WorksheetsLý thuyết Đông dược I
Total questions: 20
Worksheet time: 15mins
Hãn pháp là phương pháp điều trị làm dùng trong trường hợp nào?
Chỉ dùng trong trường hợp bệnh còn ở phần biểu, không cho tà khí truyền vào bên trong (lý)
Chỉ dùng trong trường hợp bệnh còn ở phần lý, không cho tà khí truyền ra bên ngoài (biểu)
Chỉ dùng khi khí hư ra mồ hôi nhiều
Chỉ dùng khi âm hư đạo hãn
Thuốc vị cay (tân) có đặc điểm gì?
Chữa các chứng hư; hòa hoãn để giảm các cơn đau; làm giảm bớt độc tính của thuốc, điều hòa các vị thuốc khác.
Có xu hướng tán, hay di động. Trị các bệnh thuộc biểu, làm ra mồ hôi hoặc khí huyết ngưng trệ.
Có xu hướng đi xuống (giáng), làm mềm các khối cứng hoặc tiêu các chất ứ đọng (nhuyễn kiên)
Có tính thu liễm, cố sáp, giảm đau. Trị chứng ra nhiều mồ hôi (tự hãn), ỉa chảy, di tinh
Tính thăng phù có tác dụng là:
Tác dụng tiềm dương, phát biểu, tán hàn
Tác dụng tiềm dương, giáng nghịch, thu liễm, thẩm lợi, tả hạ
Tác dụng thăng dương, phát biểu, tán hàn
Tác dụng thăng dương, thu liễm, thẩm lợi, tả hạ
Đa phần các vị thuốc có tính trầm, giáng là các thuốc có tính vị:
Vị cay ngọt, tính ôn nhiệt
Vị ngọt, tính hàn
Vị đạm, tính bình
Vị đắng, chua, mặn, tính hàn.
Tác dụng tuyên phế của các thuốc giải biểu giải quyết triệu chứng nào sau đây:
Viêm phế quản, hen suyễn
Đau lưng, liệt dây TK số VII
Sốt nóng không có mồ hôi
Thúc đẩy ban chẩn mọc
Nhóm thuốc cấm dùng ở phụ nữ có thai là:
Đại nhiệt, hoạt huyết, thông kinh lạc
Hành khí, hoạt huyết, thông kinh lạc
Trục thủy, tả hạ, phá khí, phá huyết
Kiện tỳ, hòa vị, bình can
Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm tân ôn giải biểu
Cúc tần
Bạch chỉ
Sài hồ
Cúc hoa
Dẫn hỏa quy nguyên là công năng của dược liệu nào sau đây
Địa liền
Can khương
Thảo quả
Nhục Quế
Tác dụng chính của Phụ tử là:
Hồi dương cứu nghịch
Ôn trung tán hàn
Ôn trung giáng nghịch
Ôn trung chỉ huyết
Thuốc ấm, nóng, có tác dụng ôn trung, thông kinh hoạt lạc, ấm kinh, giảm đau và hồi dương cứu nghịch là thuốc:
Thuốc thanh nhiệt
Thuốc khử hàn
Thuốc tiêu đạo
Thuốc phát tán phong hàn
Thuốc có tác dụng làm ấm cơ thể, giảm đau, kiện tỳ, hành khí, tiêu ứ tích là thuốc:
Thuốc thanh nhiệt
Thuốc tiêu đạo
Thuốc ôn trung
Thuốc hóa đờm
Công dụng chính của Bạc hà là:
Tán phong nhiệt
Tán phong hàn nhiệt
Tán phong thấp
Tán phong hàn
Không dùng Bạc hà cho đối tượng
Trẻ con
Phụ nữ có thai
Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi
Người cao tuổi
Tứ khí là gì
Hàn, nhiệt, ôn, lương
Vị nhạt, tính bình
Thăng, phù, trầm, giáng
Cay, ngọt, đắng, chua , mặn
Trường hợp phần dương của nội tạng Hư yếu, hàn tà nhập lý nên dùng thuốc:
Thuốc phần khí
Thuốc trừ thấp
Thuốc giải biểu
Thuốc khử hàn
Lưu ý khi dùng thuốc giải biểu
Dùng kéo dài, uống liên tục.
Không dùng kéo dài, khi tà đã giải thì ngưng ngay.
Uống cách ngày, kéo dài đến khi khỏi bệnh.
Sau khi khỏi bệnh, uống thêm 1 tuần
Lưu ý kiêng kị khi dùng Quế chi
Người có hàn thấp, dương hư, khí hư, đau bụng, phụ nữ có thai, xuất huyết.
Người có thấp nhiệt, âm hư, huyết khô nóng, đau bụng, phụ nữ có thai, xuất huyết
Người có hàn thấp, âm hư, huyết khô nóng, đau bụng, phụ nữ có thai, huyết ứ, máu bầm.
Người có nhiễm phong hàn, thận dương suy yếu, bế kinh, đau bụng, phụ nữ có thai, xuất huyết.
Lưu ý kiêng kị khi dùng Gừng
Tỳ vị hư hàn, biểu hư làm ra mồ hôi nhiều, mất máu.
Âm hư nội nhiệt sinh ho, biểu hư làm ra mồ hôi nhiều, mất máu.
Tỳ thận dương hư, biểu hư làm ra mồ hôi nhiều, mất máu.
Dương hư nội hàn, biểu hư làm ra mồ hôi nhiều, mất máu.
Tác dụng của Cúc hoa:
Phát tán phong hàn, liễm can
Thanh nhiệt, giải độc, tán phong, minh mục.
Giải cơ, thoái nhiệt, sinh tân, thấu chẩn.
Ninh tâm an thần, bình can
Tác dụng của Cát căn:
Ninh tâm an thần, bình can
Thanh nhiệt, giải độc, tán phong, minh mục.
Phát tán phong hàn, liễm can
Giải cơ, thoái nhiệt, sinh tân, thấu chẩn
