Font size
WorksheetsÔN TẬP ĐỊA LÍ 12
Total questions: 165
Worksheet time: 3hrs 36mins
Theo giờ GMT, lãnh thổ phần đất liền nước ta chủ yếu nằm trong múi giờ số
A.6
B.7
C.8
D.9
Đường bờ biển nước ta chạy từ Móng Cái đến Hà Tiên dài khoảng
A.3260 km
B.3360 km
C.3460 km
D.3560 km
Quốc gia không có chung đường biên giới trên đất liền với Việt Nam là
A.Lào
B.Campuchia
C.Trung Quốc
D.Thái Lan
Các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của nước ta lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố nào?
A.Đà Nẵng và Khánh Hòa.
B.Đà Nẵng và TT Huế.
C.Hà Nội và TP.HCM.
D.Khánh Hòa và Đà Nẵng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về vùng nội thủy của nước ta?
A.Là vùng nước tiếp giáp với đất liền.
B.Là cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải của nước ta.
C.Được tính từ mép nước thủy triều thấp nhất trên đường cơ sở. .
D.Được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.
Đặc điểm không đúng với vị trí địa lý nước ta là
A.nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
B. nằm ở phía Đông của bán đảo Đông Dương.
C. nằm trong khu vực phát triển kinh tế sôi động của thế giới.
D. nằm ở trung tâm các vành đai động đất, núi lửa sóng thần trên thế giới.
Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú không phải do
A. lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B, thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.
B. nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa.
C. nằm ở trên các vành đai sinh khoáng của thế giới như Địa Trung Hải, Thái Bình Dương.
D. nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, trên đường di lưu của các loài sinh vật.
Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là
A. Lãnh hải
B. Vùng đặc quyền kinh tế.
C. Thềm lục địa.
D. Tiếp giáp lãnh hải
Nước ta có tất cả bao nhiêu tỉnh, tp giáp biển và khoảng bao nhiêu hòn đảo lớn nhỏ khác nhau?
A.20 tỉnh,tp và 3000 hòn đảo.
B. 30 tỉnh,tp và 3000 hòn đảo.
C. 28 tỉnh,tp và 4000 hòn đảo.
D. 29 tỉnh, và 4000 hòn đảo
Vị trí địa lí quy định thiên nhiên nước ta mang đặc điểm của thiên nhiên vùng:
A.Cận nhiệt đới gió mùa.
B. Nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. Cận xích đạo gió mùa.
D. Ôn đới gió mùa
Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú là do
nằm trên đường di lưu, di cư của các loài sinh vật.
lãnh thổ kéo dài khoảng 15 vĩ độ nên có sự phân hoá đa dạng.
nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới Bắc bán cầu.
nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương.
Điều kiện nào sau đây của vùng biển nước ta thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển?
Nằm ở ngã tư đường hàng hải quốc tế.
Có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu thuận lợi.
Nhiều sa khoáng với trữ lượng lớn.
Hệ sinh thái ven biển đa dạng và giàu có.
Hãy chọn các hệ quả do đặc điểm vị trí địa lí nước ta mang lại
Sự đa dạng và phong phú về chủng loại khoáng sản.
Tài nguyên sinh vật rất phong phú và đa dạng.
Sông ngòi chủ yếu chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
Sự đa dạng về văn hóa của các thành phần dân tộc.
Phát triển nông nghiệp cận nhiệt
Đặc điểm nào sau đây của vị trí nước ta tạo điều kiện mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trên thế giới?
Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương – Địa Trung Hải.
Nằm trên ngã tư đường hàng hải, đường hàng không quốc tế.
Nằm ở nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới.
Nước ta nằm ở vị trí
trung tâm của bán đảo Đông Dương.
trung tâm bán đảo Trung Ấn.
gần trung tâm Châu Á.
gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm
vùng đất, vùng biển, vùng trời.
vùng đất, hải đảo, thềm lục địa.
vùng đất, vùng biển, vùng núi.
vùng đất liền, hải đảo, vùng trời.
Việt Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản vô cùng phong phú là do
nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu và vành đai sinh khoáng châu Á.
nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.
nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa điển hình trên thế giới.
nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.
Việt Nam có nguồn tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú là do
nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.
nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.
nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.
Việt Nam không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước cùng vĩ độ là do
nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
nằm ở trung tâm của vùng Đông Nam Á.
nằm tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.
nằm trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.
Câu 2: Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
Á - Âu và Bắc Băng Dương.
Á - Âu và Đại Tây Dương.
Á - Âu và Ấn Độ Dương.
Á - Âu và Thái Bình Dương.
Câu 4: Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về
thu hút đầu tư nước ngoài.
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
thiếu nguồn lao động.
phát triển nền văn hóa.
Câu 6: Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.
diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.
nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.
liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.
Câu 9: Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?
Hoạt động giao thông vận tải.
Bảo vệ an ninh, chủ quyền.
Khoáng sản có trữ lượng không lớn.
Khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp.
Câu 10: Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc Nam của nước ta chủ yếu do
lãnh thổ trải dài.
nền khí hậu nhiệt đới.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
tiếp giáp với biển.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
cân bằng ẩm luôn dương.
khoáng sản rất đa dạng.
gió Mậu dịch hoạt động.
khí hậu phân mùa rõ rệt.
Vị trí địa lí nước ta
trên đất liền giáp với Thái Lan.
ở phía tây bán đảo Đông Dương.
ở phía đông nam của biển Đông.
nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc.
Đường bờ biển nước ta được tính từ
Hải Phòng đến Cà Mau.
Hải Phòng đến Kiên Giang.
Quảng Ninh đến Cà Mau.
Quảng Ninh đến Kiên Giang.
Nước ta có đường biên giới trên đất liền dài nhất với
Campuchia.
Lào.
Trung Quốc.
Thái Lan.
Ảnh hưởng của vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ nước ta đến đặc điểm sông ngòi nước ta là
ngắn dốc, chủ yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
có độ dốc lớn, thủy chế theo mùa, diễn biến thất thường.
nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước thay đổi theo mùa
phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, chế độ nước theo mùa
Do nằm trong khu vực ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
cán cân bức xạ dương quanh năm
nhiệt độ trung bình năm cao
tài nguyên khoáng sản phong phú
khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
trong năm, Mặt Trời qua thiên đỉnh hai lần.
tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
hàng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn.
trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời.
Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
gió mùa Tây Nam.
gió mùa Đông Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
Tín phong bán cầu Nam.
Ở nước ta, vào nửa cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ
áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
áp cao xibia.
áp thấp Bắc Bộ.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?
Mạng lưới dày đặc.
Ít phù sa.
Nhiều nước.
Thủy chế theo mùa.
Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng
núi cao.
đồi núi thấp.
núi trung bình.
đồng bằng ven biển.
Hệ sinh thái nguyên sinh đặc trưng cho vùng khí hậu nóng ẩm ở nước ta là
rừng rậm nhiệt đới ẩm gió mùa thường xanh.
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
rừng rậm nhiệt đới ẩm gió mùa nửa rụng lá.
rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá, xa van bụi gai.
Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000mm/năm nguyên nhân chính là do
gió Tín phong mang mưa tới.
nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.
các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.
địa hình cao đón gió gây mưa.
Nguyên nhân gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ nước ta là do hoạt động của
gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Tín phong bán cầu Nam.
gió mùa Đông Nam.
Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ là do hoạt động của
gió phơn Tây Nam.
gió Tín phong bán cầu Bắc.
gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới.
khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương.
Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do
góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.
góc nhập xạ lớn và giáp biển Đông rộng lớn
góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.
Nguyên nhân gây ra mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là
gió mùa Đông Bắc.
gió Tín phong Nam bán cầu.
gió Phơn Tây Nam.
gió Tín Phong Bắc bán cầu.
Tính chất của gió mùa Tây Nam vào đầu mùa hạ thể hiện:
gây mưa mùa hạ cho 2 miền Nam Bắc, mưa tháng IX ở Trung Bộ
gây mưa mùa hạ cho Nam Bộ, mưa tháng IX ở Trung Bộ
gây mưa lớn và kéo dài ở Nam Bộ và TNguyên, khô nóng ở đồng bằng ven biển Trung Bộ
gây mưa cho cả nước, mưa lớn ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.
Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.
Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ.
Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
Mạng lưới dày đặc.
Nhiều nước quanh năm.
Thủy chế theo mùa.
Có trữ lượng phù sa lớn.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
A. vị trí của nước ta tiếp giáp với biển.
B. nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
C. nước ta nằm trong vùng ngoại chí tuyến.
D. tổng lượng bức xạ rất lớn.
NB: Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
miền Bắc.
miền Trung.
miền Nam.
Tây Nguyên.
NB: Gió mùa Đông Bắc hoạt động vào thời gia nào sau đây?
Tháng 5 đến tháng 10.
Tháng 11 đến tháng 4.
Tháng 6 đến tháng 10.
Tháng 12 đến tháng 4.
NB: Gió mùa Đông Bắc xuất phát từ
áp cao Xibia.
Ấn Độ Dương.
vùng núi cao.
biển Đông.
NB: Khí hậu nước ta được phân chia thành hai mùa khô và mưa rõ rệt là ở
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
miền Nam.
miền Bắc.
Thời tiết do gió fơn Tây Nam mang lại cho vùng Bắc Trung Bộ là
nóng, khô.
khô, lạnh.
lạnh, ẩm.
ẩm, nóng.
NB: Gió mùa hoạt động ở nước ta gồm
gió mùa mùa hạ và Tín phong Bắc bán cầu.
gió mùa mùa đông và gió muà mùa hạ.
gió mùa mùa đông và Tín phong Bắc bán cầu.
gió mùa mùa hạ và Tín phong Nam bán cầu.
NB: GIó mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
Tháng 6 đến tháng 10.
Tháng 8 đến tháng 10.
Tháng 5 đến tháng 10.
Tháng 1 đến tháng 12.
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
tín phong.
Tây ôn đới.
gió phơn.
gió mùa.
NB: Gió mùa Đông Bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?
Hoành Sơn.
Hoàng Liên Sơn.
Tam Điệp.
Bạch Mã.
NB: Loại đất chiếm diện tích lớn ờ nước ta là
đất xám bạc màu.
đất feralit.
đất mùn thô.
đất phù sa.
NB: Nước ta có khoảng bao nhiêu con sông dài trên 10km?
3260
2360
2620
3630
NB: Gió mùa Đông Bắc hoạt động vào thời gia nào sau đây?
Tháng 5 đến tháng 10.
Tháng 11 đến tháng 4.
Tháng 6 đến tháng 10.
Tháng 12 đến tháng 4.
NB: màu đỏ vàng của đất feralit là màu của chất nào có trong đất?
Ôxít sắt và canxi.
Canxi và kali.
Ôxít sắt và ôxít nhôm.
Ôxít nhôm và kali.
NB: Thực vật phổ biến ở nước ta là các loài thuộc các họ như
họ đậu, vang, dâu tằm, dẻ.
họ vang, dâu tằm, dẩu, dẻ.
họ đậu, dâu tằm, dầu, dẻ.
họ đậu, vang, dâu tằm, dầu.
NB: Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
Xâm thực mạnh ở miền núi.
Sinh vật cận nhiệt đời chiếm ưu thế.
Cán cân bức xạ quanh năm âm.
Chế độ nước sông không phân mùa.
TH: Xâm thực mạnh ở miền núi không gây hậu quả trực tiếp nào sau đây?
Các đồng bằng mở rộng.
Bề mặt địa hình bị cắt xẻ.
Hiện tượng đất trượt, đá lở.
Hình thành địa hình caxtơ.
TH: Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình hiện tại của nước ta là
bồi tụ.
xâm thực.
bồi tụ - xói mòn.
xâm thực - bồi tụ.
TH: Khu vực từ Đà Nẵng trở vào Nam về mùa đông có thời tiết đặc trưng là
lạnh và ẩm.
nóng và khô.
nóng và ẩm.
lạnh và khô.
TH: Hướng thổi chiếm ưu thế của Tín phong nửa cầu Bắc từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào nam từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là
tây nam.
tây bắc.
đông nam.
đông bắc.
TH: Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
miền núi.
đồng bằng.
ô trũng.
ven biển.
Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do
chế độ mưa theo mùa.
hoạt động của bão.
hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.
Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do
chế độ mưa theo mùa.
hoạt động của bão.
hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.
Sông nào sau đây của nước ta có hàm lượng phù sa nhiều nhất?
Sông Mê Công
Sông Đồng Nai
Sông Thái Bình
Sông Hồng
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây ?
Địa hình chủ yếu là đồng bằng.
Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.
Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
Mạng lưới dày đặc.
Nhiều nước quanh năm.
Thủy chế theo mùa.
Có trữ lượng phù sa lớn.
Quá trình địa mạo chủ yếu trong sự biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại là
xâm thực và bồi tụ.
xâm thực và rửa trôi.
bồi tụ và bóc mòn.
bồi tụ và phong hóa.
Sông ngòi nước ta nhiều nước là do
mưa nhiều, nhiệt độ cao, quá trình bốc hơi diễn ra mạnh.
khí hậu mưa nhiều lại chịu tác động của hoàn lưu gió mùa.
khí hậu mưa nhiều trên nền địa hình chủ yếu là đồi núi.
mưa nhiều lại được nhận nước từ lưu vực ngoài lãnh thổ.
Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta là
hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển trên đất mặn.
hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa trên đất feralit.
hệ sinh thái rừng gió mùa thường xanh trên đá vôi.
hệ sinh thái rừng thưa khô rụng lá trên đất ba dan.
Nhận định nào dưới đây không chính xác về sinh vật nước ta?
Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế.
Động vật trong rừng là các loài nhiệt đới.
Không có các loài sinh vật có nguồn gốc ôn đới.
Thực vật có các loài họ Đậu, Vang, Dâu tằm…
Nguyên nhân khiến đất feralit đỏ vàng là do
có sự tích tụ oxit nhôm (Al2O) và oxit đồng (Cu2O3).
có sự tích tụ oxit sắt (Fe2O3) và oxit đồng (Cu2O).
có sự tích tụ đồng thời oxit sắt (Fe2O3) và oxit nhôm (Al2O).
các chất bazơ dễ tan như Ca, K, Mg bị rửa trôi mạnh.
Thảm thực vật rừng Việt Nam đa dạng về kiểu hệ sinh thái vì
sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.
vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật
địa hình đồi núi chiếm ưu thế lại phần hoá phức tạp
khí hậu nhiệt đới gó mùa ấm, phân hoá phức tạp với nhiều kiểu khí hậu.
Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do
chế độ mưa theo mùa.
hoạt động của bão.
hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.
Sông nào sau đây của nước ta có hàm lượng phù sa nhiều nhất?
Sông Mê Công
Sông Đồng Nai
Sông Thái Bình
Sông Hồng
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây ?
Địa hình chủ yếu là đồng bằng.
Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.
Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
Mạng lưới dày đặc.
Nhiều nước quanh năm.
Thủy chế theo mùa.
Có trữ lượng phù sa lớn.
Quá trình địa mạo chủ yếu trong sự biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại là
xâm thực và bồi tụ.
xâm thực và rửa trôi.
bồi tụ và bóc mòn.
bồi tụ và phong hóa.
Sông ngòi nước ta nhiều nước là do
mưa nhiều, nhiệt độ cao, quá trình bốc hơi diễn ra mạnh.
khí hậu mưa nhiều lại chịu tác động của hoàn lưu gió mùa.
khí hậu mưa nhiều trên nền địa hình chủ yếu là đồi núi.
mưa nhiều lại được nhận nước từ lưu vực ngoài lãnh thổ.
Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta là
hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển trên đất mặn.
hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa trên đất feralit.
hệ sinh thái rừng gió mùa thường xanh trên đá vôi.
hệ sinh thái rừng thưa khô rụng lá trên đất ba dan.
Nhận định nào dưới đây không chính xác về sinh vật nước ta?
Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế.
Động vật trong rừng là các loài nhiệt đới.
Không có các loài sinh vật có nguồn gốc ôn đới.
Thực vật có các loài họ Đậu, Vang, Dâu tằm…
Nguyên nhân khiến đất feralit đỏ vàng là do
có sự tích tụ oxit nhôm (Al2O) và oxit đồng (Cu2O3).
có sự tích tụ oxit sắt (Fe2O3) và oxit đồng (Cu2O).
có sự tích tụ đồng thời oxit sắt (Fe2O3) và oxit nhôm (Al2O).
các chất bazơ dễ tan như Ca, K, Mg bị rửa trôi mạnh.
Thảm thực vật rừng Việt Nam đa dạng về kiểu hệ sinh thái vì
sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.
vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật
địa hình đồi núi chiếm ưu thế lại phần hoá phức tạp
khí hậu nhiệt đới gó mùa ấm, phân hoá phức tạp với nhiều kiểu khí hậu.
Câu 1. Đặc trưng khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc:
Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh
Cận xích đạo gió mùa
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
Nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh
Câu 2. Đặc điểm cơ bản của tự nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
có một mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.
tính nhiệt đới tăng dần theo hướng tây đông.
gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam lãnh thổ (từ 16°B trở vào):
Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20°C.
Quanh năm nóng
Về mùa khô có mưa phùn
Có hai mùa mưa và khô rõ rệt
Câu 4. Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm
Mát mẻ, không có tháng nào trên 25°C
Tổng nhiệt độ năm trên 5400°C.
Lượng mưa giảm khi lên cao
Độ ẩm giảm rất nhiều so với ở chân núi
Câu 5. Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành:
vùng biển và thềm lục địa; vùng đồng bằng ven biển; vùng đồi núi.
vùng thềm lục địa; vùng ven biển; vùng đồng bằng; vùng đồi núi.
vùng ven biển; vùng đồng bằng; vùng đồi núi.
vùng biển và thềm lục địa; vùng đồng bằng châu thổ, vùng đồi núi.
Câu 6. Địa hình núi cao và trung bình, hướng tây bắc - đông nam, nhiều sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng trước núi, đồng bằng thu nhỏ chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển, là đặc điểm của miền:
miền Bắc và Đông Bắc Bộ.
miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
miền Nam Trung Bộ.
miền Nam Bộ.
Câu 7. Ở miền khí hậu phía Bắc, trong mùa đông lạnh độ lạnh giảm dần về phía Tây vì:
Nhiệt độ tăng dần theo độ vĩ
Đó là những vùng không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc
Nhiệt độ thay đổi theo độ cao của địa hình
Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa đông bắc
Câu 8. Đặc điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng ven biển miền Trung?
Được bồi đắp bởi phù sa sông là chủ yếu
Ven biển thường là dải cồn cát, đầm phá.
Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ bởi các dãy núi.
Bề ngang hẹp do núi ăn lan sát biển.
Câu 9. Đặc điểm nào sau đây là của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta:
địa hình núi trung bình và núi cao chiếm ưu thế với các hướng vòng cung của các dãy núi và thung lũng sông.
trong vùng có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, lòng chảo.
địa hình bờ biển đa dạng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo thuận lợi cho phát triển kinh tế biển.
trong vùng xuất hiện thành phần thực vật phương nam.
Câu 10: Đai ôn đới gió mùa trên núi nước ta không có đặc điểm tự nhiên nào sau đây?
Chỉ có ở vùng núi Hoàng Liên Sơn.
Đất mùn thô là chủ yếu.
Các loài thực vật có nguồn gốc ôn đới.
Khí hậu có tính chất cận nhiệt.
Câu 11. Thiên nhiên miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ không có đặc điểm nào sau đây
Cấu trúc địa chất - địa hình khá phức tạp
Đồng bằng hạ lưu sông mở rộng
Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa
Mùa mưa đồng nhất trong toàn miền
Câu 12. Đặc điểm không đúng với khí hậu miền Bắc
thời kì bắt đầu mùa mưa có xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam
thời tiết, khí hậu có diễn biến thất thường
biên độ nhiệt trong năm lớn hơn so với miền Nam
độ lạnh tăng dần về phía Nam
Câu 13. So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ, khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có
mùa đông đến sớm, ít lạnh hơn.
mùa đông đến muộn, lạnh hơn.
mùa đông đến muộn, ít lạnh hơn.
mùa đông đến sớm, lạnh hơn.
Câu 14. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ chủ yếu theo hướng nào?
Tây Nam.
Đông Nam.
Nam.
Đông Bắc.
Câu 16: Đặc điểm khí hậu vùng duyên hải Nam Trung Bộ khác với vùng Bắc Trung Bộ là
mưa về thu đông.
trên đường di chuyển của các cơn bão nhiệt đới.
chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam.
không có mùa đông lạnh.
Câu 17: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết miền khí hậu phía Bắc có mấy vùng khí hậu
2
3
4
5
Câu 18: Đặc điểm khí hậu của vùng khí hậu Nam Trung Bộ khác so với vùng khí hậu Nam Bộ là
phân chia hai mùa: mưa và khô rõ rệt.
khí hậu cận xích đạo gió mùa.
nền nhiệt cao, biên độ nhiệt nhỏ.
mưa nhiều vào thu – đông.
Câu 19. Yếu tố chính làm hình thành các trung tâm mưa nhiều, mưa ít ở nước ta là :
Độ vĩ.
Độ lục địa.
Địa hình.
Mạng lưới sông ngòi.
Câu 20: Yếu tố địa hình có ý nghĩa quyết định nhất đối với sự phân hoá cảnh quan thiên nhiên ở Việt Nam là
hướng địa hình.
độ cao địa hình.
độ chia cắt địa hình.
hướng và độ cao địa hình.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam mang sắc thái
nhiệt đới gió mùa.
cận xích đạo gió mùa.
cận nhiệt gió mùa.
ôn đới gió mùa.
Thiên nhiên miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm là
chủ yếu là đồi núi thấp, địa hình cacxtơ phổ biến.
Đai cận nhiệt đới hạ thấp, xuất hiện thực vật phương Nam.
Địa hình núi cao với đủ ba đai cao tự nhiên, gió mùa đông bắc đã suy yếu.
cấu trúc địa hình phức tạp, có đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển.
Khí hậu của đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là
nhiệt độ quanh năm dưới 15oC.
nhiệt độ mùa hè trên 25oC.
nhiệt độ trung bình năm trên 20oC
lượng mưa giảm
Loại đất hình thành ở độ cao từ 1600 - 2600m ở vùng đồi núi nước ta là
đất feralit.
đất feralit có mùn.
đất mùn.
đất mùn thô.
Nguyên nhân chủ yếu tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc có thể xâm nhập sâu vào miền Bắc nước ta là
tiếp giáp với biển Đông rộng lớn.
có địa hình chủ yếu là đồng bằng.
các dãy núi có hướng vòng cung hút gió.
vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở nước ta là
Hướng địa hình và dải hội tụ nhiệt đới.
Độ cao địa hình và dải hội tụ nhiệt đới.
gió mùa Đông Bắc và hình dạng lãnh thổ.
Gió mùa đông bắc và độ cao địa hình.
Nguyên nhân chủ yếu gây mưa cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió mùa đông bắc và bão.
Tín phong bán cầu Bắc, dải hội tụ nhiệt đới, gió phơn và bão.
gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và gió phơn Tây Nam.
gió phơn Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới.
Nhận xét nào sau đây không đúng với phần lãnh thổ phía Bắc?
Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.
Cảnh quan có đới rừng nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam?
Khí hậu cận xích đạo gió mùa.
Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Không có tháng lạnh dưới 20°C.
Từ đông sang tây thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành
vùng biển và thềm lục địa, đồng bằng ven biển, đồi núi.
vùng đồi núi, đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa.
vùng đồng bằng ven biển, đồi núi, biển và thềm lục địa.
vùng đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa, đồi núi.
Địa hình hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp là đặc điểm tiêu biểu của vùng
đồng bằng Bắc Bộ.
đồng bằng ven biển Trung Bộ.
Đông Nam Bộ
đồng bằng sông Cửu Long.
Nhiệt độ trung bình phần lãnh thổ phía Bắc thấp hơn phần lãnh thổ phía Nam do ảnh hưởng của
gió mùa Tây Nam.
gió Tín phong bán cầu Bắc.
gió Tín phong bán cầu Nam.
gió mùa Đông Bắc.
Sự thay đổi khí hậu theo kinh độ làm cho thiên nhiên phân hóa theo
bắc – nam.
đông – tây.
độ cao.
hướng địa hình.
Nguyên nhân chính làm cho vùng núi cao Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới do
gió mùa Đông Bắc.
gió mùa Tây Nam.
độ cao địa hình.
hướng núi.
Nguyên nhân làm cho thiên nhiên vùng đồi núi phân hóa Đông - Tây rất phức tạp chủ yếu do tác động
gió mùa và độ cao địa hình
độ cao địa hình và vị trí địa lí.
vị trí địa lí và hướng các dãy núi.
hướng các dãy núi và gió mùa.
Biên độ nhiệt miền Nam thấp hơn miền Bắc chủ yếu do
nền nhiệt độ ở miền Nam thấp hơn nền nhiệt độ ở miền Bắc.
sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất nhỏ.
miền Nam chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam và áp thấp nhiệt đới.
địa hình miền Bắc chủ yếu là đồi núi cao, hướng các dãy núi phức tạp.
Nhận xét nào sau đây không đúng về sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo chiều Bắc-Nam?
Nguyên nhân phân hóa Bắc-Nam là do khí hậu phân hóa theo vĩ độ.
Nền nhiệt độ ở miền Nam thường cao hơn nền nhiệt độ ở miền Bắc.
Ở miền Bắc, vào mùa hạ trời nhiều mây, nắng ấm, nhiều cây rụng lá.
Ở miền Nam, nhất là Tây Nguyên hình thành rừng thưa nhiệt đới khô.
Nhận xét nào sau đây không đúng về sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo chiều Đông-Tây?
Nguyên nhân phân hóa Đông-Tây là do khí hậu phân hóa theo kinh độ.
Đồng bằng Bắc Bộ và Đồng bằng Nam Bộ có thềm lục địa rộng, nông.
Dải đồng bằng ven biển miền Trung hẹp ngang, thiên nhiên bớt khắc nghiệt.
Độ nông-sâu, rộng-hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với đồng bằng, đồi núi kề bên.
Sự phân hóa thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc chủ yếu là do
tác động của Tín phong với độ cao địa hình.
tác động của vĩ độ địa lí và hướng các dãy núi.
tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.
hoạt động của gió mùa mùa hạ và dải hội tụ nhiệt đới.
Biên độ nhiệt trung bình năm của phần lãnh thổ phía Nam nước ta thấp hơn phía Bắc do phần lãnh thổ này
có vùng biển rộng lớn.
chủ yếu là địa hình núi.
có vị trí gần xích đạo.
nằm gần chí tuyến Bắc.
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do
nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, tiếp giáp với Biển Đông.
nằm ở vùng nội chí tuyến, trong khu vực gió mùa châu Á.
vị trí xa xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
vị trí gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc.
Sự khác nhau về thiên nhiên của sườn Đông Trường Sơn và vùng Tây Nguyên chủ yếu là do tác động của
Tín phong bán cầu Nam với độ cao của dãy Bạch Mã.
gió mùa với độ cao của dãy núi Trường Sơn.
Tín phong bán cầu Bắc với hướng của dãy Bạch Mã.
gió mùa với hướng của dãy núi Trường Sơn.
Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của
gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và hai sườn dãy núi Trường Sơn.
các gió hướng tây nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.
địa hình núi đồi, cao nguyên và các hướng gió thổi qua biển trong năm
dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc.
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa động có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động của
Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.
gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và hướng của các dãy núi.
hoạt động của frông, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung.
vùng đồi núi rộng và Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của frông.
Sự khác nhau về mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.
gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.
vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.
gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.
Vùng nào có mùa đông đến sớm và kết thúc muộn?
Tây Nguyên.
Tây Bắc.
Đông Trường Sơn.
Đông Bắc.
Kiểu khí hậu đặc trưng của thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là
nhiệt đới âm gió mùa.
nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
cận xích đạo gió mùa.
ôn đới gió mùa.
Trong các hành vi sau đây, hành vi nào gây ô nhiễm, phá hủy môi trường?
Khai thác gỗ theo chu kì, kết hợp cải tạo rừng.
Trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc.
Khai thác thủy, hải sản bằng chất nổ.
Nghiên cứu, xây dựng các phương pháp xử lí rác, nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt.
Biểu hiện nào cho thấy tài nguyên rừng của nước ta đang bị suy giảm?
Diện tích rừng ngày càng thu hẹp
Độ che phủ rừng giảm mạnh
Phần lớn là rừng nghèo và rừng mới phục hồi
Diện tích rừng tự nhiên ít
Đây là một biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng.
Gây trồng rừng trên đất trống đồi trọc.
Bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.
Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.
Nhận định đúng nhất về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là :
Tài nguyên rừng đang tiếp tục bị suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng.
Dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng vẫn tiếp tục suy giảm.
Tài nguyên rừng của nước ta đang được phục hồi cả về số lượng lẫn chất lượng.
Chất lượng rừng đã được phục hồi nhưng diện tích rừng đang giảm sút nhanh.
Khu bảo tồn thiên nhiên Cần Giờ thuộc :
Thành phố Hải Phòng.
Thành phố Hồ Chí Minh.
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Tỉnh Cà Mau.
Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là :
Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.
Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.
Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.
Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu trên biển.
Đối với đất ở miền núi phải bảo vệ bằng cách :
Đẩy mạnh thâm canh, bảo vệ vốn rừng.
Nâng cao hiệu quả sử dụng, có chế độ canh tác hợp lí.
Tăng cường bón phân, cải tạo thích hợp theo từng loại đất.
Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác nông - lâm
Đây là biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ sự đa dạng sinh học :
Đưa vào “Sách đỏ Việt Nam” những động, thực vật quý hiếm cần bảo vệ.
Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.
Tăng cường bảo vệ rừng và đẩy mạnh việc trồng rừng.
Nghiêm cấm việc khai thác rừng, săn bắn động vật.
Một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ rừng đang được triển khai ở nước ta hiện nay là :
Cấm không được khai thác và xuất khẩu gỗ.
Nhập khẩu gỗ từ các nước để chế biến.
Giao đất giao rừng cho nông dân.
Trồng mới 5 triệu ha rừng cho đến năm 2010
Ba loại rừng nào được sự quản lí của nhà nước về quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển, sử dụng?
A. Rừng giàu, rừng phòng hộ, rừng đặc trưng.
B. Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.
C. Rừng đặc dụng, rừng sản xuất, rừng giàu.
D. Rừng sản xuất, rừng giàu, rừng phòng hộ.
Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở nông thôn là
sử dụng hóa chất trong nông nghiệp, rác thải sinh hoạt.
rác thải các nhà máy công nghiệp chưa qua sử lí.
sử dụng hóa chất bừa bãi trong sản xuất nông nghiệp.
rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp.
Loại đất cần phải cải tạo chiếm diện tích lớn nhất là :
Đất phèn.
Đất mặn và cát biển.
Đất xám bạc màu.
Đất glây, than bùn.
Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới ô nhiễm đất?
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
Trồng lúa nước làm đất bị glây.
Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.
Canh tác không hợp lý trên đất dốc.
Câu 7: Quá trình mặn hóa đất đai vùng ven biển là vấn đề cần ghi chú đặc biệt trong công việc quản lý, sử dụng nông nghiệp đai đất ở:
đồng bằng sông Hồng.
B. đồng bằng Duyên hải miền Trung.
C. Đông Nam Bộ.
D. đồng bằng sông Cửu Long.
Mùa mưa ở Duyên hải miền Trung đến muộn là do tác động chủ yếu của
Tín phong Bắc bán cầu qua biển gây mưa lớn vào thu đông
hoàn lưu khí quyển và hướng địa hình của dãy Trường Sơn
gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh và lãnh thổ hẹp ngang.
gió tây nam vượt núi gây thời tiết khô nóng vào đầu mùa hạ
Biện pháp mở rộng diện tích rừng đặc dụng ở nước ta là
khai thác củi gỗ
lập khu bảo tồn
đẩy mạnh chế biến
làm ruộng bậc thang
cảnh quan tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía nam nước ta là
đới rừng xích đạo gió mùa
đới rừng gió mùa nhiệt đới
đới rừng nhiệt đới lục địa
đới rừng xích đạo và nhiệt
nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai của nước ta dễ bị suy thoái là do
địa hình đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn
chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình
nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình đồi núi
địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa
sự suy giảm tài nguyên đất ở nước ta thể hiện ở nội dung nào sau đây?
đất suy thoái, có nguy cơ suy thoái chiếm khoảng 24% tổng diện tích
đất phi nông nghiệp chiếm khoảng 12% trong cơ cấu sử dụng đất
đất nông nghiệp chiếm khoảng 84% trong cơ cấu sử dụng đất
đất chưa sử dụng chiếm hơn 3% trong cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền bắc và đông bắc bắc bộ nước ta là
địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên bazan rộng lớn
gió mùa đông bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất nước ta
địa hình cao, các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ, độ ẩm cao quanh
tính nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện qua
số giờ nắng nhiều, tổng lượng bức xạ lớn, nhiệt độ trung bình năm cao
sự thay đổi nhiệt độ từ bắc vào nam và sự đối lập về mùa mưa khô
lượng mưa trong năm lớn, nhiệt độ trung bình năm thấp
thời tiết luôn ẩm, ít chịu ảnh hưởng của các loại thiên
nguyên nhân tạo nên sự phân hóa nhiệt theo chiều bắc - nam ở nước ta là
vị độ địa lí, gió mùa và địa hình
hướng địa hình, gió mùa Tây nam, bão
độ cao địa hình, sinh vật, gió tín phong
giáp biển, gió mùa và vị trí địa
nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên
độ ẩm trung bình năm cao
giàu khoáng sản
tổng bức xạ mặt trời lớn
khí hậu phân thành hai
nguyên nhân nào sau đây không phải chủ yếu làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta
biến đổi khí hậu, cháy rừng
khai thác sinh vật quá mức
tình trạng di dân tự do
canh tác đất không hợp lí
hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất
áp dụng nhiều kĩ thuật khác nhau
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ
tăng cường việc trồng lúa nước
sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học
gió mùa đông bắc vào đầu mùa đông có tính chất
lạnh ẩm
lạnh khô
ẩm ướt
khô
đặc điểm nào không đúng với mạng lưới sông ngòi nước ta
ít phụ lưu sông
mạng lưới dày đặc
chế độ nước theo mùa
sông nhiều phù sa
tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở
số lượng cá thể và loài động vật hoang dã tăng
số lượng cá thể các loài động vật, thực vật tăng
hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn nhất
một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng
Nhận xét nào dưới đây sai?
biên độ nhiệt năm của Vũng Tàu cao nhất cả nước
mùa mưa và mùa khô ở Vũng Tàu có sự phân hóa sâu sắc
Vũng Tàu không có tháng lạnh trong năm
mùa khô của Vũng Tàu chủ yếu do ảnh hưởng của gió tín phong
Nhận xét nào dưới đây sai?
Hà Nội có một số tháng dưới 20 độ do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
Cần Thơ có mùa mưa kéo dài do gió mùa hạ đến sớm, kết thúc muộn
Hà Nội có mùa khô ít sâu sắc hơn Cần Thơ
Cần Thơ có biên độ nhiệt lớn hơn Hà Nội
Một trong những nguyên nhân khiến mùa khô của miền Bắc không sâu sắc như miền Nam là
gần vành đai sinh khoáng
có độ ẩm cao hơn
gió mùa Đông Bắc
gần ngã tư đường hàng hải
Ranh giới giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
sông Hồng
dãy Hoàng Liên Sơn
dãy pu đen đinh
sông Đà
kiểu rừng của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. đặc trưng cho Đông Nam Á là
rừng ngập mặn
rừng thưa rụng lá, nửa rụng lá
rừng lá rộng thường xanh
xa van, cây bụi
