wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 3: Phân tích hành vi của người tiêu dùng

Total questions: 57

Worksheet time: 1hrs 26mins

Name
Class
Date
1.

Tiêu dùng càng nhiều đơn vị hàng hóa, lợi ích đạt được càng cao

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Lựa chọn tiêu dùng tối ưu nghĩa là lựa chọn để đạt tới lợi ích cao nhất

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Lợi ích cận biên của các hàng hóa khác nhau không giống nhau vì giá cả của chúng khác nhau

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Hàng hóa càng đắt thì lợi ích do nó mang lại càng lớn

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Đường bàng quan dốc xuống biểu thị xu hướng lợi ích cận biên giảm dần

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Độ dốc đường bàng quan biểu thị tỷ lệ các hàng hóa mà người tiêu dùng sẵn sàng đánh đổi cho nhau để bảo đảm tổng lợi ích không đổi

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Đường ngân sách biểu thị tất cả các khả năng tiêu dùng hai hàng hóa khác nhau trong điều kiện thu nhập và giá cả hàng hóa là cho trước

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Đường ngân sách càng dốc nếu thu nhập dành cho chi tiêu càng lớn

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Độ dốc đường ngân sách phụ thuộc tỷ lệ giá cả các hàng hóa chứ không phải giá tuyệt đối của từng hàng hóa

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Ở điểm tiêu dùng tối ưu, tỷ lệ thay thế cận biên (MRS) của hai hàng hóa luôn bằng 1

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Đường bàng quan biểu diễn các kết hợp hàng hóa mang lại cùng một mức lợi ích cho người tiêu dùng

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Các đường bàng quan có thể cắt nhau

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Khi ngân sách tiêu dùng tăng còn các yếu tố khác không đổi, đường ngân sách sẽ dịch chuyển sang trái

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Các đường bàng quan luôn dốc xuống về phía tay phải nếu người tiêu dùng thích nhiều hơn ít

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Các đường bàng quan không bao giờ gặp nhau nếu người tiêu dùng có sở thích nhất quán

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Một cá nhân tối đa hóa độ thỏa dụng ở điểm mà đường bàng quan cắt đường ngân sách

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Độ dốc của đường ngân sách chỉ phụ thuộc giá tương đối của hàng hóa

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Thay đổi thu nhập danh nghĩa làm thay đổi độ dốc và vị trí của đường ngân sách

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Ảnh hưởng thay thế của việc tăng giá 1 hàng hóa rõ ràng là làm giảm lượng cầu về hàng hóa đó

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng nói lên rằng, người tiêu dùng thích nhận những khoản trợ cấp bằng hiện vật hơn là bằng tiền mặt

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Lợi ích tiêu dùng là

a)

Lợi ích đạt được do sử dụng một sản phẩm của lao động

b)

Lợi ích do sự thỏa mãn nhu cầu trong lĩnh vực tinh thần mang lại

c)

Lợi ích đạt được nhờ việc trả tiền cho hàng hóa hoặc dịch vụ tiêu dùng

d)

Sự thỏa mãn đúng những đòi hỏi của thị trường hàng hóa

22.

Lợi ích cận biên của hàng hóa biểu thị

a)

Sự gia tăng lợi ích tiêu dùng

b)

Mức tăng tổng lợi ích do tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa mang lại

c)

Phần chi tiêu tăng thêm cho một đơn vị hàng hóa

d)

Khả năng đạt tới lợi ích cao hơn cho người tiêu dùng

23.

Lợi ích cận biên

a)

Tăng lên khi tiêu dùng thêm một hàng hóa

b)

Như nhau đối với mọi đơn vị hàng hóa

c)

Có xu hướng giảm dần khi tăng số lượng đơn vị hàng hóa tiêu dùng

d)

Lúc đầu giảm, về sau tăng khi tiêu dùng thêm các đơn vị hàng hóa mới

24.

(Câu hỏi nhiều phương án) Giữa lợi ích cận biên và tổng lợi ích có

a)

Quan hệ vận động ngược chiều nhau

b)

Liên hệ theo hướng loại trừ nhau

c)

Quan hệ với nhau theo quy tắc: lợi ích cận biên làm tăng tổng lợi ích nhưng với mức tăng ít dần

d)

Sự ràng buộc: Tổng lợi ích còn tăng khi lợi ích cận biên còn dương (>0) nhưng sẽ tăng đến mức cực đại khi lợi ích cực biên bằng

25.

Đường ngân sách biểu thị

a)

Các khả năng tiêu dùng 2 loại hàng hóa khác nhau

b)

Các phương án kết hợp số lượng 2 hàng hóa mà người tiêu dùng có thể mua được phù hợp với thu nhập và giá cả cho trước

c)

Khả năng tiêu dùng tối ưu của người tiêu dùng

d)

Mức lợi ích cao nhất mà người tiêu dùng đạt được

26.

Đường ngân sách sẽ dốc hơn khi

a)

Ngân sách tiêu dùng tăng lên

b)

Giá cả 2 hàng hóa tăng lên

c)

Giá tương đối của hàng hóa X tăng lên so với hàng hóa Y

d)

Giá hàng X giảm, còn giá hàng Y tăng lên

27.

Điểm tiêu dùng tối ưu là điểm biểu diễn

a)

Kết hợp hàng hóa cho lợi ích tối đa

b)

Kết hợp hàng hóa cho lợi ích cao nhất mà ngân sách cho phép

c)

Số lượng hàng hóa được tiêu dùng nhiều nhất

d)

Tỷ lệ đánh đổi thấp nhất của 2 hàng hóa

28.

Tại điểm tiêu dùng tối ưu, tỷ lệ thay thế cận biên của 2 hàng hóa bằng

a)

Hiệu số giá cả của chúng

b)

Giá tương đối của chúng

c)

Mức tăng lợi ích của một trong hai hàng hóa

d)

Nghịch đảo giá của hàng hóa có lợi ích cao hơn

29.

Người thích phở hơn nem là người

a)

Có thể chấp nhận ăn kèm 1 bát phở với 2 cái nem

b)

Có thể đổi 5 cái nem để có thêm 1 bát phở

c)

Chỉ ăn phở khi không có nem

d)

Coi mỗi bát phở ngang với 3 cái nem

30.

(Câu hỏi nhiều phương án) Đường ngân sách sẽ dịch chuyển sang phải khi

a)

Giá của các hàng hóa giảm

b)

Ngân sách tiêu dùng giảm

c)

Ngân sách tiêu dùng tăng

31.

*Tổng lợi ích luôn luôn

a)

Lớn hơn lợi ích cận biên

b)

Nhỏ hơn lợi ích cận biên

c)

Giảm khi lợi ích cận biên giảm

d)

Tăng khi lợi ích cận biên dương

32.

(ONL) *Khi giá của hàng hóa X thay đổi, đường ngân sách sẽ quay xung quanh điểm nằm trên trục biểu thị hàng hóa Y

a)

Đúng

b)

Sai

33.

(ONL) Miss Dâu Tây thích bơi lội hơn là chơi bóng chuyền. Cô ấy bơi một giờ thì_____________ của cô ấy sẽ _____________ nếu cũng một giờ ấy mà Miss Dâu Tây chơi bóng.

a)

Tổng lợi ích, lớn hơn

b)

Lợi ích biên, bằng với

c)

Tổng lợi ích, bằng với

d)

Lợi ích biên, nhỏ hơn

34.

(ONL) Chúng ta thấy rằng (MUsữa /MUmứt) < (Psữa/Pmứt). Để tăng lợi ích, bạn phải chi tiêu:

a)

Nhiều sữa hơn và nhiều mứt hơn

b)

Ít sữa hơn và nhiều mứt hơn

c)

Ít sữa hơn và ít mứt hơn

d)

Nhiều sữa hơn và ít mứt hơn

35.

(ONL) Giá trị tuyệt đối của độ dốc của một đường bàng quan điển hình với rau ở trục tung và thịt ở trục hoành, được tính bằng:

a)

Lợi ích biên của rau chia cho lợi ích biên của thịt

b)

Lợi ích biên của thịt chia cho lợi ích biên của rau

c)

Lợi ích biên của rau nhân với lợi ích biên của thịt

d)

Lợi ích biên của rau chia cho giá của

36.

(ONL) Một người tiêu dùng có 1 triệu đồng để chi tiêu cho ăn uống (X) và xem phim (Y). Biết giá mỗi bữa ăn là Px = 30 nghìn đồng, còn giá một lần xem phim là Py= 100 nghìn đồng. Khi chọn 4 lần xem phim, người này có được bao nhiêu bữa ăn?

a)

10

b)

15

c)

20

d)

25

37.

(ONL) *Lợi ích cận biên có xu hướng tăng khi tổng lợi ích tăng

a)

Đúng

b)

Sai

38.

(ONL) Tăng Thanh Hà mua vòng đeo tay (v) và kẹp tóc (k). Cô ấy đang đạt được mức tối đa hoá lợi ích. Lợi ích biên từ (v) là 20 và của (k) là 60. Nếu giá của (k)12$ thì giá của (v) là:

a)

2$

b)

4$

c)

6$

d)

12$

39.

(ONL) Lượng tiền mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho cà phê là lợi ích cận biên của cà phê

a)

Đúng

b)

Sai

40.

(ONL) Công Vinh tiêu toàn bộ tiền cho giày Nike và điện thoại Nokia và đạt được lợi ích tối đa. Nếu mức giá của mỗi đôi giày là 4$ và mỗi điện thoại là 1$ thì khi đó tỷ lệ _____________ là 4.

a)

Số lượng giày trên số lượng điện thoại Công Vinh mua

b)

Lợi ích biên của giày trên lợi ích biên của điện thoại

c)

Lợi ích biên của điện thoại trên lợi ích biên của giày

d)

Tổng lợi ích của giày trên tổng lợi ích của điện thoại

41.

(ONL) Brad Pitt tiêu 10$ mỗi tuần cho coffee (Qc) và tạp chí (Qt). Giá của coffee là 1$ và giá của tạp chí là 2$. Khi đó đường giới hạn ngân sách tiêu dùng của Brad là:

a)

Qt + Qc = 20

b)

Qt = 5 - 1/2Qc

c)

Qt = 10 - Qc

d)

Qc = 10 -1/2Qt

42.

(ONL) Thu nhập xác định độ dốc của đường ngân sách

a)

Đúng

b)

Sai

43.

(ONL) Khi giá của một hàng hóa (biểu thị trên trục hoành) giảm thì đường ngân sách:

a)

Quay và trở nên dốc hơn

b)

Quay và trở nên thoải hơn

c)

Dịch chuyển ra ngoài và song song với đường ngân sách ban đầu

d)

Không có phương án nào đúng

44.

Phát biểu nào bên dưới vi phạm giả thuyết về sở thích của người tiêu dùng trong kinh tế vi mô:

a)

Tôi thích uống bia Đức nhất trong tất cả các loại bia

b)

Tôi không biết mình thích bia Đức hay bia Tiệp

c)

Tôi đã thử ba loại bia: “Đức”, “Tiệp” và “333”. Tôi thích bia Tiệp hơn là 333 nhưng lại thích bia Đức nhất

d)

Càng nhiều bia 333 cho sinh nhật của tôi thì càng tốt

45.

(ONL) Lượng tiền mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho một cốc cà phê bổ sung là lợi ích cận biên của cốc cà phê

a)

Đúng

b)

Sai

46.

(ONL) *Độ dốc của đường bàng quan đo lợi ích cận biên tương đối của hai hàng hóa

a)

Đúng

b)

Sai

47.

(ONL) Một đường ngân sách của người tiêu dùng có độ dốc biểu thị:

a)

Mức chênh lệch giá giữa hai hàng hóa

b)

Chi phí cơ hội của việc sử dụng thu nhập

c)

Giá tương đối giữa hai hàng hóa

d)

Tất cả những điều kể trên

48.

(ONL) Điều kiện tiêu dùng tối ưu đối với người tiêu dùng là

a)

Đường ngân sách là tiếp tuyến của đường bàng quang

b)

Chi tiêu vào các hàng hóa bằng nhau

c)

Lợi ích cận biên của mỗi hàng hóa bằng giá của nó

d)

Lợi ích cận biên của các hàng hóa bằng nhau

49.

(ONL) Ông Nam đang mua bánh và táo với lợi ích biên của bánh là 12 và lợi ích biên của táo là 3. Bánh và táo có giá tương ứng là 8 đồng và 2 đồng. Chúng ta có thể nói rằng ông Nam:

a)

Sử dụng quá ít bánh và chưa đủ về táo

b)

Sử dụng quá nhiều bánh và chưa đủ về táo

c)

Đã sử dụng thu nhập của mình cho bánh và táo làm tối đa hóa lợi ích

d)

Đang thất bại trong việc tối đa hóa lợi ích

50.

(ONL) Nếu Long sẵn sàng thanh toán 100$ cho một cái máy pha cà phê và 120$ cho hai cái máy đó thì lợi ích cận biên của cái máy thứ hai là:

a)

20$

b)

120$

c)

100$

d)

60$

51.

(ONL) Lợi ích của Mỹ Linh sẽ tối đa khi mà cô ấy phân bổ số tiền mà mình dùng để mua hai hàng hoá nào đó sao cho lợi ích biên trên mỗi đơn vị tiền chi cho mỗi sản phẩm:

a)

Phải tăng lên

b)

Phải bằng nhau

c)

Phải giảm xuống

d)

Phải tối đa

e)

Phải bằng 0

52.

(ONL) Tèo không thể nào tiêu dùng tại một điểm nằm bên phải của đường giới hạn ngân sách (budget line) bởi vì:

a)

Không hiệu quả

b)

Quá đắt

c)

Không thích

d)

Không đủ tiền

53.

(ONL) Lợi ích cận biên có xu hướng tăng khi mức tiêu dùng tăng

a)

Đúng

b)

Sai

54.

(ONL) Một người tiêu dùng có 1 triệu đồng để chi tiêu cho ăn uống (X) và xem phim (Y). Biết giá mỗi bữa ăn là Px = 30 nghìn đồng, còn giá một lần xem phim là Py= 100 nghìn đồng.

Hãy tìm kết hợp hàng hoá (X,Y) mang lại lợi ích tối đa cho người này nếu hàm tổng lợi ích của người này có dạng như sau: TU(X,Y) = 0,21X2 + Y2

a)

X = 10; Y = 7

b)

X = 15; Y = 5,5

c)

X = 36 ; Y = 1

d)

X = 20; Y = 4

55.

(ONL) Một người tiêu dùng có 1 triệu đồng để chi tiêu cho ăn uống (X) và xem phim (Y). Biết giá mỗi bữa ăn là Px = 25 nghìn đồng, còn giá một lần xem phim là Py= 100 nghìn đồng.

Hãy tìm kết hợp hàng hoá (X,Y) mang lại lợi ích tối đa cho người này nếu hàm tổng lợi ích của người này có dạng như sau: TU(X,Y) = X + 2Y2

a)

X = 10; Y = 7

b)

X = 36; Y = 1

c)

X = 8; Y = 8,5

d)

X = 20; Y =

56.

(ONL) Một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích là TU(X,Y) = (Y - 10)X, với X, Y là số lượng tiêu dùng các hàng X và Y tương ứng.

Cho biết ngân sách tiêu dùng là B = 100$, còn Px = Py = 5$/ một đơn vị hàng hoá. Tổ hợp tiêu dùng tối ưu của người này là:

a)

X = 10; Y = 10

b)

X = 15; Y = 5

c)

X = 12; Y = 8

d)

Không có phương án đúng

57.

(ONL) Một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích là TU(X,Y) = (Y - 10)X, với X, Y là số lượng tiêu dùng các hàng X và Y tương ứng.

Cho biết ngân sách tiêu dùng là B = 100$; Px = 5$; Py = 10$. Tại điểm tiêu dùng tối ưu của người này, tỷ lệ thay thế biên của Y cho X là:

a)

1

b)

1/2

c)

2

d)

Không có phương án