Font size
WorksheetsỨng dụng di truyền học
Total questions: 159
Worksheet time: 1hrs 27mins
Từ 1 cây có kiểu gen AABbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?
4
3
2
1
Chuột nhắt mang hoocmon sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của:
nhân bản vô tính
cấy truyền phôi
gây đột biến
công nghệ gen
Theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây cho đời con có ưu thế lai cao nhất?
AABB x AABB
AAbb x aabb
aabb x AABB
aaBB x AABB
Bằng phương pháp nhân bản vô tính, từ cừu cho trứng có kiểu gen AaBb và cừu cho nhân tế bào có kiểu gen aabb có thể tạo ra cừu con có kiểu gen:
aabb
AaBb
AaBB
aaBb
Con lai F1 có ưu thế lai cao nhưng không dùng để làm giống vì:
nó mang gen lặn có hại, các gen trội không thể lấn át được
đời con có tỷ lệ dị hợp giảm, xuất hiện đồng hợp lặn có hại
nó mang một số tính trạng xấu của bố hoặc mẹ
giá thành rất cao nên nếu để làm giống thì rất tốn kém
Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?
Nuôi cấy hạt phấn
Gây đột biến gen
Dung hợp tế bào trần
Nhân bản vô tính
Giống lúa “gạo Vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten ( tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng:
Công nghệ gen
Gây đột biến
Nhân bản vô tính
Nuôi cấy tế bào
Từ phôi cừu có kiểu gen DdEe, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen?
DdEe
DDee
DDEE
ddee
(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.
(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
(3) Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau.
(4. ) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn
Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:
A. (1) → (2) → (3) → (4)
B. (2) → (3) → (4) → (1)
C. (4) → (1) → (2) → (3)
D. (2) → (3) → (1) → (4)
Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?
A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.
C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.
D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.
Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp
A. Lai tế bào
B. gây đột biến nhân tạo
C. nhân bản vô tính
D. cây truyền phôi
Cho các phương án sau:
(1) Nhân bản vô tính.
(2) Lai tế bào sinh dưỡng.
(3) Lai giữa các dòng thuần khác nhau tạo ra F1.
(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.
(5) Lai xa và đa bội hóa.
Các phương pháp dùng dể tạo ra thể song nhị bội là:
A. (1) và (5)
B. (3) và (5)
C. (2) và (5)
D. (4) và (5)
Trong kĩ thuật di truyền, để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải chọn thể truyền
A. có khả năng tự nhân đôi với tốc độ cao
B. các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo
C. có khả năng tiêu diệt các tế bào không chứa ADN tái tổ hợp
D. không có các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo
Trong kĩ thuật chuyển gen, các bước được tiến hành theo trình tự là:
A. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
B. tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
C. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
D. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với
A. thực vật và vi sinh vật
B. động vật và vi sinh vật
C. động vật bậc thấp
D. động vật và thực vật
Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim
A. polimeraza
B. ligaza
C. restrictaza
D. amilaza
Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là:
A. công nghệ tế bào
B. công nghệ sinh học
C. công nghệ gen
D. công nghệ vi sinh vật
: Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen.
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội.
(3) Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài.
(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.
Các thành tự được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:
A. (3) và (4)
B. (1) và (3)
C. (1) và (2)
D. (2) và (4)
Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.
B. Lai 2 tế bào trần cùng loại tạo ra thể song nhị bộ.
C. Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trông có kiểu gen đa dạng.
D. Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.
Từ một cơ thể có kiểu gen AabbDdEE, có thể tạo ra cơ thể có kiểu gen nào sau đây bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa?
A. AabbDdEE
B. AabbDdEE
C. aabbddEE
D. aaBBddEE
(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.
(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
(3) Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau.
(4. ) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn
Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:
A. (1) → (2) → (3) → (4)
B. (2) → (3) → (4) → (1)
C. (4) → (1) → (2) → (3)
D. (2) → (3) → (1) → (4)
Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?
A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.
C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.
D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.
Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp
A. Lai tế bào
B. gây đột biến nhân tạo
C. nhân bản vô tính
D. cây truyền phôi
Cho các phương án sau:
(1) Nhân bản vô tính.
(2) Lai tế bào sinh dưỡng.
(3) Lai giữa các dòng thuần khác nhau tạo ra F1.
(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.
(5) Lai xa và đa bội hóa.
Các phương pháp dùng dể tạo ra thể song nhị bội là:
A. (1) và (5)
B. (3) và (5)
C. (2) và (5)
D. (4) và (5)
Trong kĩ thuật di truyền, để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải chọn thể truyền
A. có khả năng tự nhân đôi với tốc độ cao
B. các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo
C. có khả năng tiêu diệt các tế bào không chứa ADN tái tổ hợp
D. không có các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo
Trong kĩ thuật chuyển gen, các bước được tiến hành theo trình tự là:
A. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
B. tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
C. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
D. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với
A. thực vật và vi sinh vật
B. động vật và vi sinh vật
C. động vật bậc thấp
D. động vật và thực vật
Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim
A. polimeraza
B. ligaza
C. restrictaza
D. amilaza
Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là:
A. công nghệ tế bào
B. công nghệ sinh học
C. công nghệ gen
D. công nghệ vi sinh vật
Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là chọn giống
A. lúa
B. cà chua
C. dưa hấu
D. nho
: Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen.
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội.
(3) Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài.
(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.
Các thành tự được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:
A. (3) và (4)
B. (1) và (3)
C. (1) và (2)
D. (2) và (4)
Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.
B. Lai 2 tế bào trần cùng loại tạo ra thể song nhị bộ.
C. Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trông có kiểu gen đa dạng.
D. Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.
Từ một cơ thể có kiểu gen AabbDdEE, có thể tạo ra cơ thể có kiểu gen nào sau đây bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa?
A. AabbDdEE
B. AabbDdEE
C. aabbddEE
D. aaBBddEE
(1) Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.
(2) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
(3) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến.
(4) Tạo dòng thuần chủng.
Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến là:
A. (1) → (3) → (2)
B. (3) → (2) → (1)
C. (3) → (2) → (4)
D. (2) → (3) → (4)
Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:
1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.
2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.
4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.
1, 2, 3, 4.
4, 1, 2, 3.
2, 3, 4, 1.
2, 3, 1, 4.
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
thoái hóa giống.
ưu thế lai.
bất thụ.
siêu trội.
Để tạo giống lai có ưu thế lai cao, người ta có thể sử dụng kiểu lai nào sau đây?
Lai khác dòng đơn.
Lai thuận nghịch.
Lai khác dòng kép.
Tất cả đều đúng.
Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là
các biến dị tổ hợp.
các biến dị đột biến.
các ADN tái tổ hợp.
các biến dị di truyền.
Ưu thế lai thường giảm dần qua các thế hệ sau vì làm
thể dị hợp không thay đổi.
sức sống của sinh vật có giảm sút.
xuất hiện các thể đồng hợp.
xuất hiện các thể đồng hợp lặn có hại.
Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội về nhiều mặt so với bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử. Đây là
hiện tượng ưu thế lai.
hiện tượng thoái hoá.
giả thuyết siêu trội.
giả thuyết cộng gộp.
Phép lai nào thể hiện rõ nhất ưu thế lai:
AABBDDEE x AABBDDEE
AABBDD x aabbEE
AabbDdEe x aaBBddEE
AAbbDDEE x aaBBddee
Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở động vật?
Tự thụ phấn.
Lai xa.
Giao phối tự do.
Giao phối cận huyết.
Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới:
I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.
II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
III. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến.
IV. Tạo dòng thuần chủng.
Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?
I → III → II.
III → II → I.
III → II → IV.
II → III → IV.
Xử lí mẫu vật khởi đầu bằng tia phóng xạ gây …(?)…, nhằm tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống. Cụm từ phù hợp trong câu là
đột biến gen.
đột biến.
biến dị tổ hợp.
đột biến NST.
Vai trò của cônxixin trong đột biến nhân tạo tạo giống mới là
gây đột biến gen.
gây đột biến dị bội.
gây đột biến cấu trúc NST.
gây đột biến đa bội.
Ở thực vật, để củng cố một đặc tính mong muốn xuất hiện do đột biến mới phát sinh, người ta đã tiến hành cho
tự thụ phấn.
lai khác dòng.
lai khác thứ.
lai thuận nghịch.
Trong quá trình phân bào, cơ chế tác động của cônsixin là
cản trở sự hình thành thoi vô sắc.
làm cho tế bào to hơn bình thường.
cản trở sự phân chia của tế bào.
làm cho bộ NST tăng lên.
Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau?
Nuôi cấy tế bào, mô thực vật.
Cấy truyền phôi.
Nuôi cấy hạt phấn.
Dung hợp tế bào trần.
Quy trình kĩ thuật từ tế bào tạo ra giống vật nuôi, cây trồng mới trên quy mô công nghiệp gọi là
công nghệ gen.
công nghệ tế bào.
công nghệ sinh học.
kĩ thuật di truyền.
Cho một số phát biểu về ứng dụng của di truyền học đối với công tác tạo giống mới:
(1). Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ lai F1 trong lai khác dòng.
(2). Tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo chủ yếu áp dụng ở động vật và vi sinh vật.
(3). Công nghệ tế bào thực vật có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của 2 loài mà phương pháp thông thường không tạo ra được.
(4). Công nghệ tế bào động vật có mục tiêu tạo ra giống mới mang nhiều đặc điểm di truyền quý của các loài động vật.
(5). Gắn gen cần chuyển vào thể truyền có ý nghĩa là giúp gen cần chuyển có thể hoạt động được trong tế bào nhận.
Các phát biểu đúng đúng là:
1,2,3.
1,3,5
1,3,4
3,4,5
Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính người ta sử dụng phương pháp nào?
Lai tế bào.
Đột biến nhân tạo.
Kĩ thuật di truyền.
Chọn lọc cá thể.
Khi nuôi cấy hạt phấn hay noãn chưa thụ tinh trong môi trường nhân tạo có thể mọc thành
các giống cây trồng thuần chủng.
các dòng tế bào đơn bội.
cây trồng đa bội hoá để có dạng hữu thụ.
cây trồng mới do đột biến NST.
Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình nhân bản?
Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân.
Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân.
Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi.
Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai.
Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.
(2) Tạo giống dâu tằm tứ bội.
(3) Tạo giống dưa hấu đa bội.
(4)Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β–carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt.
Tổ hợp những thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:
(2), (3).
(1), (3).
(2), (4).
(1), (2).
Từ cây có kiểu gen AABBDd, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?
2
3
4
1
Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là
công nghệ tế bào.
công nghệ sinh học.
công nghệ gen.
công nghệ vi sinh vật.
Plasmít là ADN vòng, mạch kép có trong
nhân tế bào các loài sinh vật.
nhân tế bào tế bào vi khuẩn.
tế bào chất của tế bào vi khuẩn.
nhân tế bào tế bào vi khuẩn.
Một trong những đặc điểm rất quan trọng của các chủng vi khuẩn sử dụng trong công nghệ gen là
có tốc độ sinh sản nhanh.
dùng làm vectơ thể truyền.
có khả năng xâm nhập và tế bào.
phổ biến và không có hại.
Trong công nghệ gen, ADN tái tổ hợp là phân tử lai được tạo ra bằng cách nối đoạn ADN của
tế bào cho vào ADN của plasmít.
tế bào cho vào ADN của tế bào nhận.
plasmít vào ADN của tế bào nhận.
plasmít vào ADN của vi khuẩn E. coli.
Restrictaza và ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen?
Tách ADN của NST tế bào cho và tách plasmít ra khỏi tế bào vi khuẩn.
Cắt, nối ADN của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp.
Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Tạo điều kiện cho gen được ghép biểu hiện.
Để có thể xác định dòng tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp, các nhà khoa học
chọn thể truyền có gen đột biến.
chọn thể truyền có kích thước lớn.
quan sát tế bào dưới kính hiển vi.
chọn thể truyền có các gen đánh dấu.
Kĩ thuật chuyển gen gồm các bước:
1. Phân lập dòng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp
2. Sử dụng enzim nổi đế gắn gen của tế bào cho vào thể truyền tạo ADN tái tổ hợp
3. Cắt ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền bằng cùng một loại enzim cắt
4. Tách thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào
5. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Thứ tự đúng của các bước trên là
(3) (2) (4) (5) (1).
(4) (3) (2) (5) (1).
(3) (2) (4) (1) (5).
(1) (4) (3) (5) (2).
Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là:
Tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
Tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Vectơ chuyển gen được dùng là plasmit cũng có thể là thể thực khuẩn.
Việc cắt phân tử ADN trong kĩ thuật chuyển gen nhờ enzym ligaza.
Việc nối các đoạn ADN trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp do enzym restrictaza.
Vectơ chuyển gen là phân tử ADN tồn tại độc lập trong tế bào nhưng không có khả năng tự nhân đôi.
Tomato là cây lai giữa cà chua và khoai tây, là ứng dụng của phương pháp tạo giống nào?
Lai tế bào sinh dưỡng.
Cho cây cà chua thụ phấn cho khoai tây.
Kĩ thuật cấy truyền phôi.
Công nghệ gen.
Cừu Dolly là kết quả của một quá trình nghiên cứu lâu dài của Viện Roslin dưới sự tài trợ của chính phủ Anh. Việc tạo cừu Dolly sử dụng công nghệ chuyển nhân tế bào soma được chuyển sang một noãn bào chưa thụ tinh. Tế bào lai sau đó được kích thích phát triển sang dạng phhoi bào rồi cấy vào tử cung của con cừu thứ 3. Cừu Dolly sinh ra giống hệt con dừu cho nhân. Nhận định nào sau đây về cừu Dolly là đúng?
Cừu Dolly ra đời nhờ công nghệ gen.
Dolly là tên nhà khoa học nhân bản vô tính thành công chú cừu Dlly
Cừu Dolly ra đời nhờ công nghệ tế bào động vật.
Cừu Dolly được tạo thành nhờ ưu thế lai.
Giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp B-caroten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt. Giống lúa này được tạo thành nhờ
lai tế bào sinh dưỡng.
tạo giống cây trồng biến đổi gen
tạo giống ưu thế lai.
tạo giống bằng phương pháp gây đột biến.
Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau?
32
5
16
8
Các giống cây trồng thuần chủng.
có thể được tạo ra bằng phương pháp lai khác thứ qua vài thế hệ.
có tất cả các cặp gen đều ở trạng thái dị hợp tử.
có thể được tạo ra bằng phương pháp tự thụ phấn qua nhiều đời
có năng suất cao nhưng kém ổn định.
Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là
biến dị di truyền
các biến dị đột biến
các ADN tái tổ hợp
các biến dị tổ hợp
Cho biết các công đoạn tiến hành trong chọn giống như sau
(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.
(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
(3) Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau
(4) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.
Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:
(1) → (2) → (3) → (4)
(4) → (1) → (2) → (3)
(2) → (3) → (4) → (1)
(2) → (3) → (1) → (4)
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb. Người ta tiến hành lai giữa các dòng thuần về hai cặp gen này để tạo ra con lai có ưu thế lai. Theo giả thuyết siêu trội (AA<Aa>aa), con lai có kiểu gen nào sau đây thể hiện ưu thế lai cao nhất?
AABb
AaBB
AaBb
AABB
Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa dòng thuần chủng có mục đích
phát hiện các đặc điểm được tạo ra từ hiện tượng hoán vị gen để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất.
xác định được vai trò của các gen di truyền liên kết với giới tính.
đánh giá vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính trạng, để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất.
phát hiện được các đặc điểm di truyền tốt của dòng mẹ
để tạo giống có ưu thế lai đầu tiên phải
chọn lọc tổ hợp gen mong muốn
tạo dòng thuần chủng giống nhau
tạo dòng thuần chủng khác nhau
lai thuận nghịch
Đối với cây trồng, để duy trì và cùng cố ưu thế lai người ta có thể sử dụng
sinh sản sinh dưỡng
sinh sản hữu tính
tự thụ phấn
Lai khác thứ
Vai trò của consixin trong đột biến nhân tạo tạo giống mới là
gây đột biến gen
gây đột biến dị bội
gây đột biến cấu trúc NST
Gây đột biến đa bội
Phương pháp gây đột biến nhân tạo thường ít được áp dụng ở
Vi sinh vật
Động vật bậc cao
Nấm
Thực vật
Trong chọn giống cây trồng, hoá chất thường được dùng để gây đột biến đa bội thể là
consixin
5BU
EMS
NMU
Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến
dị bội
mất đoạn
chuyển đoạn
đa bội
Loại tác nhân đột biến đã được sử dụng để tạo ra giống dâu tằm đa bội có lá to và dày hơn dạng lưỡng bội bình thường là
EMS
consixin
tia X
tia tử ngoại
Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?
Nuôi cấy hạt phấn
Gây đột biến gen.
Nhân bản vô tính.
Dung hợp tế bào trần.
Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp
nhân bản vô tính.
dung hợp tế bào trần.
nuôi cấy tế bào, mô thực vật.
nuôi cấy hạt phấn
Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?
Lai tế bào xôma.
Gây đột biến nhân tạo.
Cấy truyền phôi.
Nhân bản vô tính động vật.
Từ phôi cừu có kiểu gen DdEe, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen
DdEe
DDEE
ddee
Ddee
Phương pháp nào sau đây không thuộc công nghệ tế bào
Chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào sinh vật khác.
Nhân bản vô tính cừu Đôly.
Dung hợp tế bào trần khác loài.
Nuôi cấy hạt phấn, sau đó gây lường bội hóa để tạo dòng lưỡng bội.
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb. Người ta tiến hành lai giữa các dòng thuần về hai cặp gen này để tạo ra con lai có ưu thế lai. Theo giả thuyết siêu trội, con lai có kiểu gen nào sau đây thể hiện ưu thế lai cao nhất?
AABb
AaBB
AaBb
AABB
Gây đột biến tạo giống mới là phương pháp:
Sử dụng tác nhân gây đột biến tác động lên sinh vật tạo ra giống mới
Sử dụng tác nhân đột biến làm thay đổi kiểu hình của SV để phục vụ cho lợi ích của con người
Sử dụng tác nhân đột biến làm thay đổi vật liệu di truyền của SV để phục vụ cho lợi ích của con người
Sử dụng tác nhân vật lí và hóa học tạo biến dị tổ hợp phục vụ cho lợi ích của con người
Trong kĩ thuật di truyền, để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải chọn thể truyền
có khả năng tự nhân đôi với tốc độ cao
các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo
có khả năng tiêu diệt các tế bào không chứa ADN tái tổ hợp
không có khả năng kháng được thuốc kháng sinh
Phép lai nào sau đây được sử dụng để t ạo ra ưu thế lai?
Lai khác dòng.
Lai phân tích.
Lai tế bào sinh dưỡng
Ưu thế lai là hiện tượng
Con lai có năng suất thấp, sức chống chống chịu kém, khả năng sinh trưởng và phát triển chậm hơn so với các dạng bố mẹ.
Con lai có năng suất thấp, sức chống chống chịu cao, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ.
Con lai có năng suất kém, sức chống chống chịu cao, khả năng sinh trưởng và phát triển kén hơn so với các dạng bố mẹ.
Con lai có năng suất, sức chống chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ.
Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp thường được dùng để tạo ra các biến dị tổ hợp là
nhân bản vô tính
gây đột biến bằng cônsixin
lai giữa các giống
nuôi cấy mô, tế bào sinh dưỡng
Cây pomato –cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp.
cấy truyền phôi
nuôi cấy tế bào thực vật invitro
dung hợp tế bào trần
nuôi cấy hạt phấn
Phương pháp tạo giống cây trồng đồng hợp về tất cả các gen là
Gây đột biến kết hợp với chọn lọc
Lai các dòng thuần chủng với nhau
Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hoá
Lai tế bào sinh dưỡng
Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến
dị bội
mất đoạn
chuyển đoạn
đa bội
Trong công nghệ gen, các enzim được sử dụng trong bước tạo ADN tái tổ hợp là
restrictaza và ligaza
restrictaza và ADN- pôlimeraza
ADN- pôlimeraza và ARN- pôlimeraza
ligaza và ADN-pôlimeraza
Vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người là thành quả của
Lai hai tế bào xoma
Công nghệ tế bào
Gây đột biến nhân tạo
Dùng kỹ thuật chuyển gen
Để có đủ cây trồng trong một thời gian ngắn đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta sử dụng phương pháp nào?
Nuôi cấy mô tế bào
Lai tế bào sinh dưỡng
Công nghệ gen
Cấy truyền phôi
Khâu đầu tiên của nhà chọn giống cần làm để tạo giống mới là
tạo dòng thuần
tạo nguồn biến dị di truyền
chọn lọc bố mẹ
tạo môi trường thích hợp cho giống mới
Trong chọng giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm
giảm tỉ lệ thể đồng hợp
tăng biến dị tổ hợp
tăng tỉ lệ thể dị hợp
tạo dòng thuần
Trong các giống có kiểu gen sau đây, giống nào là giống thuần chủng về cả 3 cặp gen?
AaBBDd
aaBBdd
AABbDd
AaBbDd
Hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ được gọi là
đột biến
lai khác thứ
ưu thế lai
thường biến
Khi lai 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở
thế hệ F1
thế hệ F3
thế hệ F2
tất cả các thế hệ
Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống
như sau:
(1) Chọn
lọc các tổ hợp gen mong muốn.
(2) Tạo
dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
(3) Lai
các dòng thuần chủng với nhau.
(4) Tạo
dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn
Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là
(1) → (2) → (3) → (4).
(4) → (1) → (2) → (3)
(2) → (3) → (4) → (1)
(2) → (3) → (1) → (4)
Phép lai nào sau đây không tạo ra ưu thế lai?
Lai khác thứ
Lai khác dòng
Lai khác loài
Lai cùng dòng
Trong quần thể, ưu thế lai chỉ cao nhất ở F1 và giảm dần ở các thế hệ sau vì
tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng
tỉ lệ dị hợp tăng, tỉ lệ đồng hợp giảm
tỉ lệ phát sinh biến dị tổ hợp giảm nhanh
tần số đột biến tăng
Phép lai nào sau đây không tạo ra ưu thế lai?
Lợn Ỉ Móng Cái × lợn Đại bạch
Lợn Ỉ Móng Cái × lợn Ỉ Móng Cái
Cá chép × cá giếc
Bò vàng Thanh Hoá × bò Hônsten Hà Lan
Phương pháp nào sau đây đạt hiệu quả tốt nhất trong việc duy trì ưu thế lai ở một giống cây trồng?
Cho tự thụ phấn bắt buộc
Giâm cành
Nhân giống vô tính
Trồng bằng hạt đã qua chọn lọc
Theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây tạo ra con lai có ưu thế lai cao nhất?
AabbDd x aaBbDD
aaBBDD x AAbbdd
aaBbdd x AABbDd
AABBdd x AaBbDd
Trong chọn giống cây trồng, hóa chất thường được dùng để gây đột biến đa bội là
NMU
cônsixin
EMS
5BU
Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với
thực vật và vi sinh vật
động vật và vi sinh vật
động vật bậc thấp
động vật và thực vật
Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống
lúa
cà chua
dưa hấu
nho
Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến nhân tạo nhằm mục đích
tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình tiến hoá
tạo dòng thuần chủng về các tính trạng mong muốn
tạo ra những biến đổi về kiểu hình mong muốn
tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình chọn giống
Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến tạo thể đa bội lẻ thường không được áp dụng đối với các giống cây trồng thu hoạch chủ yếu về
lá
thân
củ
hạt
Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến bao gồm các bước sau:
(1) Tạo dòng thuần chủng.
(2) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến.
(3) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
Trình tự đúng của các bước trong quy trình này là:
(1) → (2) → (3)
(2) → (3) → (1)
(1) → (3) → (2)
(2) → (1) → (3)
Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?
Lai tế bào xôma
Gây đột biến gen
Cấy truyền phôi
Nuôi cấy hạt phấn
Để tạo ra cơ thể thực vật mang bộ nhiễm sắc thể của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính người ta sử dụng phương pháp
lai tế bào xôma
đột biến nhân tạo
kĩ thuật di truyền
chọn lọc cá thể
Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
Lai tế bào xôma khác loài
Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa
Lai khác dòng
Nuôi cấy mô, tế bào
Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp
nhân bản vô tính
dung hợp tế bào trần
nuôi cấy tế bào, mô thực vật
nuôi cấy hạt phấn
Cừu Đôly được tạo ra từ phương pháp
lai khác loài
gây đột biến
nhân bản vô tính
chuyển gen
Chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi, cho phát triển trong cơ thể nhiều con cái khác nhau, từ đó nhanh chóng tạo ra hàng loạt con giống có kiểu gen giống nhau gọi là phương pháp
kĩ thuật chuyển phôi
cấy truyền hợp tử
nhân giống đột biến
cấy truyền phôi
Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau?
Nhân bản vô tính
Gây đột biến nhân tạo
Dung hợp tế bào trần
Nuôi cấy hạt phấn
Nuôi cấy hạt phấn hay noãn bắt buộc luôn phải đi kèm với phương pháp
vi phẫu thuật tế bào xôma
nuôi cấy mô, tế bào
đa bội hóa để có dạng hữu thụ
xử lí bộ nhiễm sắc thể
Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là
tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu
tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu
tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau
nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen
Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây không đúng?
Sự lưỡng bội hoá các dòng tế bào đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng
Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng tế bào đơn bội
Dòng tế bào đơn bội được xử lí hoá chất (cônsixin) gây lưỡng bội hoá tạo nên dòng tế bào lưỡng bội
Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất
Từ một phôi cừu có kiểu gen AaBb, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen
aabb
AAbb
aaBB
AaBb
Đặc điểm chung của 2 phương pháp nuôi cấy mô, tế bào thực vật và cấy truyền phôi ở động vật là
đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể
đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng
các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình
đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất
Cho các phát biểu sau đây về tạo giống bằng công nghệ tế bào:
(1) Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp nuôi cấy tế bào, mô thực vật.
(2) Nuôi cấy hạt phấn hay noãn chưa thụ tinh trong môi trường nhân tạo có thể mọc thành các dòng tế bào đơn bội.
(3) Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trồng có kiểu gen đa dạng.
(4) Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng một cá thể cái để nuôi phôi.
Số phát biểu đúng là
4
3
2
1
Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gen Aabb để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng cônsixin gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây hoàn chỉnh. Các cây này có kiểu gen là
AAAb, Aaab
Aabb, abbb
Abbb, aaab
AAbb, aabb
Bằng kĩ thuật chia cắt phôi, người ta tách một phôi bò có kiểu gen AaBbDdEE thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các bò cái khác nhau, sinh ra 6 bò con. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?
6 con bò này có bộ NST giống nhau
6 con bò này không nhận gen từ các bò cái được cấy phôi
Trong cùng một điều kiện sống, 6 con bò này thường có tốc độ sinh trưởng giống nhau
6 con bò này trưởng thành có khả năng giao phối với nhau tạo ra đời con
Khâu đầu tiên trong kĩ thuật cấy gen là:
nối đoạn gen cần ghép vào plasmit, tạo nên ADN tái tổ hợp
tách ADN nhiễm sắc thể ra khỏi tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn
cắt ADN của tế bào cho và ADN của plasmit ở những điểm xác định
chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện
Trong kĩ thuật cấy gen, thao tác cắt tách đoạn ADN được thực hiện nhờ enzim
restrictaza
polimeraza
amilaza
ligaza
Enzim được sử dụng để gắn gen cần chuyển với thể truyền là
restrictaza
ADN pôlimeraza
ARN pôlimeraza
ligaza
Thể truyền thực chất là
một phân tử axit nucleotit nhỏ, có khả năng nhân đôi 1 cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng như gắn vào hệ gen của tế bào
một phân tử ADN nhỏ, có khả năng nhân đôi một cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng như gắn vào hệ gen của tế bào
một phân tử ADN nhỏ, có khả năng nhân đôi một cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng nhưng không gắn được vào hệ gen của tế bào
một phân tử axit nucleotit nhỏ, có khả năng nhân đôi 1 cách độc lập với hệ gen của tế bào nhưng không gắn được vào hệ gen của tế bào
Đễ dễ dàng đưa ADN tái tổ hợp vào TB nhân người ta thường làm dãn màng sinh chất của TB nhận bằng
nhiệt độ
CaCl2
NaCl
HCl
Trong kỹ thuật chuyển gen, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gen đánh dấu để
tạo điều kiện cho enzim nối hoạt động tốt hơn
dễ dàng chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
giúp enzim giới hạn nhận biết vị trí cắt trên thể truyền
nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp
ADN tái tổ hợp được tạo ra từ
ADN của tế bào cho và ADN của tế bào nhận
ADN của thể truyền và ADN của tế bào nhận
ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền
ADN của thể truyền và ADN của plasmit
Thể truyền được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen là
plasmit hoặc thể thực khuẩn
plasmit hoặc vi khuẩn
plasmit hoặc ADN của tế bào cho
ADN của tế bào nhận hoặc vi khuẩn
Trong kĩ thuật cấy gen, người ta thường sử dụng vi khuẩn E.coli làm tế bào nhận vì E.coli
chưa có nhân chính thức
dễ nuôi cấy, sinh sản rất nhanh
có cấu trúc đơn giản
có rất nhiều trong tự nhiên
Cho các bước tiến hành trong kỹ thuật chuyển gen như sau:
(I) Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
(II) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
(III) Tạo ADN tái tổ hợp
Trình tự đúng là
(III) → (I) → (II)
(I) → (II) → (III)
(III) → (II) → (I)
(I) → (III) → (II)
Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?
Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen
Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen
Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen
Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính
Ở cà chua biến đổi gen, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là
gen sản sinh ra êtilen đã bị bất hoạt
gen sản sinh ra êtilen đã được hoạt hoá
cà chua này đã được chuyển gen kháng virut
cà chua này là thể đột biến
Trường hợp nào sau đây không được xem là sinh vật đã bị biến đổi gen?
Cây dâu tằm tam bội (3n) có năng suất lá cao dùng cho ngành chăn nuôi tằm
Vi khuẩn E.coli tổng hợp hoocmon insulin của người
Chuột nhắt mang gen tổng hợp hoocmon sinh trưởng của chuột cống
Cà chua bị bất hoạt gen gây chín sớm
Cho các bước tạo động vật chuyển gen:
(1) Lấy trứng ra khỏi con vật.
(2) Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình thường.
(3) Cho trứng thụ tinh trong ống nghiệm.
(4) Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi.
Trình tự đúng trong quy trình tạo động vật chuyển gen là
(3) → (4) → (2) → (1)
(1) → (4) → (3) → (2)
(1) → (3) → (4) → (2)
(2) → (3) → (4) → (2)
Cho các thành tựu sau đây:
(1) Tạo ra cây bông mang gen kháng được thuốc trừ sâu.
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.
(3) Tạo ra chủng vi khuẩn E. coli sản xuất ra insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người.
(4) Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp b-caroten.
(5) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.
(6) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.
Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là:
(1),(2),(3),(5)
(1),(3),(4),(5)
(2),(3),(5),(6)
(1),(2),(3),(4)
Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hay có thêm gen mới được gọi là
Công nghệ tế bào
Công nghệ sinh học
Công nghệ gen
Công nghệ vi sinh vật
Ưu thế lai là hiện tượng
Các đặc tính tính trạng hơn hẳn so với bố mẹ.
Thế hệ lai F1 có kiểu gen khác bố mẹ
Các đặc tính tính trạng thấp hoặc bằng bố mẹ
Ưu thế lai biểu hiện rỏ từ thế hệ thứ 3 trở đi.
Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp
Nhân bản vô tính
Gây đột biến dòng tế bào xôma
Gây đột biến gen
Sinh sản hữu tính
Trong kĩ thuật gen, thao tác được thực hiện theo trình tự nào?
Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp -> Tách ADN -> Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Tách ADN -> Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp -> Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Tách ADN -> Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận -> Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp.
Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận -> Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp -> Tách ADN.
Thành tựu hiện nay do công nghệ gen đem lại là :
tạo nguồn nguyên liệu đa dạng và phong phú cho quá trình chọn lọc.
hạn chế tác động của các tác nhân gây đột biến.
tăng cường hiện tượng biến dị tổ hợp.
tạo ra các sinh vật chuyển gen, nhờ đó sản xuất với công suất lớn các sản phẩm sinh học quan trọng nhờ vi khuẩn.
A. tạo ra các sinh vật chuyển gen, nhờ đó sản xuất với công suất lớn các sản phẩm sinh học quan trọng nhờ vi khuẩn.
Trong kĩ thuật di truyền, đối tượng thường được sử dụng làm “nhà máy” sản xuất các sản phẩm sinh học là:
vi khuẩn E.coli.
tế bào động vật.
tế bào người.
tế bào thực vật.
Trong kĩ thuật gen người ta thường dùng thể truyền là :
plasmit và nấm men.
thực khuẩn thể và plasmit.
thực khuẩn thể và vi khuẩn.
plasmit và vi khuẩn.
A. plasmit và vi khuẩn.
Để tạo ưu thế lai khâu quan trọng đầu tiên là
gì?
Lai khác dòng
Lai kinh tế
Tạo ra các dòng thuần.
Lai khác thứ.
Trong các phép lai sau, phép lai nào thể hiện ưu thế lai rõ nhất?
P: AaBBcc x aaBbCc
P: AabbCc x AaBbCC
P: aaBBcc x AAbbCC
P: aaBbCc x aabbcc
Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp:
Gây đột biến gen
Nhân bản vô tính
Gây đột biến dòng tế bào xôma
Sinh sản hữu tính
Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim
polimeraza
ligaza
restrictaza
amilaza
Thể truyền thực chất là
Một phân tử axit nucleotit nhỏ, có khả năng nhân đôi 1 cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng như gắn vào hệ gen của tế bào.
Một phân tử ADN nhỏ, có khả năng nhân đôi một cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng như gắn vào hệ gen của tế bào.
Một phân tử ADN nhỏ, có khả năng nhân đôi một cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng như không gắn được vào hệ gen của tế bào
Một phân tử axit nucleotit nhỏ, có khả năng nhân đôi một cách độc lập với hệ gen của tê bào nhưng không gắn được vào hệ gen của tế bào
Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?
Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen.
Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.
Để tạo ra động vật chuyển gen, người ta đã tiến hành như thế nào?
Lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gen vào hợp tử (ở giai đoạn nhân non), cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gen vào tử cung con cái.
Đưa gen cần chuyển vào cơ thể con vật mới được sinh ra và tạo điều kiện cho gen đó được biểu hiện.
Đưa gen cần chuyển vào cá thể cái bằng phương pháp vi tiêm (tiêm gen) và tạo điều kiện cho gen được biểu hiện.
Đưa gen cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra con mang gen cần chuyển và tạo điều kiện cho gen đó được biểu hiện.
Lợi ích của công nghệ gen là
tạo ra các sinh vật biến đổi gen có những đặc tính quý hiếm có lợi cho con người
tạo ra sinh vật biến đổi gen có những đặc tính quý hiếm có hại cho con người
tạo ra nhiều giống cây trồng quý hiếm
tạo ra nhiều giống vật nuôi quý hiếm
