wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN HÈ DẤU PHẨY- TỪ

Total questions: 50

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Câu “Sắp nghỉ hè chưa nhỉ” nên đặt dấu nào cuối câu?

a)

Dấu chấm than

b)

Dấu hỏi chấm

c)

Dấu chấm

d)

Dấu phẩy

2.

Câu nào sau đây là kiểu câu Ai làm gì?

a)

Chị Lan rất đẹp.

b)

Chú mèo con rên ư ử trong góc nhà.

c)

Cây xoan đào cao lớn xum xuê.

d)

Bác Tuấn hát rất hay.

3.

Cho câu: " Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải. ". Thuộc kiểu câu:

a)

Ai là gì?

b)

Ai làm gì?

c)

Ai thế nào?

4.

Điền dấu thích hợp vào ô trống

a)

Dấu chấm

b)

Dấu chấm than

c)

Dấu chấm hỏi

5.

Điền dấu câu thích hợp:
Trời đã vào thu     \left|\ \ \ \right|  Những đám mây đã đổi màu.

a)

dấu chấm

b)

dấu phẩy

c)

dấu chấm than

d)

dấu ba chấm

6.

Chọn câu có cách đặt dấu phẩy đúng:

a)

Mới sáng, sớm tiếng chim đã véo von trong vòm lá.

b)

Mới sáng sớm tiếng chim, đã véo von trong vòm lá.

c)

Mới sáng sớm, tiếng chim đã véo von trong vòm lá.

7.

Câu nào sau đây đặt dấu phẩy đúng nhất?

a)

Thức ăn của đại bàng là cá, rắn , thằn lằn,...

b)

Thức ăn của, đại bàng là cá, rắn thằn lằn,...

c)

Thức ăn, của đại bàng,là cá rắn thằn lằn,...

8.

Có thể đặt dấu nào vào vị trí (...) trong câu sau:

"Mỗi tuần (...) chúng tôi đến trường 2 buổi để học."

a)

Dấu chấm

b)

Dấu phẩy

c)

Dấu chấm hỏi

d)

Dấu chấm than

9.

Trong các câu dưới đây, câu nào đặt đúng vị trí dấu phẩy ?

a)

Từ xưa, đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng của lòng yêu nước, sức mạnh phi thường.

b)

Từ xưa đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng của lòng yêu nước, sức mạnh phi thường.

c)

Từ xưa đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng, của lòng yêu nước sức mạnh phi thường.

d)

Từ xưa, đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng của lòng yêu nước sức mạnh, phi thường.

10.

Điền dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp:
Chị em có dáng người cân đối ... khuôn mặt xinh xắn ... làn da trắng hồng ... Tính tình chị rất vui vẻ hòa đồng

a)

dấu phẩy, dấu chấm, dấu phẩy

b)

dấu chấm , dấu phẩy, dấu chấm

c)

dấu phẩy, dấu phẩy, dấu chấm

d)

dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm

11.

Điền dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi vào những chỗ chấm thích hợp :

Tôi cất tiếng gọi Dế Choắt ... Nghe tiếng thưa ... tôi hỏi:

– Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không ...

– Đùa trò gì ... Em đương lên cơn hen đây!

a)

Dấu phẩy, dấu hỏi, dấu hỏi, dấu chấm

b)

Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi, dấu chấm

c)

Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi, dấu hỏi

d)

Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm, dấu hỏi

12.

Trong các câu sau, câu nào thuộc kiểu câu Ai là gì?

a)

Những bông hoa nở đỏ thắm.

b)

Con chim đang hót trên cành cây.

c)

Cuốn sổ dùng để ghi chép.

d)

Chú chó là loài vật rất thông minh và trung thành.

13.

Có thể đặt dấu nào vào vị trí (...) trong câu sau:

"Mỗi tuần (...) chúng tôi đến trường 2 buổi để học."

a)

Dấu chấm

b)

Dấu phẩy

c)

Dấu chấm hỏi

d)

Dấu chấm than

14.

Chọn đáp án đúng:

Hiền như ....

a)

cọp

b)

bụt

c)

đất

d)

ông lão

15.

Câu kể Ai thế nào? gồm mấy bộ phận?

a)

Hai bộ phận

b)

Ba bộ phận

c)

Bốn bộ phận

d)

Một bộ phận

16.

Trong các câu sau, câu nào được cấu tạo theo kiểu câu kể Ai thế nào?

a)

Vải thiều là một loại trái cây ngon.

b)

Vị vải thiều ngọt sắc như mật ong.

c)

Những chú chim chào mào đang bay sà xuống vườn vải thiều sai trĩu quả.

17.

Từ nào chỉ trạng thái của con người?

a)

gặm cỏ

b)

buồn

c)

nhảy

d)

học bài

18.

Những từ nào chỉ hoạt động?

a)

hát, nhảy, màu tím

b)

hát, nhảy, bút

c)

hát, nhảy, cơm

d)

hát, nhảy, lau nhà

19.

"bay" là từ chỉ hoạt động hay trạng thái?

a)

hoạt động

b)

trạng thái

20.

Hoàn thành câu tục ngữ sau:

" Có công... sắt, có ngay nên kim

a)

lấy

b)

học

c)

mài

d)

cắt

21.

Hoàn thành câu sau:

Bầu ơi ... lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

a)

thương

b)

yêu

c)

quý

d)

mến

22.

Câu nào có từ chỉ hoạt động?

a)

Bạn Mai rất xinh.

b)

Em đang vẽ tranh.

c)

Mẹ em rất bận.

d)

Cô giáo em rất hiền lành.

23.

Từ nào sau đây là từ chỉ hoạt động?

a)

Quạt trần

b)

Quét dọn

c)

Quần áo

d)

Giường

24.

Đàn cá đang tung tăng bơi lội. Từ chỉ hoạt động là ?

a)

a. Đàn cá

b)

b. đang tung tăng

c)

c. bơi

d)

d. tung tăng, bơi lội

25.

Câu nào sau đây không có hình ảnh so sánh.

a)

a) Hoa cau rụng trắng ngoài hè.

b)

b) Tiếng suối trong như tiếng hát xa.

c)

c) Tiếng mưa trong rừng cọ như ào ào trận gió.

26.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm để câu văn có hình ảnh so sánh.

Tán bàng xòe ra giống như....

a)

cái ô

b)

cái lá

c)

cái cầu

d)

cái mâm

27.

Điền tiếp từ ngữ chỉ sự vật để dòng sau thành câu văn có hình ảnh so sánh :

- Tiếng suối ngân nga như..........................

a)

tiếng chim hót

b)

tiếng mưa rơi

c)

tiếng quạ kêu

d)

tiếng hát

28.

Câu 5. Điền tiếp từ ngữ chỉ sự vật để dòng sau thành câu văn có hình ảnh so sánh các sự vật với nhau

- Mặt trăng tròn vành vạnh như..................

a)

chiếc đĩa vàng

b)

quả táo

c)

cây nấm

d)

dòng suối

29.

Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để câu văn có hình ảnh so sánh.

Sương sớm long lanh như ........ (những hạt ngọc, làn mưa, hạt cát, vì sao)

a)

những hạt ngọc

b)

làn mưa

c)

hạt cát

d)

vì sao

30.

Từ “trắng ngần” là từ chỉ:

a)

Từ chỉ hoạt động,trạng thái

b)

Từ chỉ đặc điểm, tính chất

c)

Từ chỉ sự vật

d)

Từ chỉ địa điểm

31.

Những từ nào là những từ chỉ hoạt động, trạng thái?

a)

cỏ, nước, sông

b)

ăn, uống, tỏa

c)

xanh, dài, tươi

d)

bút, thước, kéo

32.

Tìm từ chỉ hoạt động trong câu sau:

" Được uống nước, ăn bánh trong gian nhà ấm cúng của ông, lòng Thanh vui lắm."

a)

uống nước, vui

b)

ăn bánh, ấm cúng

c)

ấm cúng, vui

d)

uống nước, ăn bánh

33.

Tìm các sự vật được so sánh với nhau trong câu văn sau:

"Cha như một cây sồi vững chãi, bào vệ gia đình."

a)

Cha - gia đình

b)

Cha - cây sồi

c)

Cây sồi - gia đình

34.

Chọn câu có cách đặt dấu phẩy đúng:

a)

Mới sáng, sớm tiếng chim đã véo von trong vòm lá.

b)

Mới sáng sớm tiếng chim, đã véo von trong vòm lá.

c)

Mới sáng sớm, tiếng chim đã véo von trong vòm lá.

35.

Câu nào trong các câu sau đặt sai vị trí dấu phẩy ?

a)

Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến.

b)

Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống.

c)

Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩ.

d)

Buổi sáng sương muối, phủ trắng cành cây, bãi cỏ.

36.

Tác dụng của dấu hai chấm trong câu “Một năm có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa lại mang trong mình một đặc điểm riêng biệt.

a)

Ngăn cách bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao?

b)

Liệt kê các sự vật, sự việc cùng loại.

c)

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

d)

Ngắn cách bộ phận trả lời cho câu hỏi khi nào?

37.

Bộ phận trả lời câu hỏi "Để làm gì?" trong câu sau:

Chúng ta không được săn bắn để bảo vệ động vật quý hiếm.

a)

Chúng ta

b)

không được săn bắn

c)

để bảo vệ động vật quý hiếm

38.

Bộ phận trả lời câu hỏi "Bằng gìì?" trong câu sau:

Bé Hương đã biết tự ăn cơm bằng đũa.

a)

bằng đũa

b)

bé Minh

c)

đã biết tự ăn cơm bằng đũa

39.

Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?

a)

Lá thông như thể chùm kim/ Reo lên trong gió muôn nghìn âm thanh.

b)

Người Tày, người Nùng thường múa sư tử vào các ngày đầu xuân.

c)

Sương sớm long lanh lăn tròn trên mặt lá biếc.

40.

Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm:

"Bó hoa huệ trắng tinh và thơm ngát."

a)

Bó hoa huệ thế nào?

b)

Bó hoa huệ làm gì?

c)

Bó hoa huệ như thế nào?

41.

Câu nào dưới đây dùng đúng dấu phẩy?

a)

Trong vườn, hoa hồng, hoa huệ, hoa nhài tỏa hương thơm ngát.

b)

Trong vườn, hoa hồng, hoa huệ, hoa nhài, tỏa hương thơm ngát.

c)

Trong vườn hoa hồng, hoa huệ, hoa nhài tỏa hương thơm ngát.

42.

Trong câu nào dưới đây điền đúng dấu phẩy?

a)

Chim chích là chú chim, hiền lành, chuyên bắt sâu giúp ích nhà nông.

b)

Chim chích là chú chim hiền lành, chuyên bắt sâu, giúp ích nhà nông.

c)

Chim chích là chú chim, hiền lành, chuyên bắt sâu giúp ích, nhà nông.

43.

Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm:

"Bằng một động tác tung người đẹp mắt, hấp dẫn, chị Hiền đã kết thúc bài trình diễn võ thuật của mình."

a)

Chị Hiền đã kết thúc bài trình diễn võ thuật của mình bằng gì?

b)

Bằng gì, chị Hiền đã kết thúc bài trình diễn võ thuật của mình?

c)

Chị Hiền đã kết thúc bài trình diễn võ thuật của mình để làm gì?

44.

Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu sau đây:

"Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ."

a)

cây gạo, sừng sững

b)

sừng sững, khổng lồ

c)

tháp đèn, khổng lồ

45.

Câu văn nào có hình ảnh so sánh.

a)

Giọt nước trong veo không khác gì một viên kim cương.

b)

Giọt nước và giọt kim cương thật long lanh.

c)

Giot nước trên viên kim cương trông thật là long lanh.

46.

Câu văn: "Em là học sinh lớp 3 Trường Tiểu học Tân Dân." thuộc kiểu câu nào dưới đây?

a)

Ai là gì?

b)

Ai làm gì?

c)

Ai thế nào?

47.

Dòng nào nêu đúng câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong các câu văn sau:

Cô bé ấy là một người con hiếu thảo.

a)

Cô bé ấy là ai ?

b)

Cô bé ấy như thế nào ?

c)

Cô bé ấy là một người con như thế nào ?

48.

Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm trong các từ sau: nhanh nhẹn, trắng muốt, bàn tay, múa?

a)

nhanh nhẹn

b)

trắng muốt

c)

bàn tay

d)

múa

49.

Điền từ còn thiếu để câu sau trở thành câu giới thiệu

" Hoa hồng ..... thơm ngát"

a)

là loài hoa

b)

nở

50.

Câu

“Tiếng suối như tiếng hát xa” sử dụng kiểu so sánh nào?

a)

So sánh sự vật – con người

b)

So sánh sự vật – sự vật

c)

So sánh hoạt động - hoạt động

d)

So sánh âm thanh - âm thanh