wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch Sử Đảng 2

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Phương châm chiến lược của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trong giai đoạn 1945 -1954 là gì?

a)

Toàn dân

b)

Toàn diện

c)

Trường kỳ kháng chiến

d)

Lâu dài và dựa vào sức mình là chính

2.

Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được Quốc hội thông qua vào ngày tháng năm nào?.

a)

9/11/1945

b)

6/01/1946

c)

10/10/1946

d)

9/11/1946

3.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tập trung chỉ đạo, động viên mọi tầng lớp nhân dân tham gia các phong trào lớn, các cuộc vận động nào chống giặc đói, đẩy lùi nạn đói?

a)

Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người

b)

Tay cày tay súng; tay búa, tay súng

c)

Ba sẵn sàng; ba đảm đang

d)

Tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm; lập hũ gạo tiết kiệm

4.

Tư tưởng chỉ đạo đối với cuộc đấu tranh ở miền Nam được thể hiện trong các Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 11 (3/1965) và lần thứ 12 (12/1965) là tư tưởng nào?

a)

Kiên quyết tiến công và nổi dậy buộc đối phương phải ngồi vào bàn đàm phán với ta

b)

Kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng, đánh bại âm mưu Việt Nam hoá chiến tranh của địch

c)

Thực hiện phương châm đánh cho Mỹ cút, đánh cho ngụy nhào

d)

Giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết tiến công và liên tục tiến công

5.

Thực hiện Nghị quyết của Đảng và theo Lời kêu gọi của Hồ Chí Minh, quân và dân miền Bắc đã dấy lên các cao trào chống Mỹ, cứu nước, vừa sản xuất, vừa chiến đấu, với niềm tin và quyết tâm cao độ. Thanh niên có phong trào:

a)

Tay búa, tay súng

b)

Xung kích chiến đấu

c)

Ba đảm đang

d)

Ba sẵn sàng

6.

Hiệp định sơ bộ về cuộc đàm phán với thực dân Pháp được ký kết với thực dân Pháp vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 6 tháng 3 năm 1945

b)

Ngày 9 tháng 3 năm 1945

c)

Ngày 14 tháng 9 năm 1946

d)

Ngày 6 tháng 3 năm 1946

7.

Hiệp định Giơnevơ quy định thời gian tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất 2 miền Nam Bắc vào thời gian nào?

a)

Tháng 7 năm 1955

b)

Tháng 7 năm 1957

c)

Tháng 7 năm 1954

d)

Tháng 7 năm 1956

8.

Hiệp định Giơnevơ quy định giới tuyến quân sự tạm thời giữa ta và thực dân Pháp tại vĩ tuyến bao nhiêu?

a)

Vĩ tuyến 16

b)

Vĩ tuyến 18

c)

Vĩ tuyến 20

d)

Vĩ tuyến 17

9.

Với thế chủ động trên chiến trường, từ cuối 1950 đến đầu 1953 quân ta đã tổ chức nhiều chiến dịch tiêu diệt, tiêu hao sinh lực địch. Đó là những chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Việt Bắc; Chiến dịch Biên Giới; Chiến dịch Đường 18

b)

Chiến dịch Biên Giới, chiến dịch Tây Bắc, chiến dịch Thượng Lào

c)

Chiến dịch Trung Lào, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

Chiến dịch Hòa Bình; Chiến dịch Tây Bắc Thu Đông; Chiến dịch Thượng Lào

10.

Trong giai đoạn chống chiến tranh phá hoại (1965 - 1968 ), lý do nào là cơ bản nhất miền Bắc đẩy mạnh phát triển kinh tế địa phương, nhất là chú trọng phát triển nông nghiệp?

a)

Đảm bảo cho nhu cầu chiến đấu tại chỗ

b)

Đảm bảo đời sống cho nhân dân địa phương

c)

Hạn chế được sự tàn phá của chiến tranh

d)

Miền Bắc phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của hậu phương lớn, chi viện theo yêu cầu về sức người sức của cho miền Nam

11.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Nich-xơn có gì giống so với chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?

a)

Về vai trò của “ấp chiến lược”

b)

Về vai trò của quân đội Mỹ

c)

Vai trò của quân đội Ngụy

d)

Về mục đích của chiến tranh

12.

Từ những năm 1950 trở đi, đế quốc Mỹ đã can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương. Đến năm 1954, viện trợ của Mỹ cho Pháp đã tăng bao nhiêu % trong ngân sách chiến tranh ở Đông Dương?

a)

50%

b)

60%

c)

73%

d)

80%

13.

Cuối năm 1946, thực dân Pháp đã bội ước, liên tục tăng cường khiêu khích và lấn chiếm thêm một số địa điểm nào ở nước ta?

a)

Thành phố Hải Phòng, thị xã Lạng Sơn

b)

Đà Nẵng, Sài Gòn

c)

Hải Phòng, Hải Dương, Lào Cai, Yên Bái

d)

Thành phố Hải phòng, thị xã Lạng Sơn, Đà Nẵng, Hà Nội

14.

Hội nghị Ban thường vụ Trung Đảng họp mở rộng quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược lần thứ hai vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 18 tháng 12 năm 1946

b)

Ngày 20 tháng 12 năm 1946

c)

Ngày 22 tháng 12 năm 1946

d)

Ngày 19 tháng 12 năm 1946

15.

Hội nghị quốc tế về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương đã diễn ra vào thời gian nào, ở đâu?

a)

Từ 15/8/1954 – 27/9/1954, tại Paris

b)

Từ 17/7/1954 – 2/8/1954, tại Postdam

c)

Từ 5/5/1954 – 10/10/1954, tại New York

d)

Từ 8/5/1954 – 21/7/1954, tại Giơnevơ

16.

Chiến tranh phá hoại lần thứ nhất diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Ngày 5/8/1964 đến ngày 1/1/968

b)

Ngày 5/8/1964 đến ngày 1/11/1968

c)

Ngày 7/2/1965 đến ngày 1/1/1968

d)

Ngày 7/2/1965 đến ngày 1/11/1968

17.

Quân đội của Trung Hoa Quốc dân đảng khi tiến vào Việt Nam đã làm gì?

a)

Sử dụng một bộ phận Quân đội Nhật chờ giải giáp, đánh úp trụ sở chính quyền cách mạng

b)

Ngầm giúp đỡ, trang bị vũ khí cho quân Pháp, ủng hộ các hành động khiêu khích quân sự của Pháp

c)

Cản trở về mặt ngoại giao, vận động các nước lớn không công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

d)

Sách nhiễu chính quyền cách mạng, đòi cải tổ Chính phủ, thay đổi Quốc kì, Hồ Chí Minh phải từ chức

18.

Tại sao ta chuyển từ chiến lược đánh Pháp sang chiến lược hoà hoãn nhân nhượng Pháp?

a)

Vì Pháp được Anh hậu thuẫn

b)

Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù

c)

Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ

d)

Vì Pháp và Tưởng đã bắt tay cấu kết với nhau chống ta

19.

Những khó khăn, thách thức gì sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Đế quốc, phản động bao vây

b)

Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, kém phát triển

c)

Chính quyền nhà nước non kém, dân số mù chữ

d)

Thù trong, giặc ngoài, kinh tế kiệt quệ, nhân dân mù chữ, đói kém

20.

Trong “Chỉ thị kháng chiến kiến quốc” của Trung ương Đảng ngày 25/11/1945, Đảng ta đã xác định kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam là ai?

a)

Quân đội Tưởng Giới Thạch

b)

Quân đội phát xít Nhật

c)

Quân đội thực dân Anh

d)

Thực dân Pháp xâm lược

21.

Trong “Chỉ thị kháng chiến kiến quốc” của Trung ương Đảng ngày 15/11/1945, Đảng ta đã xác định những nhiệm vụ nào là chủ yếu và cấp bách cần khẩn trương thực hiện?

a)

Chống thực dân Pháp xâm lược, bầu cử Quốc hội, xóa nạn mù chữ

b)

Bài trừ nội phản, chống đói, củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp

c)

Cải thiện đời sống cho nhân dân, thêm bạn bớt thù, chống nạn mù chữ

d)

Củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện

đời sống cho nhân dân

22.

Đảng ta đã lựa chọn giải pháp gì trong mối quan hệ với thực dân Pháp sau ngày Pháp và Tưởng ký hiệp ước Hoa-Pháp ở Trùng Khánh vào ngày 28/02/1946?

a)

Phát động toàn dân chống ngoại xâm

b)

Kháng chiến chống thực dân Pháp

c)

Nhân nhượng với quân Tưởng để tập trung đánh Pháp

d)

Thương lượng và hòa hoãn với Pháp

23.

Sau ngày tuyên bố độc lập năm 1945, Chính phủ cách mạng lâm thời Việt Nam đã xác định các nhiệm vụ cấp bách cần giải quyết là gì?

a)

Chống giặc ngoại xâm, củng cố chính quyền cách mạng

b)

Chống giặc ngoại xâm và nội phản

c)

Khai khẩn đất hoang, tăng gia sản xuất, hàn gắn vết thương chiến tranh

d)

Diệt giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm

24.

Hội nghị nào của Đảng mở đường cho phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam năm 1960?

a)

Hội nghị Trung ương 12 - Khoá II của Đảng (3/1957)

b)

Hội nghị Trung ương 13 - Khoá II của Đảng (12/1957)

c)

Hội nghị Trung ương 14 - Khoá II của Đảng (11/1958)

d)

Hội nghị Trung ương 15 - Khoá II của Đảng (1/1959)

25.

Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II, đã nêu lên 3 tính chất nào của xã hội Việt Nam?

a)

Dân tộc, dân chủ, xã hội chủ nghĩa

b)

Nông nghiệp lạc hậu, thuộc địa, nửa phong kiến

c)

Dân chủ mới, văn hóa mới, đời sống mới xã hội chủ nghĩa

d)

Dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa, nửa phong kiến

26.

Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II, đã nêu lên 3 nhiệm vụ cơ bản nào của cách mạng Việt Nam?

a)

Bài trừ nội phản; tệ nạn xã hội và những hủ tục lạc hậu

b)

Xây dựng đời sống mới; văn hóa mới; nếp sống mới

c)

Diệt giặc đói; giặc dốt và giặc ngoại xâm

d)

Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc; xoá bỏ những tàn tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng; phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội

27.

“Đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc; đồng thời tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước” là một trong những nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975). Văn kiện nào thể hiện nhiệm vụ trên?

a)

Nghị quyết của Bộ Chính trị (9/1954)

b)

Hội nghị trung ương lần thứ 15 (1/1959)

c)

Hội nghị trung ương lần thứ 15 (4/1959)

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960)

28.

Hội nghị nào của Đảng quyết định mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy giải phóng Sài Gòn trước tháng 5/1975?

a)

Hội nghị Trung ương 21 (7/1973)

b)

Hội nghị Bộ Chính trị (10/1974)

c)

Hội nghị Trung ương 23 (12/1974)

d)

Hội nghị Bộ Chính trị (3/1975)

29.

Trong Cương lĩnh thứ ba (2/1951), Đảng ta đã khẳng định nhận thức về con đường cách mạng Việt Nam. Đó là con đường cách mạng nào?

a)

Con đường cách mạng vô sản

b)

Con đường cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng

c)

Con đường cách mạng tư sản dân quyền

d)

Con đường cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân

30.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II của Đảng Lao động Việt Nam đã thông qua một văn kiện mang tính chất cương lĩnh. Đó là văn kiện nào?

a)

Cương lĩnh cách mạng Việt Nam

b)

Luận cương về cách mạng Việt Nam

c)

Cương lĩnh của Đảng Lao động Việt Nam

d)

Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam

31.

Chiến thắng nào đã căn bản đánh bại âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp lần thứ hai?

a)

Chiến dịch Trung Du

b)

Chiến dịch Biên Giới

c)

Chiến dịch Hà Nam Ninh

d)

Chiến dịch Việt Bắc

32.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, Đảng ta đã lãnh đạo đánh bại các chiến lược chiến tranh mà Mỹ đã tiến hành ở miền Nam Việt Nam (1954-1975): 1. Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”; 2. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”; 3. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”. Hãy sắp xếp các sự kiện trên cho đúng với trình tự thời gian:

a)

2,1,3

b)

3,2,1

c)

1,2,3

d)

2,31

33.

Thời gian và địa điểm nào diễn ra Đại hội Đảng lần thứ hai?

a)

Tháng 3/1935, tại Ma Cao, Trung Quốc

b)

Tháng 2/1950, tại Tân Trào, Tuyên Quang

c)

Tháng 3/1951, tại Việt Bắc

d)

Tháng 2/1951, tại Chiêm Hoá, Tuyên Quang

34.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai, Đảng Cộng sản Việt Nam có tên là gì?

a)

Đảng mác xít

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác

d)

Đảng Lao động Việt Nam

35.

Mốc thời gian nào nhân dân Nam bộ đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, bảo vệ chính quyền cách mạng trong giai đoạn 1945-1954?

a)

Ngày 23 tháng 11 năm 1945

b)

Ngày 19 tháng 12 năm 1946

c)

Ngày 10 tháng 12 năm 1946

d)

Ngày 23 tháng 9 năm 1945

36.

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập ngày, tháng, năm nào? Ở đâu?

a)

Ngày 10 tháng 12 năm 1960, Bến Tre

b)

Ngày 12 tháng 2 năm 1960, Long An

c)

Ngày 20 tháng 12 năm 1961, Vĩnh Long

d)

Ngày 20 tháng 12 năm 1960, Tây Ninh

37.

Thực dân Pháp ký hiệp ước gì với Tưởng vào thời gian nào trong sự nghiệp Đảng lãnh đạo xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược 1945-1954?

a)

Hiệp ước Patơnốt, ngày 6/6/1946

b)

Hiệp định Giơnevơ, ngày 27/1/1954

c)

Hiệp định Sơ bộ, ngày 9/3/1946

d)

Hiệp ước Trùng Khánh, ngày 28/2/1946

38.

Nơi nào được coi là căn cứ địa cách mạng của cả nước trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp lần thứ 2 (1945-1954)?

a)

Căn cứ địa cách mạng Tây Bắc

b)

Thủ đô Hà Nội

c)

Căn cứ địa cách mạng Điện Biên Phủ

d)

Căn cứ địa cách mạng Việt Bắc

39.

Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Paris đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nước là gì?

a)

Đánh cho Mỹ cút, đánh cho Ngụy nhào

b)

Mỹ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ta

c)

Buộc Mỹ phải rút hết quân về nước

d)

Buộc Mỹ phải rút hết quân về nước

40.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) nằm trong hình thức nào của chiến lược toàn cầu do đế quốc Mỹ đề ra?

a)

Ngăn đe thực tế

b)

Chiến tranh lạnh

c)

Chiến lược cam kết và mở rộng

d)

Phản ứng linh hoạt

41.

Thất bại trong chiến lược nào buộc đế quốc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Hội nghị Paris?

a)

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

b)

Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh - Đông Dương hóa chiến tranh”

c)

Trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần hai

d)

Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

42.

Với khí thế “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”. Đó là tinh thần và khí thế ra quân của dân tộc ta trong chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (7/5/1954)

b)

Chiến dịch Tây Nguyên (4-24/3/1975)

c)

Chiến dịch Huế-Đà Nẵng (21-29/3/1975)

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh (26-30/4/1975)

43.

Trong các nội dung của Hiệp định Paris, nội dung nào thể hiện thắng lợi lớn nhất của nhân dân ta?

a)

Hoa Kì rút hết quân Mỹ và quân đồng minh về nước

b)

Các bên để nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai của họ qua cuộc tổng tuyển cử tự do

c)

Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của các nước Đông Dương

d)

Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

44.

Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và cuộc kháng chiến từ thế phòng ngự sang thế tiến công. Đó là ý nghĩa lịch sử của chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Việt Bắc 1947

b)

Chiến dịch Tây Bắc 1952

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

d)

Chiến dịch Biên giới 1950

45.

Kế thừa và phát huy truyền thống của dân tộc ta “lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh, lấy chính nghĩa thắng hung tàn” được thể hiện rõ nhất qua nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng (1946 – 1954)?

a)

Kháng chiến toàn dân.

b)

Kháng chiến toàn diện.

c)

Tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

d)

Kháng chiến trường kì

46.

Đường lối tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc được xác định trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III?

a)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ - lấy công nghiệp nhẹ là nền tảng của nền kinh tế quốc dân

b)

Ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ - lấy công nghiệp nhẹ là nền tảng của nền kinh tế quốc dân

c)

Kết hợp phát triển công nghiệp với nông nghiệp - lấy nông nghiệp là nền tảng của nền kinh tế quốc dân

d)

Lấy công nghiệp nặng làm nền tảng của nền kinh tế - ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lí

47.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa II, tháng 1/1959 chỉ rõ: “Lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của......., dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”. Dấu “...” trong lời khẳng định trên là gì?

a)

đế quốc

b)

phong kiến

c)

tư sản

d)

Phong kiến, tư sản và đế quốc

48.

Tài liệu nào dưới đây được coi như Cương lĩnh quân sự đầu tiên của Đảng

a)

Đường cách mệnh

b)

Cách đánh du kích

c)

Con đường giải phóng

d)

Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

49.

Chiến thắng Điện Biên Phủ “được ghi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng hay một Đống Đa trong thế kỷ XX và đã đi vào lịch sử thế giới như một chiến công chói lọi đột phá thành trì của hệ thống nô dịch thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc”. Anh/chị cho biết nhận định trên là của tác giả nào?

a)

Lê Hồng Phong

b)

Trường Chinh

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Lê Duẩn

50.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã để lại cho Đảng ta nhiều bài học kinh nghiệm có giá trị về lãnh đạo và chỉ đạo cách mạng. Bài học nào sau đây có giá trị hàng đầu?

a)

Coi trọng công tác tổ chức, công tác xây dựng Đảng

b)

Kiên định tư tưởng chiến lược tiến công, quyết đánh và quyết thắng đế quốc Mỹ xâm lược

c)

Thực hiện chiến tranh nhân dân, tìm ra biện pháp chiến đấu đúng đắn, linh hoạt, sáng tạo

d)

Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

51.

Bài học nào sau đây trực tiếp dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?

a)

Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

b)

Coi trọng công tác tổ chức, công tác xây dựng Đảng

c)

Thực hiện chiến tranh nhân dân, tìm ra biện pháp chiến đấu đúng đắn, linh hoạt,

sáng tạo

d)

Kiên định tư tưởng chiến lược tiến công, quyết đánh và quyết thắng đế quốc Mỹ

xâm lược

52.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc mấy câu thơ sau đây tại sự kiện nào? Ngày, tháng, năm nào?

“Ðảng ta là đạo đức, là văn minh,

Là thống nhất, độc lập, là hòa bình ấm no.

Công ơn Ðảng thật là to,

Ba mươi năm lịch sử Ðảng là cả một pho lịch sử bằng vàng...”.

a)

Lễ kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Đảng (3/2/1960)

b)

Lễ kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Đảng (2/3/1960)

c)

Lễ kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Đảng (2/9/1960)

d)

Lễ kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Đảng (5/1/1960)

53.

Những thành tựu căn bản của cách mạng Việt Nam trong việc xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng về chính trị sau 1945 là gì?

a)

Toàn thể nhân dân được giải phóng, thống nhất nước nhà

b)

Củng cố hệ thống Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở

c)

Thiết lập ngoại giao với tất cả các nước dân chủ

d)

Tổ chức tổng tuyển cử và ban hành Hiến pháp; củng cố và mở rộng mặt trận Việt

Minh

54.

Câu nói:“Miền Nam là máu của máu Việt Nam, là thịt của thịt Việt Nam. Sông có thể cạn, núi có thể mòn song chân lý đó không bao giờ thay đổi” là của ai?

a)

Hoàng Hoa Thám

b)

Phạm Bành

c)

Phan Bội Châu

d)

Hồ Chí Minh

55.

Câu nói:“Chiến tranh có thể kéo dài năm năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập, tự do” của Chủ tịch Hồ Chí Minh viết thời gian nào, trong tác phẩm, bài viết hoặc bài nói nào?

a)

Tác phẩm “Mỹ nhất định thua”, ngày 1/2/1966

b)

Tác phẩm “Di Chúc”, ngày 10/5/1968

c)

Tác phẩm “Di Chúc”, ngày 10/5/1969

d)

Bài nói “Lời kêu gọi”, ngày 17/7/1966

56.

Lực lượng nào giữ vai trò quan trọng nhất trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ ở Miền Nam Việt Nam?

a)

Quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn

b)

Quân đội Mỹ và quân đồng minh

c)

Quân đội Sài Gòn và quân đồng minh

d)

Quân đội Mỹ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn

57.

Đây là một phong trào thi đua của nhân dân miền Bắc trên lĩnh vực sản xuất nông nghiệp trong những năm chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ?

a)

“Ba điểm cao”

b)

“Hai giỏi”

c)

“Ba tốt”

d)

“Ba mục tiêu”

58.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống trong câu nói sau của Hồ Chủ tịch: “...... cũng là một mặt trận, mỗi cán bộ, công nhân, thanh niên xung phong ngành ...... là một chiến sĩ”

a)

Sản xuất nông nghiệp

b)

Kinh tế

c)

Văn hoá

d)

Giao thông vận tải

59.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trốn trong lời kêu gọi của Hồ Chủ tịch: “......., ....... ngay,....... nữa. Đó là khẩu hiệu của ta ngày nay, đó là cách thiết thực để ta giữ vững quyền tự do độc lập”

a)

Thực hành tiết kiệm, tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất

b)

Không bỏ hoang ruộng đất, tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất

c)

Khôi phục thuỷ lợi, tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất

d)

Tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất