NEW
Font size
WorksheetsPPSV23 Lớp Mầm
Total questions: 21
Worksheet time: 11mins
Nơi cư trú chủ yếu của S. Pneumoniae trên những người không có triệu chứng (sự kí sinh) là:
Chọn 1 câu trả lời đúng
Phổi
Vòm họng
Dạ dày
Phế nang
"S. pneumoniae lây lan trực tiếp từ người sang người do tiếp xúc trực tiếp thông qua các giọt bắn hô hấp."
Đúng/Sai
Đúng
Sai
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố các týp huyết thanh và khả năng gây bệnh:
Chọn đáp án đúng
Yếu tố vi khuẩn
Yếu tố vật chủ
Yếu tố môi trường
Tất cả các đáp án trên
Nhiễm khuẩn huyết do phế cầu khuẩn mà không có viêm phổi được gọi là bệnh phế cầu khuẩn không xâm lấn.
Đúng/Sai
Đúng
Sai
S. Pneumoniae là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh viêm màng não do vi khuẩn.
Đúng/Sai
Đúng
Sai
Vắc xin polysaccharide tạo ra phản ứng miễn dịch phụ thuộc tế bào T, vắc xin cộng hợp tạo ra phản ứng miễn dịch độc lập tế bào T.
Đúng/Sai
Đúng
Sai
Biểu hiện lâm sàng nào dưới đây không phải là bệnh phế cầu không xâm lấn?
Chọn câu trả lời đúng
Viêm xoang cấp
Viêm tai giữa cấp (AOM)
Viêm phổi do phế cầu không nhiễm khuẩn huyết
Nhiễm khuẩn huyết do phế cầu khuẩn
Dấu hiệu chẩn đoán bệnh phế cầu xâm lấn (IPD) là gì?
Chọn câu trả lời đúng
Phát hiện có S. Pneumoniae trong máu
Phát hiện có S. Pneumonia khu trú vùng khoang mũi họng
Nhiễm trùng ở phổi
Phát hiện có S. Pneumoniae ở đường hô hấp trên
Sự xâm nhập vào tế bào cơ thể của vi khuẩn S. Pneumoniae bị chống lại bởi các phản ứng miễn dịch bẩm sinh. Phản ứng nào là ví dụ về phản ứng miễn dịch bẩm sinh?
Chọn câu trả lời đúng
Kích hoạt thực bào (bạch cầu trung tính và đại thực bào) để tiêu diệt S. Pneumoniae
Sản xuất kháng thể
Sản xuất tế bào B và T trí nhớ
Sản xuất tế bào T CD4+ và CD8+
Phản ứng miễn dịch thích ứng xảy ra vài đến vài ngày sau khi nhiễm bệnh. Phản ứng nào là ví dụ về phản ứng miễn dịch thích ứng?
Chọn câu trả lời đúng
Niêm mạc đường hô hấp và tế bào nội mô hô hấp
Sản xuất tế bào B và T trí nhớ
Kích hoạt thực bào (bạch cầu trung tính và đại thực bào) để tiêu diệt S. Pneumoniae
Nhận biết S. pneumoniae bằng các thụ thể nhận dạng đặc hiệu
Yếu tố độc lực quan trọng nhất của S. Pneumoniae là:
Chọn câu trả lời đúng
Polysacccharide capsule
Pneumolysin
Pili
Lipoteichonic acid
Bệnh phế cầu xâm lấn là tình trạng S. Pneumoniae xâm nhập vào vị trí vô trùng gây nên các bệnh lý nghiêm trọng và có thể dẫn đến tử vong, bao gồm:
Chọn câu trả lời đúng
Nhiễm khuẩn huyết, viêm xoang cấp tính
Viêm xoang cấp tính, viêm tai giữa
Viêm màng não, nhiễm trùng huyết, viêm phổi có nhiễm trùng huyết
Viêm xoang, viêm màng não
Phản ứng miễn dịch bẩm sinh chống lại nhiễm trùng do S. Pneumoniae bao gồm:
Chọn câu trả lời đúng
Mucosa và các tế bào nội mô hô hấp, lót đường hô hấp và bảo vệ chống lại vi khuẩn
Phagocytes (bạch cầu trung tính và đại thực bào) để tiêu diệt S. pneumoniae
Các thụ thể nhận dạng (PRR) và các thụ thể oligome hóa liên kết với nucleotide (NLR), nhận biết các mẫu phân tử liên quan đến mầm bệnh (PAMP) ) được tìm thấy ở S. pneumoniae
Tất cả các phương án trên
Việc tiêm vắc xin phế cầu khuẩn ở trẻ em có thể ảnh hưởng như thế nào đến sự phân bố các týp huyết thanh?
Chọn câu trả lời đúng
Loại trừ các týp huyết thanh gây bệnh có trong vắc xin, dẫn đến thay thế bằng các týp huyết thanh không có trong vắc xin
Sự gia tăng các týp huyết thanh có trong vắc xin gây bệnh phế cầu xâm lấn ở người lớn
Phân bố kiểu huyết thanh vẫn giữ nguyên
Giảm các týp huyết thanh không có trong vắc-xin gây bệnh phế cầu xâm lấn ở trẻ em
Tính đến năm 2020, trên thế giới đã ghi nhận bao nhiêu týp huyết thanh phế cầu?
Chọn câu trả lời đúng
100 týp huyết thanh
90 týp huyết thanh
80 týp huyết thanh
110 týp huyết thanh
Người lớn tuổi khỏe mạnh ≥65 tuổi có nguy cơ mắc IPD cao hơn so với người trẻ tuổi từ 18–64 bao nhiêu lần:
Chọn câu trả lời đúng
2 lần
3 lần
4 lần
5 lần
Khi nói về nguy cơ mắc bệnh phế cầu khuẩn ở người lớn, câu nào sau đây đúng:
Chọn câu trả lời đúng
Người lớn tuổi (≥ 65 tuổi) khoẻ mạnh có nguy cơ mắc IDP cao hơn người trẻ từ 18 – 64 tuổi
Khả năng mắc IDP ở nhóm người trẻ tuổi có mắc một số bệnh lý tiềm ẩn hoặc có các yếu tố nguy cơ so với người lớn khoẻ mạnh cùng độ tuổi là ngang nhau.
Nguy cơ mắc IDP không tăng theo số lượng bệnh mạn tính mà tăng theo độ tuổi.
Ở hầu hết các khu vực, bệnh phế cầu khuẩn biến động, không phụ thuộc theo độ tuổi.
Ảnh hưởng của bệnh phế cầu trên nhóm người lớn bao gồm:
Chọn câu trả lời đúng
Bệnh phế cầu khuẩn dẫn đến tỷ lệ nhập viện cao
Bệnh phế cầu khuẩn là nguyên nhân nghiêm trọng gây bệnh và có thể dẫn đến tử vong. 90% trong số trường hợp tử vong ở nhóm người 50 tuổi trở lên
Chất lượng cuộc sống của người bệnh sống sót sau bệnh phế cầu có nguy cơ bị ảnh hưởng lâu dài
Tất cả các phương án trên.
Gánh nặng bệnh tật của bệnh phế cầu xâm lấn là gì?
Chọn câu trả lời đúng
Tử vong
Nhập viện
Ảnh hưởng lâu dài tới chất lượng cuộc sống
Tất cả những điều trên
Câu nào sau đây là đúng về PPSVs?
Chọn câu trả lời đúng
PPSVs chứa týp huyết thanh vỏ polysaccharide đặc hiệu được liên kết với chất mang protein
PPSVs chứa týp huyết thanh vỏ polysaccharide đặc hiệu gây ra đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào B
PPSVs chứa chứa týp huyết thanh vỏ polysaccharide đặc hiệu gây ra đáp ứng miễn dịch phụ thuộc tế bào T
Không có điều nào ở trên
Gánh nặng bệnh tật trên lâm sàng của các tuýp huyết thanh chỉ có trong PPSV23 mà không có trong PCV13 là:
Chọn câu trả lời đúng
Tăng độ nặng của bệnh, kháng thuốc kháng sinh
Tăng tỷ lệ viêm màng não hoặc nhiễm khuẩn huyết
Tỷ lệ mắc cao và ngày càng tăng ở người lớn
Tất cả những ý trên
