wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ứng dụng di truyền học

Total questions: 159

Worksheet time: 1hrs 27mins

Name
Class
Date
1.

Từ 1 cây có kiểu gen AABbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

2.

Chuột nhắt mang hoocmon sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của:

a)

nhân bản vô tính           

b)

cấy truyền phôi                

c)

gây đột biến

d)

công nghệ gen

3.

Theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây cho đời con có ưu thế lai cao nhất?

a)

AABB x AABB    

b)

AAbb x aabb 

c)

aabb x AABB        

d)

aaBB x AABB

4.

Bằng phương pháp nhân bản vô tính, từ cừu cho trứng có kiểu gen AaBb và cừu cho nhân tế bào có kiểu gen aabb có thể tạo ra cừu con có kiểu gen:

a)

aabb

b)

AaBb

c)

AaBB

d)

aaBb

5.

Con lai F1 có ưu thế lai cao nhưng không dùng để làm giống vì:

a)

nó mang gen lặn có hại, các gen trội không thể lấn át được

b)

đời con có tỷ lệ dị hợp giảm, xuất hiện đồng hợp lặn có hại

c)

nó mang một số tính trạng xấu của bố hoặc mẹ

d)

giá thành rất cao nên nếu để làm giống thì rất tốn kém

6.

Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?

a)

Nuôi cấy hạt phấn

b)

Gây đột biến gen

c)

Dung hợp tế bào trần

d)

Nhân bản vô tính

7.

Giống lúa “gạo Vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten ( tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng:

a)

Công nghệ gen

b)

Gây đột biến

c)

Nhân bản vô tính

d)

Nuôi cấy tế bào

8.

Từ phôi cừu có kiểu gen DdEe, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen?

a)

DdEe

b)

DDee

c)

DDEE

d)

ddee

9.

(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

(3) Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau.

(4. ) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:

a)

A. (1) → (2) → (3) → (4)

b)

B. (2) → (3) → (4) → (1)

c)

C. (4) → (1) → (2) → (3)

d)

D. (2) → (3) → (1) → (4)

10.

Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

a)

A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

b)

B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

c)

C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

d)

D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

11.

Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp

a)

A. Lai tế bào

b)

B. gây đột biến nhân tạo

c)

C. nhân bản vô tính

d)

D. cây truyền phôi

12.

Cho các phương án sau:

(1) Nhân bản vô tính.

(2) Lai tế bào sinh dưỡng.

(3) Lai giữa các dòng thuần khác nhau tạo ra F1.

(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.

(5) Lai xa và đa bội hóa.

Các phương pháp dùng dể tạo ra thể song nhị bội là:

a)

A. (1) và (5)

b)

B. (3) và (5)

c)

C. (2) và (5)

d)

D. (4) và (5)

13.

Trong kĩ thuật di truyền, để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải chọn thể truyền

a)

A. có khả năng tự nhân đôi với tốc độ cao

b)

B. các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

c)

C. có khả năng tiêu diệt các tế bào không chứa ADN tái tổ hợp

d)

D. không có các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

14.

Trong kĩ thuật chuyển gen, các bước được tiến hành theo trình tự là:

a)

A. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

b)

B. tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

c)

C. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

d)

D. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

15.

Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với

a)

A. thực vật và vi sinh vật

b)

B. động vật và vi sinh vật

c)

C. động vật bậc thấp

d)

D. động vật và thực vật

16.

Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim

a)

A. polimeraza

b)

B. ligaza

c)

C. restrictaza

d)

D. amilaza

17.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là:

a)

A. công nghệ tế bào

b)

B. công nghệ sinh học

c)

C. công nghệ gen

d)

D. công nghệ vi sinh vật

18.

: Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen.

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội.

(3) Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài.

(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.

Các thành tự được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

a)

A. (3) và (4)

b)

B. (1) và (3)

c)

C. (1) và (2)

d)

D. (2) và (4)

19.

Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.

b)

B. Lai 2 tế bào trần cùng loại tạo ra thể song nhị bộ.

c)

C. Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trông có kiểu gen đa dạng.

d)

D. Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.

20.

Từ một cơ thể có kiểu gen AabbDdEE, có thể tạo ra cơ thể có kiểu gen nào sau đây bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa?

a)

A. AabbDdEE

b)

B. AabbDdEE

c)

C. aabbddEE

d)

D. aaBBddEE

21.

(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

(3) Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau.

(4. ) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:

a)

A. (1) → (2) → (3) → (4)

b)

B. (2) → (3) → (4) → (1)

c)

C. (4) → (1) → (2) → (3)

d)

D. (2) → (3) → (1) → (4)

22.

Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

a)

A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

b)

B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

c)

C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

d)

D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

23.

Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp

a)

A. Lai tế bào

b)

B. gây đột biến nhân tạo

c)

C. nhân bản vô tính

d)

D. cây truyền phôi

24.

Cho các phương án sau:

(1) Nhân bản vô tính.

(2) Lai tế bào sinh dưỡng.

(3) Lai giữa các dòng thuần khác nhau tạo ra F1.

(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.

(5) Lai xa và đa bội hóa.

Các phương pháp dùng dể tạo ra thể song nhị bội là:

a)

A. (1) và (5)

b)

B. (3) và (5)

c)

C. (2) và (5)

d)

D. (4) và (5)

25.

Trong kĩ thuật di truyền, để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải chọn thể truyền

a)

A. có khả năng tự nhân đôi với tốc độ cao

b)

B. các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

c)

C. có khả năng tiêu diệt các tế bào không chứa ADN tái tổ hợp

d)

D. không có các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

26.

Trong kĩ thuật chuyển gen, các bước được tiến hành theo trình tự là:

a)

A. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

b)

B. tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

c)

C. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

d)

D. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

27.

Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với

a)

A. thực vật và vi sinh vật

b)

B. động vật và vi sinh vật

c)

C. động vật bậc thấp

d)

D. động vật và thực vật

28.

Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim

a)

A. polimeraza

b)

B. ligaza

c)

C. restrictaza

d)

D. amilaza

29.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là:

a)

A. công nghệ tế bào

b)

B. công nghệ sinh học

c)

C. công nghệ gen

d)

D. công nghệ vi sinh vật

30.

Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là chọn giống

a)

A. lúa

b)

B. cà chua

c)

C. dưa hấu

d)

D. nho

31.

: Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen.

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội.

(3) Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài.

(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.

Các thành tự được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

a)

A. (3) và (4)

b)

B. (1) và (3)

c)

C. (1) và (2)

d)

D. (2) và (4)

32.

Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.

b)

B. Lai 2 tế bào trần cùng loại tạo ra thể song nhị bộ.

c)

C. Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trông có kiểu gen đa dạng.

d)

D. Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.

33.

Từ một cơ thể có kiểu gen AabbDdEE, có thể tạo ra cơ thể có kiểu gen nào sau đây bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa?

a)

A. AabbDdEE

b)

B. AabbDdEE

c)

C. aabbddEE

d)

D. aaBBddEE

34.

(1) Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.

(2) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

(3) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến.

(4) Tạo dòng thuần chủng.

Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến là:

a)

A. (1) → (3) → (2)

b)

B. (3) → (2) → (1)

c)

C. (3) → (2) → (4)

d)

D. (2) → (3) → (4)

35.

Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

            1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

            2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

            3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.

            4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.

a)

1, 2, 3, 4.

b)

4, 1, 2, 3.

c)

2, 3, 4, 1.

d)

2, 3, 1, 4.

36.

Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là

a)

thoái hóa giống.

b)

ưu thế lai.

c)

bất thụ.

d)

siêu trội.

37.

Để tạo giống lai có ưu thế lai cao, người ta có thể sử dụng kiểu lai nào sau đây?

a)

Lai khác dòng đơn.    

b)

Lai thuận nghịch.

c)

Lai khác dòng kép.

d)

Tất cả đều đúng.

38.

Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là

a)

các biến dị tổ hợp.

b)

các biến dị đột biến.

c)

các ADN tái tổ hợp.

d)

các biến dị di truyền.

39.

Ưu thế lai thường giảm dần qua các thế hệ sau vì làm

a)

thể dị hợp không thay đổi.

b)

sức sống của sinh vật có giảm sút.

c)

xuất hiện các thể đồng hợp.

d)

xuất hiện các thể đồng hợp lặn có hại.

40.

Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội về nhiều mặt so với bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử. Đây là

a)

hiện tượng ưu thế lai.

b)

hiện tượng thoái hoá.

c)

giả thuyết siêu trội.    

d)

giả thuyết cộng gộp.

41.

Phép lai nào thể hiện rõ nhất ưu thế lai:

a)

AABBDDEE x AABBDDEE

b)

AABBDD x aabbEE

c)

AabbDdEe x aaBBddEE       

d)

AAbbDDEE x aaBBddee

42.

Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở động vật?

a)

Tự thụ phấn.

b)

Lai xa.

c)

Giao phối tự do.

d)

Giao phối cận huyết.

43.

Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới:

            I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.

            II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

            III. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến.

            IV. Tạo dòng thuần chủng.

Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?

a)

I  → III → II.

b)

III → II → I.

c)

III → II → IV.

d)

II → III → IV.

44.

Xử lí mẫu vật khởi đầu bằng tia phóng xạ gây …(?)…, nhằm tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống. Cụm từ phù hợp trong câu là

a)

đột biến gen.

b)

đột biến.

c)

biến dị tổ hợp.

d)

đột biến NST.

45.

Vai trò của cônxixin trong đột biến nhân tạo tạo giống mới là

a)

gây đột biến gen.

b)

gây đột biến dị bội.

c)

gây đột biến cấu trúc NST.    

d)

gây đột biến đa bội.

46.

Ở thực vật, để củng cố một đặc tính mong muốn xuất hiện do đột biến mới phát sinh, người ta đã tiến hành cho

a)

tự thụ phấn.

b)

lai khác dòng.

c)

lai khác thứ.

d)

lai thuận nghịch.

47.

Trong quá trình phân bào, cơ chế tác động của cônsixin là

a)

cản trở sự hình thành thoi vô sắc.

b)

làm cho tế bào to hơn bình thường.

c)

cản trở sự phân chia của tế bào.

d)

làm cho bộ NST tăng lên.

48.

Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau?

a)

Nuôi cấy tế bào, mô thực vật.

b)

Cấy truyền phôi.

c)

Nuôi cấy hạt phấn.     

d)

Dung hợp tế bào trần.

49.

Quy trình kĩ thuật từ tế bào tạo ra giống vật nuôi, cây trồng mới trên quy mô công nghiệp gọi là 

a)

công nghệ gen.

b)

công nghệ tế bào.

c)

công nghệ sinh học.   

d)

kĩ thuật di truyền.

50.

Cho một số phát biểu về ứng dụng của di truyền học đối với công tác tạo giống mới:

(1). Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ lai F1 trong lai khác dòng.

(2). Tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo chủ yếu áp dụng ở động vật và vi sinh vật.

(3). Công nghệ tế bào thực vật có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của 2 loài mà phương pháp thông thường không tạo ra được.

(4). Công nghệ tế bào động vật có mục tiêu tạo ra giống mới mang nhiều đặc điểm di truyền quý của các loài động vật.

(5). Gắn gen cần chuyển vào thể truyền có ý nghĩa là giúp gen cần chuyển có thể hoạt động được trong tế bào nhận.

Các phát biểu đúng đúng là:

a)

1,2,3.

b)

1,3,5

c)

1,3,4

d)

3,4,5

51.

Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính người ta sử dụng phương pháp nào?

a)

Lai tế bào.   

b)

Đột biến nhân tạo.

c)

Kĩ thuật di truyền.

d)

Chọn lọc cá thể.

52.

Khi nuôi cấy hạt phấn hay noãn chưa thụ tinh trong môi trường nhân tạo có thể mọc thành

a)

các giống cây trồng thuần chủng.

b)

các dòng tế bào đơn bội.

c)

cây trồng đa bội hoá để có dạng hữu thụ.

d)

cây trồng mới do đột biến NST.

53.

Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình nhân bản? 

a)

Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân.

b)

Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân.

c)

Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi.

d)

Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai.

54.



Cho các thành tựu sau:     

(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.

 (2) Tạo giống dâu tằm tứ bội.       

(3) Tạo giống dưa hấu đa bội.

 (4)Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β–carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt.

Tổ hợp những thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

a)

(2), (3).

b)

(1), (3).

c)

(2), (4).

d)

(1), (2).

55.

Từ cây có kiểu gen AABBDd, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

56.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là

a)

công nghệ tế bào. 

b)

công nghệ sinh học. 

c)

công nghệ gen.

d)

công nghệ vi sinh vật.

57.

Plasmít là ADN vòng, mạch kép có trong

a)

nhân tế bào các loài sinh vật.

b)

nhân tế bào tế bào vi khuẩn.

c)

tế bào chất của tế bào vi khuẩn.

d)

nhân tế bào tế bào vi khuẩn.

58.

Một trong những đặc điểm rất quan trọng của các chủng vi khuẩn sử dụng trong công nghệ gen là

a)

có tốc độ sinh sản nhanh.

b)

dùng làm vectơ thể truyền.

c)

có khả năng xâm nhập và tế bào.

d)

phổ biến và không có hại.

59.

Trong công nghệ gen, ADN tái tổ hợp là phân tử lai được tạo ra bằng cách nối đoạn ADN của

a)

tế bào cho vào ADN của plasmít.

b)

tế bào cho vào ADN của tế bào nhận.

c)

plasmít vào ADN của tế bào nhận.       

d)

plasmít vào ADN của vi khuẩn E. coli.

60.

Restrictaza và ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen?

a)

Tách ADN của NST tế bào cho và tách plasmít ra khỏi tế bào vi khuẩn.

b)

Cắt, nối ADN của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp. 

c)

Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

d)

Tạo điều kiện cho gen được ghép biểu hiện.

61.

Để có thể xác định dòng tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp, các nhà khoa học

a)

chọn thể truyền có gen đột biến.

b)

chọn thể truyền có kích thước lớn.

c)

quan sát tế bào dưới kính hiển vi.

d)

chọn thể truyền có các gen đánh dấu.

62.

Kĩ thuật chuyển gen gồm các bước:

1. Phân lập dòng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp

2. Sử dụng enzim nổi đế gắn gen của tế bào cho vào thể truyền tạo ADN tái tổ hợp

3. Cắt ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền bằng cùng một loại enzim cắt

4. Tách thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào

5. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

Thứ tự đúng của các bước trên là   

a)

(3)  (2)  (4)  (5)  (1).

b)

(4)  (3) (2)  (5) (1).

c)

(3)  (2)  (4)  (1)  (5).

d)

(1)  (4)  (3) (5) (2).

63.

Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là:

a)

Tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.

b)

Tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

c)

Tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

d)

Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

64.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Vectơ chuyển gen được dùng là plasmit cũng có thể là thể thực khuẩn.

b)

Việc cắt phân tử ADN trong kĩ thuật chuyển gen nhờ enzym ligaza.

c)

Việc nối các đoạn ADN trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp do enzym restrictaza.

d)

Vectơ chuyển gen là phân tử ADN tồn tại độc lập trong tế bào nhưng không có khả năng tự nhân đôi.

65.

Tomato là cây lai giữa cà chua và khoai tây, là ứng dụng của phương pháp tạo giống nào?

a)

Lai tế bào sinh dưỡng.

b)

Cho cây cà chua thụ phấn cho khoai tây.

c)

Kĩ thuật cấy truyền phôi.

d)

Công nghệ gen.

66.

Cừu Dolly là kết quả của một quá trình nghiên cứu lâu dài của Viện Roslin dưới sự tài trợ của chính phủ Anh. Việc tạo cừu Dolly sử dụng công nghệ chuyển nhân tế bào soma được chuyển sang một noãn bào chưa thụ tinh. Tế bào lai sau đó được kích thích phát triển sang dạng phhoi bào rồi cấy vào tử cung của con cừu thứ 3. Cừu Dolly sinh ra giống hệt con dừu cho nhân. Nhận định nào sau đây về cừu Dolly là đúng?

a)

Cừu Dolly ra đời nhờ công nghệ gen.

b)

Dolly là tên nhà khoa học nhân bản vô tính thành công chú cừu Dlly

c)

Cừu Dolly ra đời nhờ công nghệ tế bào động vật.

d)

Cừu Dolly được tạo thành nhờ ưu thế lai.

67.

Giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp B-caroten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt. Giống lúa này được tạo thành nhờ

a)

lai tế bào sinh dưỡng.

b)

tạo giống cây trồng biến đổi gen

c)

tạo giống ưu thế lai.

d)

tạo giống bằng phương pháp gây đột biến.

68.

Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau?

a)

32

b)

5

c)

16

d)

8

69.

Các giống cây trồng thuần chủng.

a)

có thể được tạo ra bằng phương pháp lai khác thứ qua vài thế hệ.

b)

có tất cả các cặp gen đều ở trạng thái dị hợp tử.

c)

có thể được tạo ra bằng phương pháp tự thụ phấn qua nhiều đời

d)

có năng suất cao nhưng kém ổn định.

70.

Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là

a)

biến dị di truyền

b)

các biến dị đột biến

c)

các ADN tái tổ hợp

d)

các biến dị tổ hợp

71.

Cho biết các công đoạn tiến hành trong chọn giống như sau

(1)   Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

 (2)   Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

 (3)   Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau

(4)   Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn. 

Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:

a)

(1) → (2) → (3) → (4)

b)

(4) → (1) → (2) → (3)

c)

(2) → (3) → (4) → (1)

d)

(2) → (3) → (1) → (4)

72.

Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb. Người ta tiến hành lai giữa các dòng thuần về hai cặp gen này để tạo ra con lai có ưu thế lai. Theo giả thuyết siêu trội (AA<Aa>aa), con lai có kiểu gen nào sau đây thể hiện ưu thế lai cao nhất?

a)

AABb

b)

AaBB

c)

AaBb

d)

AABB

73.

Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa dòng thuần chủng có mục đích

a)

phát hiện các đặc điểm được tạo ra từ hiện tượng hoán vị gen để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất.

b)

xác định được vai trò của các gen di truyền liên kết với giới tính.

c)

đánh giá vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính trạng, để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất.

d)

phát hiện được các đặc điểm di truyền tốt của dòng mẹ

74.

để tạo giống có ưu thế lai đầu tiên phải

a)

chọn lọc tổ hợp gen mong muốn

b)

tạo dòng thuần chủng giống nhau

c)

tạo dòng thuần chủng khác nhau

d)

lai thuận nghịch

75.

Đối với cây trồng, để duy trì và cùng cố ưu thế lai người ta có thể sử dụng

a)

sinh sản sinh dưỡng

b)

sinh sản hữu tính

c)

tự thụ phấn

d)

Lai khác thứ

76.

Vai trò của consixin trong đột biến nhân tạo tạo giống mới là

a)

gây đột biến gen

b)

gây đột biến dị bội

c)

gây đột biến cấu trúc NST

d)

Gây đột biến đa bội

77.

Phương pháp gây đột biến nhân tạo thường ít được áp dụng ở

a)

Vi sinh vật

b)

Động vật bậc cao

c)

Nấm

d)

Thực vật

78.

Trong chọn giống cây trồng, hoá chất thường được dùng để gây đột biến đa bội thể là

 

a)

consixin

b)

5BU

c)

EMS

d)

NMU

79.

Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến

a)

dị bội

b)

mất đoạn

c)

chuyển đoạn

d)

đa bội

80.

Loại tác nhân đột biến đã được sử dụng để tạo ra giống dâu tằm đa bội có lá to và dày hơn dạng lưỡng bội bình thường là

a)

EMS

b)

consixin

c)

tia X

d)

tia tử ngoại

81.

Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?

 

a)

Nuôi cấy hạt phấn

b)

Gây đột biến gen.

c)

Nhân bản vô tính.

d)

Dung hợp tế bào trần.

82.

Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp

a)

nhân bản vô tính.

b)

dung hợp tế bào trần.

c)

nuôi cấy tế bào, mô thực vật.

d)

nuôi cấy hạt phấn

83.

Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?

 

a)

Lai tế bào xôma.  

b)

Gây đột biến nhân tạo.

c)

Cấy truyền phôi.   

d)

Nhân bản vô tính động vật.

84.

Từ phôi cừu có kiểu gen DdEe, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen

a)

DdEe

b)

DDEE

c)

ddee

d)

Ddee

85.

Phương pháp nào sau đây không thuộc công nghệ tế bào

a)

Chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào sinh vật khác.

b)

Nhân bản vô tính cừu Đôly.

c)

Dung hợp tế bào trần khác loài.

d)

Nuôi cấy hạt phấn, sau đó gây lường bội hóa để tạo dòng lưỡng bội.

86.

Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb. Người ta tiến hành lai giữa các dòng thuần về hai cặp gen này để tạo ra con lai có ưu thế lai. Theo giả thuyết siêu trội, con lai có kiểu gen nào sau đây thể hiện ưu thế lai cao nhất?

a)

AABb

b)

AaBB

c)

AaBb

d)

AABB

87.

Gây đột biến tạo giống mới là phương pháp:

a)

Sử dụng tác nhân gây đột biến tác động lên sinh vật tạo ra giống mới

b)

Sử dụng tác nhân đột biến làm thay đổi kiểu hình của SV để phục vụ cho lợi ích của con người

c)

Sử dụng tác nhân đột biến làm thay đổi vật liệu di truyền của SV để phục vụ cho lợi ích của con người

d)

Sử dụng tác nhân vật lí và hóa học tạo biến dị tổ hợp phục vụ cho lợi ích của con người

88.

Trong kĩ thuật di truyền, để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải chọn thể truyền

a)

có khả năng tự nhân đôi với tốc độ cao

b)

các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

c)

có khả năng tiêu diệt các tế bào không chứa ADN tái tổ hợp

d)

không có khả năng kháng được thuốc kháng sinh

89.

Phép lai nào sau đây được sử dụng để t ạo ra ưu thế lai?

a)

Lai khác dòng.

b)

Lai phân tích.

c)

Lai tế bào sinh dưỡng

90.

Ưu thế lai là hiện tượng

a)

Con lai có năng suất thấp, sức chống chống chịu kém, khả năng sinh trưởng và phát triển chậm hơn so với các dạng bố mẹ.

b)

Con lai có năng suất thấp, sức chống chống chịu cao, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ.

c)

Con lai có năng suất kém, sức chống chống chịu cao, khả năng sinh trưởng và phát triển kén hơn so với các dạng bố mẹ.

d)

Con lai có năng suất, sức chống chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ.

91.

Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp thường được dùng để tạo ra các biến dị tổ hợp là

a)

nhân bản vô tính

b)

gây đột biến bằng cônsixin

c)

lai giữa các giống

d)

nuôi cấy mô, tế bào sinh dưỡng

92.

Cây pomato –cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp.

a)

cấy truyền phôi

b)

nuôi cấy tế bào thực vật invitro

c)

dung hợp tế bào trần

d)

nuôi cấy hạt phấn

93.

Phương pháp tạo giống cây trồng đồng hợp về tất cả các gen là

a)

Gây đột biến kết hợp với chọn lọc

b)

Lai các dòng thuần chủng với nhau

c)

Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hoá

d)

Lai tế bào sinh dưỡng

94.

Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến

a)

dị bội

b)

mất đoạn

c)

chuyển đoạn

d)

đa bội

95.

Trong công nghệ gen, các enzim được sử dụng trong bước tạo ADN tái tổ hợp là

a)

restrictaza và ligaza

b)

restrictaza và ADN- pôlimeraza

c)

ADN- pôlimeraza và ARN- pôlimeraza

d)

ligaza và ADN-pôlimeraza

96.

Vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người là thành quả của

a)

Lai hai tế bào xoma

b)

Công nghệ tế bào

c)

Gây đột biến nhân tạo

d)

Dùng kỹ thuật chuyển gen

97.

Để có đủ cây trồng trong một thời gian ngắn đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta sử dụng phương pháp nào?

a)

Nuôi cấy mô tế bào

b)

Lai tế bào sinh dưỡng

c)

Công nghệ gen

d)

Cấy truyền phôi

98.

Khâu đầu tiên của nhà chọn giống cần làm để tạo giống mới là

a)

tạo dòng thuần

b)

tạo nguồn biến dị di truyền

c)

chọn lọc bố mẹ

d)

tạo môi trường thích hợp cho giống mới

99.

Trong chọng giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm

a)

giảm tỉ lệ thể đồng hợp

b)

tăng biến dị tổ hợp

c)

tăng tỉ lệ thể dị hợp

d)

tạo dòng thuần

100.

Trong các giống có kiểu gen sau đây, giống nào là giống thuần chủng về cả 3 cặp gen?

a)

AaBBDd

b)

aaBBdd

c)

AABbDd

d)

AaBbDd

101.

Hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ được gọi là

a)

đột biến

b)

lai khác thứ

c)

ưu thế lai

d)

thường biến

102.

Khi lai 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở

a)

thế hệ F1

b)

thế hệ F3

c)

thế hệ F2

d)

tất cả các thế hệ

103.

Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:       
(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.       
(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.       
(3) Lai các dòng thuần chủng với nhau.     
(4) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là

a)

(1)  \rightarrow  (2)  \rightarrow  (3)  \rightarrow  (4).           

b)

(4)  \rightarrow  (1)  \rightarrow  (2)  \rightarrow  (3)

c)

(2)  \rightarrow  (3)  \rightarrow  (4)  \rightarrow  (1)      

d)

(2)  \rightarrow  (3)  \rightarrow  (1)  \rightarrow  (4)

104.

Phép lai nào sau đây không tạo ra ưu thế lai?

a)

Lai khác thứ

b)

Lai khác dòng

c)

Lai khác loài

d)

Lai cùng dòng

105.

Trong quần thể, ưu thế lai chỉ cao nhất ở F1 và giảm dần ở các thế hệ sau vì

a)

tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng

b)

tỉ lệ dị hợp tăng, tỉ lệ đồng hợp giảm

c)

tỉ lệ phát sinh biến dị tổ hợp giảm nhanh

d)

tần số đột biến tăng

106.

Phép lai nào sau đây không tạo ra ưu thế lai?

a)

Lợn Ỉ Móng Cái × lợn Đại bạch

b)

Lợn Ỉ Móng Cái × lợn Ỉ Móng Cái

c)

Cá chép × cá giếc

d)

Bò vàng Thanh Hoá × bò Hônsten Hà Lan

107.

Phương pháp nào sau đây đạt hiệu quả tốt nhất trong việc duy trì ưu thế lai ở một giống cây trồng?

a)

Cho tự thụ phấn bắt buộc

b)

Giâm cành

c)

Nhân giống vô tính

d)

Trồng bằng hạt đã qua chọn lọc

108.

Theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây tạo ra con lai có ưu thế lai cao nhất?

a)

AabbDd x aaBbDD

b)

aaBBDD x AAbbdd

c)

aaBbdd x AABbDd

d)

AABBdd x AaBbDd

109.

Trong chọn giống cây trồng, hóa chất thường được dùng để gây đột biến đa bội là

a)

NMU

b)

cônsixin

c)

EMS

d)

5BU

110.

Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với

a)

thực vật và vi sinh vật

b)

động vật và vi sinh vật

c)

động vật bậc thấp

d)

động vật và thực vật

111.

Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống

a)

lúa

b)

cà chua

c)

dưa hấu

d)

nho

112.

Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến nhân tạo nhằm mục đích

a)

tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình tiến hoá

b)

tạo dòng thuần chủng về các tính trạng mong muốn

c)

tạo ra những biến đổi về kiểu hình mong muốn

d)

tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình chọn giống

113.

Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến tạo thể đa bội lẻ thường không được áp dụng đối với các giống cây trồng thu hoạch chủ yếu về

a)

b)

thân

c)

củ

d)

hạt

114.

Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến bao gồm các bước sau:

(1) Tạo dòng thuần chủng.

(2) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến.

(3) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

Trình tự đúng của các bước trong quy trình này là:

a)

(1) → (2) → (3)

b)

(2) → (3) → (1)

c)

(1) → (3) → (2)

d)

(2) → (1) → (3)

115.

Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?

a)

Lai tế bào xôma

b)

Gây đột biến gen

c)

Cấy truyền phôi

d)

Nuôi cấy hạt phấn

116.

Để tạo ra cơ thể thực vật mang bộ nhiễm sắc thể của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính người ta sử dụng phương pháp

a)

lai tế bào xôma

b)

đột biến nhân tạo

c)

kĩ thuật di truyền

d)

chọn lọc cá thể

117.

Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?

a)

Lai tế bào xôma khác loài

b)

Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa

c)

Lai khác dòng

d)

Nuôi cấy mô, tế bào

118.

Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp

a)

nhân bản vô tính

b)

dung hợp tế bào trần

c)

nuôi cấy tế bào, mô thực vật

d)

nuôi cấy hạt phấn

119.

Cừu Đôly được tạo ra từ phương pháp

a)

lai khác loài

b)

gây đột biến

c)

nhân bản vô tính

d)

chuyển gen

120.

Chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi, cho phát triển trong cơ thể nhiều con cái khác nhau, từ đó nhanh chóng tạo ra hàng loạt con giống có kiểu gen giống nhau gọi là phương pháp

a)

kĩ thuật chuyển phôi

b)

cấy truyền hợp tử

c)

nhân giống đột biến

d)

cấy truyền phôi

121.

Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau?

a)

Nhân bản vô tính

b)

Gây đột biến nhân tạo

c)

Dung hợp tế bào trần

d)

Nuôi cấy hạt phấn

122.

Nuôi cấy hạt phấn hay noãn bắt buộc luôn phải đi kèm với phương pháp

a)

vi phẫu thuật tế bào xôma

b)

nuôi cấy mô, tế bào

c)

đa bội hóa để có dạng hữu thụ

d)

xử lí bộ nhiễm sắc thể

123.

Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là

a)

tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu

b)

tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu

c)

tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

d)

nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen

124.

Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Sự lưỡng bội hoá các dòng tế bào đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng

b)

Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng tế bào đơn bội

c)

Dòng tế bào đơn bội được xử lí hoá chất (cônsixin) gây lưỡng bội hoá tạo nên dòng tế bào lưỡng bội

d)

Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất

125.

Từ một phôi cừu có kiểu gen AaBb, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen

a)

aabb

b)

AAbb

c)

aaBB

d)

AaBb

126.

Đặc điểm chung của 2 phương pháp nuôi cấy mô, tế bào thực vật và cấy truyền phôi ở động vật là

a)

đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể

b)

đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng

c)

các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

d)

đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất

127.

Cho các phát biểu sau đây về tạo giống bằng công nghệ tế bào:

(1) Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp nuôi cấy tế bào, mô thực vật.

(2) Nuôi cấy hạt phấn hay noãn chưa thụ tinh trong môi trường nhân tạo có thể mọc thành các dòng tế bào đơn bội.

(3) Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trồng có kiểu gen đa dạng.

(4) Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng một cá thể cái để nuôi phôi.

Số phát biểu đúng là

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

128.

Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gen Aabb để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng cônsixin gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây hoàn chỉnh. Các cây này có kiểu gen là

a)

AAAb, Aaab

b)

Aabb, abbb

c)

Abbb, aaab

d)

AAbb, aabb

129.

Bằng kĩ thuật chia cắt phôi, người ta tách một phôi bò có kiểu gen AaBbDdEE thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các bò cái khác nhau, sinh ra 6 bò con. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

6 con bò này có bộ NST giống nhau

b)

6 con bò này không nhận gen từ các bò cái được cấy phôi

c)

Trong cùng một điều kiện sống, 6 con bò này thường có tốc độ sinh trưởng giống nhau

d)

6 con bò này trưởng thành có khả năng giao phối với nhau tạo ra đời con

130.

Khâu đầu tiên trong kĩ thuật cấy gen là:

a)

nối đoạn gen cần ghép vào plasmit, tạo nên ADN tái tổ hợp

b)

tách ADN nhiễm sắc thể ra khỏi tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn

c)

cắt ADN của tế bào cho và ADN của plasmit ở những điểm xác định

d)

chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện

131.

Trong kĩ thuật cấy gen, thao tác cắt tách đoạn ADN được thực hiện nhờ enzim

a)

restrictaza

b)

polimeraza

c)

amilaza

d)

ligaza

132.

Enzim được sử dụng để gắn gen cần chuyển với thể truyền là

a)

restrictaza

b)

ADN pôlimeraza

c)

ARN pôlimeraza

d)

ligaza

133.

Thể truyền thực chất là

a)

một phân tử axit nucleotit nhỏ, có khả năng nhân đôi 1 cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng như gắn vào hệ gen của tế bào

b)

một phân tử ADN nhỏ, có khả năng nhân đôi một cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng như gắn vào hệ gen của tế bào

c)

một phân tử ADN nhỏ, có khả năng nhân đôi một cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng nhưng không gắn được vào hệ gen của tế bào

d)

một phân tử axit nucleotit nhỏ, có khả năng nhân đôi 1 cách độc lập với hệ gen của tế bào nhưng không gắn được vào hệ gen của tế bào

134.

Đễ dễ dàng đưa ADN tái tổ hợp vào TB nhân người ta thường làm dãn màng sinh chất của TB nhận bằng

a)

nhiệt độ

b)

CaCl2

c)

NaCl

d)

HCl

135.

Trong kỹ thuật chuyển gen, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gen đánh dấu để

a)

tạo điều kiện cho enzim nối hoạt động tốt hơn

b)

dễ dàng chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

c)

giúp enzim giới hạn nhận biết vị trí cắt trên thể truyền

d)

nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp

136.

ADN tái tổ hợp được tạo ra từ

a)

ADN của tế bào cho và ADN của tế bào nhận

b)

ADN của thể truyền và ADN của tế bào nhận

c)

ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền

d)

ADN của thể truyền và ADN của plasmit

137.

Thể truyền được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen là

a)

plasmit hoặc thể thực khuẩn

b)

plasmit hoặc vi khuẩn

c)

plasmit hoặc ADN của tế bào cho

d)

ADN của tế bào nhận hoặc vi khuẩn

138.

Trong kĩ thuật cấy gen, người ta thường sử dụng vi khuẩn E.coli làm tế bào nhận vì E.coli

a)

chưa có nhân chính thức

b)

dễ nuôi cấy, sinh sản rất nhanh

c)

có cấu trúc đơn giản

d)

có rất nhiều trong tự nhiên

139.

Cho các bước tiến hành trong kỹ thuật chuyển gen như sau:

(I) Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

(II) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

(III) Tạo ADN tái tổ hợp

Trình tự đúng là

a)

(III) → (I) → (II)

b)

(I) → (II) → (III)

c)

(III) → (II) → (I)

d)

(I) → (III) → (II)

140.

Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?

a)

Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

b)

Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen

c)

Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen

d)

Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính

141.

Ở cà chua biến đổi gen, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là

a)

gen sản sinh ra êtilen đã bị bất hoạt

b)

gen sản sinh ra êtilen đã được hoạt hoá

c)

cà chua này đã được chuyển gen kháng virut

d)

cà chua này là thể đột biến

142.

Trường hợp nào sau đây không được xem là sinh vật đã bị biến đổi gen?

a)

Cây dâu tằm tam bội (3n) có năng suất lá cao dùng cho ngành chăn nuôi tằm

b)

Vi khuẩn E.coli tổng hợp hoocmon insulin của người

c)

Chuột nhắt mang gen tổng hợp hoocmon sinh trưởng của chuột cống

d)

Cà chua bị bất hoạt gen gây chín sớm

143.

Cho các bước tạo động vật chuyển gen:

(1) Lấy trứng ra khỏi con vật.

(2) Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình thường.

(3) Cho trứng thụ tinh trong ống nghiệm.

(4) Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi.

Trình tự đúng trong quy trình tạo động vật chuyển gen là

a)

(3) → (4) → (2) → (1)

b)

(1) → (4) → (3) → (2)

c)

(1) → (3) → (4) → (2)

d)

(2) → (3) → (4) → (2)

144.

Cho các thành tựu sau đây:

(1) Tạo ra cây bông mang gen kháng được thuốc trừ sâu.

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.

(3) Tạo ra chủng vi khuẩn E. coli sản xuất ra insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người.

(4) Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp b-caroten.

(5) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.

(6) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.

Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là:

a)

(1),(2),(3),(5)

b)

(1),(3),(4),(5)

c)

(2),(3),(5),(6)

d)

(1),(2),(3),(4)

145.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hay có thêm gen mới được gọi là

a)

Công nghệ tế bào

b)

Công nghệ sinh học

c)

Công nghệ gen

d)

Công nghệ vi sinh vật

146.

Ưu thế lai là hiện tượng

a)

Các đặc tính tính trạng hơn hẳn so với bố mẹ.

b)

Thế hệ lai F1 có kiểu gen khác bố mẹ

c)

Các đặc tính tính trạng thấp hoặc bằng bố mẹ

d)

Ưu thế lai biểu hiện rỏ từ thế hệ thứ 3 trở đi.

147.

Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp

a)

Nhân bản vô tính

b)

Gây đột biến dòng tế bào xôma

c)

Gây đột biến gen

d)

Sinh sản hữu tính

148.

Trong kĩ thuật gen, thao tác được thực hiện theo trình tự nào?

a)

Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp -> Tách ADN -> Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

b)

Tách ADN -> Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp -> Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

c)

Tách ADN -> Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận -> Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp.

d)

Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận -> Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp -> Tách ADN.

149.

Thành tựu hiện nay do công nghệ gen đem lại là :

a)

tạo nguồn nguyên liệu đa dạng và phong phú cho quá trình chọn lọc.

b)

hạn chế tác động của các tác nhân gây đột biến.

c)

tăng cường hiện tượng biến dị tổ hợp.

tạo ra các sinh vật chuyển gen, nhờ đó sản xuất với công suất lớn các sản phẩm sinh học quan trọng nhờ vi khuẩn.

d)

A. tạo ra các sinh vật chuyển gen, nhờ đó sản xuất với công suất lớn các sản phẩm sinh học quan trọng nhờ vi khuẩn.

150.

Trong kĩ thuật di truyền, đối tượng thường được sử dụng làm “nhà máy” sản xuất các sản phẩm sinh học là:

a)

vi khuẩn E.coli.

b)

tế bào động vật.

c)

tế bào người.

d)

tế bào thực vật.

151.

Trong kĩ thuật gen người ta thường dùng thể truyền là :

a)

plasmit và nấm men.

b)

thực khuẩn thể và plasmit.

c)

thực khuẩn thể và vi khuẩn.

plasmit và vi khuẩn.

d)

A. plasmit và vi khuẩn.

152.

Để tạo ưu thế lai khâu quan trọng đầu tiên là

gì?

a)

Lai khác dòng

b)

Lai kinh tế

c)

Tạo ra các dòng thuần.

d)

Lai khác thứ.

153.

Trong các phép lai sau, phép lai nào thể hiện ưu thế lai rõ nhất?

a)

P: AaBBcc x aaBbCc

b)

P: AabbCc x AaBbCC

c)

P: aaBBcc x AAbbCC

d)

P: aaBbCc x aabbcc

154.

Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp:

a)

Gây đột biến gen

b)

Nhân bản vô tính

c)

Gây đột biến dòng tế bào xôma

d)

Sinh sản hữu tính

155.

Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim

a)

polimeraza

b)

ligaza

c)

restrictaza

d)

amilaza

156.

Thể truyền thực chất là

a)

Một phân tử axit nucleotit nhỏ, có khả năng nhân đôi 1 cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng như gắn vào hệ gen của tế bào.

b)

Một phân tử ADN nhỏ, có khả năng nhân đôi một cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng như gắn vào hệ gen của tế bào.

c)

Một phân tử ADN nhỏ, có khả năng nhân đôi một cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng như không gắn được vào hệ gen của tế bào

d)

Một phân tử axit nucleotit nhỏ, có khả năng nhân đôi một cách độc lập với hệ gen của tê bào nhưng không gắn được vào hệ gen của tế bào

157.

Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?

a)

Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.

b)

Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.

c)

Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen.

d)

Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.

158.

Để tạo ra động vật chuyển gen, người ta đã tiến hành như thế nào?

a)

Lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gen vào hợp tử (ở giai đoạn nhân non), cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gen vào tử cung con cái.

b)

Đưa gen cần chuyển vào cơ thể con vật mới được sinh ra và tạo điều kiện cho gen đó được biểu hiện.

c)

Đưa gen cần chuyển vào cá thể cái bằng phương pháp vi tiêm (tiêm gen) và tạo điều kiện cho gen được biểu hiện.

d)

Đưa gen cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra con mang gen cần chuyển và tạo điều kiện cho gen đó được biểu hiện.

159.

Lợi ích của công nghệ gen là

a)

tạo ra các sinh vật biến đổi gen có những đặc tính quý hiếm có lợi cho con người

b)

tạo ra sinh vật biến đổi gen có những đặc tính quý hiếm có hại cho con người

c)

tạo ra nhiều giống cây trồng quý hiếm

d)

tạo ra nhiều giống vật nuôi quý hiếm