wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 3 + 4

Total questions: 44

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa được hình thành thông qua

cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng vô sản dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

b)

Cách mạng tư sản dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản

c)

Cách mạng dân tộc dưới sự lãnh đạo của nhân dân

d)

Cách mạng nhân dân dưới sự lãnh đạo của lãnh tụ

2.

Theo quan điểm của C. Mác và Ph. Angghen hình thái kinh tế - xã hội

cộng sản chủ nghĩa trải qua các giai đoạn nào?

a)

Chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

b)

Thời kỳ quá độ, chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

c)

Giai đoạn đầu và chủ nghĩa xã hội

d)

Giai đoạn thấp và giai đoạn cao

3.

Theo V.I. Lênin: “Cần phải có thời kỳ quá độ khá lâu đài từ chủ nghĩa tư

bản lên chủ nghĩa xã hội” đối với những nước như thế nào?

a)

Đã trở thành chủ nghĩa tư bản phát triển

b)

Chưa có chủ nghĩa tư bản phát triển cao

c)

Bị chiến tranh tàn phá nặng nề

d)

Là thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc

4.

Cách mạng vô sản trên thực tế được thực hiện bằng con đường nào?

a)

Đấu tranh bất bạo động

b)

Đấu tranh nghị trường

c)

Bạo lực cách mạng

d)

Giáo dục thuyết phục

5.

Cách mạng vô sản về mặt lý thuyết có thể được tiến hành bằng con đường

nào?

a)

Hòa bình

b)

Bạo lực

c)

Chính trị

d)

Kinh tế

6.

Trong tác phẩm nào C.Mác và Ph.Ănghen đã khẳng định: “Thay cho xã

hội tư bản cũ, với những giai cấp và đối kháng giai cấp của nó, sẽ xuất hiện một

liên hợp, trong đó sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện để phát triển tự

do của tất cả mọi người”?

a)

Phê phán cương lĩnh Gôta

b)

Chủ nghĩa xã hội từ không tưởng đến khoa học

c)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sàn

d)

Chống Đuyrinh

7.

Theo V.I. Lênin, mục đích cao nhất, cuối cùng của những cải tạo xã hội

chủ nghĩa là thực hiện nguyên tắc nào?

a)

Làm theo năng lực, hưởng theo hiệu quả công việc

b)

Làm theo năng lực, hưởng theo sản phẩm

c)

Làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu

d)

Làm theo năng lực, hưởng theo lao động

8.

V.I. Lênin cho rằng: “Từ chủ nghĩa tư bản, nhân loại chỉ có thể tiến thẳng

lên chủ nghĩa xã hội, nghĩa là chế độ công hữu về các ... (1) ... và chế độ phân phối

theo ... (2) ... của mỗi người".

a)

(1) Lực lượng sản xuất (2) Đóng góp

b)

(1) Sản phẩm xã hội (2) Nhu cầu

c)

(1) Nguồn lực (2) Hiệu quả công việc

d)

(1) Tư liệu sản xuất (2) Lao động

9.

Quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản trải qua những hình

thức nào?

a)

Trực tiếp và gián tiếp

b)

Tiệm tiến và đột biến

c)

Trực tiếp và đột biến

d)

Tiệm tiến và gián tiếp

10.

Trên phương diện chính trị, thực chất việc thiết lập, tăng cường chuyên

chính vô sản trong thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là

gì?

a)

Sự thống trị về chính trị của giai cấp công nhân với chức năng thực hiện

bạo lực cách mạng với giai cấp tư sản

b)

Tổ chức xây dựng và phát triển kinh tế, chuyên chính với các giai cấp tầng

lớp khác trong xã hội

c)

Giai cấp công nhân nắm và sử dụng quyền lực nhà nước trấn áp giai cấp

tư sản, tiến hành xây dựng một xã hội không giai cấp

d)

Cuộc đấu tranh giai cấp giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản giành chính

quyền

11.

Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định, quá độ lên chủ nghĩa

xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam là bỏ qua những yếu tố nào?

a)

Bỏ qua sự thống trị về mặt kinh tế và chính trị của chủ nghĩa tư bản

b)

Bò qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng

tầng tư bản chủ nghĩa

c)

Bỏ qua sự áp bức bóc lột và những thành tựu khoa học kỹ thuật của chủ

nghĩa tư bản

d)

Bỏ qua giai đoạn phát triển cao của chủ nghĩa tư bản

12.

Khi phân tích hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa, C. Mác và Ph.

Ăngghen cho rằng giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa là

thời kỳ nào?

a)

Quá độ lên chủ nghĩa cộng sản

b)

Tiến lên Chủ nghĩa xã hội

c)

Chuyển tiếp lên chủ nghĩa cộng sản

d)

Không có câu trả lời đúng

13.

Trên phương diện kinh tế, thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ

nghĩa xã hội còn tồn tại đặc điểm nào?

a)

Nền kinh tế hàng hóa, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của

nhà nước

b)

Nền kinh tế tri thức, lấy tri thức làm động lực cho sự tăng trưởng kinh tế

c)

Nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó có thành phần đối lập

d)

Nền kinh tế tư bản dựa trên sự tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất

14.

Trên phương diện tư tưởng - văn hóa, thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư

bản lên chủ nghĩa xã hội còn tồn tại đặc điểm nào?

a)

Nhiều tư tưởng khác nhau, chủ yếu là tư tưởng vô sản và tư tưởng tư sản

b)

Tư tưởng sùng ngoại, coi thường những giá trị văn hóa dân tộc

c)

Tư tưởng không coi trọng những chuẩn mực đạo đức của xã hội

d)

Tư tưởng, lối sống thực dụng, chỉ coi trọng giá trị vật chất, bàng quan về chính trị

15.

Đặc trưng nào thể hiện thuộc tính bản chất của chủ nghĩa xã hội?

a)

Giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con

người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện

b)

Do nhân dân lao động làm chủ

c)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế

độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu

d)

Có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị của văn

hóa dân tộc và tinh hoa văn nhân loại.

16.

Cần phải có cơ sở điều kiện nào để thực hiện mục tiêu cao nhất của chủ

nghĩa xã hội là giải phóng con người?

a)

Kinh tế - xã hội phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của lực

lượng sản xuất

b)

Kinh tế phát triển cao, với lực lượng sản xuất hiện đại, quan hệ sản xuất dựa

trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

c)

Kinh tế được tổ chức quản lý có hiệu quả, năng suất lao động cao và phân

phối chủ yếu theo lao động

d)

Không có câu trả lời đúng

17.

Đâu là tiền đề kinh tế - xã hội dẫn tới sự sụp đổ không tránh khỏi của

chủ nghĩa tư bản?

a)

Sự phát triển về lực lượng sản xuất và sự trưởng thành của giai cấp công

nhân

b)

Sự phát triển về lực lượng sản xuất và sự trưởng thành của giai cấp nông

dân

c)

Sự phát triển về lực lượng sản xuất và sự trưởng thành của tầng lớp trí thức

d)

Sự phát triển về lực lượng sản xuất và sự trưởng thành của giai cấp công

nhân, nông dân

18.

Quan điểm: “Về tý luận, không thể nghỉ ngờ gì được rằng giữa chủ nghĩa

tư bản và chủ nghĩa cộng sản, có một thời kỳ quá độ nhất định” là của ai?

a)

C. Mác

b)

Ph.Ăngghen

c)

V.I. Lênin

d)

C. Mác - Ph.Ăngghen

19.

Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa của lực lượng sản xuất với chế độ

chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa đối với tư liệu sản xuất biểu hiện về mặt

xã hội là mâu thuẫn giữa giai cấp nào?

a)

Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với giai cấp tư sản

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản

c)

Mâu thuẫn giữa tầng lớp trí thức với giai cấp tư sản

d)

Mâu thuẫn giữa địa chủ phong kiến với giai cấp tư sản

20.

Đâu là đặc trưng về phương diện kinh tế của chủ nghĩa xã hội?

a)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế

độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu

b)

Có nền kinh tế phát triển cao, tạo điều kiện để con người phát triển toàn

diện

c)

Có nền kinh tế phát triển cao, do nhân dân lao động làm chủ

d)

Có nền kinh tế phát triển cao, giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích,

quyền lực và ý chí của nhân dân lao động

21.

Thuật ngữ dân chủ ra đời khi nào?

a)

Thế kỷ VII -VI trước Công nguyên

b)

Thế kỷ VIII -VI trước Công nguyên

c)

Thế kỷ IX -VI trước Công nguyên

d)

Thế kỷ X -VI trước Công nguyên

22.

Các nhà tư tưởng Hy Lạp cổ đại đã dùng cụm từ “Demoskratos” để nói

đến dân chủ. Theo đó dân chủ được hiểu như thế nào?

a)

Nhân dân cai trị

b)

Nhân dân làm chủ

c)

Nhân dân nắm quyền

d)

Nhân dân quản lí

23.

Điểm khác biệt cơ bản giữa cách hiểu về dân chủ thời cổ đại và hiện nay

là gì?

a)

Là sự khác biệt về khái niệm dân chủ và mối quan hệ sở hữu công cộng

b)

Là ở tính chất trực tiếp của mối quan hệ sở hữu, quyền lực công cộng và khái

niệm dân chủ

c)

Là ở tính chất trực tiếp của mối quan hệ sở hữu quyền lực công cộng và cách

hiểu về nội hàm của khái niệm nhân dân

d)

Không có câu trả lời đúng

24.

Từ nghiên cứu các chế độ dân chủ trong lịch sử và thực tiễn cách mạng

xã hội chủ nghĩa, các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác - Lênin xác định dân chủ là

gì?

a)

Là sản phẩm và là thành quả của quá trình đấu tranh giai cấp cho những giá

trị tiến bộ của nhân loại

b)

Là một hình thức tổ chức nhà nước của giai cấp cầm quyền

c)

Là một trong những nguyên tắc hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội

d)

Tất cà đều đúng

25.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin xét về phương diện quyền

lực, dân chủ là gì?

a)

Quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ nhân của nhà nước

b)

Một hình thức hay một hình thái nhà nước, chính thể dân chủ hay chế độ dân

chủ

c)

Một nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và quản lý xã hội

d)

Không có câu trả lời đúng

26.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin xét trên phương diện chế

độ xã hội và trong lĩnh vực chính trị, dân chủ là gì?

a)

Quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ nhân của nhà nước

b)

Một hình thức hay hình thái nhà nước, là chính thể dân chủ hay chế độ dân

chủ

c)

Một nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và quản lý xã hội

d)

Không có câu trả lời đúng

27.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, khi nào nhân dân được

hưởng quyền làm chủ với tư cách một quyền lợi?

a)

Khi mọi quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

b)

Khi nhân dân sở hữu mọi tư liệu sản xuất

c)

Khi hình thành nguyên tắc dân chủ trong nhân dân

d)

Không có câu trả lời đúng

28.

Với tư cách là một hình thức tổ chức thiết chế chính trị, dân chủ được

xác định như thế nào?

a)

Là một phạm trù vĩnh viễn, tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và phát

triển của con người, của xã hội loài người

b)

Là một phạm trù lịch sử, ra đời và phát triển gắn liền với nhà nước và mất đi

khi nhà nước tiêu vong

c)

Là một phạm trù chính trị - xã hội tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại

của nền văn minh nhân loại

d)

Không có câu trả lời đúng

29.

Với tư cách là một giá trị xã hội, dân chủ được xác định như thế nào?

a)

Là một phạm trù vĩnh viễn, tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và phát

triển của con người, của xã hội loài người

b)

Là một phạm trù lịch sử, ra đời và phát triển gắn liền với nhà nước và mất đi

khi nhà nước tiêu vong

c)

Là một phạm trù chính trị - xã hội tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại

của nền văn minh nhân loại

d)

Không có câu trả lời đúng

30.

Trên cơ sở của chủ nghĩa Mác - Lênin và điều kiện cụ thể của Việt

Nam, khi coi dân chủ là một giá trị xã hội mang tính toàn nhân loại, Hồ Chí

Minh đã khẳng định dân chủ là:

a)

Dân là chủ

b)

Dân là chủ và dân làm chủ

c)

Dân làm chủ

d)

Không có câu trả lời đúng

31.

Trên cơ sở của chủ nghĩa Mác - Lênin và điều kiện cụ thể của Việt

Nam, khi coi dân chủ là một thể chế chính trị, một chế độ xã hội, Hồ Chí Minh

đã khẳng định:

a)

Chế độ ta là chế độ dân chủ, tức là nhân dân là người chủ, mà chính phủ là

người đầy tớ trung thành của nhân dân

b)

Chính quyền dân chủ có nghĩa là chính quyền do người dân làm chủ

c)

Dân làm chủ thì chủ tịch, bộ trưởng, thứ trưởng, ủy viên này khác làm đầy

tớ cho nhân dân, chứ không phải là quan cách mạng

d)

Tất cà đều đúng

32.

Nhu cầu về dân chủ xuất hiện khi nào?

a)

Ngay từ khi có xã hội loài người

b)

Trong xã hội tự quản của cộng đồng thị tộc, bộ lạc

c)

Khi có nhà nước vô sản

d)

Học thuyết Mác ra đời

33.

Trong chế độ cộng sản nguyên thủy đã xuất hiện hình thức manh nha

của dân chủ, Ph. Ăngghen gọi đó là gì?

a)

Dân chủ quân sự

b)

Dân chủ chủ nô

c)

Dân chủ vô sản

d)

Dân chủ tư sản

34.

Đặc trưng của hình thức dân chủ nguyên thủy là gì?

a)

Nhân dân bầu ra thủ lĩnh quân sự thông qua đại hội nhân dân

b)

Dân chủ cho thiểu số, quyền lực của dân đã bó hẹp nhằm duy trì, bảo vệ,

thực hiện lợi ích của giai cấp cầm quyền và các công dân tự do

c)

Thực hiện quyền lực của nhân dân, xây dựng nhà nước dân chủ thực sự, dân

làm chủ nhà nước và xã hội, bảo vệ quyền lợi cho đại đa số nhân dân

d)

Dân chủ của thiểu số những người nắm giữ tư liệu sản xuất đối với đại đa số

nhân dân lao động

35.

Đặc trưng của hình thức dân chủ chủ nô là gì?

a)

Nhân dân bầu ra thủ lĩnh quân sự thông qua đại hội nhân dân

b)

Dân chủ cho thiểu số, quyền lực của dân đã bó hẹp nhằm duy trì, bảo vệ,

thực hiện lợi ích của giai cấp cầm quyền và các công dân tự do

c)

Thực hiện quyền lực của nhân dân, xây dựng nhà nước dân chủ thực sự, dân

làm chủ nhà nước và xã hội, bảo vệ quyền lợi cho đại đa số nhân dân

d)

Dân chủ của thiểu số những người nắm giữ tư liệu sản xuất đối với đại đa số

nhân dân lao động

36.

Đặc trưng của hình thức dân chủ tư sản là gì?

a)

Nhân dân bầu ra thủ lĩnh quân sự thông qua đại hội nhân dân

b)

Dân chủ cho thiểu số, quyền lực của dân đã bó hẹp nhằm duy trì, bảo vệ,

thực hiện lợi ích của giai cấp cầm quyền và các công dân tự do

c)

Thực hiện quyền lực của nhân dân, xây dựng nhà nước dân chủ thực sự, dân

làm chủ nhà nước và xã hội, bảo vệ quyền lợi cho đại đa số nhân dân

d)

Dân chủ của thiểu số những người nắm giữ tư liệu sản xuất đối với đại đa số

nhân dân lao động

37.

Đặc trưng của hình thức dân chủ xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Nhân dân bầu ra thủ lĩnh quân sự thông qua đại hội nhân dân

b)

Dân chủ cho thiểu số, quyền lực của dân đã bó hẹp nhằm duy trì, bảo vệ,

thực hiện lợi ích của giai cấp cầm quyền và các công dân tự do

c)

Thực hiện quyền lực của nhân dân, xây dựng nhà nước dân chủ thực sự, dân

làm chủ nhà nước và xã hội, bảo vệ quyền lợi cho đại đa số nhân dân

d)

Dân chủ của thiểu số những người nắm giữ tư liệu sản xuất đối với đại đa số

nhân dân lao động

38.

Với tư cách là một hình thái nhà nước, một chế độ chính trị trong lịch

sử nhân loại, cho đến nay có các nền dân chủ nào?

a)

Nền dân chủ chủ nô gắn với chế độ chiếm hữu nô lệ

b)

Nền dân chủ tư sản gắn với chế độ tư bản chủ nghĩa

c)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa gắn với chế độ xã hội chủ nghĩa

d)

Tất cả đều đúng

39.

Nền dân chủ nào thực hiện quyền lực của đại đa số nhân dân?

a)

Dân chủ chủ nô

b)

Dân chủ tư sản

c)

Dân chủ xã hội chủ nghĩa

d)

Tất cả đều đúng

40.

Nền dân chủ nào xuất hiện đầu tiên trong lịch sử nhân loại?

a)

Dân chủ chủ nô

b)

Dân chủ tư sản

c)

Dân chủ xã hội chủ nghĩa

d)

Dân chủ nguyên thủy

41.

Dân chủ xã hội chủ nghĩa được phôi thai từ khi nào?

a)

Từ thực tiễn đấu tranh giai cấp ở Pháp và Công xã Pari năm 1871

b)

Từ thực tiễn đấu tranh của cuộc cách mạng Tháng Hai ở Nga năm 1917

c)

Từ thực tiễn đấu tranh của cuộc cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917

d)

Không có câu trả lời đúng

42.

Nền dân chủ vô sản hay còn gọi là nền dân chủ xã hội chủ nghĩa chính

thức được xác lập khi nào?

a)

Thực tiễn đấu tranh giai cấp ở Pháp và Công xã Pari năm 1871

b)

Cách mạng Tháng Mười Nga thành công với sự ra đời của nhà nước xã hội

chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới năm 1917

c)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với tư cách cơ sở lý luận tổ chức, tiến hành cách

mạng và xây dựng nhà nước của giai cấp công nhân

d)

Không có câu trả lời đúng

43.

Nguyên tắc cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Không ngừng mở rộng dân chủ

b)

Nâng cao mức độ giải phóng cho người lao động

c)

Thu hút người lao động tham gia tự giác vào công việc quản lý nhà nước,

quản lý xã hội

d)

Tất cả đều đúng

44.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ:

a)

Mọi quyền lực thuộc về nhân dân, dân là chủ và dân làm chủ

b)

Dân chủ và pháp luật nằm trong sự thống nhất biện chứng

c)

Được thực hiện bằng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đặt dưới sự lãnh

đạo của Đảng Cộng sản

d)

Tất cà đều đúng