Worksheetsđịa lý
Total questions: 161
Worksheet time: 1hrs 21mins
nguồn lực ngoài nước là
lịch sử - văn hóa
đg lối chính sách
nguồn đầu tư
vốn đầu từ nước ngoài
sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng thường gắn bó mật thiết với
trung tâm công nghiệp
ngành kinh tế mũi nhọn
sự phân bố dân cư
ngành kinh tế trong điểm
ngành dịch vụ được mệnh danh ngành công nghiệp không khói là
bảo hiểm
buôn bán
tài chính
du lịch
hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ tiêu dùng
thương nghiệp , y tế
tài chính tín dụng
giáo dục y tế
giáo dục bảo hiểm
Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực được phân thành
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Điều kiện tự nhiên, dân cư và kinh tế.
Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Điều kiện tự nhiên, nhân văn, hỗn hợp.
Nguồn lực nào sau đây đóng vai trò là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất?
Đất, khí hậu, dân số.
Dân số, nước, sinh vật.
Sinh vật, đất, khí hậu.
Khí hậu, thị trường, vốn.
Nhân tố nào sau đây được coi là nguồn lực quan trọng, quyết định việc sử dụng các nguồn lực khác cho phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
Vị trí địa lí. .
Tài nguyên thiên nhiên.
Dân cư, nguồn lao động.
Khoa học kĩ thuật và công nghệ.
Nguồn lực nào sau đây có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
Khoa học công nghệ.
Đường lối chính sách.
Tài nguyên thiện nhiện.
Dân cư và lao động.
Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới, nguồn lực có tinh chất định hướng phát triển có lợi nhất trong việc xây dựng các mối quan hệ giữa các quốc gia là
tài nguyên thiên nhiên.
vốn.
vị trí địa lí.
thị trường.
Nguồn lực kinh tế - xã hội quan trọng nhất có tính quyết định đến sự phát triển kinh tế của một quốc gia là
khoa học - kĩ thuật và công nghệ.
chính sách toàn cầu hóa.
thị trường tiêu thụ.
dân cư và nguồn lao động.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của ngồn lực đân cư, nguồn lao động đối với sự phát triển kinh tế của quốc gia?
. Dân cư và nguồn lao động vừa là yếu tố đầu vào của hoạt động kinh tế.
Góp phần tạo ra sản phẩm, tạo ra sự tăng trưởng, tạo nhu cầu của nền kinh tế.
Làm giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ.
Là nguồn lực quan trọng nhất, yếu tố quyết định đến phát triển kinh tế đất nước.
Khoa học – kĩ thuật và công nghệ được coi là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế không phải là do nguyên nhân nào sau đây?
mở rộng khả năng khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác.
thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực.
tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế.
giảm tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp.
Thành phần nào sau đây không được xếp vào cơ cấu thành phần kinh tế của một quốc gia?
Nhà nước.
Ngoài Nhà nước.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Nông - lâm - ngư nghiệp.
Cơ cấu ngành kinh tế gồm các bộ phận nào sau đây?
. Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực trong nước.
Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
ngoài nước.
Nông - lâm - ngư nghiệp, khu vực ở trong nước và dịch vụ.
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực ngoài nước.
Thông thường những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì
GNI lớn hơn GDP.
GNI nhỏ hơn GDP.
GNI/người nhỏ hơn GDP/người.
Tốc độ tăng GDP lớn hơn GNI.
Chỉ số GNI/người không có ý nghĩa trong
. phản ánh trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia.
các tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng cuộc sông.
việc so sánh mức sông của dân cư các nước khác nhau.
. xác định tốc độ tăng trưởng và cơ cấu của nền kinh tế.
Quá trình chuyển dịch từ một nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp sang một nền kinh tế dựa vào sản xuất công nghiệp gọi là
hiện đại hóa.
cơ giới hóa.
công nghiệp hóa.
hóa học hóa.
Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta là
tăng cường hội nhập quốc tế.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
khai thác hiệu quả tài nguyên.
sử dụng hợp lí nguồn lao động.
Các nước đang phát triển thường có GDP lớn hơn GNI chủ yếu là do
đầu tư ra nước ngoài nhiều hơn nhận đầu tư vào trong nước.
đầu tư ra nước ngoài ít, nhận nhiều đầu tư từ nước ngoài.
độ rất cao.
đầu tư ra nước ngoài bằng nhận đầu tư từ nước ngoài vào.
có nền kinh tế công nghiệp phát triển ở trình độ rất cao.
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu GDP của thế giới năm 2010 và 2019, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Đường.
Tròn.
Cột.
Miền.
Hoạt động nào sau đây ra đời sớm nhất trong lịch sử phát triển của xã hội người?
Nông nghiệp.
Công nghiệp.
Thương mại
Thủ công nghiệp.
. Trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đất trồng, mặt nước được coi là
cơ sở vật chất.
. công cụ lao động.
tư liệu sản xuất.
đối tượng lao động.
Nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là
đất đai, địa hình.
vốn đầu tư, thị trường.
khí hậu, sinh vật.
sinh vật, nguồn nước.
Năng suất cây trồng phụ thuộc chủ yếu vào
chất lượng đất.
diện tích đất.
nguồn nước tưới.
độ nhiệt ẩm.
Vai trò của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sảnkhông phải là
cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.
. cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.
Nguồn thức ăn không ảnh hưởng nhiều đến
cơ cấu vật nuôi.
hình thức chăn nuôi.
phân bố chăn nuôi.
giống các vật nuôi.
Việc đẩy mạnh nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu ở các nước đang phát triển chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
. Bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
Sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu
Cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.
Ở các nước đang phát triển chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng nhỏ vì
cơ sở thức ăn không ổn định.
. cơ sở vật chất còn lạc hậu.
dịch vụ thú y, giống còn hạn chế.
công nghiệp chế biến chưa phát triển.
Để đẩy mạnh thâm canh trong sản xuất nông nghiệp cần phải?
Nâng cao hệ số sử dụng đất.
Duy trì và nâng cao độ phì nhiêu cho đất.
Đảm bảo nguồn nước trên mặt cho đất.
Tăng cường bón phân hóa học cho đất.
Vùng trồng lúa gạo chủ yếu trên thế giới là
Châu Á gió mùa.
Quần đảo Caribê.
Phía đông Nam Mĩ.
Tây Phi gió mùa.
Cây cà phê thích hợp nhất đất nào sau đây?
Phù sa mới.
Đất đen.
Đất ba dan.
Phù sa cổ.
Phần lớn nguồn thức ăn của ngành chăn nuôi truyền thống lấy từ nguồn nào sau đây?
Tự nhiên.
Trồng trọt.
Công nghiệp.
Thủy sản.
Loại vật nuôi nào sau đây thuộc gia súc lớn?
Trâu.
Lợn.
Cừu.
Dê.
Điều kiện sinh thái của cây trồng là các đòi hỏi của cây về chế độ
nhiệt, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và chất đất để phát triển.
nhiệt, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và giống cây để phát triển.
nhiệt, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và địa hình để phát triển.
nhiệt, ánh sáng, ẩm, chất dinh dưỡng và nguồn nước để phát triển.
Vai trò quan trọng của rừng đối với sản xuất và đời sống là
điều hòa lượng nước trên mặt đất.
lá phổi xanh cân bằng sinh thái.
cung cấp lâm, đặc sản; dược liệu.
bảo vệ đất đai, chống xói mòn.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng nhất về sản lượng lương thực của thế giới thời kì 1950 - 2019?
Sản lượng lương thực tăng không ổn định.
Sản lượng lương thực giảm dần.
Sản lượng lương thực tăng liên tục.
Sản lượng lương thực luôn biến động.
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số và sản lượng lương thực thế giới giai đoạn 2000 – 2019, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Miền.
Cột.
Đường.
Tròn.
Hình thức chăn nuôi nào sau đây là biểu hiện của nền nông nghiệp hiện đại?
Chăn nuôi chăn thả.
Chăn nuôi chuồng trại.
Chăn nuôi công nghiệp.
Chăn nuôi nửa chuồng trại.
Đặc điểm của vùng nông nghiệp là
sản xuất nông sản hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường.
đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp, đạt hiệu quả cao.
khối lượng.
. tổ chức quản lí sản xuất tiến bộ, áp dụng thâm canh.
áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, tạo giá trị và khối lượng.
Vai trò của thể tổng hợp nông nghiệp là
khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
thúc đẩy nông nghiệp sản xuất hàng hóa.
thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ.
thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn
Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành một ngành sản xuất hàng hoá biểu hiện của xu hướng này là hình thành
các hợp tác xã.
vùng chuyên môn hoá nông nghiệp.
vùng sản xuất nông sản.
các nông trường quốc doanh
. Mục đích chủ yếu của trang trại là
sản xuất nông phẩm hàng hoá theo nhu cầu của thị trường.
phát triển sản xuất nông nghiệp ở quy mô diện tích rộng.
đẩy mạnh cách thức tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ.
sản xuất theo hướng chuyên môn hoá và thâm canh sâu.
Đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp hợp tác xã là
quản lí sản xuất dựa trên chuyên môn hoá và ứng dụng khoa học.
tồn tại do nhu cầu hợp tác với nhau, hỗ trợ nhau về vốn, nhân lực.
người lao động cùng sản xuất và cùng chung một nguồn thu nhập.
. hình thành trong thời kì công nghiệp hoá, sản xuất theo thị trường.
Câu 7. Nông nghiệp hiện nay đang phải đối mặt với vấn đề chủ yếu nào sau đây?
Diện tích đất trồng có nguy cơ bị thu hẹp, tác động của biến đổi khí hậu.
. Tác động của biến đổi khí hậu, việc sử dụng nhiều phân bón vô cơ.
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gây thoái hoá đất, ô nhiễm môi trường.
Dân số quá đông nên nhu cầu các sản phẩm nông nghiệp tăng nhanh.
.Phát biểu nào sau đây không đúng với nền nông nghiệp hiện đại?
Nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao.
Nền nông nghiệp sinh thái dựa trên tiến bộ khoa học và công nghệ.
Có sức cạnh tranh, chất lượng hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Chưa phát huy lợi thế của nhiều hình thức tổ chức sản xuất lãnh thổ nông nghiệp.
Câu 1. Vai trò chủ đạo của sản xuất công nghiệp là
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
sản xuất ra nhiều sản phẩm mới.
khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Nhân tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp là
khí hậu.
. khoáng sản.
biển
rừng.
Nhân tố khoa học – công nghệ ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp là
thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp.
tác động đến thị trường tiêu thụ.
. xây dựng thương hiệu sản phẩm.
xuất hiện nhiều ngành mới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của công nghiệp?
Gắn liền với sử dụng máy móc, tiến bộ khoa học – công nghệ.
Sản xuất công nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
.Có tính tập trung cao độ, mức độ tập trung hóa cao.
Tiêu thụ khối lượng lớn nguyên nhiên liệu và năng lượng.
Ngành sản xuất công nghiệp khác với ngành nông nghiệp ở chỗ
đất trồng là tư liệu sản xuất.
cây trồng, vật nuôi là đối tượng lao động.
phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên.
ít phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế của một nước là
tỉ trọng ngành công nghiệp trong cơ cấu GDP.trong ngành nông nghiệp.
. tỉ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu GDP.
tỉ trọng lao động trong ngành công nghiệp.
tỉ trọng lao động trong ngành nông nghiệp.
Trình độ phát triển công nghiệp hoá của một nước biểu thị ở
Trình độ phát triển và sự lớn mạnh về kinh tế.
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật.
Trình độ lao động và khoa học kĩ thuật của một quốc gia.
Sức mạnh an ninh, quốc phòng của một quốc gia.
Ngành công nghiệp năng lượng gồm
khai thác than, khai thác dầu khí, điện lực.
khai thác than, khai thác dầu khí, thuỷ điện,
khai thác than, khai thác dầu khí, nhiệt điện.
khai thác than, khai thác dầu khí, điện gió.
Ngànhcông nghiệp nào sau đây đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn cao?
Dệt - may.
.Giày - da.
Hoá dầu.
Thực phẩm.
Ngành nào không thuộc ngành công nghiệp năng lượng
khai thác than.
khai thác dầu khí.
điện lực.
điện tử tin học.
Ngành công nghiệp nào thường gắn chặt với nông nghiệp
cơ khí.
hóa chất.
năng lượng.
chế biến thực phẩm.
Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
. Dệt - may.
Da - giày.
Rượu, bia.
Nhựa.
Than đá không dùng để làm
nhiện liệu cho nhiệt điện
cốc hoá cho luyện kim đen.
nguyên liệu cho hoá than
vật liệu dùng để xây dựng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dầu mỏ?
Có khả năng sinh nhiệt lớn
Tiện vận chuyển, sử dụng.
Cháy hoàn toàn, không tro.
ít gây ô nhiễm môi trường.
Nguồn năng lượng sạch gồm
năng lượng mặt trời, sức gió, địa nhiệt. mặt trời, sức gió, củi gỗ.
năng lượng mặt trời, sức gió, than đá.
. năng lượng mặt trời, sức gió, dầu khí.
năng lượng mặt trời, sức gió, củi gỗ.
Ngành dệt - may hiện nay được phân bố rộng rãi ở nhiều nước không phải chủ yếu do nguyên
Nguồn nguyên liệu phong phú khắp nơi.
Nguồn lao động dồi dào ở khắp các nước.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn. .
Hàng hóa có khả năng xuất khẩu rộng rãi.
Sản lượng điện nước ta tăng nhanh chủ yếu do
tập trung nâng cấp một số nhà máyđiện cũ
kinh tế phát triển, mức sống nâng cao.
. đào tạo lao động trình độ caotrong ngành.
thu hút vốn đầu tư trong và ngoàinước.
Các ngành công nghiệp như dệt may, giày da, công nghiệp thực phẩm thường phân bố ở
khu vực thành thị, kinh tế phát triển nhanh.
khu vực đông dân cư, thị trường tiêu thụ lớn.
khu vực nông thôn, hoạt động nông nghiệp phát triển.
. khu vực ven thành phố lớn, nguyên liệu dồi dào.
Tác động tiêu cực chủ yếu của công nghiệp đối với môi trường là
nước thải công nghiệp chưa xử lí chứa hóa chất gây ô nhiễm nguồn nước.
khí thải từ các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường không khí.
. cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, biến đổi cảnh quan tự nhiên.
biến đổi cảnh quan tự nhiên, ô nhiễm nặng môi trường không khí.
Sản lượng than trên thế giới có xu hướng tăng lên vì
nhu cầu về điện ngày càng tăng trong khi than đá lại có trữ lượng lớn.
than ngày càng được sử dụng nhiều trong công nghiệp hóa chất.
nhu cầu điện ngày càng tăng trong khi than đá ít gây ô nhiễm môi trường.
nguồn dầu mỏ đã cạn kiệt, giá dầu lại quá cao.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là một bộ phận của
tổ chức lãnh thổ nền kinh tế.
cơ cấu kinh tế theo ngành.
tốc độ tăng trưởng kinh tế.
cơ cấu thành phần kinh tế.
Đặc điểm của trung tâm công nghiệp là
khu vực có ranh giới rõ ràng.
nơi có một đến hai xí nghiệp.
có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
gắn với đô thị vừa và lớn.
Đặc điểm nào sau đây thuộc về khu công nghiệp tập trung?
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Các xí nghiệp, không có mối liên kết nhau.
ranh giới xác định, không có dân cư dinh sống.
có xí nghiệp hạt nhân, doanh nghiệp hạt nhân.
Vai trò của khu công nghiệp là
hạt nhân tạo vùng kinh tế, có sức lan tỏa.
cơ sở hình thành và phát triển vùng kinh tế.
đóng góp lớn vào giá trị xuất khẩu nền kinh tế.
sử dụng hợp lí tài nguyên, nguyên liệu địa phương.
Phát biểu nào sau đây không đúng với điểm công nghiệp
đồng nhất với 1 điểm dân cư.
có 1 – 2 xí nghiệp gần nguyên liệu.
giữa các xí nghiệp không liên hệ.
sản xuất sản phẩm để xuất khẩu.
Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh là hình thức nào của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
điểm công nghiệp
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
Ở Việt Nam, trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô lớn nhất về giá trị sản xuất công nghiệp?
Biên Hòa.
Thủ Dầu Một.
TP. Hồ Chí Minh
Vũng Tàu.
Hình thức khu công nghiệp tập trung phổ biến ở các nước đang phát triển, nguyên nhân chủ yếu do
quá trình công nghiệp hóa, thu hút vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lí.
tập trung thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, tạo thêm nhiều việc làm.
sản xuất ra nhiều sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
góp phần hình thành các đô thị mới và giảm bớt chênh lệch giữa các vùng.
Ở nhiều nước trên thế giới ngành dịch vụ được chia thành
dịch vụ công, dịch vụ sản xuất và dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ công, dịch vụ kinh doanh và dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ bán buôn bán lẻ, dịch vụ sản xuất và dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ kinh doanh, dịch vụ sản xuất và dịch vụ tiêu dùng.
Đặc điểm của ngành dịch vụ là
sản phẩm phần lớn là phi vật chất.
nhiều loại sản phẩm lưu giữ được.
sự tiêu dùng xảy ra trước sản xuất.
hầu hết các sản phẩm đều hữu hình.
Các trung tâm dịch vụ lớn vào loại hàng đầu thế giới là
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Si-ca-gô
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Pa-ri.
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Tô-ki-ô
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Xin-ga-po.
Các trung tâm dịch vụ lớn vào loại hàng đầu trên thế giới thường có mặt ở các quốc gia
Hoa Kì, Anh, Nhật Bản.
Hoa Kì, Pháp, Bra – xin.
Hoa Kì, Đan Mạch, Đức.
Hoa Kì, Trung Quốc, LB Nga
Nhân tố đặc điểm dân số ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ là
phát triển các ngành có hàm lượng chất xám cao.
tốc độ, cơ cấu, sức mua và nhu cầu dịch vụ.
Quyết định sự phân bố, qui mô, tính đa dạng.
phát triển thương mại và sự phân bố loại hình
Phát biểu nào sau đây khônghoàn toàn đúng với các ngành dịch vụ?
Có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất.
Sử dụng tốt hơn các nguồn lao động ở trong nước.
Cho phép khai thác tốt hơn tài nguyên thiện nhiện
Quyết định việc phân bốlại dân cư trong cả nước.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ?
Phần lớn sản phẩm là vô hình, phi vật chất.
Việc sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời.
Nhiều loại sản phẩm tồn trữ và lưu lại được.
Người tiêu dùng cũng tham gia vào sản xuất.
Ngành dịch vụ phát triển mạnh có tác dụng chủ yếu là
thu hút dân cư từ thành thị về nông thôn.
phân bố lại dân cư giữa các vùng lãnh thổ.
sử dụng tốt hơn nguồn lao động ngoài nước.
thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển.
. Yếu tố nào sau đây có quan hệ đặc biệt đến sự phát triển của du lịch quốc tế?
Tài nguyên thiện nhiên, nhân văn độc đáo.
Quy mô dân số lớn, gia tăng dân số nhanh.
Hệ thống các cơ sở phục vụ du lịch hiện đại.
Cơ sở hạ tầng được đầu tư phát triển mạnh.
Cơ cấu dân số có trẻ em đông thì đặt ra yêu cầu phát triển ngành dịch vụ nào?
Các khu an dưỡng.
Các khu văn hóa.
Trường học, nhà trẻ.
Hoạt động đoàn thể.
Trung tâm dịch vụ lớn nhất ở Việt Nam là
Đà Nẵng
Nha Trang.
Hải Phòng.
TP Hồ Chí Minh.
Loại hình dịch vụ chủ yếu có ảnh hưởng rất lớn đến phân bố các ngành kinh tế
Giao thông vận tải, thông tin liên lạc.
Bưu chính viễn thông, du lịch.
Kế toán, y tế, tài chính ngân hàng.
Hành chính công và thủ tục hành chính.
Công nghiệp hoá tác động đến phát triển dịch vụ không biểu hiện ở
tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật cho các ngành dịch vụ.
. chuyển một phần lao động từ sản xuất vật chất sang dịch vụ.
đặt ra yêu cầu và thúc đẩy sự phát triển, phân bố của dịch vụ.
. đẩy mạnh nông nghiệp hóa nông thôn, phát triển dịch vụ nông thôn.
Ở các nước phát triển, các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP, nguyên nhân chủ yếu là do
nhiều ngành dịch vụ có vai trò rất lớn trong nền kinh tế toàn cầu.
Trình độ phát triển của nền kinh tế và năng suất lao động xã hội cao.
ngành công nghiệp và xây dựng phát triển, đô thị hóa phát triển mạnh.
chất lượng cuộc sống của dân cư cao, sức mua dân cư ngày càng lớn.
Ở các vùng hoang mạc, loại hình đi lại nào sau đây không được thuận tiện?
Lạc đà.
Ô tô.
Máy bay.
Tàu hoả.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi cho ngành giao thông đường
ô tô.
sắt.
sông.
biển.
Sản phẩm nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động bưu chính?
Thư báo.
Điện thoại.
Máy tính cá nhân.
Internet.
Giá rẻ, thích hợp với việc chuyên chở các hàng hóa nặng, cồng kềnh, không cần nhanh là ưu điểm của ngành vận tải
đường sắt.
đường sông.
đường biển.
đường ô tô.
Quốc gia nào sau đây có chiều dài đường ô tô hiện đang đứng đầu thế giới?
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Hoa Kì.
Bra-xin.
Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải là
khí hậu.
. vốn đầu tư.
dân cư – lao động.
khoa học – công nghệ.
. Nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải là
khí hậu.
địa hình.
vị trí địa lí.
khoa học – công nghệ.
Giao thông vận tải là ngành kinh tế
không trực tiếp sản xuất ra hàng hóa.
không làm thay đổi giá trị hàng hóa.
có sản phẩm hầu hết đều phi vật chất.
chỉ có mối quan hệ với công nghiệp.
. Nhân tố vốn đầu tư ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải là
. qui định loại hình vận tải.
là khách hàng của giao thông vận tải.
thực hiện các dự án giao thông hiện đại.
sự hoạt động của các phương tiện vận tải.
. Vai trò chủ yếu của bưu chính viên thông là
tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao
tác động tích cực đến nâng cao chất lượng sống.
góp phần quan trọng vào phân công lao động
tạo ra sự liên tục của sản xuất và tiêu thụ.
Vai trò chủ yếu của bưu chính viễn thông là
tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao.
quyết định đến việc nâng cao chất lượng sống.
góp phần vào giao lưu giữa các vùng lãnh thổ.
góp phần quan trọng vào phân công lao động.
Vai trò chủ yếu của bưu chính viễn thông là
thay đổi những cách thức tổ chức nền kinh tế
tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao.
quyết định đến việc nâng cao chất lượng sống.
góp phần quan trọng vào phân công lao động.
. Đặc điểm chủ yếu của ngành viễn thông là
vận chuyển những tin tức, truyền dẫn các thông tin điện tử.
sử dụng phương tiện, các thiết bị có sẵn ở trong không gian.
liên quan trực tiếp đến các tầng khí quyển và những vệ tinh.
. luôn có sự gặp gỡ trực tiếp giữa người tiêu dùng với nhau.
Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định hàng đầu đến sự phat triển và phân bố giao thông vận tải?
Điều kiện tự nhiện.
Các ngành sản xuất. .
Phân bốdân cư.
Phát triển đô thị.
. Sự phát triển các trung tâm công nghiệp lớn không phải là lí do chủ yếu làm tăng
cự li vận chuyển.
tốc độ vận chuyển.
khối lượng vận chuyển.
khối lượng luân chuyển.
Ưu điểm của ngành vận tải đường sắt là
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.
trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.
Đến năm 2019 ở Thái Bình Dương, hải cảng có lượng hàng qua cảng lớn nhất là
Thượng Hải (Trung Quốc).
Tô-ky-ô (Nhật Bản).
Xin-ga-po (Xin-ga-po).
Ô-sa-ca (Nhật Bản).
. Khu vực nào nào sau đây tập trung nhiều cảng biển nhất thế giới?
Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Bắc Băng Dương.
Ở nước ta, những hệ thống sông nào sau đây có điều kiện phát triển mạnh giao thông vận tải đường thủy?
Hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình.
Hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thu Bồn.
. Hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Đồng Nai.
Hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Cửu Long.
Các nhân tố chủ yếu có ảnh hưởng chủ yếu đến ngành viễn thông là
phát triển sản xuất, chất lượng sống, quy mô dân số, vốn đầu tư.
phát triển kinh tế, chất lượng sống, khoa học công nghệ, đầu tư.
.
phát triển kinh tế, nguồn đầu tư, liên kết và hợp tác trên thế giới.
phát triển sản xuất, quy mô và cơ cấu dân số, quá trình đô thi hoá.
Chỉ có các cường quốc về kinh tế và công nghệ thì mới là các cường quốc về hàng không, nguyên nhân chủ yếu là do
ngành hàng không phát triển đòi hỏi công nghệ tiên tiến.
các cường quốc có nhiều vốn, kĩ thuật cao để đầu tư lớn.
các nước này có đội ngũ kĩ sư và lao động kĩ thuật cao.
số lượng người dân đi lại bằng đường hàng không nhiều.
Làm nhiệm vụ cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng là
thị trường.
hàng hóa.
thương mại.
tiền tệ.
Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WT0) vào năm nào sau đây?
2007
2009.
2017.
2019.
Quốc gia nào sau đây hiện có nhiều công ty tài chính thuộc vào hàng đầu thế giới?
Trung Quốc.
Anh
Xin-ga-po.
Hoa Kì.
.Tỉ trọng buôn bán so với toàn thế giới lớn nhất là ở
Bắc Mỹ.
châu Á.
.châu Âu.
châu Phi.
Thương mại gồm những hoạt động nào sau đây?
Nội thương và ngoại thương.
Xuất khẩu và nhập khẩu.
. Tài chính và ngân hàng
Bên mua và bên bán.
Nội thương là ngành làm nhiệm vụ trao đổi hàng hóa, dịch vụ
trong một quốc gia.
. giữa các quốc gia.
trên phạm vi toàn cầu.
giữa các châu lục.
Đặc điểm của du lịch là
hoạt động theo quy luật cung, cầu.
chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia.
phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.
hoạt động du lịch thường có tính mùa vụ.
Ngành ngoại thương có đặc điểm là
gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới.
.trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong một quốc gia.
liên kết thị trường các vùng trong một nước.
hợp tác sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
Nội thương là ngành làm nhiệm vụ nào sau đây?
Trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong một quốc gia.
Trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong một khu vực.
. Trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia.
Gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới.
Cán cân xuất nhập khẩu là
quan hệ so sánh giữa giá trị hàng nhập khẩu so với hàng xuất.
sự chênh lệch giữa ngành nội thương và ngoại thương.
. giá trị đo được của một khối lượng hàng hoá nhập khẩu.
quan hệ so sánh giữa giá trị hàng xuất khẩu so với hàng nhập khẩu.
Vai trò của thương mại đối với đời sống người dân là
.thay đổi thị hiếu tiêu dùng, nhu cầu tiêu dùng.
.thay đổi cả về số lượng và chất lượng sản xuất.
.thúc đẩy sự phân công lao động phân công lao động.
thúc đẩy hình thành các ngành chuyên môn hóa.
Các trung tâm buôn bán lớn nhất trên thế giới hiện nay là
Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản, Trung Quốc.
Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản, Pháp.
Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản, Đức.
Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản, Xin-ga-po.
Ngành thương mại không có vai trò
điều tiết sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng.
thúc đẩy sự phát triển của sản xuất hàng hóa.
tạo ra nguyên liệu, tư liệu, máy móc cho nhà sản xuất.
tạo ra thị yếu mới, nhu cầu mới cho người tiêu dùng.
.Phát biểu nào sau đây đúng với vai trò của ngoại thương?
Góp phần làm tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.
Làm nhiệm vụ trao đổi hàng hoá, dịch vụ trong một nước.
Góp phần đẩy mạnh chuyên môn hoá sản xuất theo vùng.
Phục vụ nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân trong xã hội.
Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu không phải là
làm giảm nhẹ nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân.
tạo động lực mạnh mẽ phát triển kinh tế đất nước.
đưa đất nước tham gia vào thị trường của thế giới.
khai thác có hiệu quả và kinh tế hơn các lợi thế.
Hàng hoá nào sau đây có giá trị xuất khẩu cao trên thị trường thế giới?
Lương thực - thực phẩm sơ chế.
Nguyên liệu, nhiên liệu.
Máy móc thiết bị.
Sản phẩm có hàm lượng trí tuệ cao.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cán cân xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015?
. Từ năm 2010 đến năm 2015 đều xuất siêu.
. Giá trị nhập siêu năm 2015 nhỏ hơn năm 2014.
Từ năm 2010 đến năm 2015 đều nhập siêu.
Giá trị nhập siêu năm 2010 lớn hơn năm 2012.
Biện pháp nào phù hợp nhấtđể hạn chế được tình trạng ô nhiễm môi trường ở các nước nghèo và đang phát triển trong thời kì thương mại toàn cầu phát triển mạnh?
Nâng cao ý thức của người dân về vấn đề môi trường.
Không nhập khẩu thiết bị lạc hậu bên ngoài.
Giảm tình trạng khai thác tài nguyên trong nước.
Xử lí khâu nước thải khi đưa vào môi trường tư nhiên.
Số lượt khách du lịch của nước ta trong thời gian gần đây tăng lên chủ yếu do
tài nguyên du lịch được phân loại, các cơ sở lưu trú được đầu tư xây dựng mới.
nâng cao trình độ lực lượng lao động, tăng cường mạng lưới giao thông vận tải.
thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài, hình thành nhiều khu nghỉ dưỡng cao cấp.
chất lượng cuộc sống được nâng cao, các hoạt động quảng bá được đẩy mạnh.
Theo bảng số liệu dưới đây, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2018, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
tròn.
Miền.
Đường.
Cột.
Theo bảng số liệu dưới đây, để thể hiện cơ cấu GDP phân theo nhóm ngành kinh tế của thế giới giai đoạn 2000 – 2018, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Miền.
Đường.
Cột.
Loại tài nguyên nào sau đây không khôi phục được?
Khoáng sản.
Thực vật
Đất đai
Động vật.
Loại tài nguyên nào sau đây có thể khôi phục được?
Than đá
Dầu mỏ.
Thực vật.
Quặng sắt.
Loại tài nguyên nào sau đây không thuộc nhóm tài nguyên không bị hao kiệt?
ko khí
Năng lượng mặt trời
Nước.
Đất trồng.
Môi trường có vai trò
tạo không gian sống cho con người và sinh vật.
không quan trọng sự phát triển của loài người.
. quyết định sự phát triển của xã hội loài người.
không thể thiếu sự tồn tại và phát triển xã hội loài người.
Môi trường xã hội bao gồm
quan hệ sản xuất với tư liệu sản xuất
. giao tiếp và phân phối sản phẩm xã hội.
sức sản xuất và giao tiếp trong sản xuất xã hội.
quan hệ sản xuất, sức sản xuất, phân phối và giao tiếp.
Môi trường nhân tạo là
phát triển theo quy luật tự nhiên.
không phụ thuộc vào con người.
thay đổi do tác động của con người.
kết quả hoạt động của con người.
Phát biểu nào sau đây không đúng với môi trường nhân tạo?
Là kết quả của lao động của con người
Phát triển theo các quy luật của tự nhiên.
Phát triển theo các quy luật của tự nhiên.
D. Không có sự chăm sóc thì bị huỷ hoại.
Theo công dụng kinh tế, tài nguyên thiên nhiên được chia thành
tài nguyên đất, tài nguyên nông nghiệp.
tài nguyên nước, sinh vật, khoáng sản.
tài nguyên công nghiệp, đất, sinh vật.
công nghiệp, du lịch, nông nghiệp.
Các trung tâm phát tán khí thải lớn nhất của thế giới là
Các nước EU, Nhật Bản, Hoa Kì.
Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc.
Các nước ở Mĩ La tinh, Châu Phi.
Các nước ở Mĩ La tinh, Châu Á.
. Rừng tái sinh được xếp vào loại tài nguyên nào?
Tài nguyên không thể phục hồi
Tài nguyên vô tận.
Tài nguyên phục hồi được.
Tài nguyên có thể hao kiệt.
Biện pháp chủ yếu để bảo vệ môi trường là
. sử dụng tiết kiệm nước, tránh lãng phí
nâng cao ý thức của con người về môi trường.
trồng nhiều cây xanh gây bóng mát.
không nhập nhập khẩu công nghệ lạc hậu.
. Nguyên nhân chủ yếu làm cho chất lượng rừng ở nước ta bị suy giảm trong thời gian gần đây là
cháy rừng giảm dần.
khai thác chưa hợp lí.
biến đổi khí hậu.
. đất hoang hóa tăng.
Vấn đề môi trường ở các nước phát triển gắn với hoạt động nào sau đây?
Công nghiệp, nông nghiệp.
Nông nghiệp, đô thị.
Đô thị, công nghiệp
Giao thông và dịch vụ.
Biện pháp nâng cao chất lượng môi trường sống của xã hội loài người?
Tăng trưởng kinh tế và góp phần bảo vệ môi trường.
Từng nước đề ra các biện pháp để cải thiện môi trường.
Cần phải chung tay của từng nước và thế giới.
Hạn chế khai thác tài nguyên và phát triển công nghiệp.
Hoạt động nào sau đây có ý nghĩa thiết thực trong việc bảo vệ môi trường đối với học sinh?
Thường xuyên vệ sinh trường, lớp.
Tham gia các cuộc thi tìm hiểu về môi trường.
Tham gia meeting ngày môi trường.
Tuyên truyền ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường.
. Các nước đang phát triển cần làm gì để giải quyết vấn đề môi trường?
Bảo vệ tài nguyên rừng, khai thác tài nguyên khoáng sản hợp lí.
Tham gia Hội nghị Thượng đỉnh Trái Đất để cắt giảm lượng khí thải.
Chấm dứt chạy đua vũ trang, thực hiện công ước quốc tế về bảo vệ môi trường.
Xóa nghèo, thực hiện luật bảo vệ môi trường quốc tế, sử dụng hợp lí tài nguyên.
Phát biểu nào say đây không đúng về ý nghĩa của tiến bộ khoa học công nghệ đối với nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện nay?
Phát hiện những nguồn tài nguyên mới, đặc biệt nhiều nguồn tài nguyên vô tận.
Khai thác hợp lí và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên, tránh tình lãng phí.
.Sản xuất được các vật liệu mới, giảm áp lực đối với nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Hiện tượng nhà kính, những cơn mưa axit làm nhiều loại tài nguyên quý hiến suy giảm dần.
Phát triển bền vững là bảo đảm cho con người có đời sống vật chất, tinh thần ngày càng cao trong
. môi trường sống lành mạnh. .
tình hình an ninh toàn cầu tốt.
nền kinh tế tăng trưởng cao.
. xã hội đảm bảo sự ổn định.
Dấu hiệu nào sau đây không phải là biểu hiện của sự mất cân bằng sinh thái môi trường?
Lỗ thủng tầng ô dôn.
Nhiệt độ Trái Đất tăng.
Gia tăng hạn hán, lũ.
. Cạn kiệt khoáng sản.
oáng sản.
Câu 3. Chất lượng cuộc sống thể hiện ở tất cả các khía cạnh
vật chất, tinh thần, môi trường. .
kinh tế, giáo dục, an ninh.
thu nhập, giáo dục, sức khoẻ.
vật chất, y tế, an ninh.
. Tăng trưởng xanh không có biểu hiện nào sau đây?
. xanh hóa sản xuất.,
xanh hóa lối sống.
tăng khí thải nhà kính.
thúc đẩy tiêu dùng bền vững.
Biểu hiện tăng trưởng xanh trong nông nghiệp là
tiết kiệm năng lượng trong nhà.
sử dụng vật liệu mới, năng lượng tái tạo.
phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
áp dụng khoa học kĩ thuật canh tác tiến bộ.
Biểu hiện tăng trưởng xanh trong lối sống là
chế tạo, sử dung công nghệ mới, công nghệ cao.
sử dụng vật liệu mới, năng lượng tái tạo.
phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
áp dụng khoa học kĩ thuật canh tác tiến bộ.
Biện pháp giải quyết vấn đề môi trường không phải là
chấm dứt tình trạng khủng bố.
chấm dứt chạy đua vũ trang.
xoá bỏ đói nghèo ở các nước. .
tăng cường khai thác tài nguyên.
.Đóng góp nhiều nhất vào việc phát thải khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính là các nước phát triển nhất trên thế giới về
công nghiệp
nông nghiệp.
. giao thông.
dịch vụ.
.Phát triển bền vững phải được thể hiện trên các khía cạnh
kinh tế, xã hội, môi trường.
môi trường, tài nguyên, mức sống.
mức sống, giáo dục, sức khoẻ.
sức khoẻ, môi trường, an ninh.
Nguyên nhân nào sau đây không phải làm cho môi trường ở các nước đang phát triển bị huỷ hoại nghiêm trọng?
Rất giàu về tài nguyên khoáng sản, rừng, đất trồng.
. Nước nghèo, chậm phát triển về kinh tế - xã hội.
Thiếu vốn, thiếu công nghệ, hậu quả chiến tranh.
Nạn đói, sức ép dân, gánh nặng nợ nước ngoài.
Loài người đang đứng trước mâu thuẫn giữa sự phát triển
tài nguyên và sự phát triển nền sản xuất xã hội
tài nguyên và sự phát triển khoa học công nghệ.
sản xuất xã hội và sự phát triển khoa học kĩ thuật.
sản xuất xã hội và phát triển chất lượng cuộc sống.
Biểu hiện nào sau đây không phải của tăng trưởng xanh?
Sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo
Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các tài nguyên.
Xanh hoá các lối sống và tiêu dùng bền vững
Khai thác lao động giá rẻ và nhiều tài nguyên.
.Biểu hiện rõ rệt của lối sống theo hướng tăng trưởng xanh là
phát triển nông nghiệp hữu cơ.
. giảm thiểu tối đa rác thải nhựa.
tạo ra sản phẩm chất lượng cao.
chú ý sử dụng các vật liệu mới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với biểu hiện tăng trưởng xanh?
. giảm mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất và dịch vụ.
Đầu tư phát triển vốn tự nhiên, ngăn ngừa và xử lí ô nhiễm.
tăng cường sử dụng túi ni-lông và đồ dùng một lần, đảm bảo vệ sinh.
. Kết hợp lối sống truyền thống đẹp với những tiện nghi văn minh, hiện đại
Mục tiêu cho sự phát triển bền vững mà loài người đang hướng tới là phải đảm bảo cho con người có
đời sống vật chất, tinh thần cao, môi trường sống lành mạnh.
sống trong môi trường trong sạch, không bị ô nhiễm, suy thoái.
.được làm việc,nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
cuộc sống ấm no, đồng thời đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
