Font size
WorksheetsGIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Total questions: 156
Worksheet time: 3hrs 16mins
Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là
các đại phân tử
tế bào
mô
cơ quan
Căn cứ chủ yếu để coi tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là
chúng có cấu tạo phức tạp
chúng được cấu tạo bởi nhiều bào quan
ở tế bào có các đặc điểm chủ yếu của sự sống
cả A, B, C
Ngành thực vật đa dạng và tiến hoá nhất là ngành
Rêu
Quyết
Hạt trần
Hạt kín
Ngành thực vật có thể giao tử chiếm ưu thế so với thể bào tử là ngành
Rêu
Quyết
Hạt trần
Hạt kín
Nguồn gốc chung của giới thực vật là
vi tảo
tảo lục
tảo lục đơn bào
tảo lục đa bào nguyên thuỷ
Đặc điểm cơ bản nhất dể phân biệt ngành động vật có xương sống với động vật không xương sống là
t có xương sống với động vật không xương sống là
A. cơ thể đối xứng 2 bên và có bộ xương ngoài.
B. cơ thể đối xứng 2 bên và có bộ xương trong.
C. có bộ xương trong và bộ xương ngoài.
D. có bộ xương trong và cột sống.
Nguồn gốc chung của giới động vật là
A. tảo lục đơn bào nguyên thuỷ.
B. động vật đơn bào nguyên thuỷ.
C. động vật nguyên sinh.
D. động vật nguyên sinh nguyên thuỷ.
Đặc điểm của vi khuẩn, xạ khuẩn là
A.Thuộc nhóm nhân sơ.
B. Sinh sản bằng bào tử.
C. Phagơ có thể xâm nhập vào cơ thể.
D. Hình thành hợp tử từng phần.
Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm:
Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì:
A. có khả năng thích nghi với môi trường.
B. thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
C. có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống.
D. phát triển và tiến hoá không ngừng.
Sự sống được tiếp diễn liên tục là nhờ
A. khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật.
B. khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi.
C. khả năng tiến hoá thích nghi với môi trường sống.
D. sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Tập hợp các sinh vật sống ở rừng Quốc gia Cúc Phương là
A. quần thể sinh vật.
B. cá thể sinh vật.
C. cá thể và quần thể.
D. quần xã sinh vật .
Những con rùa ở hồ Hoàn Kiếm là:
A. quần thể sinh vật.
B. cá thể snh vật.
C. cá thể và quần thể.
D. quần xã và hệ sinh thái.
Thế giới sinh vật được phân loại thành các nhóm theo trình tự lớn dần là:
A. giới - ngành - lớp - bộ - họ - chi - loài.
B. loài - bộ - họ - chi - lớp - ngành - giới.
C. loài - chi- họ - bộ - lớp - ngành - giới.
D. loài - chi - bộ - họ - lớp - ngành - giới.
Giới khởi sinh gồm:
(a)
Loài được phân loại theo thứ tự nào?
Giới khởi sinh bao gồm những loại vi sinh nào?
Nhóm sinh vật nào thuộc giới sinh vật nhân thực?
Giới động vật bao gồm những loại sinh vật nào?
Giới thực vật bao gồm những loại sinh vật nào?
Nấm men thuộc vào giới nào?
Sinh vật nào thuộc giới Địa y?
Thực vật có nguồn gốc từ sinh vật nào?
Đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật có xương sống và không xương sống là gì?
Nguồn gốc chung của giới động vật là gì?
Nguồn gốc chung của giới động vật là
tảo lục đơn bào nguyên thuỷ
động vật đơn bào nguyên thuỷ
động vật nguyên sinh
động vật nguyên sinh nguyên thuỷ
Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là:
C, H, O, P
C, H, O, N
O, P, C, N
H, O, N, P
Cácbon là nguyên tố hoá học đăc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì cacbon
Các nguyên tố vi lưundefinedợng thưundefinedờng cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì:
phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực vật
chức năng chính của chúng là hoạt hoá các emzym
chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật
chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trundefinedưởng nhất định
Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên
lipit, enzym
prôtêin, vitamin
đại phân tử hữu cơ
glucôzơ, tinh bột, vitamin
Khi chăm sóc cây trồng người ta thấy có hiện tượng ở đầu lá và mép lá bị hoá trắng sau đó hoá đen, phiến lá bị uốn cong rồi xoăn lại đây là hiện tượng thiếu nguyên tố khoáng
kali
can xi
magie
photpho
Khi cây trồng thiếu phụtpho sẽ dẫn tới
Khi cây trồng thiếu ka li sẽ dẫn tới
A. tốc độ hút O2 bị giảm thay đổi hoạt tính enzim trong hô hấp, các hợp chất phôtpho hữu cơ và pôlisacarit bị phân giải, ngưng trệ tổng hợp protêin và các nuclêotit tự do.
B. giảm năng xuất quang hợp, trước hết giảm tốc độ dũng chất đồng hoá từ lá.
C. ức chế quỏ trỡnh tạo cỏc hợp chất phốtpho hữu cơ gây hiện tượng tăng lượng monosacarit, ức chế sinh tổng hợp polisacarit, hoạt động của bộ máy tổng hợp prôtein kém hiệu quả, Riboxoom bị phân giải, sự hỡnh thành lục lạp bị hư hại.
D. hiện tượng ở đầu lá và mép lá bị hoá trắng sau đó hoá đen, phiến lá bị uốn cong rồi xoăn lại.
Khi cây trồng thiếu magie sẽ dẫn tới
A. tốc độ hút O2 bị giảm thay đổi hoạt tính enzim trong hô hấp, các hợp chất phôtpho hữu cơ và pôlisacarit bị phân giải, ngưng trệ tổng hợp protêin và các nuclêotit tự do.
B. giảm năng xuất quang hợp, trước hết giảm tốc độ dũng chất đồng hoá từ lá.
C. ức chế quỏ trỡnh tạo cỏc hợp chất phốtpho hữu cơ gây hiện tượng tăng lượng monosacarit, ức chế sinh tổng hợp polisacarit, hoạt động của bộ máy tổng hợp prôtein kém hiệu quả, Riboxoom bị phân giải, sự hỡnh thành lục lạp bị hư hại.
D. hiện tượng ở đầu lá và mép lá bị hoá trắng sau đó hoá đen, phiến lá bị uốn cong rồi xoăn lại.
Khi cây trồng thiếu can xi sẽ dẫn tới
Khi cây trồng thiếu can xi sẽ dẫn tới
A. tốc độ hút O2 bị giảm thay đổi hoạt tính enzim trong hô hấp, các hợp chất phôtpho hữu cơ và pôlisacarit bị phân giải, ngưng trệ tổng hợp protêin và các nuclêotit tự do.
B. giảm năng xuất quang hợp, trước hết giảm tốc độ dũng chất đồng hoá từ lá.
C. ức chế quỏ trỡnh tạo cỏc hợp chất phốtpho hữu cơ gây hiện tượng tăng lượng monosacarit, ức chế sinh tổng hợp polisacarit, hoạt động của bộ máy tổng hợp prôtein kém hiệu quả, Riboxoom bị phân giải, sự hỡnh thành lục lạp bị hư hại.
D. hiện tượng ở đầu lá và mép lá bị hoá trắng sau đó hoá đen, phiến lá bị uốn cong rồi xoăn lại.
Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là
A- Cacbon.
B- Hydro.
C- Oxy.
D- Nitơ.
Trong các nguyên tố sau, nguyên tố chiếm số lượng ít nhất trong cơ thể người là
A. ni tơ.
B. các bon.
C. hiđrrô.
D. phốt pho.
Các chức năng của cácbon trong tế bào là
Nước có vai trò quan trọng đặc biệt với sự sống vì
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
A. nhiệt dung riêng cao.
B. lực gắn kết.
C. nhiệt bay hơi cao.
D. tính phân cực.
Nước đá có đặc điểm
A- các liên kết hyđrô luôn bị bẻ gãy và tái taọ liên tục.
B- các liên kết hyđrô luôn bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo.
C- các liên kết hyđrô luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mạng.
D- không tồn tại các liên kết hyđrô.
Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước rất nhỏ.
Đúng
Sai
Ôxi và Hiđrô trong phân tử nước kết hợp với nhau bằng các liên kết tĩnh điện.
Đúng
Sai
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có nhiệt dung riêng cao.
Đúng
Sai
Nước có tính phân cực do cấu tạo từ oxi và hiđrô.
Đúng
Sai
Khi trời bắt đầu đổ mưa, nhiệt độ không khí tăng lên chút ít là do nước liên kết với các phân tử khác trong không khí giải phóng nhiệt.
Đúng
Sai
Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hoá vật chất và duy trì sự sống.
Đúng
Sai
Cácbonhiđrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố C, H, O.
Đúng
Sai
Các bon hyđrát gồm các loại đường đơn, đường đôi.
Đúng
Sai
Cacbonhydrat cấu tạo nên màng sinh chất chỉ có ở bề mặt phía ngoài của màng nó liên kết với prôtein hoặc lipit đặc trưng riê.
Cacbonhydrat cấu tạo nên màng sinh chất
A. chỉ có ở bề mặt phía ngoài của màng nó liên kết với prôtein hoặc lipit đặc trưng riêng cho từng loại tế bào có chức năng bảo vệ.
B. làm cho cấu trúc màng luôn ổn định và vững chắc hơn.
C. là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào.
D. B và C.
Các đơn phân chủ yếu cấu tạo nên các loại cacbohyđrat là
A- glucôzơ, fructôzơ, saccarôzơ.
B- glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ.
C- glucôzơ, galactôzơ, saccarôzơ.
D- fructôzơ, saccarôzơ, galactôzơ.
Phopholipit ở màng sinh chất là chất lưỡng cực do đó nó không cho các chất tan trong nước cũng như các chất tích điện đi qua
tan trong lipit, các chất có kích thước nhỏ không phân cực không tích điện đi qua.
không tan trong lipit và trong nước đi qua.
cả A và B.
Cholesteron ở màng sinh chất
A. liên kết với prôtein hoặc lipit đặc trưng riêng cho từng loại tế bào có chức năng bảo vệ và cung cấp năng lượng.
B. có chức năng làm cho cấu trúc màng thêm ổn định và vững chắc hơn.
C. là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào.
D. làm nhiện vụ vận chuyển các chất, thụ thể thu nhận thông tin.
Đặc điểm chung của dầu, mỡ, photpholipit, streoit là
chúng đều có nguồn nguyên liệu dự trữ năng lượng cho tế bào.
đều tham gia cấu tạo nên màng tế bào.
đều có ái lực yếu hoặc không có ái lực với nước.
Cả A, B, C.
Đường mía (saccarotơ) là loại đường đôi được cấu tạo bởi
A. hai phân tử glucozơ.
B. một phân tử glucozơ và một phân tử fructozơ.
C. hai phân tử fructozơ.
D. một phân tử gluczơ và một phân tử galactozơ.
Xenlulozơ được cấu tạo bởi đơn phân là
A. glucozơ.
B. fructozơ.
C. glucozơ và tructozơ.
D. saccarozơ.
Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là
A- tinh bột.
B- xenlulôzơ.
C- đường đôi.
D- cacbohyđrat.
Những hợp chất có đơn phân là glucôzơ gồm
Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là
tinh bột
xenlulôzơ
đường đôi
cacbohyđrat
Những hợp chất có đơn phân là glucôzơ gồm
tinh bột và saccrôzơ
glicôgen và saccarôzơ
saccarôzơ và xenlulôzơ
tinh bột và glicôgen
Fructôzơ là 1 loại
pôliasaccarit
đường pentôzơ
đisaccarrit
đường hecxôzơ
Thành tế bào thực vật được hình thành bởi sự liên kết giữa
Chất hữu cơ có đặc tính kị nước là
prôtit
lipit
gluxit
cả A,B và C
Một phân tử mỡ bao gồm
1 phân tử glxêrôl với 1 axít béo
1 phân tử glxêrôl với 2 axít béo
1 phân tử glxêrôl với 3 axít béo
3 phân tử glxêrôl với 3 axít béo
Chức năng chính của mỡ là
Phốtpho lipit cấu tạo bởi
1 phân tử glixêrin liên kết với 2 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat
2 phân tử glixêrin liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat
1 phân tử glixêrin liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat
3 phân tử glixêrin liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat
Trong cơ thể sống các chất có đặc tính chung kị nước như
Trong tế bào loại chất chứa 1 đầu phân cực và đuôi không phân cực là
lipit trung tính
sáp
phốtpholipit
triglycerit
Đơn phân của prôtêin là
glucôzơ
axít amin
nuclêôtit
axít béo
Đơn phân của prôtêin là
glucôzơ
axít amin
nuclêôtit
axít béo
Trình tự sắp xếp đặc thù của các axít amin trong chuỗi pôlipeptít tạo nên prôtêin có cấu trúc
bậc 1
bậc 2
bậc 3
bậc 4
Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt nhau bởi
Chức năng không có ở prôtêin là
cấu trúc
xúc tác quá trình trao đổi chất
điều hoà quá trình trao đổi chất
truyền đạt thông tin di truyền
Trong phân tử prôtêin, các axit amin đã liên kết với nhau bằng liên kết
peptit
ion
hydro
cộng hoá trị
Loại phân tử hữu cơ có cấu trúc và chức năng đa dạng nhất là
protein
cacbonhidrat
axit nucleic
lipit
Prôtêin có thể bị biến tính bởi
Prôtêin bị mất chức năng sinh học khi
Khi các liên kết hiđro trong phân tử protein bị phá vỡ, bậc cấu trúc không gian của protein ít bị ảnh hưởng nhất là
bậc 1
bậc 2
bậc 3
bậc 4
Chiều xoắn của mạch pôlipeptit trong cấu trúc bậc 2 của đa số prôtêin
ngược chiều kim đồng hồ
thuận chiều kim đồng hồ
từ phải sang trái
B và C
ADN là thuật ngữ viết tắt của
axit nucleic
axit nucleotit
axit đêoxiribonuleic
axit ribonucleic
Đơn phân của ADN là
nuclêôtit
axít amin
bazơ nitơ
axít béo
Mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm
Đơn phân của ADN là
nuclêôtit
axít amin
bazơ nitơ
axít béo
Mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm
ADN là một đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4 loại
ribonucleotit ( A,T,G,X )
nucleotit ( A,T,G,X )
ribonucleotit (A,U,G,X )
nuclcotit ( A, U, G, X)
Hai chuỗi pôlinuclêôtit của ADN liên kết với nhau bởi liên kết
hyđrô
peptit
ion
cộng hoá trị
Loại phân tử có chức năng truyền thông tin từ ADN tới riboxom và được dùng như khuôn tổng hợp nên protein là
AND
rARN
mARN
tARN
Loại ARN được dùng là khuôn để tổng hợp prôtêin là
Các phân tử ARN được tổng hợp nhờ quá trình
Sau khi thực hiện xong chức năng của mình, các ARN thường
Đơn phân của ADN khác đơn phân của ARN ở thành phần
đường
nhóm phốtphát
bazơ nitơ
Những sinh vật nào dưới đây có vật chất di truyền là ARN ?
virut cúm
thể ăn khuẩn
virut gây bệnh xoăn lá cà chua
B và C
Chiều xoắn của mạch pôlinuclêôtit trong cấu trúc bậc 2 của phân tử AND
Những quá trình nào dưới đây tuân thủ nguyên tắc bổ sung ?
Những quá trình nào dưới đây tuân thủ nguyên tắc bổ sung ?
Sự hình thành pôlinuclêôtit mới trong quá trình tự sao của AND.
Sự hình thành m ARN trong quá trình sao mã.
Sự dịch mã di truyền do t ARN thực hiện tại ribôxôm, sự hình thành cấu trúc bậc 2 của t ARN.
cả 4 trả lời trên đều đúng
Trong các cấu trúc tế bào cấu trúc không chứa axitnuclêic là
ti thể
lưới nội chất có hạt
lưới nội chất trơn
nhân
Cấu trúc mang và truyền đạt thông tin di truyền là
protein
ADN
mARN
rARN
Trong nhân của tế bào sinh vật nhân chuẩn
phần lớn ADN mã hoá cho prôtêin
ADN nhân mã hoá cho sự tổng hợp của rARN
tất cả prôtêin là histôn
sự phiên mã của ADN chỉ xảy ra trong vùng dị nhiễm sắc
Liên kết hyđrô có mặt trong các phân tử
ADN
prôtêin
CO2
cả A và B
Các đặc điểm của cơ thể sinh vật được quy định bởi
Tính đa dạng và đặc thù của ADN được quy định bởi
Loại liên kết hoá học góp phần duy trì cấu trúc không gian của ADN là
Chức năng của ADN là
Vai trò cơ bản của các liên kết yếu là duy trì cấu trúc
Đặc điểm cho phép xác định 1 tế bào của sinh vật nhân chuẩn hay của 1 sinh vật tiền nhân là
vật liệu di truyền tồn tại ở dạng phức hợp của axit nuclêic và prôtêin
vật liệu di truyền được phân tách khỏ
Điểm cho phép xác định 1 tế bào của sinh vật nhân chuẩn hay của 1 sinh vật tiền nhân là
A.vật liệu di truyền tồn tại ở dạng phức hợp của axit nuclêic và prôtêin.
B. vật liệu di truyền được phân tách khỏi phần còn lại của tế bào bằng 1 rào cản bán thấm.
C. nó có vách tế bào.
D. tế bào di động
Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính là
thành tế bào, màng sinh chất, nhân.
thành tế bào, tế bào chất, nhân.
màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân.
màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân.
Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng
Những đặc điểm nào sau đây có ở tất cả các loại vi khuẩn:
Yếu tố để phân chia vi khuẩn thành 2 loại Gram dương và Gram âm là cấu trúc và thành phần hoá học của
A. thành tế bào.
B. màng.
C. vùng tế bào.
D. vùng nhân.
Các thành phần bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ
A.thành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhầy.
màng sinh chất, tế bào chất vùng nhân.
màng sinh chất, vùng nhân, vỏ nhầy, tế bào chất.
thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân và roi.
Các thành phần không bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ
màng sinh chất, thành tế bào, vỏ nhày, vùng nhân.
vùng nhân, tế bào chất, roi, lông.
vỏ nhày, thành tế bào, roi, lông.
vùng nhân, tế bào chất, màng sinh chất, roi.
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo chủ yếu từ
A. colesteron.
B. xenlulozơ.
C. peptiđôglican.
D. photpholipit và protein.
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo chủ yếu từ
colesteron
xenlulozơ
peptiđôglican
photpholipit và protein
Chất tế bào của vi khuẩn không có
Màng sinh chất của tế bào vi khuẩn không có
photpholipit
lipit
protein
colesteron
Vùng nhân của tế bào nhân sơ chứa 1 phân tử
ADN dạng vòng
mARN dạng vòng
tARN dạng vòng
rARN dạng vòng
Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu
đỏ
xanh
tím
vàng
Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram âm có màu
nâu
đỏ
xanh
vàng
Thành tế bào vi khuẩn có vai trò
trao đổi chất giữa tế bào với môi trường
ngăn cách giữa bên trong và bên ngoài tế bào
liên lạc với các tế bào lân cận
Cố định hình dạng của tế bào
Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là
ti thể
ribôxôm
lạp thể
trung thể
Plasinit không phải là vật chất di truyền tối cần thiết đối với tế bào nhân sơ vì
Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy giúp nó
dễ di chuyển
dễ thực hiện trao đổi chất
ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt
không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh
Ân tử của sinh vật nhân chuẩn là
A. các phân tử axitnucleeic.
B. nuclêopotêin.
C. hệ gen.
D. các phân tử axit đêôxiribônuclêic.
Những thành phần có thể có trong cả tế bào sinh vật nhân chuẩn và nhân sơ là…
A. 1, 2, 3, 6, 7.
B. 1, 2, 3, 5, 7, 8.
C. 1, 2, 3, 4, 7.
D. 1, 3, 5, 6.
Vai trò cơ bản nhất của tế bào chất là
nơi chứa đựng tất cả thông tin di truyền của tế bào.
bảo vệ nhân.
nơi thực hiện trao đổi mất trực tiếp của tế bào với môi trường.
nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào.
Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa
các bào quan không có màng bao bọc.
chỉ chứa ribôxom và nhân tế bào.
chứa bào tương và nhân tế bào.
hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào
Bào quan giữ vai trò quan trọng nhất trong quá trình hô hấp của tế bào là
lạp thể.
ti thể.
bộ máy gôngi.
ribôxôm.
Màng sinh chấtcủa tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi
các phân tử prôtêin và axitnuclêic.
các phân tử phôtpholipit và axitnuclêic.
các phân tử prôtêin và phôtpholipit.
các phân tử prôtêin.
Colesteron có ở màng sinh chất của tế bào
A. vi khuẩn.
B. nấm .
C. động vật.
D. thực vật.
Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động là vì
các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng.
được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau.
phải bao bọc xung quanh tế bào .
gắn kết chặt chẽ với khung tế bào .
Màng tế bào điều khiển các chất ra vào tế bào
một cách tuỳ ý.
một cách có chọn lọc .
chỉ cho các chất vào.
chỉ cho các chất ra.
Các loại màng ở các cấu trúc khác nhau của một tế bào nhân chuẩn khác nhau ở chỗ
phốtpho lipít chỉ có ở một số loại màng.
chỉ có một số màng được cấu tạo từ phân tử lưỡng cực.
mỗi loại màng có những phân tử prôtêin đặc trưng.
chỉ có một số màng có tính bán thấm.
Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào " lạ
Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào " lạ " là nhờ
màng sinh chất có " dấu chuẩn "
màng sinh chất có prôtêin thụ thể
màng sinh chất có khả năng trao đổi chất với môi trường
cả A, B và C
Loại phân tử có số lượng lớn nhất trên màng sinh chất là
protein
photpholipit
cacbonhidrat
colesteron
Những thành phần không có ở tế bào động vật là
Chức năng quan trọng nhất của nhân tế bào là
Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vì
Đặc điểm nào sau đây của nhân tế bào giúp nó giữ vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?
Không bào trong đó chứa nhiều sắc tố thuộc tế bào
lông hút của rễ cây
cánh hoa
đỉnh sinh trưởng
lá cây của một số loài cây mà động vật không dám ăn
Không bào trong đó tích nhiều nước thuộc tế bào
lông hút của rễ cây
cánh hoa
đỉnh sinh trưởng
lá cây của một số loài cây mà động vật không dám ăn
Không bào trong đó tích các chất độc, chất phế thải thuộc tế bào
lông hút của rễ cây
cánh hoa
đỉnh sinh trưởng
lá cây của một số loài cây mà động vật không dám ăn
Không bào trong đó tích các chất độc, chất phế thải thuộc tế bào
lông hút của rễ cây
cánh hoa
đỉnh sinh trưởng
lá cây của một số loài cây mà động vật không dám ăn
Không bào trong đó chứa các chất khoáng, chất tan thuộc tế bào
lông hút của rễ cây
cánh hoa
đỉnh sinh trưởng
lá cây của một số loài cây mà động vật không dám ăn
Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là tế bào
hồng cầu
bạch cầu
biểu bì
cơ
Các tế bào sau trong cơ thể người, tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào
hồng cầu
cơ tim
biểu bì
xương
Các tế bào sau trong cơ thể người, tế bào có nhiều lizôxôm nhất là tế bào
hồng cầu
bạch cầu
thần kinh
cơ
Các ribôxôm được quan sát thấy trong các tế bào chuyên hoá trong việc tổng hợp
Trong tế bào , bào quan có kích thước nhỏ nhất là
ribôxôm
ty thể
lạp thể
trung thể
Trong tế bào, protein được tổng hợp ở
nhân tế bào
riboxom
bộ máy gôngi
ti thể
Loại bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là
riboxom
bộ máy gongi
lưới nội chất
ti thể
Bào quan chỉ có ở tế bào động vật không có ở tế bào thực vật là
ti thể
lưới nội chất
bộ máy gongi
trung thể
