thâm canh, luân canh, tăng vụ

b)

quá trình bồi tụ

c)

đa dạng hoá cây trồng vật nuôi

d)

tây nguyên và nam bộ

8.

khu vực có chế độ nước sông chênh lệch rất lớn giữa mùa lũ và mùa cạn ở nước ta là

a)

có điều kiện thuận lợi để thâm canh, luân canh, tăng vụ

b)

quá trình bồi tụ

c)

đa dang hoá cây trồng

d)

tây nguyên và nam bộ

9.

nguyên nhân khiến đất Feralit đỏ vàng là do

a)

sự tích tụ đồng thời oxit sắt (fe2O3) và oxit nhôm (al2O3)

b)

đỏ thẫm hoặc đỏ vàng

c)

mưa nhiều trôi hết các chất ba zơ dễ tan

d)

đồi núi thấp trên đá mẹ axit

10.

đất feralit hình thành trên đá badan và đá vôi ở nước ta có màu

a)

đổ thẫm hoặc vàng đỏ

b)

mưa nhiều trôi hết các chất ba zơ dễ tan

c)

đồi núi thấp trên đá mẹ axit

d)

có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm

11.

đất feralit ở nước ta thường bị chua vì

a)

đỏ thẫm hoặc vàng đỏ

b)

mưa nhiều trôi hết các chất ba zơ dễ tan

c)

đồi núi thấp trên đá mẹ axit

d)

có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm

12.

quá trình feralit hoá diễn ra mạnh mẽ ở vùng nào

a)

đỏ thẫm hoặc vàng đỏ

b)

mưa nhiều trôi hết các chất ba zơ dễ tan

c)

đồi núi thấp trên đá mẹ axit

d)

có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm

13.

feralit là loại đất chính ở việt nam vì

a)

có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm

b)

sự phân hoá theo mùa của khí hậu

c)

đất phèn, đất mặn

d)

nhiệt đới và xích đạo

14.

tính chất mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp của nước ta là do ảnh hưởng của yếu rối

a)

có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm

b)

sự phân hoá theo mùa của khí hậu

c)

đất phèn, đất mặn

d)

nhiệt đới và xích đạo

15.

loại đất chủ yếu của đồng bằng ven biển là

a)

có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm

b)

sự phân hoá theo mùa của khí hậu

c)

đất phèn, đất mặn

d)

nhiệt đới và xích đạo

16.

từ vĩ độ 160B trở vào nam, do tính chất khá ổn định về thời tiết và khí hậu, cây trồng có nguồn gốc nào được phát triển

a)

có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm

b)

sự phân hoá theo mùa của khí hậu

c)

đất phèn, đất mặn

d)

nhiệt đới và xích đạo

17.

diện tích đất chưa sử dụng ở nước ta hiện nay khoảng

a)

9,3 triệu ha

b)

đất feralit

c)

sông hồng

d)

6 quốc gia

18.

ở nước ta, loại đất chiếm diện tích lớn nhất nước ta là

a)

9,3 triệu ha

b)

đất feralit

c)

sông hồng

d)

6 quốc gia

19.

hệ thống đê ngăn lũ lớn nhất nước ta thuộc hệ thống sông

a)

9,3 triệu ha

b)

đất feralit

c)

sông hồng

d)

6 quốc gia

20.

số lượng quốc gia có sông mê công chảy qua là

a)

9,3 triệu ha

b)

đất feralit

c)

sông hồng

d)

6 quốc gia

21.

lũ tiểu mãn ở miền thuỷ văn đông trường sơn thường xảy ra vào

a)

tháng 5, 6

b)

khí hậu

c)

sông bến hải

d)

sông hồng

22.

hệ thống cây trồng của nước ta phong phú, đa dạng là do ảnh hưởng quyết định của nhân tố

a)

tháng 5, 6

b)

khí hậu

c)

sông bến hải

d)

sông hồng

23.

dòng sông đã từng là ranh giới tạm thời giữa 2 miền nam bắc của nước ta trong những năm tháng chống mĩ là

a)

tháng 5, 6

b)

khí hậu

c)

sông bến hải

d)

sông hồng

24.

hệ thống sông có độ dài sông chính lớn nhất trên lãnh thổ nước ta

a)

tháng 5, 6

b)

khí hậu

c)

sông bến hải

d)

sông hồng

25.

nhiễu động về thời tiết ở nước ta thường xảy ra vào

a)

thời gian chuyển mùa

b)

hình dáng và lãnh thổ địa hình

c)

sông hồng, sông đà, sông lô

d)

sông đà

26.

yếu tố ảnh hưởng trực tiếp làm cho sông ngòi nước ta nhỏ, ngắn, dốc là

a)

thời gian chuyển mùa

b)

hình dáng và lãnh thổ địa hình

c)

sông hồng, sông đà, sông lô

d)

sông dad

27.

hệ thống sông hồng gồm có 3 sông chính là

a)

thời gian chuyển mùa

b)

hình dáng và lãnh thổ địa hình

c)

sông hồng, sông đà, sông lô

d)

sông đà

28.

công trình thuỷ điện hoà bình, sơn la được xây dựng trên sông

a)

thời gian chuyển mùa

b)

hình dáng và lãnh thổ địa hình

c)

sông hồng, sông đà, sông lô

d)

sông đà

29.

kiểu rừng tiêu biểu của nước ta hiện nay là

a)

rừng nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

c)

nhóm đất phèn

d)

mưa mùa

30.

hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là

a)

rừng nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

c)

nhóm đất phèn

d)

mưa mùa

31.

nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất trong hệ đất đồng bằng là

a)

rừng rậm nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

c)

nhóm đất phèn

d)

mưa mùa

32.

thuỷ chế theo mùa là hệ quả của chế độ

a)

rừng nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

c)

nhóm đất phèn

d)

mưa mùa

33.

kiểu thời tiết đặc trưng của gió tây khô nóng là

a)

tạo kiểu thời tiết khô nóng, hoạt động từng đợt

b)

hệ thống sông hồng

c)

200 triệu tấn/năm

d)

địa hình

34.

hệ thống sông có tổng lượng cát bùn vận chuyển ra biển lớn nhất nước ta là

a)

tạo kiểu thời tiết khô nóng, hoạt động từng đợt

b)

hệ thống sông hồng

c)

200 triệu tấn/năm

d)

địa hình

35.

tổng lượng phù sa hàng năm sông ngòi nước ta vận chuyển được là khoảng

a)

tạo kiểu thời tiết khô nóng, hoạt động từng đợt

b)

hệ thống sông hồng

c)

200 triệu tấn/năm

d)

địa hình

36.

yếu tố chính làm hình thành các trung tâm mưa nhiều, mưa ít ở nước ta là

a)

tạo kiểu thời tiết khô nóng, hoạt động từng đợt

b)

hệ thông sông hồng

c)

200 triệu tấn/năm

d)

địa hình

37.

hoạt động ngoại lực đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành và biến đổi địa hình việt nam hiện tại

a)

xâm thực - bồi tụ

b)

nông nghiệp

c)

hệ thống sông hôgf

d)

nan quạt

38.

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng quan trọng và trực tiếp đến hoạt động

a)

xâm thực - bồi tụ

b)

nông nghiệp

c)

hệ thống sông hồng

d)

nàn quạt

39.

hệ thống sông có mạng lứoi dạng nan quạt ở nước ta là

a)

xâm thực - bồi tụ

b)

nông nghiệp

c)

hệ thống sông hồng

d)

nan quạt

40.

về hình dáng, sông ngòi bắc bộ có dạng

a)

xâm thực - bồi tụ

b)

nông nghiệp

c)

hệ thống sông hồng

d)

nan quạt

41.

tác động của địa hình xâm thực bồi tụ mạnh đến việc sử dụng đất ở nước ta kaf

a)

bào mòn, rửa trôi đất, làm trơ sỏi đá

b)

sông hồng

c)

sông mê công

d)

thường có màu đỏ vàng, đất chua, nghèo mùn

42.

hệ thống sông có diện tích lưu vực lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là

a)

bào mòn, rửa trôi đất, làm trơ sỏi đá

b)

sông hồng

c)

sông mê công

d)

thường có màu đỏ vàng, đất chua, nghèo mùn

43.

hệ thống sông có diện tích lưu vực lớn thứ 2 ở nước ta là

a)

bào mòn, rửa trôi đất, làm trơ sỏi đá

b)

sông hồng

c)

sông mê công

d)

thường có màu đỏ vàng, đất chua, nghèo mùn

44.

đất feralit ở nước ta có đặc điểm nổi bật là

a)

bào mòn, rửa trôi đất, làm trơ sỏi đá

b)

sông hồng

c)

sông mê công

d)

thường có màu đỏ vàng, đất chua, nghèo mùn

45.

rừng xavan cây bụi gai hạn nhiệt đới khô xuất hiện chủ yếu ở vùng

a)

khu vực cực nam trung bộ

b)

đa dạng hoá mùa vụ và cơ cấu sản phẩm cây trồng, vật nuôi

c)

3260 con sông

d)

đất phèn

46.

sự phân hoá khí hậu nước ta ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp ở chỗ

a)

khu vực cực nam trung bộ

b)

đa dạng hoá mùa vụ và cơ cấu sản phẩm cây trồng, vật nuôi

c)

3260 con sông

d)

đất phèn

47.

trên lãnh thổ VN, số lượng các con sông có chiều dài trên 10km là

a)

khu vực cực nam trung bộ

b)

đa dạng hoá mùa vụ và cơ cấu sản phẩm cây trồng, vật nuôi

c)

3260 con sông

d)

đất phèn

48.

trong các loại đất ven biển, loại đất chiếm diện tích nhiều nhất

a)

khu vực cực nam trung bộ

b)

đa dạng hoá mùa vụ và cơ cấu sản phẩm cây trồng, vật nuôi

c)

3260 con sông

d)

đất phèn

49.

tác động của khí hậu ẩm gió mùa tới vùng núi đá vôi được thể hiện

a)

tạo nên các hang động ngầm, suối cạn, thung khô

b)

nguồn gốc đá mẹ khác nhau

c)

-mạng lưới dày đặt

-sông nhiều nước, giàu phù sa

-thuỷ chế theo mùa

d)

mưa nhiều, quá trình xâm thực mạnh

50.

sự màu mỡ của đất feralit ở miền núi nước ta phụ thuộc chủ yếu vào

a)

tạo nên các hang động ngầm, suối cạn, thung khô

b)

nguồn gốc đá mẹ khác nhau

c)

-mạng lười dày đặc

-sông nhiều nước, giàu phù sa

-thuỷ chế theo mùa

d)

mưa nhiều, quá trình xâm thực mạnh

51.

đây là đặc điểm của sồng ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

a)

tạo nên các hang động ngầm, suối cạn, thung khô

b)

nguồn gốc đá mẹ khác nhau

c)

-mạng lưới dày đặc

-sông nhiều nước, giàu phù sa

-thuỷ chế theo mùa

d)

mưa nhiều, quá trình xâm thực mạnh

52.

sông ngòi nước ta giàu nước, nhiều phù sa vì

a)

tạo nên các hang động ngầm, suối cạn thung khô

b)

nguồn gốc đá mẹ khác nhau

c)

-mạng lưới dày đặc

-sông nhiều nước, giàu phù sa

-thuỷ chế theo mùa

d)

mưa nhiều, quá trình xâm thực mạnh

53.

vùng nào ở nước ta có kiểu khí hậu, thời tiết lệch pha so với tính chất chung của toàn quốc

a)

duyên hải miền trung

b)

phù hợp với khí hậu nhiệt đới gió mùa

c)

tây bắc và bắc trung ộ

d)

đồng bằng sông cửu long

54.

từ lâu, trồng lúa nước ta là sự lựa chọn tốt nhất đối với cư dân nông nghiệp nước ta, vì

a)

duyên hải miền trung

b)

phù hợp với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa

c)

tây bắc và bắc trung bộ

d)

đồng bằng sông cửu long

55.

khu vực có kiểu khí hậu nhiệt đới có mùa đông ấm nằm ở vùng

a)

duyên hải miền trung

b)

phù hợp với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa

c)

tây bắc và bắc trung bộ

d)

đồng bằng sông cửu long

56.

mạng lưới sông ngòi ở nước ta hoàn toàn không có nguồn thuỷ năng để khai thác thuộc vùng

a)

duyên hải miền trung

b)

phù hợp với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa

c)

tây bắc và bắc trung bộ

d)

đồng bằng sông cửu long

57.

sự phân hoá lượng mưa ở một vùng chủ yếu chịu ảnh hưởng của

a)

địa hình hướng gió

b)

trung bộ

c)

đồng bằng sông hồng

d)

hệ thống sông hồng

58.

có chế độ nước thất thường, lũ muộn chủ yếu vào mùa thu đông là đặc điểm của hệ thống sông miền

a)

địa hình và hướng gió

b)

trung bộ

c)

đồng bằng sông hồng

d)

hệ thống sông hồng

59.

vùng có hệ thống đê điều phát triển nhất ở nước ta là

a)

địa hình và hướng gió

b)

trung bộ

c)

đồng bằng sông hồng

d)

hệ thống sông hồng

60.

cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía bắc là đới rừng

a)

nhiệt đới gió mùa

b)

đông bắc

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa nóng quanh năm

61.

tác động của gió mùa đông bắc mạnh nhất ở

a)

nhiệt đới gió mùa

b)

đông bắc

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa nóng quanh năm

62.

đặc trưng khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

nhiệt đới gió mùa

b)

đông bắc

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa nóng quanh năm

63.

đặc trưng khí hậu phần lãnh thổ phía Nam là

a)

nhiệt đới gió mùa

b)

đông bắc

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa nóng quanh năm

64.

nguyên nhân tạo nên sự phân hoá khí hậu theo bắc - nam ở nước ta là

a)

sự tăng lượng bức xạ mặt trời đồng thời với sự giảm sút ảnh hưởng của khối khí lạnh về phía nam

b)

lượng mưa

c)

đông - tây

d)

trên 20 độ C

65.

thiên nhiên nước ta có sự khác nhau giữa nam và bắc (ranh giới là dãy bạch mã), không phải do sự khác nhau về

a)

sự tăng lượng bức xạ mặt trời đồng thời với sự giảm sút ảnh hưởng của khối khí lạnh về phía nam

b)

lượng mưa

c)

đông - tây

d)

trên 20 độ C

66.

sự phân hoá đai địa hình: vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng vằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hoá theo

a)

sự tăng lượng bức xạ mặt trời đồng thời với sự giảm sút ảnh hưởng của khối khí lạnh về phía nam

b)

lượng mưa

c)

đông - tây

d)

trên 20 độ C

67.

nhiệt độ trung bình năm phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

sự tăng lượng bức xạ mặt trời đồng thời với sự giảm sút ảnh hưởng của khối khí lạnh về phía nam

b)

lượng mưa

c)

đông - tây

d)

trên 20 độ C

68.

nhiệt độ trung bình năm phần lãnh thổ phía Nam là

a)

trên 25 độ C

b)

khí hậu

c)

tác động gió mùa với hướng của các dãy núi

d)

3 miền

69.

nguyên nhân chính làm phân hoá thiên nhiên theo vĩ độ (Bắc - Nam) là sự phân hoá

a)

trên 25 độ C

b)

khí hậu

c)

tác động gió mùa với hướng của các dãy núi

d)

3 miền

70.

sự phân hoá thiên nhiên giữa 2 vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu do

a)

trên 25 độ C

b)

khí hậu

c)

tác động gió mùa với hướng của các dãy núi

d)

3 miền

71.

theo cách chia hiện nay, số lượng các miền địa lí tự nhiên của nước ta là

a)

trên 25 độ C

b)

khí hậu

c)

tác động gió mùa với hướng của các dãy núi

d)

3 miền

72.

sự phân hoá khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào ở nước ta trồng được nhiều loài cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới

a)

trung du và miền núi bắc bộ

b)

mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình trên 25 độ C

c)

xa van cây bụi

d)

mát mẻ, không có tháng nào trên 25 độ C

73.

đặc điểm khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa chân núi là

a)

trung du và miền núi bắc bộ

b)

mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình trên 25 độ C

c)

xa van cây bụi

d)

mát mẻ, không có tháng nào trên 25 độ C

74.

hệ sinh thái đặc trưng của miền cực Nam Trung Bộ là

a)

trung du và miền núi bắc bộ

b)

mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình trên 25 độ C

c)

xa van cây bụi

d)

mát mẻ, không có tháng nào trên 25 độ C

75.

khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm

a)

trung du và miền núi bắc bộ

b)

mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình trên 25 độ C

c)

xa van cây bụi

d)

mát mẻ, không có tháng nào trên 25 độ C

76.

khoáng sản nổi bật ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

dầu khí và bôxit

b)

có đầy đủ hệ thống các đai cao

c)

đất feralit có mùn và đất mùn

d)

nhiệt độ trung bình năm của miền nam cao hơn miền bắc

77.

nét đặc trưng nổi bật nhất của lớp phủ thổ nhưỡng - sinh vật ở miền tây bắc và bắc trung bộ là

a)

dầu khí và bôxit

b)

có đầy đủ hệ thống các đai cao

c)

đất feralit có mùn và đất mùn

d)

nhiệt độ trung bình năm của miền nam cao hơn miền bắc

78.

trên đai cao cận nhiệt đới và ôn đới chủ yếu là các nhóm đất

a)

dầu khí và bôxit

b)

có đầy đủ hệ thống các đai cao

c)

đất feralit có mùn và đất mùn

d)

nhiệt độ trung bình năm của miền nam cao hơn miền bắc

79.

miền bắc ở độ cao trên 600m, còn miền nam phải 1000m mới có khí hậu cận nhiệt. lí do chính là vì

a)

dầu khí và bôxit

b)

có đầy đủ hệ thống các đai cao

c)

đất feralit có mùn và đất mùn

d)

nhiệt độ trung bình năm của miền nam cao hơn miền bắc

80.

miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo, vì miền này

a)

nằm gần xích đạo và không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

b)

ảnh hưởng của các khối không khí hoạt động theo mùa

c)

đất feralit

d)

miền bắc: dưới 600-700m

miền nam: dưới 900-1000m

81.

sự phân mùa của khí hậu nước ta chủ yếu là do

a)

nằm gần xích đạo và không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

b)

ảnh hưởng của các khối không khí hoạt động theo mùa

c)

đất feralit

d)

miền bắc: dưới 600-700m

miền nam: dưới 900-1000m

82.

nhóm đất vốn diện tích lớn trong đai nhiệt đới gió mùa chân núi là

a)

nằm gần xích đạo và không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

b)

ảnh hưởng của các khối không khí hoạt động theo mùa

c)

đất feralit

d)

miền bắc: dưới 600-700m

miền nam: dưới 900-1000m

83.

đai nhiệt đới gió mùa chân núi có độ cao trung bình từ

a)

nằm gần xích đạo và không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

b)

ảnh hưởng của các khối không khí hoạt động theo mùa

c)

đất feralit

d)

miền bắc: dưới 600-700m

miền nam: dưới 900-1000m

84.

ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài chiếm ưu thế là

a)

nhiệt đới

b)

đới rừng cận xích đạo gió mùa

c)

xích đạo và nhiệt đới

d)

tây nguyên

85.

cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là

a)

nhiệt đới

b)

đới rừng cận xích đạo gió mùa

c)

xích đạo và nhiệt đới

d)

tây nguyên

86.

ở vùng lãnh thổ phía Nam, thành phần loài chiếm ưu thế là

a)

nhiệt đới

b)

đới rừng cận xích đạo gió mùa

c)

xích đạo và nhiệt đới

d)

tây nguyên

87.

cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô được hình thành nhiều nhất ở vùng nào

a)

nhiệt đới

b)

đới rừng cận xích đạo gió mùa

c)

xích đạo và nhiệt đới

d)

tây nguyên

88.

vùng thềm lục địa nước ta có đặc điểm nổi bật là

a)

có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, đồi núi kề bên và thay đổi theo từng đoạn

b)

nhiệt đới gió mùa

c)

đông bắc

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

89.

thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa

a)

vùng núi đông bắc

b)

các hệ sinh thái nhiệt đới

c)

nhiệt độ trung bình năm dưới 15 độ C, mùa đông xuống dưới 5 độ C

d)

rừng lá kim trên đất feralit có mùn

90.

trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là

a)

vùng núi đông bắc

b)

các hệ sinh thái nhiệt đới

c)

nhiệt độ trung bình năm dưới 15 độ C, mùa đông xuống dưới 5 độ C

d)

rừng lá kim trên đất feralit có mùn

91.

đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi

a)

vùng núi đông bắc

b)

các hệ sinh thái nhiệt đới

c)

nhiệt độ trung bình năm dưới 15 độ C, mùa đông xuống dưới 5 độ C

d)

rừng lá kim trên đất feralit có mùn

92.

hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

vùng núi đông bắc

b)

các hệ sinh thái nhiệt đới

c)

nhiệt độ trung bình năm dưới 15 độ C, mùa đông xuống dưới 5 độ C

d)

rừng lá kim trên đất feralit có mùn

93.

những trở ngại lớn trong quá trình sử dụng tự nhiên của miền nam trung bộ và nam bộ là

a)

thiếu nước vào mùa khô, ngập lụt trên diện rộng

b)

sự bất thường của nhịp điệu mùa, của dòng chảy sông ngòi, tính không ổn định của thời tiết

c)

hoàng liên sơn

d)

khí hậu

94.

những trở ngại lớn trong quá trình sử dụng tự nhiên của miền bắc và đông bắc bắc bộ là

a)

thiếu nước vào mùa khô, ngập lụt trên diện rộng

b)

sự bất thường của nhịp điệu mùa, của dòng chảy sông ngòi, tính không ổn định của thời tiết

c)

hoàng liên sơn

d)

khí hậu

95.

đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

thiếu nước vào mùa khô, ngập lụt trên diện rộng

b)

sự bất thường của nhịp điệu mùa, của dòng chảy sông ngòi, tính không ổn định của thời tiết

c)

hoàng liên sơn

d)

khí hậu

96.

nguyên nhân chính làm thiên nhiên phân hoá theo Bắc-Nam là sự phân hoá của

a)

thiếu nước vào mùa khô, ngập lụt trên diện rộng

b)

sự bất thường của nhịp điệu mùa, của dòng chảy sông ngòi, tính không ổn định của thời tiết

c)

hoàng liên sơn

d)

khí hậu

97.

nguyên nhân chính làm thiên nhiên phân hoá theo Đông-Tây ở vùng đồi núi phức tạp là do

a)

gió mùa và hướng các dãy núi

b)

miền Bắc có nhiệt thấp hơn miền Nam

c)

hướng các dãy núi và độ cao địa hình

d)

đồng bằng và đồi núi thấp chiếm 85%

98.

độ cao nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn miên Nam vì

a)

gió mùa và hướng các dãy núi

b)

miền Bắc có nhiệt thấp hơn miền Nam

c)

hướng các dãy núi và độ cao địa hình

d)

đồng bằng và đồi núi thấp chiếm 85%

99.

khí hậu và thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau là do

a)

gió mùa và hướng các dãy núi

b)

miền Bắc có nhiệt thấp hơn miền Nam

c)

hướng các dãy núi và độ cao địa hình

d)

đồng bằng và đồi núi thấp chiếm 85%

100.

đai nhiệt đới gió mùa chiếm chủ yếu trong 3 đai cao vì

a)

gió mùa và hướng các dãy núi

b)

miền Bắc có nhiệt thấp hơn miền Nam

c)

hướng các dãy núi và độ cao địa hình

d)

đồng bằng và đồi núi thấp chiếm 85%