Font size
Worksheetsđịa 2
Total questions: 162
Worksheet time: 1hrs 21mins
Tỉ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế của của vùng Đông Nam Bộ tăng nhanh chủ yếu do sự phát triển của ngành nào sau đây?
Chế biến lương thực, thực phẩm.
Công nghiệp khai thác dầu khí.
Công nghiệp điện tử - tin học.
Công nghiệp dệt may và da giày.
Phát triển theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ ngành nào trong các ngành sau đây chiếm tỉ trọng cao nhất cả nước?
Thủy điện
Xi măng
Tin học
Khai thác than
Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?
Cao su.
Cà phê.
Dừa
Dầu khí của Đông Nam Bộ là nguyên liệu cho
sản xuất giấy.
luyện kim màu.
luyện kim đen.
sản xuất đạm.
Cây cao su được trồng nhiều ở nơi nào sau đây của Đông Nam Bộ?
Vùng ngập mặn ven bờ biển.
Trên quần đảo Côn Sơn.
Hạ lưu sông Sài Gòn.
Vùng đất xám trên phù sa cổ.
Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu để tăng hệ số sử dụng đất ở vùng Đông Nam Bộ là
trồng các giống cây chịu hạn tốt.
tiến hành cơ giới hóa nông nghiệp
thực hiện thay đổi cơ cấu mùa vụ.
xây dựng các công trình thủy lợi.
Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất Đông Nam Bộ?
Thác Mơ.
Trị An.
Cần Đơn.
Bà Rịa.
Một số nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu ở Đông Nam Bộ phục vụ cho
các khu chế xuất
công nghiệp-xây dựng.
đời sống và sản xuất.
Một số nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu ở Đông Nam Bộ phục vụ cho
các khu chế xuất
công nghiệp-xây dựng.
đời sống và sản xuất.
Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về
mật độ dân số.
sản lượng lương thực.
giá trị hàng xuất khẩu.
nuôi thủy sản.
Khó khăn về tự nhiên của Đông Nam Bộ là
đất đai kém màu mỡ.
ít tài nguyên rừng.
mùa khô kéo dài sâu sắc.
nhiều khoáng sản.
Hoạt động kinh tế biển nào sau đây ít có giá trị đối với Đông Nam Bộ ?
Khai thác, chế biến dầu khí.
Giao thông vận tải biển.
Du lịch biển.
Nuôi trồng thuỷ sản.
Mục đích của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Đông Nam Bộ là
tăng hiệu quả.
bảo vệ rừng.
ngăn triều cường.
chống xói mòn đất.
Đông Nam Bộ có thế mạnh về(
khai thác gỗ và lâm sản.
trồng cây công nghiệp lâu năm.
phát triển chăn nuôi gia súc.
khai thác khoáng sản than đá.
Giải pháp quan trọng giúp Đông Nam Bộ đảm bảo đủ nguồn năng lượng điện cho các khu công nghiệp là
nhập khẩu năng lượng điện.
sử dụng đường dây 500 KV.
xây nhiều nhà máy thủy điện.
xây nhiều nhà máy nhiệt điện.
Cây công nghiệp hàng năm được phát triển ở Đông Nam Bộ là
cao su.
đay
cói
mía
Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu của việc khai thác theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là
bảo vệ rừng.
thủy lợi.
trồng rừng.
năng lượng
Ngập úng ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long gây hậu quả nghiêm trọng cho vụ lúa nào sau đây?0
Hè thu.
Đông xuân.
Mùa
Chiêm xuân.
Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của động đất?
Đông Bắc.
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Tây Bắc.
Lũ quét ở nước ta thường gây ra
sương muối.
xói mòn.
cháy rừng.
động đất.
Vùng chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây khô nóng là
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Tây Bắc.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng đồi trung du nước ta là nơi thường có
xói mòn đất.
sóng thần.
sạt lở bờ biển.
nhiễm mặn đất.
Vùng thường xảy ra lũ quét nhất nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Biện pháp hạn chế thiệt hại do bão gây ra ở vùng núi nước ta là
chống ngập mặn.
củng cố đê biển.
đắp đê sông.
phòng chống lũ quét.
Vùng nào sau đây ít xảy ra động đất nhất?
Đồng bằng sông Hồng.
Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ.
Rét hại ít xảy ra ở khu vực nào sau đây?
ven biển Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Bắc Bộ
Đông Bắc Bộ.
Biện pháp hạn chế thiệt hại do bão gây ra ở vùng đồng bằng nước ta là
sơ tán dân.
chống hạn mặn.
mở rộng đô thị.
xây hồ thủy điện.
Biện pháp để phòng chống khô hạn lâu dài ở nước ta là
xây dựng công trình thủy lợi.
trồng rừng phủ xanh đất trống.
bảo vệ rừng phòng hộ ven biển.
quản lí sử dụng đất hợp lí.
Biện pháp có hiệu quả để hạn chế hậu quả do hạn hán ở nước ta gây ra là
trồng rừng trên vùng đồi núi.
định cư đồng bào dân tộc thiểu số.
xây dựng các hồ thủy điện.
xây dựng hệ thống thủy lợi.
Hiện tượng sương muối xảy ra nhiều nhất ở khu vực nào sau đây của nước ta?
Miền núi phía Bắc.
. Đồng bằng Bắc Bộ.
Vùng ven biển Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Mùa khô thường kéo dài 6 - 7 tháng ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Cực Nam Trung Bộ
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng nước ta là nơi thường xảy ra
sóng thần.
lũ quét.
lũ nguồn.
nhiễm mặn đất.
Vùng chịu ảnh hưởng mạnh nhất của bão là
ven biển Nam Bộ.
ven biển Nam Trung Bộ.
ven biển Trung Bộ.
ven biển đồng bằng sông Hồng.
Vùng bờ biển nước ta thường xảy ra
bão
sóng thần.
lũ quét.
lũ nguồn.
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
đẩy mạnh trồng rừng.
quy định việc khai thác.
quy hoạch dân cư.
xây hồ thủy điện.
Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở
rừng sản xuất.
vườn quốc gia.
các khu bảo tồn.
rừng phòng hộ.
Số lượng loài sinh vật bị mất dần lớn nhất thuộc về
chim
thú
thực vật.
Biện pháp mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở nước ta là
bón phân thích hợp.
đa dạng cây trồng.
canh tác hợp lí.
khai khẩn đất hoang.
Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là
thúc đẩy du lịch.
lập vườn quốc gia.
xây hồ giữ nước
trồng rừng mới.
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
đẩy mạnh trồng rừng.
quy định việc khai thác
quy hoạch dân cư.
xây hồ thủy điện.
Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở
rừng sản xuất.
. rừng phòng hộ.
các khu bảo tồn
vườn quốc gia
: Nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt nhất là ở
ven biển và ngoài khơi.
vùng cửa sông, ven biển.
vùng cửa sông và ngoài khơi.
các đảo ven bờ và ngoài khơi.
Vùng núi nước ta thường xảy ra
. ngập mặn.
. sóng thần.
xói mòn.
cát bay.
Số lượng loài sinh vật bị mất dần lớn nhất thuộc về
thực vật.
thú.
chim.
. cá.
Biện pháp mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở nước ta là
bón phân thích hợp.
đa dạng cây trồng.
canh tác hợp lí.
khai khẩn đất hoang.
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
định canh định cư.
chống ô nhiễm nước.
. bảo vệ vốn rừng.
ban hành sách đỏ.
Biểu hiệntính đa dạng sinh học ở nước ta không thể hiện ở
nguồn gen.
thành phần loài.
vùng phân bố.
hệ sinh thái.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
sự phân bố sinh vật.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
nguồn gen quý hiếm.
Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là
rừng ven biển.
rừng đầu nguồn
rừng ngập mặn.
rừng sản xuất.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do
cháy rừng.
trồng rừng chưa hiệu quả.
khai thác quá mức.
chiến tranh.
Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là
bón phân hoá học.
. nông - lâm kết hợp.
dùng thuốc diệt cỏ.
đào hố vẩy cá.
Rừng chắn cát ở nước ta phân bố tập trung ở
đầu nguồn sông.
đồi trung du.
Bán bình nguyên.
vùng ven biển.
Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là
làm ruộng bậc thang.
đẩy mạnh thâm canh.
tiến hành tăng vụ.
bón phân thích hợp.
Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là
. đào hố vẩy cá.
đẩy mạnh thâm canh.
làm ruộng bậc thang.
trồng cây theo băng.
Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào dưới đây?
Thể trạng các cá thể.
Hệ sinh thái.
Số lượng loài.
Nguồn gen quý hiếm.
Loài có số lượng suy giảm nhanh chóng nhất nước ta hiện nay là
cá.
bò sát.
chim.
thực vật.
: Loại rừng có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh là
rừng sản xuất.
rừng ngập mặn
. rừng đặc dụng
. rừng phòng hộ.
Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở
diện tích rừng lớn.
sự phân bố sinh vật.
các kiểu hệ sinh thái.
sự phát triển của sinh vật.
Biện pháp mở rộng diện tích rừng phòng hộ của nước ta là
ngăn chặn khai thác.
trồng rừng ven biển.
lập vườn quốc gia.
đóng cửa rừng
Biện pháp bảo vệ rừng sản xuất ở nước ta là
bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên.
thành lập hệ thống vườn quốc gia.
duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng
mở rộng các khu dự trữ sinh quyển.
Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là
loài, hệ sinh thái, gen.
gen, hệ sinh thái, loài thú.
loài thú, hệ sinh thái.
loài cá, gen, hệ sinh thái.
Ở nước ta, việc duy trì và phát triển độ phì, chất lượng đất rừng là nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển của
. rừng sản xuất.
rừng đặc dụng.
rừng phòng hộ.
rừng ven biển.
Để đảm bảo sử dụng lâu dài nguồn lợi sinh vật nước ta cần phải
khai thác gỗ trong rừng tự nhiên.
tập trung khai thác vùng ven biển
. cấm săn bắt động vật hoang dã.
dùng chất nổ để đánh bắt thủy sản.
: Biện pháp để bảo vệ tài nguyên sinh vật ở nước ta không phải là
xây dựng các vườn quốc gia.
cấm khai thác các loài sinh vật.
. quy định cụ thể việc khai thác.
ban hành Sách đỏ Việt Nam.
Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
làm ruộng bậc thang.
. đào hố vẩy cá.
bón phân thích hợp.
trồng cây theo băng.
Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là
lập vườn quốc gia.
tích cực trồng mới.
làm ruộng bậc thang.
tăng cường khai thác.
Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là
tiến hành tăng vụ.
bón phân thích hợp.
đẩy mạnh thâm canh.
làm ruộng bậc thang.
Biện pháp bảo vệ khu bảo tồn thiên nhiên ở nước ta là
chống phá rừng.
. khai thác gỗ quý.
chế biến gỗ.
săn bắt thú rừng.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
Chống nhiễm mặn.
Trồng cây theo băng.
. Đào hố kiểu vảy cá.
Làm ruộng bậc thang.
Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là
trồng rừng lấy gỗ.
khai thác gỗ cũi.
lập vườn quốc gia.
. trồng rừng tre nứa.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
số lượng thành phần loài
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
. sự phân bố sinh vật.
Biện pháp mở rộng rừng sản xuất ở nước ta là
tăng vườn quốc gia.
khai thác.
tăng rừng đầu nguồn
trồng mới.
Biện pháp bảo vệ tài nguyên nước ở nước ta là
đẩy mạnh thâm canh
xây hồ thủy lợi.
tăng khai thác gỗ.
phát triển du canh.
: Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là
tăng cường khai thác.
lập vườn quốc gia.
làm ruộng bậc thang.
tích cực trồng mới.
: Chống hạn hán ở nước ta phải luôn kết hợp với chống
lở đất.
xói mòn.
cháy rừng.
trượt đất.
Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất ở khu vực miền núi là
rừng ngập mặn.
rừng phòng hộ ven biển.
rừng sản xuất
rừng đầu nguồn.
Tài nguyên đất của nước ta bị suy thoái nhiều nơi do
mưa lớn theo mùa.
. khai thác quá mức.
bón phân hữu cơ.
trồng trọt luân canh.
Hoạt động làm xói mòn đất ở đồi núi nước ta là
trồng cây công nghiệp.
mở rộng diện tích rừng.
đốt rừng làm nương rẫy.
sinh sống ở ven suối.
Biện pháp canh tác nào sau đây giúp hạn chế xói mòn đất ở vùng đồi núi nước ta?
Bón phân hữu cơ.
Đắp đê ven sông
Đào hố vảy cá.
Xây hồ thủy lợi.
Công nghiệp nước ta hiện nay
chỉ có ở đồi núi.
chỉ khai khoáng.
có nhiều ngành.
rất ít sản phẩm.
Dầu thô và than sạch là sản phẩm của ngành công nghiệp
hóa chất.
năng lượng
luyện kim đen.
điện tử.
Tiềm năng để phát triển nhiệt điện ở nước ta là
sức gió.
than đá.
thác nước.
thủy triều.
Hoạt động công nghiệp ở nước ta hiện nay
phát triển mạnh công nghiệp hiện đại.
phân bố đồng đều trên toàn lãnh thổ.
trung tâm công nghiệp chỉ ở đồng bằng.
có nhiều thành phần kinh tế tham gia.
Ở nước ta, ngành công nghiệp thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến là
phân phối điện.
điện tử - tin học.
khai thác dầu.
khai thác than.
Nguồn năng lượng tái tạo ở nước ta là
dầu mỏ.
than nâu.
sóng biển.
than đá.
Khu vực nào sau đây ở nước ta có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất?
Dọc Duyên hải miền Trung.
Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Ngành công nghiệp dầu khí nước ta hiện nay
đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước.
. thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
cơ sở vật chất kỹ thuật chưa tiến bộ.
tập trung ở thềm lục địa phía Bắc.
Sản phẩm chuyên môn hóa công nghiệp của hướng Hà Nội - Thái Nguyên là
. khai thác than, điện.
hóa chất, giấy.
điện, dệt - may.
cơ khí, luyện kim.
Các trung tâm công nghiệp nước ta hiện nay
chủ yếu có quy mô lớn.
phân bố không đồng đều.
có cơ cấu ngành hiện đại.
tập trung ở miền núi.
Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
chỉ tập trung tiêu dùng ở trong nước.
phù hợp hơn với yêu cầu thị trường.
. tăng tỉ trọng các ngành khai khoáng
ưu tiên đầu tư cho các vùng núi cao.
Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
phân bố đồng đều tại khắp các vùng.
giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước.
tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.
tập trung nhiều cho việc khai khoáng.
Ngành công nghiệp của nước ta hiện nay
còn kém đa dạng.
phân bố đồng đều.
phát triển rất chậm.
thay đổi tích cực.
Vùng có công nghiệp phát triển chậm, phân bố phân tán, rời rạc ở nước ta là
trung du.
đồng bằng.
ven biển.
miền núi.
: Công nghiệp nước ta phân bố nhiều ở
hải đảo
đồng bằng.
sơn nguyên.
núi cao.
Vùng nào sau đây của nước ta có ngành công nghiệp phát triển nhất?
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Cơ sở nhiên liệu chủ yếu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc nước ta là
sức gió.
dầu khí.
than đá
thác nước.
Đường mía là sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến sản phẩm
chăn nuôi.
trồng trọt.
thủy, hải sản.
năng lượng.
Ngành công nghiệp rượu, bia, nước ngọt thường phân bố ở
các thành phố lớn.
gần nguồn nguyên liệu.
gần tuyến đường giao thông.
nơi tập trung nhiều công nhân lành nghề.
Tiềm năng thuỷ điện lớn nhất của nước ta tập trung trên hệ thống sông
Sông Đồng Nai
Sông Mã.
Sông Thái Bình.
Sông Hồng.
Than nâu tập trung nhiều nhất ở vùng
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Nhà máy điện sử dụng nguồn nhiên liệu than ở nước ta là
Bà Rịa
. Phú Mỹ.
Cà Mau.
Phả Lại.
Nước mắm là sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến sản phẩm
thủy, hải sản.
chăn nuôi.
trồng trọt.
năng lượng.
Hoạt động xay xát hiện nay ở nước ta thường được tiến hành tại
vùng đồng bằng
. thềm lục địa.
các quần đảo
vùng núi cao.
Nguồn nhiên liệu chủ yếu của các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc là
củi, gỗ.
. than.
. dầu.
. khí đốt.
Ngành công nghiệp nào được phân bố rộng rãi nhất ở nước ta hiện nay?
Xay xát.
Chế biến cà phê.
Chế biến sản phẩm chăn nuôi.
Chế biến thủy hải sản.
Năng lượng tái tạo ở nước ta là
than đá.
than nâu.
dầu mỏ
bức xạ mặt trời.
Một trong những nguồn năng lượng có giá trị ở nước ta là
than đá.
mangan.
quặng đồng.
quặng sắt.
Ngành công nghiệp chế biến thủy sản nước ta tập trung chủ yếu ở
Cảng biển lớn
Các đô thị lớn
Các vùng nguyên liệu
Các khu vực đông dân
Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
Sản xuất rượu bia nc ngọt
Chế biến chè cà phê thuốc lá
Dệt, may
Chế biến gạo, ngô xay xát
Công nghiệp xay xát của nước ta phân bố tập trung ở
Ven vịnh biển
Vùng cao nguyên
Vùng lương thực
Vùng núi cao
Trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay, tỉ trọng lớn nhất thuộc về
Điện mặt trời
Điện nguyên tử
Điện gió
Nhiệt điện
Nhà máy nhiệt điện chạy bằng than có công suất lớn nhất nước ta là
Ninh Bình
Na Dương
Phả Lại
Uông Bí
Công nghiệp chế biến thủy hải sản của nước ta phân bố chủ yếu ở vùng nào sau đây
Bắc Trung bộ
Đồng bằng sông cửu long
Đông Nam Bộ
Trung du và miền núi bắc bộ
Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm tập trung tại vùng đồng bằng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây
Vị trí địa lý thuận lợi
Lao động dồi dào
Cơ sở hạ tầng hiện đại
Nguyên liệu dồi dào
Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta không có ngành nào sau đây
Sản phẩm trồng trọt
Gỗ và lâm sản
Thủy hải sản
Sản phẩm chăn nuôi
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có xu hướng
Phát triển nhiều thành phần kinh tế
Hình thành những khu chế xuất lớn
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác
Chú trọng sản phẩm chất lượng cao
Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nước ta là
Phát huy các thế mạnh của vùng thu hút lao động
Thu hút các nguồn đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng
Tăng cường hội nhập nâng cao vị thế trung chuyển
Xây dựng các cảng phát triển tổng hợp kinh tế biển
Hướng chuyển dịch khu vực dịch vụ của nước ta hiện nay là
Giảm tối đa sở hửu kinh tế ngoài nhà nước
Chú trọng vào nhập khẩu hàng tiêu dùng
Phát triển nhanh kết cấu hạ tầng kinh tế
Tập trung vào phục vụ các vùng miền núi
Vấn đề cần quan tâm trong quá trình phát triển nền kinh tế mở ở nước ta là
Quy hoạch lại các khu công nghiệp
Đảm bảo đáp ứng cơ sở năng lượng
Đầu tư vào khoa học và công nghệ
Nâng cấp phát triển các cảng biển
Ở khu vực I, tỉ trọng ngành thủy sản tăng phản ánh xu hướng tích cực của việc
Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản có giá trị
Phát triển sản xuất hàng hóa tập trung
Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất
Xây dựng cơ cấu ngành kinh tế hợp lý
Việc hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa của nc ta là biểu hiện của
Áp dụng kĩ thuật mới trong sản xuất
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Mở cửa và hội nhập quốc tế sâu rộng
Phát triển kinh tế nhiều thành phần
Ngành dịch vụ nước ta đang chuyển dịch theo hướng
Hạn chế các ngành mà thị trường ko có nhu cầu
Ưu tiên phát triển các lĩnh vực thuộc kết cấu hạ tầng
Tập trung nguồn vốn cho phát triển giáo dục đào tạo
Phát triển các sản phẩm có chất lượng cao và giá rẻ
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nc ta hiện nay
Chỉ tập trung ở khu vực nhà nước
Tạo nên các khu kinh tế cửa khẩu
Hình thành các vùng chuyên canh
Làm thay đổi tỷ trọng của dịch vụ
Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta hiện nay
Chỉ tập trung ở lĩnh vực công nghiệp
Tương ứng với quá trình hiện đại hóa
Làm gia tăng tỉ trọng kinh tế tư nhân
Hình thành nên khu kinh tế ven biển
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nc ta hiện nay
Làm giảm tỉ trọng của khu vực nhà nước
Chỉ tập trung phát triển khu vực dịch vụ
Tương ứng với quá trình hiện đại hóa
Hình thành nên các khu kinh tế cửa khẩu
Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế nc ta hiện nay theo xu hướng
Giảm chế biến tăng việc khai khoáng
Giảm chăn nuôi tăng nghành trồng trọt
Tăng công nghiệp giảm nông nghiệp
Tăng ngành dịch vụ giảm công nghiệp
Việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nc ta hiện nay nhằm mục đích chủ yếu là
Đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường
Tạo sức hấp dẫn đầu tư nc ngoài
Giải quyết việc làm cho lao động
Thúc đẩy sự phân công lao động
Cơ cấu ngành kinh tế nc ta đang chuyển dịch theo hướng
Hội nhập kinh tế toàn cầu
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Phát triển nền kinh tế thị trường
Phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
Phát triển nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nc ta hiện nay
Lĩnh vực kinh tế then chốt do nhà nước quản lý
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế
Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
Tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ môi trường
Nhịp độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lý
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch hợp lý
Nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định
Việc phát huy thế mạnh của từng vùng trong tổ chức lãnh thổ kinh tế không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây
Tăng cường hội nhập với thế giới
Đẩy mạnh phát triển kinh tế
Phân hóa sản xuất giữa các vùng
Đa dạng hóa thành phần kinh tế
Trong cơ cấu ngành trồng trọt tỉ trọng cây công nghiệp có xu hướng tăng nhanh thời gian gần đây là do
Đẩy mạnh chế biến và tiêu thụ
Điều kiện thuận lợi để phát triển
Đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất
Mang lại hiệu quả kinh tế cao
Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nc ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
Hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa
Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt tăng ngành chăn nuôi
Tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng cao cấp
Giảm số lượng các khu công nghiệp khu chế xuất
Điểm đặc biệt nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của nc ta
Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn
Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động
Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm
Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp
Công nghiệp nc ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
Giảm tối đa sở hữu ngoài nhà nc
Phân bố đồng đều tại khắp các vùng
Tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao
Tập trung nhiều cho việc khai khoáng
Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nc ta hiện nay
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa
Kinh tế nhà nc vẫn giữ vai trò chủ đạo
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nc
Dân cư nông thôn nc ta hiện nay
Có tỉ trọng lớn trong cơ cấu dân số
Tập trung đông đúc ở các vùng núi
Giữ nguyên số lượng qua mỗi năm
Gia tăng giống nhau ở các khu vực
Đô thị hóa ở nc ta hiện nay
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh
Cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại
Đô thị đều có quy mô rất lớn
Có nhiều loại đô thị khác nhau
Các thành phố nc ta hiện nay
Đều là các trung tâm du lịch khá lớn
Có số dân cư nhỏ và mật độ dân cư thấp
Có lao động trình độ kỹ thuật cao
Chỉ duy nhất phát triển công nghiệp
Các đô thị của nước ta hiện nay
Đều nâng cấp và đồng bộ hạ tầng ở các vùng
Quy hoạch tất cả là đô thị loại 1 và tổng hợp
Phân bố đồng đều giữa vùng núi đồng bằng
Có số lượng và quy mô dân số tăng lên
Tỉ lệ dân thành thị nước ta chiếm khoảng 1/3 dân số cho thấy
Điều kiện sống ở nông thôn khá cao
Nông nghiệp phát triển mạnh mẽ
Điều kiện sống ở thành thị khá cao
Đô thị hóa chưa phát triển mạnh
Đô thị ở nc ta hiện nay
Có lực lượng lao động dồi dào
Đều có cùng 1 cấp phân loại
Chất lượng cuộc sống thấp
Tập trung chủ yếu ở miền núi
Mạng lưới đô thị nc ta hiện nay
Phát triển mạnh ở vùng đồi núi
Phân bố đều khắp ở trong nc
Sắp xếp theo các cấp khác nhau
Có rất nhiều thành phố cực lớn
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nc ta là
Làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tạo việc làm cho ng lao động
Tăng thu nhập cho ng dân
Gây sức ép đến môi trường đô thị
Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nc ta là
Thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển
Các đô thị ở nc ta có quy mô ko lớn
Các đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng
Ở nc ta có tỉ lệ dân thành thị tăng
Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây
Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên
Trình độ đô thị hóa thấp
Sự phân bố dân cư ko đều
Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do
Cơ sở hạ tầng đô thị phát triển
Quá trình công nghiệp hóa
Gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao
Di dân từ nông thôn ra thành thị
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay
Tỉ lệ dân thành thị ko thay đổi
Số đô thị giống nhau ở các vùng
Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn
Trình độ đô thị hóa còn rất thấp
Quá trình đô thị hóa ở nc ta hiện nay
Chỉ diễn ra ở các vùng kinh tế động lực
Đang có các chuyển biến khá tích cực
Ko làm thay đổi lối sống của dân cư
Ko gây ra các ảnh hưởng tiêu cực
Đô thị nước ta hiện nay
Chỉ có lao động công nghiệp
Có sức hút ít đối với đầu tư
Có trình độ phát triển hiện đại
Đóng góp lớn vào tổng GDP
Quá trình đô thị ở nc ta hiện nay
Có xu hướng ngày càng giảm
Chưa đáp ứng yêu cầu phát triển
Diễn ra chủ yếu ở vùng miền núi
Ít gắn liền vs công nghiệp hóa
Biểu hiện nào sau đây cho thấy trình độ đô thị hóa ở nc ta còn thấp
Cả nc chỉ có 2 đô thị loại đặc biệt
Ko có 1 đô thị nào có trên 10 triệu dân
Dân thành thị mới chỉ chiếm có khoảng 30% dân số
Quá trình đô thị hóa ko đều giữa các vùng
Đô thị nc ta hiện nay
Có cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện
Có khả năng thu hút vốn đầu tư
Có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao
Tập trung đa số dân cư cả nc
Các thành phố ở nc ta hiện nqy
Có tỉ lệ dân cư ngày càng tăng
Ko còn ng thất nghiệp
Có môi trường luôn sạch đẹp
Hình thành các dải siêu đồ thị
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do
Kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn ra thành thị
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn
Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch mở rộng đô thị
Cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so vs khu vực và thế giới
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lg các đô thị ở việt nam
Chủ yếu ở vùng đồi trung du và ven biển
Chủ yếu ở vùng đồng bằng và đồi trung du
Chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển
Chủ yếu ở vùng đồi trung du và miền núi
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nc ta ngày càng tăng là
Chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng
Chất lg cuộc sống ở thành thị tốt hơn
Quá trình công nghiệp hóa đô thị hóa phát triển
Dân nông thôn ra thành thị tìm việc làm
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế của công nghiệp dầu khí nc ta là
Chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng
Chất lượng cuộc sống ở thành thị tốt hơn
Quá trình công nghiệp hóa đô thị hóa phát triển
Dân nông thôn ra thành thị tìm việc làm
Các đảo ven bờ nc ta
Đều là nơi có các vườn quốc gia
Trồng rất nhiều cây công nghiệp
Có tiềm năng phát triển du lịch
Đều tập trung khai thác dầu mỏ
Các đảo ven bờ nc ta
Đều có khu bảo tồn thiên nhiên
Tập trung phát triển khai khoáng
Có khả năng nuôi trồng thủy sản
Có nhiều thuận lợi trồng lúa gạo
Du lịch biển nc ta hiện nay
Chỉ đầu tư loại hình thể thao dưới nc
Chỉ tổ chức hoạt động ở các đảo ven bờ
Hoạt động liên tục suốt năm ở phía bắc
Có nhiều điểm và trung tâm hoạt động
Nước ta cần phải đẩy mạnh đánh bắt xa bờ là do
Chung biển đông vs các nc khác
Mang lại hiệu quả kinh tế cao
Vùng biển ven bờ đang bị ô nhiễm
Nguồn lợi hải sản ven bờ đã hết
