WorksheetsLý thuyết Đông dược II
Total questions: 20
Worksheet time: 19mins
Bệnh nhân 50 tuổi đến khám vì mất ngủ, lo âu, không yên. Lựa chọn nhóm thuốc nào để điều trị?
Bổ huyết
Bổ khí
An thần
Thanh nhiệt
Bệnh nhân nữ 40 tuổi bị thấp ở tỳ vị, bụng trướng đầy, buồn nôn, ăn uống không tiêu, rêu lưỡi nhày nhớt nhiều. Vị thuốc nào sau đây phù hợp nhất?
Bạch chỉ
Cúc hoa
Thương truật
Tía tô
Khi da lông khô ráp, lưa thưa là biểu hiện bệnh ở tạng nào
Thận
Tỳ
Phế
Can
Chữa rối loạn kinh nguyệt, máu tụ, mụn nhọt, chấn thương là công dụng của
Ích mẫu
Bạch giới tử
Kim ngân hoa
Lạc tiên
Bệnh nhân bị ngoại cảm phong hàn, đau vùng trán, đau nhức phần xương lông mày, hốc mắt, đau mắt. Trong bài thuốc, cần sử dụng vị thuốc nào để giảm triệu chứng trên?
Bạch chỉ
Bạch linh
Bạch thược
Bạch truật
Bệnh nhân bị cảm mạo phong nhiệt, sốt cao, đau đầu, ít hoặc không có mồ hôi, đau mắt đỏ, họng đỏ sưng đau. Trong bài thuốc, cần sử dụng thêm vị thuốc nào để giảm triệu chứng trên
Bạc hà
Xuyên khung
Bạch chỉ
Quế chi
Bệnh nhân bị ngoại cảm phong nhiệt, sốt cao, phiền khát, đau đầu, đau cứng vùng sau đầu, chẩm và cổ gáy, miệng háo khát, người khô, đại tiện bí kết, đau vùng thượng vị. Trong bài thuốc, cần sử dụng thêm vị thuốc nào sau đây?
Cát căn
Cát cánh
Phục linh
Nhân sâm
Bệnh nhân bị can khí uất trệ, biểu hiện sườn đau tức, kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh hoa mắt, chóng mặt. Trong bài thuốc, cần sử dụng thêm vị thuốc nào sau đây?
Sài hồ
Nhân sâm
Bạch linh
Bạch truật
Bệnh nhân nữ, sau khi sinh xong bị viêm tắc tuyến vú, sữa không thoát ra ngoài được, vú sưng căng đau, phát sốt. Nên sử dụng vị thuốc nào sau đây
Bồ công anh
Quế chi
Ma hoàng
Thương truật
Bệnh nhân bị bàng quang thấp nhiệt, tiểu tiện bí tắc, nước tiểu vàng đậm, rêu lưỡi vàng nhớt. Trong bài thuốc, cần dùng vị thuốc có tính vị như thế nào
Vị đắng, tính hàn
Vị ngọt, tính ấm
Vị ngọt, tính bình
Vị chua, tính ấm
Bệnh nhân bị kiết lị, tiêu lỏng lẫn ít máu, bụng sôi thường nóng bụng, người nóng bức rức, rêu lưỡi vàng dày nhớt. Trong bài thuốc, cần sử dụng vị thuốc nào sau đây
Hoàng liên
Toan táo nhân
Cỏ mực
Hương nhu
Bệnh nhân mắc ôn bệnh, nhiệt tà đã nhập vào phần dinh, sốt cao, miệng khát, lưỡi đỏ, tâm phiền, sốt khát nước, phát ban, thổ huyết, nục huyết. Trong bài thuốc, cần sử dụng vị thuốc nào sau đây
Sinh địa
Thục địa
Quế chi
Bạc hà
Bệnh nhân bị đờm thấp, ho nhiều đờm, nôn mửa ra đờm, mất ngủ, hoa mắt, trong bài thuốc cần dùng thêm vị thuốc nào
Bán hạ
Thiên môn
Mạch môn
Bách bộ
Bệnh nhân bị tâm phiền hồi hộp, ra nhiều mồ hôi, mất ngủ, hay chiêm bao, hay quên, thường xuyên bị táo bón. Trong bài thuốc, cần cho thêm vị thuốc nào
Bá tử nhân
Toan táo nhân
Vông nem
Viễn chí
Bệnh nhân nữ, trẻ, thường đau bụng khi hành kinh, ngực sườn đầy trướng, căng đau. Trong bài thuốc cần sử dụng vị thuốc nào sau đây
Uất kim
Trần bì
Hậu phác
Mộc hương
Bệnh nhân bị kinh nguyệt không đều, đau bụng khi đến kì kinh, máu kinh ra được thì đỡ đau, thường có máu cục, lưỡi có một vài điểm ứ huyết. Trong bài thuốc cần sử dụng vị thuốc nào sau đây
Ích mẫu
Nhân sâm
Trần bì
Hoa hòe
Bệnh nhân có triệu chứng thấp nhiệt, tiểu tiện khó khăn, đi tiểu đau buốt, tiểu rắt, nước tiểu ít, màu đỏ lục, nóng, tiểu ra máu. Trong bài thuốc, cần sử dụng thêm vị thuốc nào
Xa tiền tử
Quế chi
Nhân sâm
Thương truật
Bệnh nhân bị mắc phong hàn thấp, tay chân tê dại và lạnh; thường bị rối loạn tiêu hóa, nôn mửa, đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy mỗi khi trời chuyển mưa. Trong bữa ăn, có thể dùng thêm thức ăn hay gia vị nào sau đây?
Lá lốt
Gừng
Thảo quả
Tía tô
Bệnh nhân nữ, sau sinh bị mất lượng máu lớn, chóng mặt khi thay đổi tư thế, tóc rụng tóc bạc ít, thường xuyên bị táo bón. Trong bữa ăn, có thể sử dụng thức ăn hay gia vị nào sau đây
Mè đen
Diếp cá
Lá lốt
Kinh giới
Bệnh nhân bị vị tràng thực nhiệt dẫn đến bí kết, sốt cao, mê sảng, phát cuồng. Vị thuốc nào giúp đưa tà khí ra ngoài nhanh nhất?
Đại hoàng
Địa liền
Thục địa
Mật ong
