Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lý thuyết Đông dược I

Total questions: 20

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Hãn pháp là phương pháp điều trị làm dùng trong trường hợp nào?

a)

Chỉ dùng trong trường hợp bệnh còn ở phần biểu, không cho tà khí truyền vào bên trong (lý)

b)

Chỉ dùng trong trường hợp bệnh còn ở phần lý, không cho tà khí truyền ra bên ngoài (biểu)

c)

Chỉ dùng khi khí hư ra mồ hôi nhiều

d)

Chỉ dùng khi âm hư đạo hãn

2.

Thuốc vị cay (tân) có đặc điểm gì?

a)

 

Chữa các chứng hư; hòa hoãn để giảm các cơn đau; làm giảm bớt độc tính của thuốc, điều hòa các vị thuốc khác.

 

b)

Có xu hướng tán, hay di động. Trị các bệnh thuộc biểu, làm ra mồ hôi hoặc khí huyết ngưng trệ.

c)

Có xu hướng đi xuống (giáng), làm mềm các khối cứng hoặc tiêu các chất ứ đọng (nhuyễn kiên)

d)

Có tính thu liễm, cố sáp, giảm đau. Trị chứng ra nhiều mồ hôi (tự hãn), ỉa chảy, di tinh

3.

Tính thăng phù có tác dụng là:

a)

Tác dụng tiềm dương, phát biểu, tán hàn

b)

Tác dụng tiềm dương, giáng nghịch, thu liễm, thẩm lợi, tả hạ

c)

Tác dụng thăng dương, phát biểu, tán hàn

d)

Tác dụng thăng dương, thu liễm, thẩm lợi, tả hạ

4.

Đa phần các vị thuốc có tính trầm, giáng là các thuốc có tính vị:

a)

Vị cay ngọt, tính ôn nhiệt

b)

Vị ngọt, tính hàn

c)

Vị đạm, tính bình

d)

Vị đắng, chua, mặn, tính hàn.

5.

Tác dụng tuyên phế của các thuốc giải biểu giải quyết triệu chứng nào sau đây:

   

a)

Viêm phế quản, hen suyễn

b)

Đau lưng, liệt dây TK số VII  

c)

Sốt nóng không có mồ hôi

d)

Thúc đẩy ban chẩn mọc

6.

Nhóm thuốc cấm dùng ở phụ nữ có thai là:

a)

     Đại nhiệt, hoạt huyết, thông kinh lạc

b)

Hành khí, hoạt huyết, thông kinh lạc

c)

Trục thủy, tả hạ, phá khí, phá huyết

d)

Kiện tỳ, hòa vị, bình can

7.

Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm tân ôn giải biểu     

a)

  Cúc tần

b)

Bạch chỉ

c)

Sài hồ

d)

   Cúc hoa

8.

Dẫn hỏa quy nguyên là công năng của dược liệu nào sau đây

a)

Địa liền

b)

Can khương

c)

Thảo quả

d)

Nhục Quế

9.

Tác dụng chính của Phụ tử là:

     

a)

Hồi dương cứu nghịch

b)

Ôn trung tán hàn

c)

Ôn trung giáng nghịch

d)

Ôn trung chỉ huyết

10.

Thuốc ấm, nóng, có tác dụng ôn trung, thông kinh hoạt lạc, ấm kinh, giảm đau và hồi dương cứu nghịch là thuốc:

a)

Thuốc thanh nhiệt

b)

Thuốc khử hàn

c)

Thuốc tiêu đạo

d)

Thuốc phát tán phong hàn

11.

Thuốc có tác dụng làm ấm cơ thể, giảm đau, kiện tỳ, hành khí, tiêu ứ tích là thuốc:

a)

Thuốc thanh nhiệt

b)

Thuốc tiêu đạo

c)

Thuốc ôn trung

d)

Thuốc hóa đờm

12.

Công dụng chính của Bạc hà là: 

a)

  Tán phong nhiệt

b)

Tán phong hàn nhiệt

c)

Tán phong thấp

d)

Tán phong hàn

13.

Không dùng Bạc hà cho đối tượng 

a)

Trẻ con

b)

Phụ nữ có thai

c)

Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi

d)

Người cao tuổi

14.

Tứ khí là gì

a)

Hàn, nhiệt, ôn, lương

b)

Vị nhạt, tính bình

c)

Thăng, phù, trầm, giáng

d)

Cay, ngọt, đắng, chua , mặn

15.

Trường hợp phần dương của nội tạng Hư yếu, hàn tà nhập lý nên dùng thuốc:

a)

Thuốc phần khí

b)

Thuốc trừ thấp

c)

Thuốc giải biểu  

d)

Thuốc khử hàn

16.

Lưu ý khi dùng thuốc giải biểu    

a)

Dùng kéo dài, uống liên tục.

b)

Không dùng kéo dài, khi tà đã giải thì ngưng ngay.

c)

Uống cách ngày, kéo dài đến khi khỏi bệnh.

d)

Sau khi khỏi bệnh, uống thêm 1 tuần

17.

  Lưu ý kiêng kị khi dùng Quế chi

a)

Người có hàn thấp, dương hư, khí hư, đau bụng, phụ nữ có thai, xuất huyết.

b)

Người có thấp nhiệt, âm hư, huyết khô nóng, đau bụng, phụ nữ có thai, xuất huyết

c)

Người có hàn thấp, âm hư, huyết khô nóng, đau bụng, phụ nữ có thai, huyết ứ, máu bầm.

d)

Người có nhiễm phong hàn, thận dương suy yếu, bế kinh, đau bụng, phụ nữ có thai, xuất huyết.

18.

Lưu ý kiêng kị khi dùng Gừng

a)

Tỳ vị hư hàn, biểu hư làm ra mồ hôi nhiều, mất máu.

b)

Âm hư nội nhiệt sinh ho, biểu hư làm ra mồ hôi nhiều, mất máu.

c)

Tỳ thận dương hư, biểu hư làm ra mồ hôi nhiều, mất máu.

d)

Dương hư nội hàn, biểu hư làm ra mồ hôi nhiều, mất máu.

19.

Tác dụng của Cúc hoa:

a)

Phát tán phong hàn, liễm can

b)

Thanh nhiệt, giải độc, tán phong, minh mục.

c)

Giải cơ, thoái nhiệt, sinh tân, thấu chẩn.

d)

Ninh tâm an thần, bình can

20.

Tác dụng của Cát căn:

a)

Ninh tâm an thần, bình can

b)

Thanh nhiệt, giải độc, tán phong, minh mục.

c)

Phát tán phong hàn, liễm can

d)

Giải cơ, thoái nhiệt, sinh tân, thấu chẩn