wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tài chính Doanh nghiệp chương 1

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Thủ quỹ và kiểm soát viên của một công ty thường báo cáo với ai?

a)

hội đồng quản trị.

b)

chủ tịch hội đồng quản trị.

c)

giám đốc điều hành.

d)

chủ tịch.

e)

giám đốc tài chính.

2.

Câu nào sau đây mô tả chính xác chuỗi chỉ huy chung trong một tập đoàn?

a)

Người quản lý hệ thống thông tin báo cáo với thủ quỹ.

b)

Người quản lý tín dụng báo cáo với thủ quỹ.

c)

Người kiểm soát báo cáo với giám đốc điều hành.

d)

Người quản lý thuế báo cáo với thủ quỹ.

e)

Người quản lý chi tiêu vốn báo cáo với người kiểm soát.

3.

Quyết định nào sau đây là quyết định lập ngân sách vốn?

a)

Xác định số tiền nợ cần vay từ một bên cho vay cụ thể

b)

Quyết định có nên xây dựng cơ sở sản xuất mới hay không

c)

Quyết định thời điểm trả nợ dài hạn

d)

Xác định lượng hàng tồn kho cần giữ trong tay

e)

Quyết định mức tín dụng cấp cho một khách hàng cụ thể

4.

Định nghĩa nào sau đây là đúng?

a)

Vốn lưu động nông bằng tài sản lưu động cộng với nợ phải trả hiện tại.

b)

Nợ phải trả hiện tại là các khoản nợ phải trả trong vòng 18 tháng hoặc ít hơn.

c)

Tài sản lưu động là tài sản có thời gian sử dụng ngắn, chẳng hạn như các khoản phải thu.

d)

Nợ dài hạn được định nghĩa là khoản nợ còn lại trên tài sản của công ty.

e)

Tài sản hữu hình là tài sản cố định như bằng sáng chế.

5.

Người kiểm soát công ty thường chịu trách nhiệm cho chức năng nào sau đây?

a)

Chi phí vốn

b)

Quản lý tiền mặt

c)

Báo cáo thuế

d)

Kế hoạch tài chính

e)

Quản lý tín dụng

6.

Thủ quỹ công ty giám sát lĩnh vực nào sau đây?

a)

Kế hoạch tài chính

b)

Kế toán chi phí

c)

Báo cáo thuế

d)

Hệ thống thông tin

e)

Kế toán tài chính

7.

Cấu trúc vốn của một công ty đề cập đến:

a)

Hỗn hợp các loại thiết bị sản xuất khác nhau.

b)

Lựa chọn đầu tư cho dự trữ tiền mặt dư thừa.

c)

Sự kết hợp giữa tiền mặt và các khoản tương đương tiền.

d)

Sự kết hợp của các tài khoản xuất hiện ở phía bên trái của bảng cân đối kế toán.

e)

Tỷ lệ tài trợ từ nợ và vốn chủ sở hữu hiện tại và dài hạn.

8.

Tài chính ngắn hạn liên quan đến:

a)

Thời điểm của dòng tiền.

b)

Mua và bán tài sản cố định.

c)

Tài trợ cho các dự án dài hạn.

d)

Lập ngân sách vốn.

e)

Phát hành thêm cổ phiếu phổ thông.

9.

Tài khoản nào sau đây được bao gồm trong vốn lưu động ròng?

a)

Bản quyền

b)

Thiết bị sản xuất

c)

Cổ phiếu phổ thông

d)

Nợ dài hạn

e)

Hàng tồn kho

10.

Quá trình lập kế hoạch và quản lý tài sản dài hạn của một công ty được gọi là:

a)

Quản lý vốn lưu động.

b)

Quản lý tiền mặt.

c)

Quản lý kế toán chi phí.

d)

Lập ngân sách vốn.

e)

Quản lý cấu trúc vốn.

11.

Bất kỳ khoản nợ nào phải trả trong năm tiếp theo đều được ghi vào bảng cân đối kế toán như sau:

a)

Một khoản nợ hiện tại.

b)

Nợ dài hạn.

c)

Tài sản vô hình.

d)

Các khoản phải thu.

e)

Tài sản lưu động.

12.

Một doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ được gọi là gì?

a)

công ty

b)

Doanh nghiệp cá thể.

c)

quan hệ đối tác chung

d)

công ty hợp danh hữu hạn

13.

Câu nào sau đây về doanh nghiệp cá thể là đúng?

a)

Việc thành lập doanh nghiệp cá thể rất khó khăn.

b)

Lợi nhuận kinh doanh phải chịu thuế hai lần ở cấp liên bang.

c)

Lợi nhuận kinh doanh được đánh thuế riêng với thu nhập cá nhân của chủ sở hữu.

d)

Chủ sở hữu có thể bị buộc phải bán tài sản cá nhân của mình để trả các khoản nợ của công ty.

e)

E) Doanh nghiệp tư nhân có thời hạn hoạt động không giới hạn.

14.

Khả năng huy động vốn bị hạn chế bởi giá trị tài sản cá nhân của chủ sở hữu là đặc điểm của loại hình doanh nghiệp nào?

a)

Doanh nghiệp nộp thuế theo mức thuế doanh nghiệp.

b)

Quyền sở hữu công ty có thể dễ dàng chuyển giao cho cá nhân khác.

c)

Công ty phải nộp thuế thu nhập riêng biệt với thuế mà chủ sở hữu đã nộp.

d)

Doanh nghiệp cá thể.

15.

Đặc điểm nào sau đây mô tả tốt nhất lợi thế chính của việc trở thành đối tác hạn chế thay vì đối tác chung?

a)

Quyền được hưởng một phần lớn hơn thu nhập của quan hệ đối tác

b)

Kiểm soát quản lý hàng ngày của doanh nghiệp

c)

Lợi nhuận không phải chịu bất kỳ loại thuế thu nhập nào

d)

Trách nhiệm tài chính cá nhân giới hạn ở số vốn đầu tư

16.

Đối tác chung có đặc điểm nào sau đây?

a)

có trách nhiệm pháp lý ít hơn so với thành viên hợp danh

b)

có thể chấm dứt quan hệ hợp tác bằng cách rút lui.

c)

phải chịu thuế lợi nhuận gấp đôi trong khi đối tác hạn chế thì không.

d)

không thể mất nhiều hơn số tiền đầu tư vốn chủ sở hữu của mình.

e)

là thuật ngữ chỉ áp dụng cho các công ty đầu tư vào quan hệ đối tác.

17.

Một sự hợp tác

a)

Chịu thuế giống như một công ty.

b)

Chấm dứt khi bất kỳ thành viên góp vốn nào qua đời.

c)

Tạo ra trách nhiệm pháp lý không giới hạn cho tất cả các đối tác chung đối với các khoản nợ của công ty hợp danh.

d)

Có khả năng huy động vốn giống như một công ty.

e)

cho phép chuyển nhượng quyền lợi dễ dàng từ đối tác chung này sang đối tác chung khác.

18.

Một lợi thế của quan hệ đối tác là gì?

a)

Trách nhiệm cá nhân đối với tất cả các khoản nợ của công ty.

b)

Thời hạn tồn tại của thực thể.

c)

Bảo vệ trách nhiệm hữu hạn cho tất cả các đối tác.

d)

Chi phí hình thành tương đối thấp.

19.

Một bất lợi của hình thức sở hữu doanh nghiệp là gì?

a)

Bảo vệ trách nhiệm hữu hạn được cung cấp cho tất cả chủ sở hữu.

b)

Khả năng huy động tiền mặt của công ty.

c)

Thời hạn hoạt động không giới hạn của công ty.

d)

Đánh thuế lợi nhuận hai lần.

20.

Câu nào sau đây là đúng

a)

Cả quan hệ đối tác và công ty đều phải chịu thuế hai lần.

b)

Doanh nghiệp cá thể và hợp danh được đánh thuế theo cách tương tự nhau.

c)

Hợp danh là loại hình doanh nghiệp phức tạp nhất để thành lập.

d)

Cả công ty hợp danh và công ty cổ phần đều có trách nhiệm hữu hạn đối với các đối tác chung và cổ đông.

21.

Điều lệ công ty quy định các quyền được trao cho ai?

a)

Có thể được sử dụng để loại bỏ quyền quản lý của công ty.

b)

Được các cổ đông của công ty tăng cường hàng năm.

c)

Quy định các quyền được trao cho cổ đông.

d)

Đặt ra các quy tắc mà công ty sử dụng để điều chỉnh sự tồn tại của mình.

e)

có thể nêu ra các điều kiện để công ty có thể tránh đánh thuế hai lần.

22.

Điều lệ công ty có vai trò gì?

a)

Thiết lập tên của công ty.

b)

Thiết lập các quyền được trao cho các cổ đông.

c)

Nêu rõ mục đích của công ty.

d)

Thiết lập các quy tắc để công ty điều chỉnh sự tồn tại của mình.

e)

Nêu rõ số lượng thành viên của hội đồng quản trị ban đầu.

23.

Câu nào sau đây là đúng khi nói về tập đoàn?

a)

Có giới hạn thời gian đối với việc chuyển giao quyền sở hữu.

b)

Khả năng huy động vốn bị giới hạn ở công ty hợp danh.

c)

Có đông chính có trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của công ty.

d)

Thực thể có thể tồn tại lâu hơn tất cả các chủ sở hữu ban đầu của nó.

e)

Khi chủ sở hữu ban đầu cuối cùng qua đời hoặc rút lui, thực thể sẽ bị chấm dứt.

24.

Xét về hình thức tổ chức kinh doanh, quyền sở hữu có thể ?

a)

Phải được trao với quyền lợi bình đẳng cho mọi cổ đông.

b)

Chuyển nhượng không giới hạn.

c)

Chỉ có thể được chuyển nhượng khi có sự chấp thuận của hội đồng quản trị.

d)

Được kiểm soát bởi các cán bộ công ty.

e)

Phải do những chủ sở hữu không phải là người quản lý nắm giữ.

25.

Chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn thường thích điều gì?

a)

Bị đánh thuế như một công ty.

b)

Có mức độ trách nhiệm tương tự như một chủ sở hữu duy nhất.

c)

Chịu thuế cá nhân đối với tất cả thu nhập kinh doanh.

d)

Có mức độ trách nhiệm tương tự như đối tác chung.

e)

Bị đánh thuế như một công ty có trách nhiệm như một quan hệ đối tác.

26.

Trong một quan hệ đối tác chung, các đối tác chung có trách nhiệm _______ đối với các khoản nợ của công ty và có quyền kiểm soát _______ đối với các hoạt động hàng ngày.

a)

Không giới hạn; tổng số

b)

Không giới hạn; không

c)

Không giới hạn; có hạn

d)

Có giới hạn; không

e)

Giới hạn; tổng thể

27.

Loại hình kinh doanh nào sau đây phù hợp nhất để huy động số vốn lớn?

a)

Doanh nghiệp tư nhân

b)

Công ty trách nhiệm hữu hạn

c)

Công ty

d)

Quan hệ đối tác chung

e)

Công ty hợp danh hữu hạn

28.

Loại hình tổ chức kinh doanh nào có các quyền và đặc quyền tương ứng của một pháp nhân?

a)

Doanh nghiệp tư nhân

b)

Quan hệ đối tác chung

c)

Công ty hợp danh hữu hạn

d)

Công ty

e)

Công ty trách nhiệm hữu hạn

29.

Một doanh nghiệp được thành lập bởi hai hoặc nhiều cá nhân, mỗi cá nhân đều có trách nhiệm cá nhân không giới hạn đối với tất cả các khoản nợ của công ty được gọi là:

a)

công ty.

b)

Doanh nghiệp cá thể.

c)

quan hệ đối tác chung.

d)

công ty hợp danh hữu hạn.

e)

Công ty trách nhiệm hữu hạn.

30.

Sự hiểu biết về công việc và tiền mặt mà mỗi thành viên trong quan hệ đối tác đó phải đóng góp cho quan hệ đối tác được chính thức hóa trong:

a)

điều khoản bồi thường.

b)

hợp đồng thế chấp.

c)

tuyên bố mục đích.

d)

thỏa thuận hợp tác.

31.

Một doanh nghiệp được thành lập như một pháp nhân riêng biệt được gọi là:

a)

công ty.

b)

Doanh nghiệp cá thể.

c)

quan hệ đối tác chung.

d)

công ty hợp danh hữu hạn.

e)

Công ty trách nhiệm hữu hạn.

32.

Trong một công ty hợp danh có hạn, trách nhiệm của mỗi thành viên có hạn đối với các khoản nợ của công ty là:

a)

Giới hạn ở giá trị tài sản riêng cá nhân của người đó.

b)

Giới hạn ở số tiền mà người đó đầu tư vào quan hệ hợp tác.

c)

Giới hạn ở tổng thu nhập mà người đó nhận được từ quan hệ hợp tác.

d)

Không giới hạn.

e)

giới hạn ở tổng số tiền đầu tư của tất cả các đối tác.

33.

Một thực thể kinh doanh cung cấp cho mỗi chủ sở hữu trách nhiệm hữu hạn trong khi công ty được điều hành và đánh thuế như một quan hệ đối tác được gọi là:

a)

Công ty trách nhiệm hữu hạn.

b)

Quan hệ đối tác chung.

c)

Doanh nghiệp tư nhân có hạn.

d)

Công ty hợp danh hữu hạn.

34.

Lợi nhuận hợp tác

a)

Được phân phối cho các đối tác chung với lãi suất trả cho các đối tác hạn chế.

b)

Được phân phối cho các đối tác sau thuế.

c)

Được phân phối đầy đủ dưới dạng thu nhập chịu thuế cho các đối tác.

d)

Thường được tái đầu tư vào công ty thay vì được phân phối.

e)

thường do công ty hợp danh nắm giữ và sau đó phân phối dưới dạng cổ tức.

35.

Các nhà quản lý tài chính chủ yếu tạo ra giá trị công ty bằng cách nào?

a)

Tối đa hóa cổ tức hiện tại.

b)

Đầu tư vào tài sản tạo ra tiền mặt vượt quá chi phí bỏ ra.

c)

Cải thiện thu nhập trên mỗi cổ phiếu.

d)

Tăng thị phần của công ty.

36.

Lợi nhuận kế toán và dòng tiền nói chung là:

a)

Giống nhau vì chúng phản ánh luật pháp và chuẩn mực kế toán hiện hành.

b)

Tương tự vì lợi nhuận kế toán phản ánh thời điểm của dòng tiền.

c)

Khác nhau do các quy tắc GAAP liên quan đến việc ghi nhận thu nhập.

d)

Tương tự do yêu cầu của GAAP.

e)

khác vì dòng tiền vào phải xảy ra trước khi ghi nhận doanh thu.

37.

Một công ty tạo ra giá trị bằng cách nào?

a)

Có dòng tiền vào từ các cổ đông lớn hơn dòng tiền ra.

b)

Trả nhiều tiền mặt cho các chủ nợ và cổ đông hơn số tiền nhận được từ họ.

c)

Vay nợ dài hạn.

d)

Tạo ra doanh số bất kể có nhận được thanh toán cho tất cả các doanh số đó hay không.

e)

mua tài sản tạo ra dòng tiền vào bằng với chi phí của tài sản đó.

38.

Nếu một công ty hiện đang có lợi nhuận thì điều nào sau đây đúng?

a)

Dòng tiền vào hiện tại phải lớn hơn dòng tiền ra hiện tại.

b)

Doanh số bán hàng được báo cáo vượt quá chi phí.

c)

Dòng tiền của nó được biết một cách chắc chắn.

d)

Công ty luôn có đủ tiền mặt để thanh toán các hóa đơn đúng hạn.

39.

Câu nào sau đây là đúng

a)

Cá nhân có xu hướng thích dòng tiền sau này hơn dòng tiền hiện tại.

b)

Giá trị của khoản đầu tư phụ thuộc vào quy mô, thời điểm và rủi ro của dòng tiền đầu tư.

c)

Khi lựa chọn một trong hai dự án, nhà quản lý nên chọn dự án có tổng dòng tiền dự kiến cao hơn.

d)

Hầu hết các nhà đầu tư thích rủi ro cao hơn rủi ro thấp.

e)

Kế toán ghi nhận doanh số và chi phí sau khi các dòng tiền liên quan phát sinh.

40.

Closet Keeper đang cân nhắc một dự án mới. Trong số các giá trị dự án ước tính này, giá trị nào có mức độ chắc chắn cao nhất?

a)

Số tiền dòng tiền vào năm thứ 3

b)

Thời điểm dòng tiền cuối cùng chảy vào từ dự án

c)

Chi phí ban đầu của dự án

d)

Nguy cơ xảy ra kịch bản bi quan

41.

Các quyết định do các nhà quản lý tài chính đưa ra đều phải là những quyết định làm tăng:

a)

Quy mô của công ty.

b)

Tốc độ tăng trưởng của công ty.

c)

Khả năng tiếp thị của các nhà quản lý.

d)

Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu hiện có.

42.

Hành động nào sau đây của một nhà quản lý tài chính tạo ra vấn đề đại diện?

a)

Việc vay tiền khi làm như vậy sẽ tạo ra giá trị cho công ty

b)

Giảm giá bán sẽ dẫn đến tăng giá trị công ty

c)

Động ý mở rộng công ty bằng cách hy sinh giá trị cổ đông

d)

Động ý trả tiền thưởng cho ban quản lý dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu công ty

43.

Giải pháp nào sau đây là giải pháp tốt nhất để tăng giá trị cổ đông hiện tại?

a)

Tối đa hóa tỷ lệ vốn của công ty

b)

Tăng giá trị hiện tại của toàn bộ công ty

c)

Từ bỏ tất cả các dự án mới

d)

Giảm thiểu quy mô tổng thể của công ty

44.

Xung đột lợi ích giữa các cổ đông và người quản lý của một công ty được gọi là:

a)

trách nhiệm của cổ đông.

b)

sự tan rã của công ty.

c)

vấn đề đại lý.

d)

hoạt động của doanh nghiệp.

e)

trách nhiệm pháp lý.

45.

Câu nào sau đây có nhiều khả năng là vấn đề liên quan đến đại lý nhất?

a)

Tăng mức chi trả cổ tức cho cổ đông

b)

Trả nợ đúng hạn

c)

Tăng doanh số bán hàng của một bộ phận có lợi nhuận

d)

Từ bỏ một dự án có lợi nhuận vì nó có một số rủi ro

e)

Bán một bộ phận không có lợi nhuận của công ty

46.

Câu nào sau đây ít có khả năng thuyết phục các nhà quản lý làm việc vì lợi ích tốt nhất của các cổ đông nhất?

a)

Mối đe dọa về việc tiếp quản công ty bởi các cổ đông không hài lòng

b)

Thực hiện kế hoạch phát hành cổ phiếu ưu đãi

c)

Tăng lương theo thời gian làm việc

d)

Tiền lương quản lý gắn liền với giá trị thị trường của cổ phiếu công ty

e)

Mối đe dọa của một cuộc chiến ủy nhiệm

47.

Hình thức cơ cấu doanh nghiệp nào thường có tiềm năng gây ra vấn đề đại lý lớn nhất?

a)

Doanh nghiệp tư nhân

b)

Quan hệ đối tác chung

c)

Công ty hợp danh hữu hạn

d)

Công ty

e)

Công ty trách nhiệm hữu hạn

48.

Quyền kiểm soát cuối cùng của một công ty nằm trong tay ai?

a)

hội đồng quản trị.

b)

các cổ đông.

c)

chủ tịch.

d)

giám đốc điều hành.

49.

Các thành viên của hội đồng quản trị được lựa chọn bởi ai?

a)

quyền biểu quyết của cổ đông.

b)

quản lý công ty.

c)

tổng giám đốc điều hành của công ty.

d)

người quản lý và nhân viên của công ty.

50.

Quyền chọn cổ phiếu được cấp cho các nhà quản lý của công ty chủ yếu được thiết kế để làm gì?

a)

giảm chi phí đại lý.

b)

tăng lợi nhuận hiện tại.

c)

thay thế việc tăng lương.

d)

thay thế chương trình khuyến mãi.

51.

Câu nào sau đây phù hợp nhất với mô tả về chi phí đại lý?

a)

Chi phí tăng mức chi trả cổ tức trên mỗi cổ phiếu.

b)

Lợi ích thu được từ việc giảm chi phí sản xuất trên một đơn vị.

c)

Việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

d)

Khoản thanh toán cần thiết cho việc kiểm toán bên ngoài của công ty.

52.

Bên nào sau đây được coi là bên liên quan của một công ty?

a)

Khách hàng.

b)

Chủ nợ ngắn hạn.

c)

Chủ nợ dài hạn.

d)

Đối thủ cạnh tranh.

53.

Bên liên quan là bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào:

a)

sở hữu cổ phiếu của một công ty.

b)

sở hữu trái phiếu hoặc các khoản nợ dài hạn khác do một công ty phát hành.

c)

ban đầu thành lập một công ty và hiện đang nắm quyền quản lý công ty đó.

d)

không phải là cổ đông hoặc chủ nợ có khả năng nắm giữ lợi ích tài chính trong một công ty.

54.

Một mục đích của Đạo luật Sarbanes Oxley năm 2002 là:

a)

ngăn chặn các nhà đầu tư thiếu số đưa ra yêu cầu đối với các tập đoàn.

b)

bảo vệ các giám đốc công ty khỏi các vụ kiện tụng phù phiếm.

c)

bảo đảm trả hết các khoản vay cá nhân trong tương lai cho cán bộ và giám đốc công ty.

d)

bảo vệ các nhà đầu tư khỏi sự lạm dụng của doanh nghiệp.

55.

Đạo luật Chứng khoán năm 1933 tập trung vào điều nào sau đây?

a)

tất cả các giao dịch chứng khoán.

b)

việc bán chứng khoán hiện có.

c)

việc phát hành chứng khoán mới.

d)

giao dịch nội gián.

56.

Mục tiêu chính của người quản lý tài chính của một công ty là gì? Giải thích tại sao điều này là phù hợp.

a)

Tối đa hóa giá trị hiện tại của cổ phiếu đang lưu hành.

b)

Tối đa hóa doanh số bán hàng.

c)

Tối đa hóa số lượng nhân viên.

d)

Tối đa hóa chi phí hoạt động.

57.

Loại hình doanh nghiệp có chi phí thành lập rẻ nhất thường là:

a)

công ty trách nhiệm hữu hạn.

b)

công ty cổ phần.

c)

quan hệ đối tác chung.

d)

công ty hợp danh hữu hạn.

e)

doanh nghiệp cá thể.

58.

Các nhà quản lý tài chính trước hết nên cố gắng:

a)

giảm thiểu chi phí trong khi tăng cổ tức hiện tại.

b)

tối đa hóa lợi nhuận hiện tại của công ty.

c)

tối đa hóa giá trị hiện tại của mỗi cổ phiếu hiện có.

d)

tối đa hóa cổ tức hiện tại ngay cả khi làm như vậy sẽ làm tăng chi phí khó khăn tài chính cho công ty.

e)

tối đa hóa thị phần hiện tại ở mọi thị trường mà công ty tham gia.

59.

Người quản lý tài chính nên đưa ra quyết định dựa trên:

a)

những tác động của những quyết định đó tới lợi nhuận hiện tại.

b)

quyền lợi tốt nhất của nhân viên hiện tại.

c)

phúc lợi của các cổ đông hiện tại.

d)

giảm thiểu nghĩa vụ thuế của công ty.

e)

mục tiêu và tham vọng cá nhân của họ.

60.

Một cuộc chiến ủy nhiệm xảy ra khi:

a)

Hội đồng quản trị không đồng tình với các thành viên của nhóm quản lý.

b)

một nhóm kêu gọi quyền biểu quyết để thay thế hội đồng quản trị.

c)

một đối thủ cạnh tranh đề nghị bán quyền sở hữu cổ phần của họ trong công ty.

d)

công ty nộp đơn xin phá sản.

e)

công ty bị tuyên bố mất khả năng thanh toán.