Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI TEST QUY TRÌNH BÁN HÀNG - THU TIỀN

Total questions: 14

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Trình tự các bước tư vấn bán hàng là

a)

Tìm kiếm khách hàng (KH) - Phân loại KH - Tiếp cận KH - Giới thiệu SP/DV - Tư vấn, báo giá - Theo sát, xử lý từ chối của KH - Đàm phán chốt HĐ - Thực hiện các dịch vụ sau bán hàng.

b)

Tìm kiếm KH - Phân loại KH  - Tiếp cận KH - Báo giá SP/DV - Xử lý từ chối của KH - Đàm phán - Ký HĐ - Thực hiện các dịch vụ sau bán hàng

c)

Tìm kiếm & phân loại KH - Chuẩn bị tiếp cận KH - Tiếp cận KH - Giới thiệu SP/DV - Tư vấn, báo giá - Theo sát, xử lý từ chối của KH - Thương lượng, chốt HĐ - Thực hiện các dịch vụ sau bán hàng.

d)

Tìm kiếm & phân loại KH - Tiếp cận KH - Giới thiệu SP - Tư vấn, báo giá - Đàm phán chốt HĐ - Mua hàng - Giao hàng & thu tiền - Bảo hành.

2.

Chuẩn bị tiếp cận KH là

a)

Vẽ chân dung KH, nhất là người ra ảnh hưởng đến quyết định mua hàng.

b)

Nghiên cứu thị trường & nhu cầu của KH; thông tin về đối thủ cạnh tranh.

c)

Nắm vững ưu điểm, nhược điểm của SP cần bán; chiến lược bán hàng, kế hoạch bán hàng của công ty & kịch bản tư vấn.

d)

Tất cả đều chưa đầy đủ

3.

Khi giới thiệu SP/DV của công ty

a)

NV TVKD thuyết trình về năng lực công ty và lợi ích của việc lợi ích của việc mua hàng trọn gói.

b)

NV TVKD tập trung giới thiệu về các nhãn hiệu tiêu chuẩn mà công ty đang làm đại diện phân phối, tính năng SP và lợi ích của từng tính năng.

c)

NV TVKD cần thực hiện cả a và b.

d)

Tuỳ thuộc vào yêu cầu cụ thể của KH (mua hàng dự án hay mua hàng lẻ) mà NV TVKD chọn giới thiệu các thông tin phủ hợp.   

4.

Giá bán trước chiết khấu của công ty thay đổi

a)

Tuỳ theo tổng giá trị hàng hoá của mỗi nhãn hàng có trong đơn hàng bán.

b)

Tuỳ theo tổng giá trị hàng hoá của tất cả các nhãn hàng có trong đơn hàng bán.

c)

Công ty quy định giá bán cố định.

d)

Tất cả đều sai

5.

Lấy báo giá

a)

Sau khi nhận yêu cầu báo gíá từ KH, NV TVKD chuyển thông tin & yêu cầu NV Mua hàng lấy báo giá từ NCC.

b)

Sau khi nhận yêu cầu báo gíá từ KH, NV TVKD phân tích thông tin KH/dự án, đánh giá tính khả thi của giao dịch trước khi chuyển thông tin yêu cầu NV Mua hàng báo giá.

c)

Đối với SP sản xuất theo quy cách riêng/theo dự án, sau khi nhận yêu cầu báo gíá từ KH, NV TVKD phân tích thông tin KH/dự án, đánh giá tính khả thi của giao dịch trước khi chuyển thông tin yêu cầu NV Mua hàng báo giá. Đối với SP chuẩn, NV TVKD tự lấy thông tin trên ERP .

d)

Cả a, b, c đều đúng.

6.

Phiếu yêu cầu báo giá NV TVKD gửi Mua hàng phải có đủ các thông tin sau

a)

Tên hàng hóa; quy cách chi tiết hàng hoá & hình ảnh, số lượng, địa điểm giao hàng.

b)

Tên hàng hóa; quy cách chi tiết hàng hoá & hình ảnh, tiêu chuẩn chất lượng, số lượng, địa điểm giao hàng.

c)

Tên hàng hóa; quy cách chi tiết hàng hoá & hình ảnh, hạn mức ngân sách, yêu cầu về mẫu SP, số lượng, địa điểm giao hàng.

d)

Tên hàng hóa; quy cách chi tiết hàng hoá & hình ảnh, tiêu chuẩn chất lượng, yêu cầu về mẫu SP, số lượng, địa điểm giao hàng.

7.

Xuất hoá đơn và chính sách công nợ

a)

Công ty có quyền xuất hoá đơn yêu cầu thanh toán theo giá trị hàng thực giao khi hoàn tất giao > 70% giá trị lô hàng hay > 70% số lượng hàng nêu trong hợp đồng. KH được phép thanh toán chậm tối đa 15 ngày.

b)

Công ty có quyền xuất hoá đơn yêu cầu thanh toán theo giá trị hàng thực giao khi hoàn tất giao > 80% giá trị lô hàng hay > 80% số lượng hàng nêu trong hợp đồng. KH được phép thanh toán chậm tối đa 15 ngày.

c)

Công ty có quyền xuất hoá đơn yêu cầu thanh toán theo giá trị hàng thực giao khi hoàn tất giao > 70% giá trị lô hàng hay > 70% số lượng hàng nêu trong hợp đồng. KH được phép thanh toán chậm tối đa 30 ngày.

d)

Công ty có quyền xuất hoá đơn yêu cầu thanh toán theo giá trị hàng thực giao khi hoàn tất giao > 80% giá trị lô hàng hay > 80% số lượng hàng nêu trong hợp đồng. KH được phép thanh toán chậm tối đa 30 ngày.

8.

Các sản phẩm công ty cung cấp thuộc diện bảo hành gồm

a)

Thiết bị điện và điện tử (TV, tủ lạnh, minibar, két sắt, máy sấy tóc…), sản phẩm mỹ nghệ, nệm, divan.

b)

Thiết bị cơ khí có lắp ráp (Xe đẩy, kệ, giá, bếp công nghiệp…).

c)

Chỉ các SP nhập khẩu

d)

Là cả a và b

9.

Yêu cầu lập chứng từ trên ERP

a)

Nếu hàng hoá có tồn kho, NV TVKD lập Phiếu Nhu cầu (trên ERP) để giữ hàng tồn. Nếu hàng hoá phải mua mới, NV TVKD lập Phiếu Yêu cầu lĩnh vật tư (trên ERP).

b)

Nếu hàng hoá có tồn kho, NV TVKD lập Phiếu Yêu cầu lĩnh vật tư (trên ERP) để giữ hàng tồn. Nếu hàng hoá phải mua mới, NV TVKD lập Phiếu Nhu cầu (trên ERP).

c)

Nếu hàng hoá có tồn kho, NV TVKD lập Phiếu Nhu cầu (trên ERP) để giữ hàng tồn đính kèm bảng scan HĐMB đã ký. Nếu hàng hoá phải mua mới, NV TVKD lập Phiếu Yêu cầu lĩnh vật tư (trên ERP) đính kèm bảng scan HĐMB đã ký.

d)

Nếu hàng hoá có tồn kho, NV TVKD lập Phiếu Yêu cầu lĩnh vật tư (trên ERP) để giữ hàng tồn đính kèm bảng scan HĐMB đã ký. Nếu hàng hoá phải mua mới, NV TVKD lập Phiếu Nhu cầu (trên ERP) đính kèm bảng scan HĐMB đã ký.

10.

Kiểm tra nội dung đơn hàng bán

a)

NV TVKD căn cứ đơn hàng bán đã được duyệt & chính sách bán hàng của công ty để lập HĐMB, kiểm tra và ký nháy trên phần chi tiết hàng hóa trước khi trình ký HĐMB.

b)

NV TVKD căn cứ đơn hàng bán đã được duyệt & chính sách bán hàng của công ty để lập HĐMB, kiểm tra và ký nháy trước khi trình ký HĐMB.

c)

NV TVKD căn cứ chính sách bán hàng của công ty để lập HĐMB, kiểm tra và ký nháy trên phần chi tiết hàng hóa trước khi trình ký HĐMB đồng thời gửi file HĐMB & yêu cầu TP Cung ứng, TP Kế toán cho ý kiến lần lượt về điều kiện giao hàng & điều kiện thanh toán, chi phí phát sinh, chế tài… của HĐMB để thương lượng với khách hàng

d)

NV TVKD căn cứ chính sách bán hàng của công ty để lập HĐMB, kiểm tra và ký nháy trên phần chi tiết hàng hóa trước khi trình ký HĐMB sau đó gửi file HĐMB & yêu cầu TP Cung ứng, TP Kế toán cho ý kiến lần lượt về điều kiện giao hàng  & điều kiện thanh toán, chi phí phát sinh, chế tài… của HĐMB.

11.

Trình ký đơn hàng bán

a)

NV TVKD in HĐMB, chuyển TP Cung Ứng ký nháy (phần điều kiện giao hàng), TP Kế toán ký nháy (phần điều kiện thanh toán), TP TVKD kiểm tra & ký nháy (phần chi tiết hàng hoá). Nếu vắng mặt, TP TVKD xác nhận qua email/uỷ quyền cho NV TVKD ký thay.

b)

NV TVKD in HĐMB, chuyển TP Cung Ứng ký nháy (phần điều kiện giao hàng), TP Kế toán ký nháy (phần điều kiện thanh toán), TP TVKD kiểm tra & ký nháy (phần chi tiết hàng hoá). Nếu vắng mặt, TP Cung ứng/TP Kế toán uỷ quyền cho NV TVKD ký thay.

c)

NV TVKD in HĐMB, chuyển TP Cung Ứng ký nháy (phần điều kiện giao hàng), TP Kế toán ký nháy (phần điều kiện thanh toán), TP TVKD kiểm tra & ký nháy (phần Đại diện Bên Bán). Nếu vắng mặt, TP TVKD xác nhận qua email/uỷ quyền cho NV TVKD ký thay.

d)

a.     NV TVKD in HĐMB, chuyển TP Cung Ứng ký nháy (phần điều kiện thanh toán), TP Kế toán ký nháy (phần điều kiện giao hàng), TP TVKD kiểm tra & ký nháy (phần Đại diện Bên Bán). Nếu vắng mặt, TP Cung ứng hay TP Kế toán uỷ quyền cho NV ký thay.

12.

Sau khi KH ký đơn đặt hàng/HĐMB

a)

NV TVKD lưu bản gốc đơn đặt hàng/HĐMB, theo dõi tình trạng hàng hoá, thông tin tiến độ hàng hoá đến KH & tham gia giao hàng.

b)

NV TVKD chuyển Kế toán lưu bản gốc đơn đặt hàng/HĐMB; theo dõi tình trạng hàng hoá; thông tin tiến độ hàng hoá đến KH; hỗ trợ giao hàng hay hỗ trợ thu hồi công nợ khi được yêu cầu.

c)

NV TVKD chuyển Kế toán lưu bản gốc đơn đặt hàng/HĐMB. Cung ứng chịu trách nhiệm thông tin đến KH tình trạng hàng hoá; KTDV có trách nhiệm thông tin đến KH về tiến độ giao hàng và Kế toán có trách nhiệm yêu cầu KH thanh toán.

d)

NV TVKD lưu bản gốc đơn đặt hàng/HĐMB. Cung ứng chịu trách nhiệm thông tin đến NV TVKD tình trạng hàng hoá; KTDV có trách nhiệm thông tin đến NV TVKD về tiến độ giao hàng cho khách và Kế toán có trách nhiệm yêu cầu KH thanh toán.

13.

Giao hàng

a)

Sau khi hàng hoá đủ điều kiện giao hàng, NV Giao nhận căn cứ thông tin trên Đơn hàng mua, tự lên lịch & giao hàng cho khách

b)

Sau khi hàng hoá đủ điều kiện giao hàng, NV Giao nhận cập nhật thông tin cho NV TVKD và chỉ giao hàng cho khách khi NV TVKD xác nhận đồng ý (email, tin nhắn).

c)

Sau khi hàng hoá đủ điều kiện giao hàng, NV Giao nhận cập nhật thông tin cho NV TVKD và chỉ giao hàng cho khách khi Kế toán xác nhận (trên ERP) KH không có vướng mắc về công nợ với công ty (email, tin nhắn).

d)

Sau khi hàng hoá đủ điều kiện giao hàng, NV Giao nhận cập nhật thông tin cho NV TVKD và chỉ giao hàng cho khách khi NV TVKD xác nhận đồng ý giao hàng (email, tin nhắn) đồng thờ cung cấp thông tin nhận hàng của khách (ngày, giờ, địa điểm, người nhận, số điện thoại/email liên lạc…).

14.

Chăm sóc KH sau bán

a)

NV TVKD chuyển thông tin KH để Marketing lên kế hoạch chăm sóc/thăm hỏi KH định kỳ/xây dựng mối quan hệ với KH/đánh giá, phân loại KH theo các tiêu chí của công ty để có chính sách phù hợp.

b)

NV TVKD lên kế hoạch chăm sóc/thăm hỏi KH định kỳ hàng năm/xây dựng mối quan hệ với KH/đánh giá, phân loại KH theo các tiêu chí của công ty để có chính sách phù hợp.

c)

NV TVKD lên kế hoạch chăm sóc/thăm hỏi KH định kỳ/xây dựng mối quan hệ với KH. Kết thúc năm, Kế toán cùng NV TVKD, căn cứ doanh số mua và lịch sử thanh toán công nợ của KH, tiến hành đánh giá, phân loại KH theo các tiêu chí của công ty để có chính sách phù hợp.

d)

Cả a, b, c đều đúng