wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA LÝ

Total questions: 130

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay

a)

có nhiều thành phần khác nhau.                                

b)

chưa chuyển dịch ở các khu vực.

c)

chưa phân hóa theo không gian.

d)

có tốc độ chuyển dịch rất nhanh.

2.

Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay theo xu hướng

a)

giảm chăn nuôi, tăng ngành trồng trọt

b)

tăng công nghiệp, giảm nông nghiệp.

c)

giảm chế biến, tăng việc khai khoáng

d)

tăng ngành dịch vụ, giảm công nghiệp.

3.

Việc phát huy thế mạnh của từng vùng trong tổ chức lãnh thổ kinh tế không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Đa dạng hóa thành phần kinh tế

b)

Tăng cường hội nhập với thế giới.

c)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế

d)

Phân hóa sản xuất giữa các vùng.

4.

Phát biểu nào sau đây không thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta?

a)

Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế

b)

Phân hóa sản xuất giữa các vùng trong nước.

c)

Xuất hiện các ngành công nghiệp trọng điểm

d)

Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.

5.

Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở

a)

tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ môi trường

b)

cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch hợp lí.

c)

nhịp độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.

d)

nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.

6.

Việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay

a)

đang diễn ra với tốc độ rất nhanh.

b)

đang theo hướng công nghiệp hóa.

c)

làm tăng cao tỉ trọng nông nghiệp

d)

làm hạ thấp tỉ trọng công nghiệp.

7.

Việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay nhằm mục đích chủ yếu là

a)

tạo sức hấp dẫn đầu tư nước ngoài.

b)

đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường.

c)

giải quyết việc làm cho lao động.

d)

thúc đẩy sự phân công lao động.

8.

Xu hướng giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp trong ngành trồng trọt nhằm

a)

tạo ra nhiều loại sản phẩm để phục vụ xuất khẩu

b)

tận dụng được nguồn lao động có chất lượng cao.

c)

chuyển nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa.

d)

phát huy những lợi thế về đất đai, nước, khí hậu.

9.

Ý nghĩa chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta hiện nay là

a)

tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp

b)

tăng vai trò kinh tế nhà nước.

c)

đẩy mạnh phát triển kinh tế.  

d)

thúc đẩy xuất khẩu lao động

10.

Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta chuyển biến rõ rệt chủ yếu do

a)

lao động dồi dào và tăng hàng năm.                           

b)

chuyển sang nền kinh tế thị trường.

c)

tăng trưởng kinh tế gần đây nhanh

d)

thúc đẩy sự phát triển công nghiệp

11.

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta là

a)

hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp

b)

phát triển các ngành tận dụng được lợi nhân lực

c)

đấy mạnh phát triển các ngành dịch vụ .

d)

đấy mạnh phát triển ngành công nghiệp khai thác.

12.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP nước ta?

a)

Kết cấu hạ tầng kinh tế và đô thị phát triển

b)

Có những bước tăng trưởng ở một số mặt.

c)

Dịch vụ đóng góp nhỏ vào cơ cấu kinh tế

d)

Nhiều loại hình dịch vụ mới được ra đời.

13.

Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta đang chuyển dịch theo hướng

a)

tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.    

b)

giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản

c)

giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản

d)

tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.

14.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?

a)

Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt

b)

Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.

c)

Tỉ trọng giảm nhưng vẫn có sự biến động nhẹ.

d)

Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP.

15.

Phát biểu nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta?

a)

Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn.   

b)

Tỉ trọng ngành công nghiệp ngày càng tăng.

c)

Hình thành được các vùng kinh tế trọng điểm

d)

Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.

16.

Cho bảng số liệu: GDP của nước ta giai đoạn 2010 – 2020             (Đơn vị: tỉ đồng)

a)

Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ ở nước ta giai đoạn 2010 - 2020 tăng liên tục.

b)

Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.

c)

Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ có tốc độ tăng nhanh nhất.

d)

Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, xây dựng có tốc độ tăng mạnh nhất.

17.

Cho bảng số liệu sau: Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2012 - 2021                                                     

            (Đơn vị: Nghìn tỷ đồng)

a)

Giá trị của tất cả các khu vực kinh tế đều tăng

b)

Công nghiệp và xây dựng tăng nhanh hơn dịch vụ.

c)

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng ít hơn dịch vụ

d)

Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng nhanh hơn dịch vụ.

18.

Cho biểu đồ sau: TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) THEO GIÁ THỰC TẾ PHÂN

THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA NƯỚC TA NĂM 2015 VÀ 2021

a)

Dịch vụ tăng nhiều hơn Nông, lâm nghiệp và thủy sản.

b)

Công nghiệp và xây dựng tăng chậm hơn Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.

c)

Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng nhanh hơn công nghiệp và xây dựng.

d)

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng nhiều hơn Dịch vụ.

19.

Cho thông tin sau:

     Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phẩn kinh tế và theo lãnh thổ, hướng đến khai thác tốt hơn nguồn lực của đất nước, của các địa phương, đổng thời tăng cường mối liên kết giữa các ngành, giữa các địa phương và với quốc tế.

a)

Cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ.

b)

Hiện nay, các vùng núi ở nước ta đã trở thành các vùng kinh tế năng động

c)

Các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung gắn với phát triển các trung tâm công nghiệp chế biến.

d)

Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ có khả năng tăng tính liên kết nội vùng và liên vùng

20.

Cho biểu đồ sau: QUY MÔ VÀ CƠ CẤU GDP NƯỚC TA PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NĂM 2015 VÀ 2020

a)

Tỷ trọng của kinh tế Nhà nước tăng.

b)

Tỷ trọng của kinh tế ngoài Nhà nước giảm

c)

Tỷ trọng của kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giảm

d)

Kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước đều tăng.

21.

Vùng sản xuất lương thực lớn nhất của nước ta hiện nay là

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

22.

Các cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu từ

a)

xích đạo

b)

nhiệt đới.

c)

cận nhiệt.

d)

ôn đới

23.

Vùng có số lượng đàn lợn đứng đầu cả nước hiện nay là

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Đông Nam Bộ. 

24.

Lợi thế chủ yếu về mặt tự nhiên trong việc phát triển cây lúa ở nước ta là

a)

Địa hình, đất đai.

b)

Khí hậu, nguồn nước.

c)

Đất đai, nguồn nước

d)

Đất đai, khí hậu.

25.

Nhận định nào sau đây đúng về cây công nghiệp ở nước ta hiện nay?  

a)

Diện tích trồng cây lâu năm ngày càng tăng, cây hàng năm giảm.

b)

Diện tích trồng ngày càng tăng trong diện tích đất nông nghiệp

c)

Đang phát triển theo chiều sâu gắn với công nghiệp chế biến. 

d)

Cây công nghiệp lâu năm được trồng chủ yếu ở vùng đồng bằng.

26.

Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

thiếu lao động trình độ chuyên môn cao.

b)

thiếu nước tưới trong hoạt động sản xuất.

c)

thời tiết diễn biến ngày càng thất thường

d)

thị trường tiêu thụ còn nhiều biến động.

27.

Số lượng trâu ở nước ta hiện nay có xu hướng giảm đi là do

a)

diện tích đổng cỏ ngày càng thu hẹp

b)

thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường.

c)

nhu cầu sử dụng sức kéo trong

d)

tác động mạnh của vấn đề dịch bệnh.

28.

Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu

b)

diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm.

c)

khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp

d)

thường xuyên chịu tác động của thiên tai.  

29.

Khó khăn chủ yếu trong phát triển chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay là

a)

hình thức chăn nuôi nhỏ, phân tán vẫn còn phổ biến.

b)

quy mô chăn nuôi nhỏ, trình độ lao động chưa cao.

c)

thị trường biến động, dịch bệnh đe doạ ở diện rộng

d)

vốn đầu tư còn hạn chế, thiên tai gây tác động xấu

30.

Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để ổn định sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Mở rộng thị trường, đẩy mạnh công nghiệp chế biến

b)

Mở rộng thị trường, hình thành các vùng chuyên canh

c)

Đẩy mạnh công nghiệp chế biến, thay đổi giống cây trồng

d)

Hình thành các vùng chuyên canh, thay đổi giống cây trồng

31.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, phân bổ lại lao động

b)

nâng cao sản lượng nông sản, cung cấp nguồn hàng xuất khẩu.

c)

nâng cao năng suất cây trồng, tạo nguyên liệu cho công nghiệp.

d)

khai thác tốt điều kiện sinh thái, tạo ra khối lượng hàng hóa lớn.

32.

Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay?

a)

Cây lương thực

b)

Cây ăn quả.

c)

Cây công nghiệp.                                           

d)

Cây rau đậu.

33.

Cây trồng nào sau đây chiếm vị trí chủ đạo trong cơ cấu cây lương thực ở nước ta hiện nay?

a)

Sắn

b)

Ngô

c)

Khoai lang

d)

Lúa

34.

Vật nuôi lấy thịt quan trọng nhất ở nước ta là

a)

bò.

b)

lợn.                             

c)

d)

trâu

35.

Ngành trồng trọt ở nước ta đang có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu là

a)

thu hút nguồn vốn ở trong nước, cải thiện chất lượng sản phẩm.

b)

phù hợp với nhu cầu thị trường và khai thác hiệu quả nguồn lực.

c)

nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút lao động có trình độ cao.

d)

thu hút các nguồn vốn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế.

36.

Ngành chăn nuôi ở nước ta chưa tương xứng với tiềm năng chủ yếu là do

a)

dịch vụ thú y chưa phát triển và năng suất chăn nuôi thấp

b)

chăn nuôi quy mô nhỏ, giống vật nuôi nhỏ và dịch vụ kém

c)

chăn nuôi quảng canh, năng suất thấp, ít chú trọng đầu tư

d)

chọn giống vật nuôi chưa phù hợp, chưa đầu tư chuồng trại

37.

Giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu rủi ro khi nông sản rớt giá ở nước ta hiện nay là

a)

tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, mở rộng xuất khẩu.

b)

phát triển vùng chuyên canh lớn, thâm canh tăng năng suất

c)

phát triển công nghiệp chế biến, mở rộng hơn thị trường.

d)

đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, phát triển chế biến

38.

Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là

a)

mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến.

b)

canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ.

c)

sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng

d)

liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế.

39.

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta là

a)

tăng chất lượng sản phẩm, mở rộng đầu ra

b)

phát triển thị trường, tạo nhiều giống mới.

c)

phát triển chế biến, nâng cấp cơ sở hạ tầng

d)

tăng cường công nghệ, liên kết các vùng.

40.

Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu và nâng cao giá trị sản phẩm cây chè nước ta là

a)

phân bố gắn liền với đất đỏ vàng.      

b)

đầu tư máy móc trong thu hoạch.

c)

tập trung vào thị trường khu vực

d)

xây dựng thương hiệu sản phẩm.

41.

Cho bảng số liệu: Diện tích trồng cây công nghiệp của nước ta, giai đoạn 2010 - 2023

(Đơn vị: nghìn ha)

a)

Cây công nghiệp lâu năm có xu hướng giảm

b)

Diện tích cây công nghiệp lâu năm luôn lớn hơn cây công nghiệp hàng năm.

c)

Diện tích trồng cây công nghiệp, cây công nghiệp hàng năm đều giảm liên tục

d)

Tỉ trọng diện tích cây công nghiệp lâu năm ngày càng tăng

42.

Cho bảng số liệu: Diện tích cây lương thực có hạt và cây ăn quả của nước ta, giai đoạn 2005 – 2023                                                                                                      

   (Đơn vị: nghìn ha)

a)

Cây lương thực có hạt tăng liên tục qua các năm.

b)

Cây ăn quả tăng liên tục, cây lương thực có hạt có nhiều biến động

c)

Tỉ trọng cây lương thực có hạt luôn tăng qua các năm

d)

Giai đoạn 2010 – 2023, tốc độ tăng trưởng cây ăn quả nhanh hơn tổng diện tích.

43.

Cho bảng số liệu: Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta, giai đoạn 2010-2023                                                                        

  (Đơn vị: nghìn ha)

a)

Cà phê tăng liên tục; điều, cao su và chè biến động qua các năm.

b)

Diện tích chè giảm nhiều hơn so với diện tích điều.

c)

Giai đoạn 2010 – 2023, tốc độ tăng trưởng cà phê gấp 1,06 lần cao su.

d)

Để thể hiện diện tích một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta giai đoạn trên, biểu đồ thích hợp nhất kết hợp.

44.

Cho bảng số liệu: Số lượng gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2010 – 2023 (Đơn vị: triệu con)

a)

Số lượng gia cầm có xu hướng tăng; trâu, lợn và bò có xu hướng giảm và biến động

b)

Số lượng lợn giảm nhanh hơn so với trâu.

c)

Đàn trâu giảm mạnh nguyên nhân chủ yếu do dịch bệnh.

d)

Số lượng gia cầm tăng mạnh do cơ sở thức ăn đảm bảo và nhu cầu thị trường tăng lên

45.

Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa của cả nước, giai đoạn 2010-2023

a)

Tổng diện tích lúa, diện tích lúa đông xuân tăng, lúa mùa có xu hướng giảm.

b)

Diện tích lúa mùa giảm nhiều nhất và nhanh nhất trong các vụ lúa ở nước ta.

c)

Tỉ trọng diện tích lúa đông xuân luôn lớn nhất và có xu hướng tăng lên

d)

Để thể hiện diện tích và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2010 – 2023, biểu đồ đường là thích hợp nhất.

46.

Cho thông tin sau:

          Nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên). Khu vực này có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; có các đồng cỏ lớn thích hợp để phát triển chăn nuôi gia súc lớn.

a)

Địa hình là thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta.

b)

Đất feralit diện tích lớn thuận lợi phát triển các loại cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.

c)

Cây chè phân bố rộng rãi ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu dựa vào khí hậu cận xích đạo gió mùa và đất feralit. 

d)

Cao su là cây công nghiệp phát triển chủ yếu trên đất feralit đỏ vàng và đất xám trên phù sa cổ ở nước ta.

47.

Cho thông tin sau:

Khu vực đồng bằng chiếm ¼ diện tích với đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển. Đất ở các đổng bằng châu thổ chủ yếu là đất phù sa có độ phì cao, màu mỡ, rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực, thực phẩm, tạo thuận lợi cho chăn nuôi lợn và gia cầm.

a)

Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là hai vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta

b)

Khu vực đồng bằng là nơi tập trung đàn lợn và gia cầm quy mô lớn.

c)

Đồng bằng ven biển nước ta kéo dài liên tục, đất đai màu mỡ, thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích tự nhiên lớn hơn Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do sự khác biệt về địa hình và sông ngòi

48.

Cho thông tin sau:

Nông nghiệp nước ta đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn; hướng tới nông nghiệp thông minh; nông nghiệp bền vững, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, dựa trên việc tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ và thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp vào các hoạt động nông nghiệp.

a)

Cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng hiện đại

b)

Việc sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên môn hóa góp phần thúc đẩy hình thành nền nông nghiệp hàng hóa.

c)

Đầu tư của các doanh nghiệp đã tạo nhiều cơ hội cho nông nghiệp nước ta trong thời kì hội nhập

d)

Biện pháp chủ yếu để phát triển nền nông nghiệp theo hướng bền vững là mở rộng sản xuất, tăng cường liên kết và nâng cao trình độ lao động.

49.

Cho thông tin sau:

Năm 2021, đàn lợn có khoảng 23,1 triệu con, cung cấp trên 62% sản lượng thịt các loại. Chăn nuôi lợn hiện nay không chỉ gắn với vùng sản xuất lương thực mà còn dựa vào nguồn thức ăn công nghiệp với việc phát triển mô hình trang trại tập trung.

a)

Lợn được nuôi nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng.

b)

Lợn là loại vật nuôi chủ yếu cung cấp thịt cho nhu cầu sinh hoạt của người dân ở nước ta hiện nay

c)

Nuôi lợn theo hướng công nghiệp được đẩy mạnh ở tất cả các vùng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng.

d)

Phát triển nuôi lợn quy mô công nghiệp ở nước ta còn khó khăn do vốn đầu tư ít, hạn chế về công nghệ, nguồn thức ăn và dịch vụ thú y.

50.

Cho thông tin sau:

Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh. Sản xuất gắn với bảo quản sau thu hoạch, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và phát triển thị trường nông sản cả trong và ngoài nước; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ,...

a)

Xu hướng phát triển nông nghiệp nước ta hiện nay là đẩy mạnh phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp công nghệ cao.

b)

Mục đích của việc phát triển các mô hình sản xuất mới là mang lại hiệu quả cao, sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường.

c)

Cơ sở vật chất - kĩ thuật trong nông nghiệp nước ta hiện nay còn thiếu đồng bộ và hạn chế ở một số vùng

d)

Sự biến đổi khí hậu toàn cầu tạo nhiều thuận lợi cho nước ta đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa với cơ cấu sản phẩm đa dạng.

51.

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi tôm ở nước ta là

a)

phát triển thú y, ngăn ngập mặn

b)

sản xuất quảng canh, tăng vốn

c)

tăng chế biến, mở rộng đầu ra

d)

tăng diện tích, đảm bảo thức ăn.

52.

Khai thác thủy sản biển nước ta đang giảm dần hoạt động khai thác ven bờ, kém hiệu quả nằm mục đích chủ yếu là

a)

nâng cao hiệu quả sản xuất các thủy sản

b)

bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển.

c)

bảo vệ môi trường nước, tăng xuất khẩu.

d)

thúc đẩy kinh tế hàng hóa, giảm ô nhiễm.

53.

Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là

a)

nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm cao.

c)

tổng số giờ nắng lớn, sông ngòi nhiều nước

d)

thổ nhưỡng đa dạng, phân bố trên núi thấp.

54.

Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là

a)

vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật.

b)

sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng.

c)

tàu thuyền hiện đại, đầm phá ven biển.

d)

bãi biển rộng, nhiều rặn san hô ven bờ.

55.

Điều kiện chủ yếu để nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng nước ta là

a)

nhiều sông ngòi, đầm phá ven bờ.

b)

thị trường lớn, gia tăng chế biến.

c)

vịnh nước sâu, nhiều ngư trường

d)

bãi tôm, bãi cá, nhiều đảo xa bờ.

56.

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi cá nước ngọt ở nước ta là

a)

phát triển gắn với thị trường tiêu thụ

b)

thu hút nhiều lao động từ vùng khác.

c)

bổ sung các thức ăn đã qua chế biến

d)

tăng lai tạo giống mới năng suất cao.

57.

Biện pháp chủ yếu nâng cao sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta là

a)

tăng quy mô các trang trại, đào tạo nhân lực

b)

áp dụng các công nghệ mới, đào tạo lao động.

c)

đa dạng hóa thị trường, đổi mới thương hiệu

d)

tăng thâm canh, sử dụng khoa học và kĩ thuật.

58.

Đối tượng nuôi trồng của ngành thủy sản nước ta đa dạng chủ yếu do tác động của

a)

thị trường xuất khẩu, vùng biển rộng

b)

công nghiệp chế biến, công nghệ mới.

c)

vốn đầu tư nước ngoài, dịch vụ thú y.

d)

nhu cầu thị trường, điều kiện tự nhiên.

59.

Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là

a)

nâng độ che phủ, hạn chế sụt lún đất.

b)

giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái.

c)

điều hòa khí hậu, ngăn ngừa hạn hán

d)

mở rộng xuất khẩu, giảm trượt lở đất.

60.

Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp công suất tàu thuyền đối với ngành thủy sản ở nước ta là

a)

góp phần phát triển kinh tế, đầu tư chế biến

b)

tăng sản lượng thủy sản, bảo tồn tài nguyên.

c)

tăng hiệu quả khai thác, đáp ứng thị trường

d)

mở rộng khai thác xa bờ, thu hút nguồn vốn.

61.

Cho đoạn thông tin sau:

      Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3670,6 nghìn tấn.

a)

Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.

b)

Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.

c)

Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác.

d)

Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.

62.

Cho thông tin sau:

            Tổng diện tích rừng nước ta năm 2021 là hơn 14 745,2 nghìn ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm 69,0%, còn lại là rừng trồng; tỉ lệ che phủ rừng đạt 42,0%. Vùng có diện tích rừng lớn nhất nước ta là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, tiếp đến là Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên

a)

Rừng tự nhiên chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu rừng nước ta năm 2021.

b)

Vùng có diện tích rừng lớn nhất nước ta là Trung du và miền núi Bắc Bộ

c)

Diện tích rừng tự nhiên của nước ta lớn do chủ trương của Nhà nước trong việc phục hồi và phát triển vốn rừng.   

d)

Biện pháp để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta là trồng rừng trên đất trống, đồi trọc, giao quyền sử dụng đất rừng cho người dân

63.

Cho thông tin sau:

     Vùng biển ven bờ và vùng biển ngoài khơi nước ta đều có trữ lượng thuỷ hải sản rất lớn. Nghề đánh bắt khai thác hải sản cũng là sinh kế truyền thống, lâu đời gắn bó với một bộ phận lớn dân cư nước ta tại các vùng ven biển, đảo. Những yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho ngành khai thác thuỷ sản nước ta trở thành một trong những lĩnh vực mũi nhọn của quá trình phát triển kinh tế biển.

a)

Ở nước ta, vùng biển ven bờ thuận lợi cho việc khai thác thủy hải sản nước mặn.

b)

Nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thủy sản là điều kiện đánh bắt

c)

Hoạt động khai thác thủy sản xa bờ được chú trọng phát triển nhằm mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng

d)

Để tăng cường hoạt động đánh bắt thủy sản, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết là nâng cao nhận thức của người dân về chủ quyền vùng biển.

64.

Cho thông tin sau:

     Năm 2021, cả nước trồng được 277 830 ha rừng, tỷ lệ che phủ rừng đạt 42,02%, tăng 0,01%, tương ứng tăng khoảng 3 300 ha, so với năm 2020. Tuy nhiên bên cạnh đó là các hoạt động phá rừng, canh tác, xây dựng, du lịch đã khiến các quần thể động vật hoang dã giảm mạnh, đẩy thiên nhiên vào tình trạng “rơi tự do”, rất khó để cân bằng lại.

a)

Diện tích rừng của nước ta hiện nay đang tăng lên

b)

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên rừng là do khai thác và sử dụng quá mức.

c)

Sự biến đổi khí hậu toàn cầu giúp tài nguyên rừng nhiệt đới ở nước ta phục hồi nhanh chóng.

d)

Suy giảm tài nguyên rừng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta.

65.

Cho thông tin sau:

     Việt Nam hiện có khoảng 200.000ha rừng ngập mặn, đứng tốp đầu trong các quốc gia có diện tích rừng ngập mặn trên toàn thế giới. Tuy nhiên, diện tích rừng ngập mặn trong nước đang có nguy cơ bị đe dọa nghiêm trọng do thu hẹp về diện tích vì tình trạng khai thác, chặt phá rừng vẫn còn diễn ra. 

a)

Nước ta có diện tích rừng ngập mặn vào loại lớn trên thế giới

b)

Hiện nay rừng ngập mặn đang suy giảm chủ yếu do biến đổi khí hậu và hiện tượng cháy rừng

c)

Diện tích rừng ngập mặn của nước ta có thành phần sinh vật rất đa dạng, cung cấp nhiều loại gỗ quí.

d)

Vùng Nam Bộ nước ta có diện tích rừng ngập mặn lớn do khí hậu cận xích đạo, diện tích đất mặn lớn

66.

Cho thông tin sau:

Trong thời gian qua, những tiến bộ khoa học - công nghệ đã được áp dụng vào tất cả các hoạt động của ngành lâm nghiệp như công nghệ sinh học và giống cây rừng, công nghệ chế biến lâm sản, trồng rừng, công nghệ điều tra, giám sát và quản lí cơ sở dữ liệu về tài nguyên rừng,...

a)

Ngành lâm nghiệp của nước ta đã áp dụng tiến bộ khoa học – công nghệ.

b)

Việc áp dụng khoa học kĩ thuật và công nghệ mới góp phần nâng cao giá trị sản xuất của ngành lâm sinh.

c)

Hoạt động lâm nghiệp mang lại ý nghĩa sinh thái chủ yếu là bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai

d)

Vai trò quan trọng của tài nguyên rừng đối với hoạt động nông nghiệp là điều hòa dòng chảy, giữ mực nước ngầm cung cấp cho tưới tiêu.

67.

Chè, cây ăn quả, cây dược liệu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng.                      

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.    

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

68.

Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là

a)

khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng

b)

tạo điều kiện chuyên môn hoá lao động cho các vùng nông thôn.

c)

tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp chế biến.

d)

đảm bảo sản lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu

69.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Tây Nguyên?

a)

Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn

b)

Địa hình chủ yếu là đồi núi, khí hậu có mùa đông lạnh.

c)

Có các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại

d)

Trồng và phát triển cây công nghiệp lâu năm ưa nhiệt.

70.

Cà phê, cao su, hồ tiêu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Tây Nguyên

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Bắc Trung Bộ

71.

Đặc điểm của vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

có nhiều ngư trường và vùng biển rộng lớn

b)

trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.

c)

có nhiều cơ sở chế biến nông sản hiện đại.

d)

sản xuất chè là hướng chuyên môn hoá của vùng

72.

Điểm khác nhau trong điều kiện sinh thái nông nghiệp giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

địa hình.

b)

đất đai.   

c)

khí hậu

d)

sinh vật

73.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Khí hậu mang tính chất cận xích đạo, phân thành hai mùa mưa – khô.

b)

Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, dược liệu có nguồn gốc cận nhiệt

c)

Trồng và bảo vệ rừng phòng hộ là hướng chuyên môn hoá của vùng.

d)

Nuôi trồng thuỷ sản nước lợ và nước mặn phát triển mạnh nhất cả nước.

74.

Trang trại ở nước ta được bắt đầu phát triển gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hoá. Đến năm 2021, cả nước có 23 771 trang trại, trong đó trang trại chăn nuôi là 13 748 trang trại. Cùng với xu hướng chuyển dịch của ngành nông nghiệp, số lượng và cơ cấu trang trại theo lĩnh vực hoạt động cũng có sự thay đổi.

a)

Hiện nay, ở nước ta có nhiều loại trang trại khác nhau, chiếm tỉ lệ cao nhất là các trang trại chăn nuôi.

b)

Phát triển các trang trại góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường và có hiệu quả kinh tế cao.

c)

Các trang trại mang lại ý nghĩa lớn cho các vùng nông thôn là giải quyết phần lớn việc làm cho lao động.

d)

Đẩy mạnh phát triển mô hình trang trại góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng và điều kiện sống ở nông thôn.

75.

Cho thông tin sau:

Hai vùng có số lượng trang trại nhiều nhất là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Ở Đồng bằng sông Hồng, trang trại chăn nuôi chiếm tỉ trọng cao; trong khi ở Đồng bằng sông Cửu Long, trang trại nuôi trồng thuỷ sản chiếm tỉ trọng lớn.

a)

Số lượng trang trại phân bố không đều theo lãnh thổ, tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long có số lượng trang trại thủy sản lớn chủ yếu do có ngành nuôi trồng thủy sản phát triển nhất cả nước.

c)

Phát triển mô hình trang trại góp phần đưa nền nông nghiệp nước ta tiến lên sản xuất hàng hóa, tạo nguồn hàng xuất khẩu

d)

Các trang trại còn nhiều khó khăn, trong đó khó khăn lớn nhất là còn chưa thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.

76.

Cho thông tin sau:

Vùng chuyên canh hay vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm là vùng tập trung phát triển một hoặc vài loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp (đất, khí hậu,.. điều kiện kinh tế - xã hội) nhằm tạo ra khối lượng hàng hoá lớn, gắn với công nghiệp chế biến, đáp ứng nhu cầu của thị trường, mang lại hiệu quả cao.

a)

Ở nước ta đã hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm qui mô lớn

b)

Phát triển các vùng chuyên canh góp phần nâng cao chất lượng nông sản, hạ giá thành sản phẩm.

c)

Vùng chuyên canh chè được xây dựng ở khu vực các tỉnh Trung du và miền núi Bắc Bộ do điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh.

d)

Các vùng chuyên canh mang lại ý nghĩa xã hội quan trọng là giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống cho người dân.

77.

Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, công nghiệp nước ta được chia thành

a)

2 nhóm với 28 ngành

b)

4 nhóm với 34 ngành.

c)

4 nhóm với 30 ngành

d)

5 nhóm với 31 ngành

78.

Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang được cơ cấu lại theo hướng

a)

nâng cao trình độ công nghệ.

b)

phát triển theo chiều rộng.

c)

phát triển mạnh khai khoáng

d)

chú trọng thị trường trong nước.

79.

Phát biểu nào sau đây đúng về xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta?

a)

Giảm tỉ trọng thành phần Nhà nước.  

b)

Tăng tỉ trọng thành phần Nhà nước.

c)

Giảm tỉ trọng thành phần ngoài Nhà nước

d)

Giảm tỉ trọng thành phần có vốn đầu tư nước ngoài.

80.

Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp theo lãnh thổ nước ta là

a)

nguồn tài nguyên thiên nhiên

b)

nguồn nhân lực trình độ cao.

c)

vị trí địa lý, thị trường tiêu thụ.

d)

sự đồng bộ của các điều kiện.

81.

Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta có sự chuyển dịch nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Tăng cường hội nhập với thế giới

b)

Khai thác thế mạnh của từng vùng.

c)

Giải quyết việc làm, tăng thu nhập

d)

Phát triển đồng đều giữa các vùng

82.

Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?

a)

Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.

b)

Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.

c)

Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.

d)

Cơ cấu ngành ngày càng đơn giản.

83.

Vùng nào sau đây có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất ở nước ta hiện nay?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Duyên hải NamTrung Bộ

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

84.

Vùng nào sau đây có giá trị sản xuất công nghiệp thấp nhất nước ta?

a)

Tây nguyên

b)

Bắc Trung bộ.

c)

Đông Nam Bộ

d)

Duyên hải Năm Trung bộ

85.

Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?

a)

Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến

b)

Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.

c)

Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.  

d)

Giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp

86.

Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?

a)

Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.                 

b)

Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.

c)

Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp. 

d)

Tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.

87.

Cho bảng số liệu:  Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng của nước ta giai đoạn 2010 - 2021                                                                                                                           (Đơn vị: %)

a)

Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ luôn cao nhất.

b)

Trong giai đoạn 2010 - 2021, tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các vùng đều có xu hướng tăng.

c)

Các vùng có lợi thế về vị trí địa lí, giao thông, tài nguyên và nguồn lao động chất lượng cao có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao hơn.

d)

Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta chủ yếu do tác động của xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành và chiến lược phát triển công nghiệp của đất nước.

88.

Cho bảng số liệu:Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và 2021                                                                                     

a)

Tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước tăng.

b)

Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tốc độ tăng chậm hơn khu vực ngoài Nhà nư

c)

Khu vực ngoài Nhà nước giữ vai trò chủ yếu do chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp.

d)

Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và 2021.

89.

Cho thông tin sau:

Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng công nghệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức của nước ta.

a)

Giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.

b)

Tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là do có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại

c)

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp nước ta chỉ trú trọng phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước

d)

Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng.

90.

Cho thông tin sau:

     Theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 6-7-2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, ngành công nghiệp (cấp 1) gồm 4 nhóm với 34 ngành (cấp 2). Đó là các nhóm ngành công nghiệp khai khoáng (5 ngành); nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (24 ngành); nhóm công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí (1 ngành) và nhóm công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải (4 ngành)

a)

Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta khá đa dạng, chia thành 3 nhóm ngành.

b)

Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng hiện đại.

c)

Mục đích của việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm phát huy thế mạnh tài nguyên trong nước.

d)

Nhóm công nghiệp khai khoáng giảm tỉ trọng chủ yếu do tài nguyên thiên nhiên của nước ta hiện nay đã cạn kiệt.

91.

Tài nguyên được sử dụng cho tổ hợp nhà máy điện Phú Mỹ là

a)

than đá.

b)

dầu mỏ

c)

khí đốt

d)

thủy năng.

92.

Nhà máy nhiệt điện chạy bằng than có công suất lớn nhất nước ta là

 

a)

Ninh Bình.

b)

Na Dương

c)

Phả Lại

d)

Uông Bí.

93.

Chiếm tỉ trong lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là

a)

thuỷ điện

b)

điện nguyên tử

c)

điện mặt trời. 

d)

nhiệt điện.

94.

Các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc nước ta hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn nhiên liệu nào sau đây?

a)

Khí đốt

b)

Dầu

c)

Than

d)

Gỗ.

95.

Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là

a)

than đá.

b)

dầu mỏ.

c)

than nâu

d)

gió.

96.

Công nghiệp nước ta hiện nay

a)

không phát thải khí.                               

b)

có nhiều nguyên liệu. 

c)

sản phẩm đơn điệu

d)

không được đầu tư.

97.

Sản phẩm nào sau đây của nước ta thuộc công nghiệp chế biến thủy, hải sản?

a)

Tôm hộp

b)

Lạp xường

c)

Gạo, ngô.

d)

Đường mía

98.

Sản phẩm nào sau đây thuộc công nghiệp chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt?

a)

Xúc xích.

b)

Rượu, bia.

c)

Gạo, ngô

d)

Nước mắm

99.

Mạng lưới sông ngòi nước ta có thế mạnh cho phát triển

a)

điện gió.

b)

nhiệt điện.

c)

thủy điện

d)

điện hạt nhân

100.

Công nghiệp cơ khí nước ta hiện nay

a)

có ít sản phẩm

b)

thúc đẩy công nghiệp.

c)

chưa có công nghệ.  

d)

phân bố đồng đều

101.

Công nghiệp công nghệ cao nước ta hiện nay có xu hướng

a)

tăng trưởng chậm

b)

phát triển xanh

c)

giảm xuất khẩu.         

d)

ít thu hút đầu tư

102.

Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm?

a)

Xay xát gạo.

b)

Dệt, may

c)

Chế biến thịt.           

d)

Chế biến hải sản.

103.

Nhiều nhà máy thuỷ điện được xây dựng ở nước ta vì

a)

vốn đầu tư xây dựng nhà máy ít

b)

tiềm năng thuỷ điện rất lớn.

c)

không tác động tới môi trường

d)

trình độ khoa học - kĩ thuật cao.

104.

Xu hướng chung cho phát triển công nghiệp năng lượng nước ta hiện nay là

a)

năng lượng địa nhiệt

b)

năng lượng hóa thạch

c)

năng lượng xanh.

d)

năng lượng gió.

105.

Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nước ta hiện nay

a)

tập trung ở đồi núi

b)

chưa có xuất khẩu

c)

có thị trường rộng.  

d)

sản phẩm đơn điệu

106.

Trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề nào sau đây?

a)

Thu hồi khí đồng hành

b)

Liên doanh với nước ngoài.

c)

Tác động của thiên tai.

d)

Các sự cố về môi trường.

107.

Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm nước ta phát triển chủ yếu dựa vào

a)

nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

b)

cơ sở vật chất kỹ thuật rất tốt

c)

nguồn lao động dồi dào, giá rẻ

d)

nguồn nguyên liệu phong phú.

108.

Công nghiệp dệt, may của nước ta phát triển mạnh dựa trên thế mạnh nổi bật nào sau đây?

a)

Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ

b)

Kĩ thuật, công nghệ sản xuất cao.

c)

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài

d)

Nguyên liệu trong nước dồi dào.

109.

Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp sản xuất điện tử, máy vi tính?

a)

Sử dụng lực lượng lao động đông đảo

b)

Cần lao động trẻ, trình độ chuyên môn.

c)

Sử dụng nguồn nguyên, nhiên liệu lớn

d)

Cần một không gian sản xuất rộng lớn.

110.

Công nghiệp chế biến cà phê phân bố chủ yếu ở các vùng nào sau đây?

a)

Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

b)

Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ.

c)

Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ

d)

Tây Nguyên, Nam Trung Bộ.

111.

Cho thông tin sau:

            Than trên phần đất liền Việt Nam phân bố ở 6 bể than chính là Đông Bắc, An Châu (Bắc Giang), Lạng Sơn, Sông Hồng, Nông Sơn (Quảng Nam), sông Cửu Long; trong đó bể than Đông Bắc có trữ lượng 5,1 tỉ tấn, bể than sông Hồng có trữ lượng 41,9 tỉ tấn

a)

Nước ta có trữ lượng than lớn , tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh

b)

Than được khai thác trên lãnh thổ nước ta từ lâu đời phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa

c)

Trong các loại than, than Ăng – tra – xit có giá trị cao nhất do nhiệt lượng tỏa ra khi đốt lớn, sử dụng làm nhiên liệu trong các nhà máy hóa chất.

d)

Việc khai thác than gây ra nhiều vấn đề về môi trường nên đòi hỏi áp dụng khoa học công nghệ cao trong khai thác, vận chuyển và chế biến.

112.

Cho thông tin sau:

Điện mặt trời, điện gió phát triển chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long. Các địa phương có các nhà máy điện mặt trời lớn hiện nay là Ninh Thuận, Đắk Lắk,... Các địa phương phát triển điện gió mạnh là Đắk Lắk, Bạc Liêu, Cà Mau,... Gần đây, nước ta đã xây dựng và vận hành một số nhà máy điện rác thải ở: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ.

a)

Nước ta có tài nguyên năng lượng mặt trời, sức gió dồi dào, cơ sở để phát triển điện tái tạo

b)

Việt Nam là một trong các nước có tiềm năng điện gió vào loại lớn nhất khu vực Đông Nam Á.

c)

Nguyên nhân chủ yếu khiến điện tái tạo chưa thể thay thế nhiệt điện là chi phí đầu tư và vận hành cao hơn

d)

Khả năng phát triển điện tái tạo của nước ta còn hạn chế chủ yếu do đời sống nhân dân còn khó khăn, chưa đủ điều kiện lắp đặt và sử dụng.

113.

Cho bảng số liệu: Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của nước ta, giai đoạn 2018 - 2021

a)

Sản lượng các sản phẩm công nghiệp tăng liên tục trong giai đoạn 2018 - 2021

b)

Giấy bìa có tốc độ tăng nhanh nhất

c)

Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu nước ta giai đoạn 2018 - 2021

d)

Tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp của nước ta phụ thuộc lớn vào diễn biến của thị trường.

114.

Cho thông tin sau:

Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành xuất hiện muộn hơn so với các ngành công nghiệp khác. Cơ cấu của ngành rất đa dạng, gồm các lĩnh vực như sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy vi tính, điện thoại di động, thiết bị điện dân đụng.

a)

Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là một trong các ngành công nghiệp mũi nhọn ở nước ta hiện nay

b)

Nước ta thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn cho ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính do có lực lượng lao động trẻ, dồi dào, giá rẻ.

c)

Khó khăn chủ yếu với phát triển các khu vực sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là diện tích mặt bằng hạn chế.

d)

Giải pháp để đẩy mạnh tái chế sản phẩm điện tử là đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ lao động.

115.

Cho thông tin sau:

Sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành được phát triển từ lâu đời dựa vào nguồn nguyên liệu dồi dào, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Sản lượng các sản phẩm của ngành nhìn chung tăng lên trong giai đoạn 2010 - 2021.

a)

Nguồn nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm ở nước ta lấy chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp

b)

Các cơ sở chế biến thực phẩm phân bố gắn với nguồn nguyên liệu ở vùng núi.

c)

Cơ sở phân chia cơ cấu ngành sản xuất, chế biến thực phẩm là căn cứ vào nguồn nguyên liệu

d)

Để nâng cao chất lượng sản phẩm, giải pháp quan trọng là đảm bảo nguyên liệu có chất lượng, áp dụng khoa học kĩ thuật trong chế biến.

116.

Cho thông tin sau:

     Ngành công nghiệp dệt, sản xuất trang phục ở nước ta được hình thành từ sớm và trở thành một trong những ngành công nghiệp quan trọng của nước ta hiện nay. Các sản phẩm chính của ngành là sợi, vải, quần áo,... có sản lượng tăng liên tục.

a)

Nước ta có nguồn nguyên liệu phong phú để phát triển ngành dệt và sản xuất trang phục

b)

Các khu vực sản xuất của ngành dệt, may thường phân bố ở nơi có lực lượng lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn, nguyên liệu lớn.

c)

Việc mở rộng sản xuất ngành dệt may do thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn cả trong và ngoài nước

d)

Các sản phẩm xuất khẩu dệt may có giá trị kinh tế cao chủ yếu do chi phí sản xuất thấp, xây dựng thương hiệu lớn, chất lượng sản phẩm cao.

117.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khu công nghiệp nước ta?

a)

Chuyên sản xuất hàng công nghiệp.

b)

Không có ranh giới địa lí xác định.

c)

Thủ tướng Chính phủ quyết định

d)

Gắn với quá trình công nghiệp hóa.

118.

Việc phân loại trung tâm công nghiệp rất lớn ở nước ta dựa vào tiêu chí nào sau đây ?

a)

Nguồn nguyên liệu.    

b)

Giá trị sản xuất.                

c)

Trình độ lao động.     

d)

Nguồn vốn đầu tư.

119.

Vùng có số lượng khu công nghiệp nhiều nhất ở nước ta là

a)

Tây Nguyên.     

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Bắc Trung Bộ.     

d)

Đông Nam Bộ.

120.

Phát biểu nào sau đây đúng với khu công nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Chỉ sản xuất hàng xuất khẩu

b)

Ranh giới không xác định

c)

Gắn với quá trình công nghiệp hóa.

d)

Chỉ thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

121.

Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng phát triển các khu công nghiệp ở nước ta?

a)

Phát triển khu công nghiệp sinh thái.

b)

Phát triển cách xa các khu đô thị lớn.

c)

Giảm sự phụ thuộc vào vốn đầu tư

d)

Phân bố đồng đều hơn giữa các vùng.

122.

Việc hình thành các khu công nghiệp tập trung ở nước ta còn hạn chế chủ yếu do

a)

ít tài nguyên khoáng sản

b)

thiếu lao động

c)


cơ sở hạ tầng hạn chế.

d)

nhiều thiên tai.

123.

Phát biểu nào sau đây không đúng về trung tâm công nghiệp?

a)

Được hình thành trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

b)

Trung công nghiệp có ý nghĩa quốc gia gồm TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội.

c)

Chỉ tập trung sản xuất các sản phẩm nhằm mục đích để xuất khẩu.

d)

Gồm các trung tâm công nghiệp rất lớn, lớn và trung bình.

124.

Khu công nghệ cao nào sau đây của nước ta được thành lập sớm nhất?

a)

Hòa Lạc

b)

TP. Hồ Chí Minh.

c)

Đà Nẵng.

d)

Đồng Nai

125.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghiệp ở nước ta là

a)

tạo ra nhiều sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.

b)

thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất hàng hóa.

c)

sử dụng tốt tài nguyên, tạo nhiều việc làm

d)

đẩy nhanh đôt hị hóa, phân bố lại dân cư.

126.

Biểu hiện nào dưới đây cho thấy Đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước?

a)

Tỉ trọng giá trị công nghiệp cao nhất cả nước.          

b)

Các trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất.

c)

Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất

d)

Những trung tâm công nghiệp ở rất gần nhau.

127.

Cho thông tin sau:

Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là hệ thống các mối liên kết không gian của các ngành và sự kết hợp sản xuất trong lãnh thổ trên cơ sở khai thác các nguồn lực nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế - xã hội, môi trường. Ở nước ta, hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp khá đa dạng như khu công nghiệp, khu công nghệ cao, trung tâm công nghiệp,...

a)

Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là việc sắp xếp và phân bố các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao… một cách hợp lý trên lãnh thổ quốc gia.

b)

Mục tiêu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là khai thác tối đa các nguồn lực thiên nhiên để phát triển công nghiệp.

c)

Tổ chức lãnh thổ công nghiệp hiệu quả góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời bảo vệ môi trường.

d)

Trung tâm công nghiệp là nơi tập trung các ngành công nghiệp có sự liên kết chặt chẽ về mặt sản xuất và có quy mô lớn

128.

Cho thông tin sau:

Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao.

a)

Khu công nghệ cao ở vùng Đông Nam Bộ là Đà Nẵng.

b)

Bắc Trung Bộ là vùng có số lượng khu công nghệ cao nhiều nhất nước ta.

c)

Nhằm đáp ứng nhu cầu của các khu công nghệ cao, giải pháp quan trọng là hoàn thiện chính sách, tăng cường nhân lực có trình độ

d)

Sự khác biệt trong việc hình thành của khu công nghệ cao so với khu công nghiệp là do UBND cấp huyện thành lập.

129.

Cho thông tin sau:

     Các trung tâm công nghiệp ở nước ta ngày càng phát triển và rất đa dạng, được phân loại dựa vào vai trò của nó trong phân công lao động theo lãnh thổ, quy mô giá trị sản xuất công nghiệp, tính chất chuyên môn hóa...

a)

Căn cứ vào giá trị sản xuất, thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp có quy mô rất lớn.

b)

Các trung tâm công nghiệp có quy mô nhỏ và vừa chiếm đa số và phân bố rộng khắp các vùng trong cả nước

c)

Các trung tâm công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng phân bố chủ yếu dọc theo các tuyến quốc lộ lớn và theo tam giác tăng trưởng.

d)

Lợi thế trong việc phát triển các trung tâm công nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là nguồn năng lượng, nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

130.

Cho thông tin sau:

     Các khu công nghiệp phân bố không đồng đều tuỳ thuộc lợi thế về vị trí địa lí, điều kiện và trình độ phát triển sản xuất công nghiệp của các vùng.

a)

Hai vùng dẫn đầu cả nước về số lượng các khu công nghiệp là Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.

b)

Nhân tố ảnh hưởng đến sự tập trung của các khu công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chưa cao là địa hình, cơ sở hạ tầng giao thông, vốn.

c)

Ý nghĩa việc phát triển các khu công nghiệp về nông thôn và miền núi là thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế.

d)

Các khu công nghiệp ngày càng phát triển ở miền núi chủ yếu do chính sách mở cửa, hội nhập và thu hút đầu tư của Nhà nước.