Font size
Worksheetsôn tập địa lí 12
Total questions: 160
Worksheet time: 2hrs 30mins
Trong khu vực I (nông - lâm - thủy sản), tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nông nghiệp, lâm nghiệp ít được đầu tư.
Trang thiết bị ngày càng được hiện đại.
Nguồn tài nguyên thủy sản phong phú.
Hiệu quả kinh tế từ thủy sản cao hơn.
Đặc điểm phân bố của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta là
Phân bố chủ yếu ở thành thị
Phân bố rộng rãi
Chỉ phân bố ở vùng đồng bằng
Cách xa vùng đông dân
Hình thức trung tâm công nghiệp ở nước ta chưa xuất hiện tại vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đặc điểm cơ bản của trung tâm công nghiệp là
Gắn liền với đô thị vừa và lớn
Không có dân cư sinh sống
Hình thức tổ chức lãnh thổ ở trình độ cao nhất
Phân bố gần nguồn nguyên nhiên liệu
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta mới được hình thành từ những năm 90 của thế kỉ XX là
Điểm công nghiệp
Vùng công nghiệp
Khu công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Công nghiệp chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa phân bố ở các đô thị lớn chủ yếu do
Đây là các vùng nuôi bò sữa lớn
Đây là nơi có thị trường tiêu thụ lớn
Đây là nơi có kĩ thuật nuôi bò sữa phát triển
Đây là nơi có nhiều lao động có trình độ
Ngành nào dưới đây không phải là phân ngành của ngành chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta?
Chế biến sản phẩm trồng trọt
Chế biến lâm sản
Chế biến sản phẩm chăn nuôi
Chế biến thủy, hải sản
Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc là
dầu
khí tự nhiên
than
nhiên liệu sinh học
Một trong những ưu điểm của nhà máy nhiệt điện so với nhà máy thủy điện ở nước ta là
Chủ động vận hành được quanh năm
Không gây ô nhiễm môi trường
Giá thành sản xuất rẻ
Phụ thuộc vào nguồn cung cấp nhiên liệu
Đường dây siêu cao áp 500 KV truyền tải điện từ
Hòa Bình đến Hà Tĩnh
Hòa Bình đến Đà Nẵng
Hòa Bình đến Plây Ku
Hòa Bình đến Phú Lâm
Dân cư nước ta
phân bố không đồng đều và chưa hợp lí.
chủ yếu sống ở các thành phố lớn.
tập trung chủ yếu ở miền núi và trung du
phân bố đồng đều giữa các vùng.
vùng có giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất nước ta là
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận
Bắc Trung Bộ
Than antraxit phân bố chủ yếu ở:
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Quảng Ninh
Tây Nguyên
công nghiệp nước ta phát triển chậm, phân bố phân tán, rời rạc ở
Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam Bộ
Ven biển miền Trung
Vùng núi
Nạn chặt phá rừng và cháy rừng những năm gần đây diễn ra nhiều nhất ở
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải Nam Trung Bộ
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Một mô hình sản xuất hàng hóa trong ngành chăn nuôi nước ta là
Hợp tác xã chăn nuôi theo hình thức quảng canh
Chăn nuôi trang trại theo hình thức hộ gia đình
Chăn nuôi trang trại theo hình thức hộ gia đình lớn
Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
cây điều được trồng nhiều nhất ở
Bắc Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Trong những năm qua, sản lượng lương thực của nước ta tăng lên chủ yếu là do
Tăng diện tích canh tác
Đẩy mạnh khai hoang phục hóa
Tăng năng suất cây trồng
Tăng số lượng lao động trong ngành trồng lúa
Các vùng trọng điểm sản xuất lương thực của nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước là
đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.
đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
duyên hải miền Trung
Tiềm năng thủy điện lớn nhất của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng
đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên.
trung du miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đàn gia cầm nước ta tập trung nhiều nhất ở
đồng bằng sông Hồng và duyên hải Nam Trung Bộ.
đồng bằng sông Hồng và trung du miền núi Bắc Bộ.
đồng bằng sông Cửu Long và Bắc Trung Bộ.
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Cây công nghiệp lâu năm được trồng chủ yếu ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là
cà phê, cao su, hồ tiêu, điều.
cà phê, cao su, lạc, đậu tương.
cà phê, cao su, điều, đậu tương.
chè, cà phê, mía, đậu tương.
Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN năm nào?
1995
1997
2007
1986
Việt Nam trở thành thành viên của WTO vào năm
1986
1995
1997
2007
Số dân thành thị của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tác động của hội nhập kinh tế toàn cầu.
Ở đô thị có điều kiện sống tốt hơn nông thôn.
Ở đô thị có cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện.
Tác động của quá trình công nghiệp hóa.
Ở nước ta, sự phân bố dân cư chưa hợp lí ảnh hưởng nhất đến việc
sử dụng lao động, khai thác tài nguyên.
khai thác tài nguyên, nâng cao dân trí.
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực
đào tạo nhân lực, khai thác tài nguyên.
Thế mạnh nổi bật nhất về chất lượng nguồn lao động nước ta hiện nay là
trình độ chuyên môn ngày càng cao.
người lao động thiếu kinh nghiệm.
giá lao động tương đối rẻ.
lao động qua đào tạo chiếm tỉ lệ thấp.
Than đá nước ta tập trung nhiều nhất ở bể than
Đông Bắc
Tây Bắc
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Xu hướng nổi bật nhất của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật.
đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.
phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y.
tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt.
Cơ cấu kinh tế theo ngành của nước ta đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ sang khu vực công nghiệp - xây dựng là kết quả thuộc thành tựu nào của công cuộc đổi mới?
Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta có biểu hiện nào sau đây?
Nhà nước quản lí các ngành kinh tế then chốt.
Xuất hiện nhiều khu công nghiệp quy mô lớn.
Ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng.
Ngành nông - lâm - thủy sản giảm tỉ trọng.
Nguyên nhân chính làm cho vùng Đông Nam Bộ có quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh nhất nước ta là
vùng có tốc độ phát triển công nghiệp cao nhất.
vùng có lịch sử ra đời sớm nhất.
vùng có quá trình di dân tự phát mạnh nhất.
vùng thu hút nhiều đầu tư nước ngoài nhiều nhất.
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Tây Nguyên
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp trọng điểm?
Có thế mạnh phát triển lâu dài.
Mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển.
Sử dụng nhiều loại tài nguyên thiên nhiên quy mô lớn.
Cơ sở nhiên liệu của nhà máy điện Bà Rịa, Phú Mỹ và Cà Mau là
than
dầu mỏ
khí tự nhiên
than bùn
Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là
các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi
mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng
sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội
sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi
Nguyên nhân chính làm cho ngành chăn nuôi nước ta phát triển mạnh thời gian gần đây là do
cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo, dịch vụ cho chăn nuôi có nhiều tiến bộ.
dịch vụ chăn nuôi có nhiều tiến bộ, ngành công nghiệp chế biến được chú trọng phát triển.
điều kiện thời tiết thuận lợi, nhu cầu thị trường tăng nhanh.
cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo, nhu cầu của thị trường tăng nhanh.
Hạn chế lớn nhất về chất lượng nguồn lao động nước ta hiện nay trước yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là
lao động có trình độ tập trung vào các thành phố lớn.
thiếu khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.
tỉ lệ lao động qua đào tạo chưa cao.
có truyền thống và kinh nghiệm sản xuất.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
Ở nước ta, trong thời gian qua mức gia tăng dân số có giảm, nguyên nhân quan trọng nhất là do
dân số già, số người trong độ tuổi sinh đẻ ngày càng ít.
áp lực của công việc, một số người không muốn sinh con.
đời sống chưa cao, người dân muốn ổn định kinh tế.
thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình.
Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta?
Kinh tế Nhà nước.
kinh tế ngoài Nhà nước
kinh tế tư nhân
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Vùng nào sau đây có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Lương thực là mối quan tâm thường xuyên của Nhà nước ta vì:
Điều kiện tự nhiên của nước ta không phù hợp cho sản xuất lương thực
Nhằm đáp ứng nhu cầu của đời sống, sản xuất và xuất khẩu
Do thiếu lao động trong sản xuất lương thực
Do phần lớn diện tích nước ta là đồng bằng
Để tăng sản lượng lương thực ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là
Đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất
Mở rộng diện tích đất trồng cây lương thực
Đẩy mạnh khai hoang, phục hóa ở miền núi
Kêu gọi đầu tư nước ngoài vào sản xuất nông nghiệp
Ở nước ta, cây công nghiệp lâu năm được trồng chủ yếu ở miền núi và trung du là do khu vực này có
Địa hình, đất đai phù hợp
Cơ sở hạ tầng kĩ thuật hiện đại
Nguồn lao động dồi dào, kĩ thuật cao
Thị trường tiêu thụ lớn, ổn định
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự suy thoái tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là do
Sự tàn phá của chiến tranh
Khai thác bừa bãi, quá mức
Nạn cháy rừng
Du canh, du cư
Trong các địa phương dưới đây, nơi có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh cao nhất là
Hưng Yên
Bình Dương
Kon Tum
Vĩnh Phúc
Một trong những đặc điểm cơ bản của điểm công nghiệp ở nước ta là
Thường hình thành ở các tỉnh miền núi
Mới được hình thành ở nước ta
Do Chính phủ thành lập
Có các ngành chuyên môn hóa
Các cây công nghiệp hàng năm có giá trị kinh tế cao của nước ta là
Cà phê, cao su, mía
Lạc, bông, chè
Mía, lạc , đậu tương
Lạc, chè, thuốc
Ngư trường Cà Mau- Kiên Giang là một trong những ngư trường lớn nhất nước ta do khu vực này có
các dòng hải lưu, thềm lục địa nông, nhiều cửa sông và bãi triều,... thuận lợi cho việc đánh bắt thủy sản.
Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh, đầm phá
Các dòng hải lưu, nhiều cửa sông lớn, biển sâu
Bờ biển khúc khuỷu, hệ thống đảo ven bờ dày đặc
Một trong những yếu tố gây khó khăn cho sự phát triển ngành thủy sản ở nước ta trong những năm qua là
Sự phát triển của công nghiệp chế biến thủy sản
Hệ thống các cảng cá chưa đủ đáp ứng nhu cầu
Nhu cầu ngày càng tăng của thị trường tiêu thụ thủy sản trong nước
Nhu cầu ngày càng tăng của thị trường quốc tế
Một trong những yếu tố thúc đẩy sự phát triển của ngành thủy sản ở nước ta trong những năm qua là
Các hiện tượng cực đoan của thời tiết , khí hậu
Hệ thống các cảng cá chưa đáp ứng được nhu cầu
Diễn biến về chất lượng môi trường ở một số vùng biển
Nhu cầu đa dạng của thị trường trong nước và quốc tế
Hệ thống sông có tiền năng thủy điện lớn nhất nước ta là
Hệ thống sông Mê Công
Hệ thống sông Hồng
Hệ thống sông Đồng Nai
Hệ thống sông Cả
Việc khai thác dầu thô ở nước ta hiện nay chủ yếu để
Dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện
Dùng làm nguyên liệu cho các nhà máy lọc dầu trong nước
Xuất khẩu thu ngoại tệ
Dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất
Vùng nuôi tôm lớn nhất của nước ta
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Hai bề trầm tích có triển vọng về trữ lượng và khả năng khai thác dầu khí lớn nhất của nước ta là
Hoàng sa và Trường sa
Cửu Long và Nam Côn Sơn
sông Hồng và Phú Khánh
Malai – Thổ Châu và Vũng Mây –Tư Chinh
Một trong những ngư trường trọng điểm của nước ta?
Cà Mau – Kiên Giang
Hải Phòng- Nam Định
Thái Bình – Thanh Hóa
Quảng Ngãi – BÌnh Định
ý nào dưới đây không đúng khi đánh giá về ngành chăn nuôi của nước ta trong những năm qua?
Số lượng vật nuôi ngày càng giảm
Các giống vật nuôi cho năng suất cao còn chưa nhiều
Hiệu quả chăn nuôi chưa thức sự cao và ổn định
Dịch bệnh thường xảy ra gây khó khăn cho ngành chăn nuôi
Một mô hình sản xuất hàng hóa trong ngành chăn nuôi nước ta là
Hợp tác xã chăn nuôi theo hình thức quảng canh
Kinh tế hộ gia đình sản xuất quy mô nhỏ, tự cấp, tự cung
Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
Kinh tế hộ gia đình chăn nuôi theo hình thức quảng canh
Một trong những nguyên nhân khiến cây công nghiệp phát triển mạnh mẽ ở nước ta trong những năm qua là
Thị trường được mở rộng, công nghiệp chế biến dàn hoàn thiện
Các khâu trồng và chăm sóc cây công nghiệp đều được tự động hóa
Nhà nước đã bao tiêu toàn bộ sản phẩm từ cây công nghiệp
Sản phẩm không bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ
Tây Nguyên và Đồng bằng sông Hồng
Đông bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng
Ở nước ta, cây công nghiệp lâu năm được trồng chủ yếu ở miền núi và trung du là do khu vực này có
Địa hình, đất đai phù hợp
Nguồn lao động dồi dào, kĩ thuật cao
Cơ sở hạ tầng kĩ thuật hiện đại
Thị trường tiêu thụ lớn, ổn định
Vùng Đông bằng sông Cửu Long có sản lượng lương thực lớn hơn vùng Đồng bằng sông Hồng là do
Có năng suất lúa cao hơn
Có diện tích trồng cây lương thực lớn
Có truyền thống trồng cây lương thực lâu đời hơn
Có trình độ thâm canh cao hơn
Nơi nào dưới đây không phải là quan trọng đối với việc phân bố các khu công nghiệp ở nước ta hiện nay?
Nơi có vị trí thuận lợi
Nơi có tài nguyên khoáng sản dồi dào
Nơi có kết cấu hạ tầng tốt
Nơi có nguồn lao động đông đảo với chất lượng cao
Mục đích chủ yếu trong khai thác than ở nước ta không phải để
Xuất khẩu thu ngoại tệ
Làm nhiên liệu cho nhà máy thủy điện
Làm nhiên liệu cho công nghiệp hóa chất, luyện kim
Làm chất đốt cho các hộ gia đình
Ngành công nghiệp năng lượng được coi là ngành công nghiệp trọng điểm phải đi trước một bước là do
Ngành này có nhiều lợi thế ( tài nguyên, lao động, thị trường) và là động lực để thúc đẩy các ngành khác
Sử dụng ít lao động, không đòi hỏi quá cao về trình độ
Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài
Trình độ công nghiệp sản xuất cao, không gây ô nhiễm môi trường
Nền kinh tế Việt Nam muốn tăng trưởng bền vững
Chỉ cần có tốc độ tăng trưởng GDP cao
Chỉ cần có cơ cấu hợp lí giữa các ngành và các thành phần kinh tế
Chỉ cần có cơ cấu hợp lí giữa các vùng lãnh thổ
Cần có nhịp độ phát triển cao; có cơ cấu hợp lí giữa các ngành, các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ
Tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản ven bờ của nước ta bị giảm sút rõ rệt chủ yếu do
biến đổi khí hậu và tình trạng xâm nhập mặn.
mở rộng phạm vi, ngư trường đánh bắt xa bờ.
khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường nước.
diện tích rừng ngập mặn ngày càng bị thu hẹp.
Nước ta bắt đầu khai thác dầu mỏ từ năm
1986
1991
1990
1996
Đây là trang phục của dân tộc nào?
Thái
Mường
Tày
Nùng
Dựa vào biểu đồ miền Atlat địa lý Việt Nam trang 17, nhận xét nào không đúng về cơ cấu kinh tế nước ta?
Tỷ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp có xu hướng giảm
Tỷ trọng ngành dịch vụ công nghiệp xu hướng tăng
Tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm lớn nhất
Tỷ trọng ngành công nghiệp chiếm lớn nhất
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 16, cho biết dân tộc nào có quy mô dân số đứng thứ 3?
Tày
Thái
Mường
Khơ-me
Dựa vào Atlat địa lý trang 21, cho biết ngành kinh tế nào không có trung tâm công nghiệp Vinh?
Cơ khí
Chế biến nông sản
Sản xuất vật liệu xây dựng
Sản xuất giấy
Căn cứ vào bản đồ Công nghiệp năng lượng ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, nhà máy thủy điện nào có công suất trên 1000MW ở nước ta?
Phú Mỹ.
Phả Lại.
Tuyên Quang.
Hòa Bình.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, vùng tập trung quy mô diện tích đất mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề muối rất lí tưởng vì:
Không có bão lại ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc
Có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.
Có những hệ núi cao ăn lan ra tận biển nên bờ biển khúc khuỷu.
Có thềm lục địa thoai thoải kéo dài sang tận Ma-lai-xi-a
Câu 1. Nội dung nào sau đây phù hợp với biểu đồ trên?
A. Cơ cấu diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.
B. Quy mô diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.
C. Sự chuyển dịch cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm của nước ta.
D. Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.
Câu 1. Nội dung nào sau đây phù hợp với biểu đồ trên?
A. Cơ cấu diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.
B. Quy mô diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.
C. Sự chuyển dịch cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm của nước ta.
D. Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.
Câu 2. Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng.
B. Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng.
C. Tốc độ tăng trưởng cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng.
D. Giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng.
Câu 3. Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước ta, giai đoạn 1990 – 2005.
B. Tốc độ tăng trưởng dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước ta.
C. Cơ cấu dân thành thị của nước ta, giai đoạn 1990 – 2005.
D. Số dân thành thị va tỉ suất gia tăng dân số thành thị của nước ta, giai đoạn 1990 – 2005.
Câu 4. Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào?
A. Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta.
B. Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế của nước ta.
C. Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta.
D. Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế của nước ta.
Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và 5, hãy cho biết ngã ba biên giới Việt Nam, Lào và Trung Quốc thuộc tỉnh nào?
A. Sơn La.
B. Lào Cai.
C. Điện Biên.
D. Lai Châu.
Câu 6. Dựa và Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy xác định dãy núi nào sau đây không thuộc vùng núi Đông Bắc?
A. Dãy Ngân Sơn.
B. Dãy Con Voi.
C. Dãy Bắc Sơn.
D. Dãy Phu Luông.
Câu 7. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết trung tâm du lịch nào sau đây là trung tâm du lịch quốc gia?
A. Huế.
B. Vũng Tàu.
C. Cần Thơ.
D. Nha Trang.
Câu 8. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào dưới đây không thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Chu Lai.
B. Nhơn Hội.
C. Dung Quất.
D. Vũng Áng.
Dân cư nước ta hiện nay phân bố
không đều và chưa hợp lí
khá đồng đều và chưa hợp lí
chủ yếu ở thành thị
khá đồng đều và hợp lí
biện pháp phát triển thủy sản theo hướng bền vững ở nước ta hiện nay là
đẩy mạnh đánh bắt gần bờ
khái thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
đẩy mạnh đánh bắt xa bờ
tập trung khai thác ở các bãi tôm,cá và các ngư trường
khai thác than, khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên thuộc ngành công nghiệp nào?
Chế biến
cơ khí
năng lượng
chế tạo
Loại hình giao thông vận tải có khối lượng vận chuyển lớn nhất nước ta là
đường ô tô
đường sắt
đường biển
đường hàng không
loại hình GTVT có khối lượng luân chuyển lớn nhất nước ta là
đường ô tô
đường sắt
đường biển
đường hàng không
Ngoài cây nhiệt đới, vùng có điều kiện thuận lợi nhất để trồng cây nhiệt đới và ôn đới là
Trung du miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ
Vùng có thế mạnh phát triển tổng hợp kinh tế biển bậc nhất nước ta là
Trung du miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Duyên hải Nam Trung Bộ
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các công trình thủy lợi ở Đông Nam Bộ là
phát triển nuôi trồng thủy sản
tiêu nước trong mùa mưa
cung cấp nước trong mùa khô
tăng diện tích và hệ số sử dụng đất
Biện pháp để tăng sản lượng cao su ở Đông Nam Bộ là
Cơ sở năng lượng ở Đông Nam Bộ đã từng bước được giải quyết nhờ
Trong cơ cấu công nghiệp của Đông Nam Bộ, có vị trí nổi bật là các ngành công nghiệp
Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông nghiệp của Đông Nam Bộ là
Các cây công nghiệp ngắn ngày chiếm vị trí hàng đầu ở Đông Nam Bộ là
Sự phát triển ngành công nghiệp ở Đông Nam Bộ cần tránh làm tổn hại đến
Cây công nghiệp lâu năm có diện tích lớn nhất ở Đông Nam Bộ là:
Điều
Hồ tiêu
Cà phê
Cao su
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là hai vùng có những thế mạnh tương đồng về:
khai thác tài nguyên khoáng sản
phát triển chăn nuôi gia súc
trồng cây công nghiệp lâu năm
khai thác lâm sản
Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển công nghiệp lọc, hóa dàu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ là:
Tạo nhiều việc làm cho người lao động
góp phần đảm bảo an ninh - quốc phòng
làm đa dạng hóa các sản phẩm công nghiệp của vùng
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ của vùng
Sự đa dạng về cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên chủ yếu là do tác động của các yếu tố nào sau đây?
Đất đai và nguồn nước.
Sinh vật và khí hậu.
Nguồn nước và sinh vật.
Khí hậu và đất đai.
Tây Nguyên có thế mạnh nổi bật hơn so với Trung du và miền núi Bắc Bộ về ngành nào sau đây?
Trồng cây công nghiệp hàng năm.
Chăn nuôi gia súc nhỏ.
Trồng cây công nghiệp nhiệt đới.
Nuôi trồng thủy sản.
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
đẩy mạnh trồng trọt, tạo cách sản xuất mới.
giải quyết việc làm, nâng cao vị thế của vùng.
phát triển hàng hóa, nâng cao chất lượng sống.
khai thác các tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Tây Nguyên trồng đc cây công lâu năm có nguồn gốc cận nhiệt nhờ vào
Đất đỏ badan thích hợp
Độ cao của các cao nguyên thích hợp
Khí hậu các cao nguyên trên 1000m mát mẻ
Có một mùa đông nhiệt độ giảm thấp
Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây cà phê số 1 của nước ta nhờ :
Có khí hậu nhiệt đới với sự phân hoá đa dạng theo độ cao
Có nhiều đất ba dan và khí hậu nhiệt đới cận Xích đạo
Có độ cao lớn có khí hậu mát mẻ
Có nhiều đồn điền cà phê từ thời Pháp để lại
Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Tây Nguyên là:
Cao su
hồ tiêu
cà phê
điều
Điều kiện thuận lợi giúp Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều cảng biển tổng hợp quy mô lớn là
A. gần tuyến hàng hải quốc tế quan trọng.
B. đường bờ biển dài, nhiều cửa sông lớn.
C. tiếp giáp với vùng biển nước sâu.
D. ven biển có nhiều vụng, vịnh rộng, sâu.
Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc nâng cao quả hiệu kinh tế của ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.
B. đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.
C. khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.
D. khai thác, nuôi trồng kết hợp chế biến.
độ che phủ rừng ở Tây Nguyên giảm sút nhanh trong những năm gần đây , chủ yếu là do
đẩy mạnh khai hthacs gỗ quý.
tăng cường khai thác dược liệu.
nạn phá rừng gia tăng.
có nhiều vụ cháy rừng.
Mục đích chính của việc đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp của Tây Nguyên là
hạn chế những rủi ro về thị trường và sử dụng hợp lí tài nguyên.
hạn chế tình trạng người dân du canh, du cư đốt rừng làm rẫy.
dễ dàng trong việc chế biến, bảo quản và tiêu thụ các sản phẩm.
tạo điều kiện mở rộng diện tích và nâng cao năng suất cây trồng.
Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp của vùng Tây Nguyên là
Thiếu nước vào mùa khô
Địa hình phân bậc, khó canh tác
Khí hậu phân hóa theo độ cao, hạn chế sản xuất hàng hóa
Đất có tầng phong hóa sâu
Hai quần đảo xa bờ có ý nghĩa lớn về kinh tế và quốc phòng của nước ta ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ là
Trường Sa và Côn Sơn.
Côn Sơn và Thổ Chu.
Hoàng Sa và Trường Sa.
Bạch Long Vĩ và Hoàng Sa.
Để hạn chế tác hại của thiên tai ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ, giải pháp mang tính bền vững đang được Nhà nước đầu tư là
trồng rừng phòng hộ.
xây dựng các hồ chứa nước.
sử dụng các giống tự nhiên có khả năng chịu hạn.
thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
Việc đánh bắt hải sản ở quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa có ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng vì
mang lại hiệu quả cao về KTXH, bảo vệ tài nguyên sinh vật ven bờ.
tăng sản lượng đánh bắt, nâng cao thu nhập, phát triển kinh tế hộ gia đình và kinh tế địa phương.
giải quyết việc làm và tăng thêm thu nhập cho người lao động.
khẳng định chủ quyền của nước ta đối với hai quần đảo, vùng biển và thềm lục địa xung quanh.
Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở duyên hải Nam Trung Bộ là
bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.
có nhiều loài cá quý, loài tôm mực.
liền kề ngư trường Ninh Thuận - Bình Thuận.
hoạt động chế biến hải sản đa dạng.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng duyên hải Nam Trung Bộ?
Lãnh thổ hẹp ngang, đồng bằng nhỏ hẹp.
Có nhiều khoáng sản nội sinh và ngoại sinh.
Có nhiều bán đảo, vũng vịnh, nhiều bãi biển đẹp.
Có tiềm năng để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Trong phát triển nông nghiệp ở duyên Hải Nam Trung Bộ, ngành có thế mạnh lớn
nhất là
trồng lúa, cây công nghiệp hàng năm
phát triển nuôi trồng và khai thác hải sản.
cây công nghiệp hằng năm và nuôi tôm xuất khẩu.
nuôi tôm trên cát để xuất khẩu.
Hoạt động khai thác thủy sản ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh hơn Bắc Trung Bộ, do có
hai ngư trường trọng điểm
lao động trình độ kỹ thuật cao
nhiều vũng,vịnh, đầm phá ven bờ
phương tiện đánh bắt hiện đại
Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng thuận lợi nhất cho nghề làm muối ở nước ta vì
nhiều nắng, ít cửa sông đổ ra biển
vùng biển rộng, đường bờ biển dài
nguồn lao động dồi dào, công nghiệp chế biến phát triển
người dân có kinh nghiệm sản xuất, nhu cầu tiêu dùng lớn
Duyên hải Nam Trung Bộ có hoạt động dịch vụ hàng hải phát triển mạnh do
có nhiều vịnh nước sâu để xây dựng cảng
cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên, Campuchia
tỉnh nào cũng giáp biển, vùng biển rộng
ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
Nghề nuôi tôm hùm, tôm sú trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhất tại các tỉnh
Phú Yên, Khánh Hoà
Khánh Hoà, Ninh Thuận
Ninh Thuận, Bình Thuận
Quảng Nam, Quảng Ngãi
Các di sản văn hóa của thế giới trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:
Cố đô Huế, nhã nhạc cung đình Huế
Vịnh Hạ Long, Phong Nha – Kẻ Bàng
Cố đô Huế, Phố cổ Hội An
Phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn
Tác dụng chủ yếu của việc thu hút đầu tư nước ngoài ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. thúc đẩy hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất.
B. tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
C. tạo điều kiện để nâng cao vị thế của vùng so với cả nước.
D. giải quyết vấn đề hạn chế nguồn tài nguyên, năng lượng.
Vịnh Vân Phong thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ được quy hoạch thành cảng trung chuyển lớn nhất nước ta dựa trên cơ sở chủ yếu nào sau đây?
A. Cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng, vịnh biển sâu rộng, kín gió.
B. Cơ sở hạ tầng tương đối tốt, cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng.
C. Gần các tuyến hàng hải quốc tế, có cơ sở hạ tầng tương đối tốt.
D. Vịnh biển sâu, rộng và kín gió, gần các tuyến hàng hải quốc tế.
Hoạt động khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện phát triển hơn so với vùng Bắc Trung bộ là do
A. ít chịu tác động của thiên tài.
B. hệ thống sông ngòi dày đặc.
C. lao động có trình độ cao.
D. có nhiều ngư trường lớn.
Biện pháp chủ yếu để thúc đẩy phát triển công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. đảm bảo nguyên liệu, mở rộng thị trường tiêu thụ.
B. đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, hội nhập quốc tế.
C. đảm bảo cơ sở năng lượng, thu hút nhiều nhà đầu tư.
D. nâng cao trình độ lao động, phát triển giao thông.
Xây dựng cơ sở hạ tầng ở Duyên Hải Nam Trung Bộ không mang lại lợi ích trực tiếp nào sau đây?
A. Giảm tần suất ảnh hưởng của thiên tai.
B. Cung cấp năng lượng cho sản xuất.
C. Mở rộng giao diện lưu hợp tác cả trong và ngoài vùng.
D. Thúc đẩy khai thác nguồn tài nguyên và lao động.
Biện pháp chủ yếu để thúc đẩy phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. nâng cấp các cơ sở lưu trú, khai thác tài nguyên mới.
B. hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng các loại hình sản phẩm.
C. nâng cao trình độ người lao động, tích cực quảng bá.
D. thu hút dân cư tham gia, phát triển du lịch cộng đồng.
Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
Đồng
Sắt
Than đá
Đá vôi
Loài gia súc nào của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ chiếm tỉ trọng cao nhất (%) so với cả nước?
Trâu
Bò
Dê
Ngựa
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSH là
tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ
giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ
giảm tỉ trọng nông nghiệp và công nghiệp, tăng tỉ trọng dịch vụ
tăng tỉ trọng nông nghiệp, công nghiệp, giảm tỉ trọng dịch vụ
Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng châu thổ được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông
sông Hồng và sông Thái Bình
sông hồng và sông Đà
sông Hồng và sông Cầu
sông Hồng và sông Lục Nam
Đồng bằng sông Hồng có mật độ đô thị cao nhất nước ta là do:
Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ.
Có lịch sử khai thác lãnh thổ và định cư lâu đời.
Sự chuyển cư tự phát của dân cư nông thôn ra thành phố.
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Phải đặt ra vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
sức ép dân số đối với kinh tế - xã hội và môi trường.
tài nguyên thiên nhiên của vùng kém phong phú.
đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế.
cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng chưa hợp lí.
Thế mạnh về tự nhiên cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là:
đất đai màu mỡ.
nguồn nước phong phú.
có một mùa đông lạnh, kéo dài.
ít có thiên tai.
Tại sao việc làm là một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng nhất là ở khu vực thành thị?
Do dân nhập cư đông.
Do dân số đông, kết cấu dân số trẻ.
Do nền kinh tế còn chậm phát triển.
Do dân số đông, kết cấu dân số trẻ trong điều kiện kinh tế chậm
3 yếu tố quan trọng tác động đến ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là
nguồn nguyên liệu, thị trường, lao động
nguồn nguyên liệu, thị trường, chính sách
nguồn nguyên liệu, thị trường, đầu tư
nguồn nguyên liệu, thị trường, cơ sở hạ tầng
Các mặt hàng xuất khẩu ở nước ta còn nhiều hạn chế, nhất là
chất lượng sản phẩm chưa cao.
tỉ trọng hàng gia công còn lớn
giá thành quá cao
mẫu mã còn lạc hậu, chưa thu hút
Trâu được nuôi nhiều ở TDMNBB chủ yếu vì
trâu cho sản lượng thịt cao, giá thành cạnh tranh.
trâu khỏe hơn, ưa ẩm và chịu rét giỏi hơn.
có nguồn thức ăn đảm bảo.
trâu khỏe, đảm bảo sức kéo phục vụ nông nghiệp.
Có sự khác nhau về cơ cấu cây trồng giữa TDMNBB với Tây Nguyên chủ yếu vì
khác nhau về lịch sử hình thành lãnh thổ
khác nhau về diện tích, hướng chuyên môn hóa
khác nhau về điều kiện đất và khí hậu
khác nhau về sông ngòi và khí hậu
Để khai thác tổng hợp các thế mạnh trong nông nghiệp, vùng Bắc Trung Bộ cần phải
Đẩy mạnh khai thác rừng đặc dụng
Trồng rừng ven biển
Khai thác thế mạnh của trung du, đồng bằng và biển
Hình thành các vùng chuyên canh két hợp với công nghiệp chế biến
