Font size
WorksheetsĐTNB: ĐÁNH GIÁ PHÔI TIỀN LÀM TỔ
Total questions: 21
Worksheet time: 8mins
Phân tử nào có vai trò trong sự hình thành các cầu nối liên bào trong quá trình nén của phôi?
(a)
Khái niệm "stage specific" và "non-stage specific" dựa trên số lượng phôi bào và kích thước phôi bào.
Đúng
Sai
Quá trình hoạt hoá bộ gen phôi có thể được bắt đầu sớm nhất khi phôi bước vào giai đoạn nén
Đúng
Sai
Theo đồng thuận Alpha 2011, thời điểm đánh giá phôi ngày 3 và ngày 5 là
Phôi được đánh giá không đồng đều về kích thước khi:
Có sự khác biệt >25 % về đường kính của phôi bào lớn nhất và phôi bào nhỏ nhất.
Có sự khác biệt >15% về đường kính của phôi bào lớn nhất và phôi bào nhỏ nhất.
Có sự khác biệt >10 % về đường kính của phôi bào lớn nhất và phôi bào trung bình
Có sự khác biệt >50% đường kính của phôi bào lớn nhất và phôi bào nhỏ nhất.
Các bất thường ảnh hưởng đến chất lượng của phôi?
Oval, Vacs, DS, Pitting, SPE
sVacs, elong, BF, S, MNB
Vac, Oval, Co, non-SPE, SNB
Phôi nang được đánh giá dựa vào các đặc điểm sau:
Sự mỏng đi của màng zona, khối tế bào bên trong (ICM), lớp tế bào bên ngoài (TE)
Độ nở rộng của khoang phôi, khối tế bào bên trong (ICM), lớp tế bào bên ngoài (TE)
Độ nén của phôi vào giai đoạn nén, khối tế bào bên trong (ICM), lớp tế bào bên ngoài (TE)
Khối tế bào bên trong (ICM), lớp tế bào bên ngoài (TE), sự collapse của phôi nang có diễn ra thường xuyên hay không
Quá trình tích luỹ dịch khoang phôi được thực hiện chủ yếu thông qua cơ chế tiết dịch trực tiếp từ tế bào TE.
Đúng
Sai
Phát biểu đúng về cấu trúc tứ diện của phôi
Được tạo ra do sự phân chia phôi bào theo đường xích đạo và đường kinh tuyến
Là kết quả của chu kỳ phân bào thứ ba
Gồm hai phôi bào nằm về một cực gần thể cực và ba phôi bào nằm phía cực đối diện, xa thể cực
Đối với phôi bình thường, có ít nhất 4 phôi bào
Theo đồng thuận Alpha 2011, phôi nang có độ nở rộng 4 có đặc điểm
Khoang phôi chiếm đầy thể tích phôi, ZP mỏng dần. kích thước phôi lớn hơn
Khoang phôi nang chiếm đầy thể tích phôi, kích thước không đổi
Khoang phôi nang >50% thể tích phôi
Khoang phôi nang chiếm đầy thể tích phôi, ZP mỏng dần, có hiện tượng thoát màng
Các phương pháp đánh giá phôi hiện nay
Dựa vào hính thái
Dựa vào động học
Dựa vào proteomic
Dựa vào di truyền phôi
Dựa vào tuổi phôi
Phôi này được đọc là:
(a)
Phôi này được đọc là:
(a)
Chất lượng phôi này?
8 tế bào
không đều
8Đ5
Frag: 5-10%
Mô tả bất thường của phôi này?
(a)
1. Để phân biệt giữa các mảnh vỡ tế bào (không nhân) với các phôi bào nhỏ (có nhân), dựa vào:
Vị trí của mảnh vỡ
Thời điểm xuất hiện mảnh vỡ
Kích thước của mảnh vỡ
Số lượng của mảnh vỡ
Phôi nào sau đây KHÔNG PHẢI là “stage specific”
Phôi 7 tế bào có một phôi bào lớn và sáu phôi bào nhỏ
Phôi 7 tế bào năm phôi bào lớn và hai phôi bào nhỏ
Phôi 2,4,8 tế bào có kích thước phôi bào tương đương nhau
Phôi 6 tế bào có hai phôi bào lớn và bốn phôi bào nhỏ
Mô tả bất thường của phôi bào này?
(a)
Yếu tố nào có giá trị tiên lượng cao nhất trong đánh giá chất lượng phôi?
Sự phân mảnh của phôi bào
Số lượng phôi bào
Kích thước phôi bào
Sự nén của phôi bào
Sợi bào tương trong phôi nang
Là sự liên kết giữa các tế bào của ICM và TE
Tỷ lệ phôi nang chất lượng tốt cao
Gây bất lợi cho sự phát triển của phôi
Tỷ lệ phôi nang chất lượng thấp
Mức độ phân mảnh được chia làm 3 cấp độ:
5%; 5-25%; >25%
=<10%; 10-25%; >25%
<5%; 5-15%; >15%
=<10%; 10-50%;50%
