wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LSĐ 1946-1954(P3)

Total questions: 33

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Ngay sau khi chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc, Hội nghị quốc tế về

chấm dứt chiến tranh Đông Dương đã diễn ra tại:

a)

Pari

b)

Gionevơ

c)

Postdam

d)

New York

2.

Ngày 8-5-1954, Hội nghị Gionevơ bàn về chấm dứt cuộc chiến tranh

ở Đông Dương khai mạc và kết thúc ngày:

a)

19-7-1954

b)

20-7-1954

c)

21-7-1954

d)

22-7-1954

3.

Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông

Dương đã quy định:

a)

Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc

lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam và nhân dân

Lào, Campuchia

b)

Pháp rút quân ra khỏi 3 nước Đông Dương, vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm

thời ở Việt Nam và sẽ tổng tuyển cử thống nhất đất nước vào tháng 7-1956

c)

Pháp tuyên bố công nhận Việt Nam là một nước tự do

d)

Cả hai phương án A và B

4.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), thắng

lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947

b)

Chiến dịch Thượng Lào xuân - hè năm 1953

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

5.

Giải pháp ký kết hiệp định Giơnevơ, lập lại hoà bình ở Đông Dương

(21-7-1954) đã thể hiện rằng:

a)

Tương quan so sánh lực lượng giữa ta và địch là chênh lệch lớn

b)

Việt Nam là một nước nhỏ, lại phải đương đầu với các nước đế quốc xâm lược

lớn trong bối cảnh quan hệ quốc tế vô cùng phức tạp

c)

Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và tự do của Việt Nam là lâu dài, gian khổ,

quanh co, giành thắng lợi từng bước là vấn đề có tính chất quy luật

d)

Cả hai phương án B và C

6.

Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân khách quan làm nên thắng

lợi của cuộc Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954)?

a)

Xây dựng được hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt

b)

Liên minh chiến đấu chống Pháp giữa nhân dân ba nước Đông Dương

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo

d)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân sớm được xây dựng và không ngừng lớn mạnh

7.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kéo dài bao nhiêu năm?

a)

7 năm

b)

8 năm

c)

9 năm

d)

10 năm

8.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên

Phủ 1954?

a)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp

b)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp

c)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương

d)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang “đánh lâu dài” với Việt Nam

9.

Nguyên nhân quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực

dân Pháp 1945-1954 của nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Sự liên minh chiến đấu của 3 nước Đông Dương

b)

Sự ảng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Truyền thống yêu nước ý chí chống giặc bất khuất của nhân dân

d)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, với đường lối đúng đắn sáng tạo

10.

Quân ta vào tiếp quản Thủ đô Hà Nội ngày nào?

a)

10-10-1954

b)

10-10-1955

c)

10-10-1956

d)

1-10-1954

11.

Mĩ can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh của Pháp

ở Đông Dương (1945 - 1954) vì ...

a)

muốn giúp Pháp hoàn thành xâm lược Đông Dương

b)

cả Pháp và Mĩ cùng trong phe tư bản chủ nghĩa

c)

muốn từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương

d)

muốn thúc đẩy tự do dân chủ ở khu vực Đông Dương

12.

Điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến

chống Pháp (1945 - 1954) của quân dân Việt Nam là

a)

mở rộng căn cứ địa Việt Bắc

b)

tiêu diệt một phần quan trọng sinh lực quân Pháp

c)

giải phóng vùng Tây Bắc Việt Nam

d)

phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của Pháp

13.

Nhằm đẩy mạnh thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng”, tháng 11-

1953, Hội Nghị BCH TW lần thứ V đã thông qua ...

a)

Cương lĩnh ruộng đất

b)

Chỉ thị giảm tô, giảm tức

c)

Chính sách cải cách ruộng đất

d)

Cương lĩnh ruộng đất, Chỉ thị giảm tô, giảm tức, Chính sách cải cách ruộng đất

14.

Chủ trương cơ bản của Việt Nam trong cuộc tiến công chiến lược

Đông - Xuân 1953-1954 là

a)

Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu

b)

Giam chân địch trong thành phố, bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến

c)

Xây dựng và phát triển bộ độ chủ lực

d)

Mở rộng vùng chiếm đóng, giải phóng đất đai

15.

Với thế chủ động trên chiến trường, từ cuối 1950 đến đầu 1953 quân

ta đã tổ chức nhiều chiến dịch tiêu diệt, tiêu hao sinh lực địch. Đó là:

a)

Chiến dịch Trung Du, chiến dịch Đường 18, chiến dịch Hà Nam Ninh

b)

Chiến dịch Hoà Bình, chiến dịch Tây Bắc, chiến dịch Thượng Lào

c)

Chiến dịch Trung Lào, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

Chiến dịch Trung Du, chiến dịch Đường 18, chiến dịch Hà Nam Ninh, Chiến dịch Hoà Bình, chiến dịch Tây Bắc, chiến dịch Thượng Lào

16.

Chọn phương án đúng nhất: Cuộc tiến công chiến lược của Việt Nam

trong Đông,- Xuân 1953 - 1954 đã buộc Phap phải phân tán lực lượng từ Đong

Bằng Bắc Bộ cho những khu vực nào ?

a)

Điện Biên Phủ, Xênô, Thất Khê, Cao Bằng

b)

Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabang và Mường Sài, Plâyku

c)

Điện Biên Phủ, Luông Phabang và Mường Sài, Plâyku, Phongxalì

d)

Đông Khê, Luông Phabang và Mường Sài, Plâyku, Phong xalì

17.

Những khó khăn, thách thức đối với Việt Nam sau cách mạng tháng

Tám - 1945 ...

a)

Các thế lực đế quốc, phản động bao vây, chống phá

b)

Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành

c)

Hơn 90% dân số không biết chữ

d)

A, B, C

18.

Những thuận lợi cơ bản của đất nước sau cách mạng tháng Tám -

1945 đó là ...

a)

Cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ

b)

Hệ thống chính quyền cách mạng nhân dân được thiết lập

c)

Nhân dân có quyết tâm bảo vệ chế độ mới

d)

Cå A, B, C

19.

Chọn phương án đúng nhất: Sau ngày tuyên bố độc lập Chính phủ

lâm thời đã xác định các nhiệm vụ cấp bách cần giải quyết:

a)

Chống ngoại xâm

b)

Chống ngoại xâm và nội phản

c)

Diệt giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm

d)

Chống nội phản

20.

Chỉ thị “kháng chiến kiến quốc” ra đời ngày, tháng, năm nào?

a)

25/11/1945

b)

26/11/1945

c)

25/11/1946

d)

26/11/1946

21.

Chỉ thị kháng chiến, kiến quốc đã xác định khẩu hiệu cách mạng

Việt Nam sau cách mạng tháng Tám -1945:

a)

Dân tộc giải phóng

b)

Thành lập chính quyền cách mạng

c)

Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết

d)

Đoàn kết dân tộc và thế giới

22.

Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” của Trung ương Đảng ngày

25/11/1945, xác định nhiệm vụ nào là trung tâm, bao trùm nhất?

a)

Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng

b)

Chống thực dân Pháp xâm lược

c)

Cải thiện đời sống nhân dân

d)

Cả A, B và C

23.

Chủ trương và sách lược của Trung ương Đảng trong việc đối phó

với các lực lượng đế quốc sau cách mạng tháng Tám - 1945:

a)

Thêm bạn bớt thù

b)

Hoa - Việt thân thiện

c)

Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế đối với Pháp

d)

Cå A, B, C

24.

Những thành tựu cơ bản của cách mạng Việt Nam trong việc xây

dựng và củng cố chính quyền cách mạng sau 1945

a)

Tổ chức tổng tuyển cử và ban hành Hiến pháp

b)

Củng cố và mở rộng mặt trận Việt Minh

c)

Xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Cả A, B, C

25.

Phong trào mà Đảng đã vận động nhân dân chống nạn mù chữ diễn

ra sau cách mạng tháng Tám -1945

a)

Xây dựng nếp sống văn hoá mới

b)

Bình dân học vụ

c)

Bài trừ các tệ nạn xã hội

d)

Xoá bỏ văn hoá thực dân nô dịch phản động

26.

Nhân dân Nam bộ đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm

lược bảo vệ chính quyền cách mạng vào ngày nào?

a)

23-9-1945

b)

23-11-1945

c)

19-12-1946

d)

10-12-1946

27.

Đảng ta đã phát động phong trào gì để ủng hộ nhân lực cho Nam Bộ

kháng chiến chống Pháp từ ngày 23-9-1945?

a)

Vì miền Nam "thành đồng Tổ quốc"

b)

Hướng về miền Nam ruột thịt

c)

Nam tiến

d)

Cå A, B, C

28.

Hà Nội được xác định là thủ đô của nước Việt Nam dân chủ cộng

hoà vào năm nào?

a)

1945

b)

1946

c)

1954

d)

1930

29.

Để gạt mũi nhọn tiến công của kẻ thù, Đảng ta đã tuyên bố tự giải

tán vào ngày tháng năm nào và lấy tên gọi là gì?

a)

2.9.1945 - Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

25p11-1945 - Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác - Lênin

c)

3-2-1946 - Đảng Lao động Việt Nam

d)

11-11-1945- Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác ở Đông Dương

30.

Những sách lược nhân nhượng của Đảng ta với quân Tưởng và tay

sai ở miền Bắc sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Cho Việt Quốc, Việt Cách tham gia Quốc hội và Chính phủ

b)

Cung cấp lương thực, thực phẩm cho quân đội Tưởng

c)

Chấp nhận cho quân Tưởng tiêu tiền Quan kin, Quốc tệ

d)

Cả A, B, C

31.

Để quân Tưởng và tay sai khỏi kiếm cớ sách nhiễu, Đảng chủ trương:

a)

Dĩ hoà vị quý

b)

Hoa - Việt thân thiện

c)

Biến xung đột lớn thành xung đột nhỏ, biến xung đột nhỏ thành không có xung

đột

d)

Cå A, B, C

32.

Phương châm chiến lược của cuộc kháng chiến chống Pháp là:

a)

Toàn dân

b)

Toàn diện

c)

C. Lâu dài và dựa vào sức mình là chính

d)

Cå A, B, C

33.

Đảng ta đã lựa chọn giải pháp gì trong mối quan hệ với thực dân

Pháp sau ngày Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh (28-2-1946)

a)

Thương lượng và hoà hoãn với Pháp

b)

Kháng chiến chống thực dân Pháp

c)

Nhân nhượng với quân đội Tưởng

d)

Chống cả quân đội Tưởng và Pháp