wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh cuối kì 1

Total questions: 158

Worksheet time: 13hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Hình vẽ mô tả đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Dựa vào sơ đồ, hãy xác định dạng đột biến.

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Chuyển đoạn trong cùng một nhiễm sắc thể

d)

Đảo đoạn

2.

Hiện tượng xảy ra ở nhiễm sắc thể số 1 trong hình mô tả dưới đây thuộc dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Chuyển đoạn không tương hỗ

d)

Đảo đoạn

3.

Loại đột biến nhiễm sắc thể nào luôn làm tăng lượng vật chất di truyền trong tế bào?

a)

Mất đoạn

b)

Đảo đoạn

c)

Lệch bội

d)

Đa bội

4.

Trong công tác chọn tạo giống cây trồng, việc loại bỏ khỏi nhiễm sắc thể những gene không mong muốn được ứng dụng từ dạng đột biến nào sau đây?

a)

Mất đoạn nhỏ

b)

Chuyển đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Lặp đoạn

5.

Dạng đột biến nào làm thay đổi trình tự phân bố các gene nhưng không làm thay đổi chiều dài nhiễm sắc thể?

a)

Mất đoạn

b)

Chuyển đoạn trong cùng một nhiễm sắc thể

c)

Lặp đoạn

d)

Đảo đoạn

6.

Đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=142n = 14 . Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

a)

13

b)

42

c)

15

d)

21

7.

Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n=182n = 18 . Theo lí thuyết, thế tam bội phát sinh từ loài này có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là bao nhiêu?

a)

17

b)

19

c)

27

d)

36

8.

Thể đột biến nào có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?

a)

Thể một

b)

Thể tam bội

c)

Thể tứ bội

d)

Thể ba

9.

Bộ nhiễm sắc thể của một loài thực vật có 5 cặp nhiễm sắc thể (kí hiệu I, II, III, IV, V). Phân tích tế bào của thể bình thường và thể đột biến cho kết quả: Dạng A là dạng đột biến nào?

a)

Thể tam bội

b)

Thể ba

c)

Thể một

d)

Thể lượng bội

10.

Mô tả nào đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

a)

Một đoạn nhiễm sắc thể đứt ra rồi đảo ngược 180180^{\circ} và nối lại

b)

Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau

c)

Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng

d)

Một đoạn của nhiễm sắc thể đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác

11.

Sự trao đổi chéo không cân giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?

a)

Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể

b)

Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể

c)

Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể

d)

Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể

12.

Ở một loài thực vật lưỡng bội 2n=82n = 8 , các cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã xuất hiện thể một. Bộ nhiễm sắc thể nào sau đây thuộc thể một?

a)

AABbEe

b)

AABbDdEe

c)

AaaBbDdEe

d)

AaBbDEe

13.

Hợp tử hình thành trong trường hợp nào có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?

a)

Giao tử nn kết hợp với giao tử n+1n + 1

b)

Giao tử n1n - 1 kết hợp với giao tử n+1n + 1

c)

Giao tử 2n2n kết hợp với giao tử 2n2n

d)

Giao tử nn kết hợp với giao tử 2n2n

14.

Thể đột biến nào được tạo ra nhờ kết hợp lai xa và đa bội hoá?

a)

Thể song nhị bội

b)

Thể tam bội

c)

Thể tứ bội

d)

Thể ba

15.

Hợp tử mang bộ nhiễm sắc thể theo sơ đồ dưới đây có thể phát triển thành thể đột biến nào?

a)

Thể tam bội

b)

Thể tứ bội

c)

Thể một

d)

Thể ba

16.

Ở người, dạng đột biến nào gây hội chứng Down?

a)

Thể một nhiễm sắc thể giới tính X

b)

Thể ba nhiễm sắc thể giới tính X

c)

Thể ba nhiễm sắc thể số 21

d)

Thể một nhiễm sắc thể số 21

17.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

1) Làm thay đổi trình tự phân bố gene trên nhiễm sắc thể.

2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gene trên nhiễm sắc thể.

3) Làm thay đổi thành phần gene trong nhóm gene liên kết.

4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

5) Có thể làm gene trên nhiễm sắc thể hoạt động mạnh lên.

a)

4

b)

2

c)

5

d)

3

18.

Ở người, mất đoạn nhiễm sắc thể số 22 gây ra bệnh nào?

a)

Bệnh ung thư máu

b)

Bệnh thiếu máu

c)

Bệnh máu khó đông

d)

Bệnh Down

19.

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu sau đây Đúng hay Sai ?

a)

Đột biến cấu trúc chỉ diễn ra trên NST thường mà không diễn ra trên NST giới tính.

b)

Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng gen trên một NST.

c)

Đột biến mất đoạn luôn đi kèm với đột biến lặp đoạn NST.

d)

Tất cả các dạng đột biến cấu trúc NST đều làm thay đổi chiều dài phân tử ADN trên NST.

20.

Khi nói về đột biến số lượng NST, mỗi nhận định sau đúng hay sai?

a)

Đột biến lệch bội có thể xảy ra ở NST thường và NST giới tính.

b)

Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân

c)

Sự rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp NST không phân li làm phát sinh đột biến tự đa bội.

d)

Tất cả các dạng đột biến số lượng NST đều làm thay đổi số lượng NST trong tế bào lưỡng bội (2n).

21.

Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2

a)

có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.

b)

có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.

c)

có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 3 lặn.

d)

có 100% kiểu hình trội.

22.

Cho các nhận định sau:

(1) Mọi tính trạng được kiểm soát bởi một nhân tố di truyền.

(2) Trong tế bào, các nhân tố di truyền hòa trộn vào nhau.

(3) Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền.

(4) Sự thụ tinh kết hợp giao tử bố và giao tử mẹ tạo nên cặp nhân tố di truyền ở đời lai.

Có bao nhiêu nhận định không đúng theo quan điểm di truyền của Mendel?

a)

2

b)

4

c)

3

d)

1

23.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng là:

a)

gen trội lấn át hoàn toàn gen lặn.

b)

các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.

c)

các gene quy định các cặp tính trạng không hòa vào nhau.

d)

số lượng cá thể nghiên cứu đủ lớn.

24.

Ở đậu Hà Lan, xét 2 cặp gene A, a và B, b trên 2 cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, sự di truyền của 2 cặp gene này tuân theo quy luật nào sau đây?

a)

Phân li độc lập.

b)

Hoán vị gene.

c)

Liên kết gene.

d)

Di truyền liên kết giới tính.

25.

Một gene chi phối nhiều tính trạng được gọi là:

a)

Gene cải hưu.

b)

Gene điều hòa.

c)

Gene đa hiệu.

d)

Gene trội.

26.

Nội dung quy luật phân li độc lập được tóm tắt bằng các thuật ngữ di truyền học hiện đại như sau, phát biểu nào phù hợp nhất?

a)

Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn đến sự phân li của cặp allele tương ứng.

b)

Khi giảm phân các thành viên của một cặp allele phân li đồng đều về các giao tử.

c)

Mỗi cặp allele nằm trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

d)

Mỗi cặp allele phân li độc lập với các cặp allele khác trong quá trình hình thành giao tử.

27.

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào cho F1 có tỉ lệ kiểu hình 33 cây quả đỏ: 11 cây quả vàng?

a)

Aa × Aa

b)

AA × Aa

c)

AA × aa

d)

Aa × aa

28.

Màu da ở người do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định; cứ có mỗi gen trội trong kiểu gen thì tế bào tổng hợp thêm một ít sắc tố melanin. Trong tế bào càng có nhiều melanin da càng đen. Người có kiểu gen nào có màu da ít đen nhất?

a)

AaBbDd

b)

AABbDD

c)

AAbbdd

d)

AaBBdd

29.

Xét hai cặp gene trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định màu sắc hoa. Gene A quy định tổng hợp enzyme A biến cơ chất 1 (sắc tố trắng) thành cơ chất 2 (sắc tố trắng); gene B quy định tổng hợp enzyme B biến cơ chất 2 thành sản phẩm P (sắc tố đỏ); các allele lặn tương ứng a, b đều không có khả năng này. Kiểu gene nào cho kiểu hình hoa trắng?

a)

AABb

b)

AaBB

c)

aaBB

d)

AaBb

30.

Nội dung chính của quy luật phân li của Mendel là:

a)

Các cặp allele không hòa trộn vào nhau trong giảm phân.

b)

Các thành viên của cặp allele phân li đồng đều về các giao tử.

c)

F2 phân li kiểu hình xấp xỉ 3 trội/1 lặn.

d)

F1 đồng tính còn F2 phân tính xấp xỉ 3 trội/1 lặn.

31.

Hình dưới đây là cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập. Sau đây là nội dung quy luật được phát biểu và cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập. Mỗi nội dung dưới đây là đúng hay sai?

a)

Mỗi cặp tính trạng tương phản được quy định bởi hai allele của một gene trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.

b)

Trong quá trình giảm phân, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li độc lập với nhau, dẫn tới sự phân li độc lập của các cặp allele hình thành các loại giao tử khác nhau với xác suất bằng nhau.

c)

Sự kết hợp ngẫu nhiên với xác suất như nhau giữa các loại giao tử trong quá trình thụ tinh tạo nên tỉ lệ phân li ở thế hệ F2.

d)

Mỗi cặp allele phân li độc lập với cặp allele khác trong quá trình hình thành giao tử.  

32.

Liên kết gen là hiện tượng:

a)

Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể không phân li cùng nhau trong giảm phân.

b)

Các gen gần nhau trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau thành một nhóm gen liên kết.

c)

Các gen không allele không phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

d)

Mỗi cặp allele phân li độc lập với cặp allele khác trong quá trình hình thành giao tử.

33.

Cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết gen là:

a)

Sự phân li độc lập của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân.

b)

Sự trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

c)

Sự phân li cùng nhau của các gene trên cùng một NST về mỗi giao tử trong giảm phân.

d)

Sự trao đổi chéo giữa các chromatid cùng nguồn trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

34.

Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen là:

a)

Làm tăng biến dị tổ hợp, tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.

b)

Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp, giúp duy trì ổn định các nhóm gen quý.

c)

Làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.

d)

Tạo ra các đột biến gen có lợi cho sinh vật.

35.

Nhà khoa học nào đã tiến hành thí nghiệm trên ruồi giấm và phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gene, hoán vị gene và di truyền liên kết với giới tính?

a)

J. Mono.

b)

K. B. Coren.

c)

G. J. Menden.

d)

T. H. Morgan.

36.

Đối tượng chủ yếu được Morgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gene, hoán vị gene và di truyền liên kết với giới tính là:

a)

Đậu Hà Lan.

b)

Bí ngô.

c)

Lúa nước.

d)

Ruồi giấm.

37.

Khi Morgan tiến hành thí nghiệm cho ruồi giấm đực F1 thân xám, cánh dài lai phân tích, ông đã phát hiện được hiện tượng di truyền nào?

a)

Dị truyền ngoài nhân.

b)

Hoán vị gen.

c)

Liên kết giới tính.

d)

Liên kết gene.

38.

Sơ đồ sau đây tóm tắt cơ sở tế bào học giải thích hiện tượng di truyền hai tính trạng của thí nghiệm Morgan. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Mô tả hai cặp gene trên hai cặp NST, liên kết hoàn toàn.

b)

Mô tả hai cặp gene trên 1 cặp NST, liên kết không hoàn toàn.

c)

Các gene di truyền phân li độc lập.

d)

Mô tả hai cặp gene trên một cặp NST, liên kết hoàn toàn.

39.

Các phát biểu sau về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Morgan. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

a)

Morgan là nhà khoa học đầu tiên nghiên cứu về hiện tượng di truyền.

b)

Morgan đã sử dụng nhiều loại động vật khác nhau trong các thí nghiệm của mình.

c)

Các thí nghiệm của Morgan được tiến hành trong khoảng thời gian đầu thế kỉ XXI.

d)

Kết quả nghiên cứu của Morgan đã hoàn thiện học thuyết di truyền nhiễm sắc thể.

40.

Hoán vị gene xảy ra trong giảm phân là do:

a)

Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid trong cùng một nhiễm sắc thể kép.

b)

Sự phân li độc lập tạo ra hợp tử có cấu trúc NST khác nhau.

c)

Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng.

d)

Sự trao đổi đoạn giữa hai chromatid thuộc các NST không tương đồng.

41.

Phát biểu nào dưới đây về quy luật hoán vị gene là không đúng?

a)

Làm xuất hiện các tổ hợp gene mới từ sự đổi chéo giữa các allele nằm trên các NST khác nhau của cặp tương đồng.

b)

Trên cùng một NST, các gene nằm càng xa nhau thì tần số hoán vị gene càng bé và ngược lại.

c)

Do xu hướng chủ yếu của các gene là liên kết nên trong giảm phân tần số hoán vị gene không vượt quá 50%.

d)

Cơ sở tế bào học của quy luật hoán vị gene là hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid của cặp NST tương đồng xảy ra trong quá trình giảm phân I.

42.

Theo nghiên cứu của Morgan, hiện tượng hoán vị gene ở ruồi giấm chỉ gặp ở:

a)

Cơ thể đực.

b)

Cả hai giới.

c)

1 trong 2 giới.

d)

Cơ thể cái.

43.

Tóm tắt cơ sở tế bào học của thí nghiệm Morgan theo hình mô tả quá trình lai và giảm phân ở ruồi giấm. Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

a)

2

b)

1

c)

4

d)

3

44.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về ý nghĩa của di truyền hoán vị gen?

a)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

b)

Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý hiếm để đảm bảo năng suất vật nuôi và cây trồng.

c)

Làm hạn chế các biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững của một nhóm gen liên kết.

d)

Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, giải thích hiện tượng đa hình về kiểu gen và kiểu hình.

45.

Quan sát bản đồ gen ở nhiễm sắc thể số II của ruồi giấm. Cho biết tần số hoán vị giữa gen quy định chiều dài chân (chân dài, chân ngắn) và gen quy định chiều dài cánh (cánh dài, cánh cụt) là bao nhiêu?

a)

16%16\%

b)

18%18\%

c)

8,5%8{,}5\%

d)

36%36\%

46.

Bản đồ di truyền là gì?

a)

Sơ đồ biểu diễn trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gen trên các nhiễm sắc thể.

b)

Sơ đồ biểu diễn trật tự sắp xếp các gen trên nhiễm sắc thể.

c)

Sơ đồ biểu diễn khoảng cách tương đối giữa các gen trên nhiễm sắc thể.

d)

Sơ đồ biểu diễn trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gen trên một nhiễm sắc thể.

47.

Hình ảnh bên dưới mô tả hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo của NST trong quá trình giảm phân. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về hiện tượng trên?

a)

Hiện tượng này diễn ra ở kì đầu hoặc kì sau của giảm phân I.

b)

Hiện tượng này là nguyên nhân dẫn đến hoán vị gen ở ruồi giấm đực.

c)

Hiện tượng này diễn ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai crômatit cùng nguồn gốc trong một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

d)

Hiện tượng này giúp tạo ra nguồn biến dị tổ hợp cung cấp cho tiến hóa.

48.

Khi nói về hoán vị gene, mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

Hoán vị gen xảy ra do trao đổi chéo giữa hai crômatit trong cùng một nhiễm sắc thể kép ở kì đầu I.

b)

Hoán vị gen tạo điều kiện cho sự tái tổ hợp của các gen không alen trên cùng nhiễm sắc thể.

c)

Hoán vị gen làm xuất hiện biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

d)

Các gen càng xa nhau trên nhiễm sắc thể thì càng khó xảy ra hoán vị.

49.

Phát biểu nào sau đây đúng về nhiễm sắc thể giới tính?

a)

Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào soma.

b)

Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái.

c)

Ở tất cả các loài động vật, cơ thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cơ thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY.

d)

Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính dục, còn có các gen quy định các tính trạng thường.

50.

Hiện tượng di truyền thẳng bị chi phối bởi trường hợp nào sau đây?

a)

Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

c)

Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen trên Y.

d)

Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có alen trên X.

51.

Hiện tượng di truyền chéo bị chi phối bởi trường hợp:

a)

Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

c)

Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y.

d)

Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X.

52.

Ở người, tỉ lệ giới tính xấp xỉ 1 : 1 vì

a)

hợp tử được tạo thành do 1 trứng kết hợp 1 tinh trùng.

b)

sức sống của các giao tử đực khác với giao tử cái.

c)

cặp cờ XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.

d)

số tinh trùng được tạo ra bằng với số trứng.

53.

Trong trường hợp một gene quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gene:

a)

Nằm ngoài nhiễm sắc thể (ngoài nhân)

b)

Trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có allele tương ứng trên Y

c)

Trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có allele tương ứng trên X

d)

Trên nhiễm sắc thể thường

54.

Một gia đình có ông, các con trai, các cháu trai đều bị tật dính ngón tay 2 và 3. Đó là hiện tượng di truyền:

a)

Liên kết giới tính, gene quy định tật dính ngón tay nằm trên nhiễm sắc thể X.

b)

Liên kết giới tính, gene quy định tật dính ngón tay nằm trên nhiễm sắc thể Y.

c)

Ngoài nhiễm sắc thể, qua tế bào chất.

d)

Liên kết giới tính, cặp gene tương đồng cả trên nhiễm sắc thể X và Y.

55.

Ở thú, xét tình trạng do 1 gene có 2 allele ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, allele trội ở 1 giới hoàn toàn. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Cả thể đực chỉ nhận allele từ mẹ, cả thể cái chỉ nhận allele từ bố.

b)

Ở con của phép lai thuận và nghịch thường có sự phân li kiểu hình khác nhau ở 2 giới.

c)

Cả thể đực chỉ mang 1 allele lặn đa biểu hiện thành kiểu hình.

d)

Nếu bố có kiểu hình trội thì tất cả cả thể cái ở đời con đều có kiểu hình trội.

56.

Ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết với giới tính là gì?

a)

Phát hiện ảnh hưởng của môi trường bên trong ảnh hưởng đến giới tính

b)

Sớm phân biệt được đực, cái và điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất

c)

Điều khiển tỉ lệ đực, cái và giới tính trong quá trình phát triển cá thể

d)

Phát hiện ảnh hưởng của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến giới tính

57.

Khi nói về NST giới tính ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Trong tế bào sinh dục chỉ chứa NST giới tính.

II. NST giới tính chỉ chứa các gene quy định tính trạng giới tính.

III. Hợp tử mang cặp NST giới tính XY luôn phát triển thành cơ thể đực.

IV. NST giới tính có thể bị đột biến về số lượng và cấu trúc.

a)

1.

b)

4.

c)

2.

d)

3.

58.

Phát biểu nào sau đây là đúng về sự di truyền ngoài nhân?

a)

Sự di truyền của các gene ngoài nhân giống các quy luật của gene trong nhân

b)

Gene ngoài nhân luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con trong phân bào

c)

Nếu bố mẹ có kiểu hình khác nhau thì kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau

d)

Tính trạng do gene ngoài nhân quy định phần bố không đều ở hai giới.

59.

Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?

a)

Lai phân tích.

b)

Lai thuận nghịch.

c)

Lai tế bào.

d)

Lai cận huyết.

60.

Phát biểu nào sau đây SAI?

a)

Plasmid ở vi khuẩn chứa gene ngoài NST.

b)

Đột biến gene có thể xảy ra ở gen trong nhân và gen ngoài tế bào chất.

c)

Di truyền trong nhân tuân theo các quy luật di truyền chặt chẽ hơn di truyền ngoài tế bào chất.

d)

Gen trong tế bào chất có vai trò chính trong di truyền.

61.

Bệnh, tật nào ở người di truyền ngoài nhân?

a)

Bệnh máu khó đông.

b)

Chứng động kinh

c)

Tật dính ngón tay 2 và 3.

d)

Tính trạng lông trên vành tai

62.

Đặc điểm nào sau đây thể hiện quy luật di truyền của gen ngoài nhân?

a)

Mẹ di truyền tính trạng cho con trai.

b)

Bố di truyền tính trạng cho con gái.

c)

Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở nam giới.

d)

Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ.

63.

Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền qua nhân thể hiện ở đặc điểm nào?

a)

Di truyền qua tế bào chất không phân tính các tỉ lệ đặc thù như gene trong nhân và luôn luôn di truyền theo dòng mẹ

b)

Di truyền qua tế bào chất cho kết quả giống nhau trong lai thuận nghịch, gene trong nhân luôn cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch

c)

Di truyền qua tế bào chất cho hiện tượng phân tính theo giới tính còn gene trong nhân luôn luôn cho kết quả giống nhau ở cả 2 giới

d)

Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gene trong nhân vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể bố.

64.

Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?

a)

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

b)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con trai của họ đều bị bệnh

c)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh

d)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì tất cả con của họ đều bị bệnh.

65.

Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau: Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng. Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lý thuyết F2, tỉ lệ:

a)

100% cây hoa trắng.

b)

75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng.

c)

100% cây hoa đỏ.

d)

75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.

66.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa đỏ (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm:

a)

50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa vàng.

b)

100% cây hoa đỏ.

c)

100% cây hoa vàng.

d)

75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa vàng.

67.

Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, tính trạng chiều cao do gene nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng kháng thuốc do gene nằm trong tế bào chất quy định. Chuyển nhân từ tế bào của một con đực A có màu lông vàng, chân cao, kháng thuốc vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân của cơ thể cái B có màu lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc tạo được tế bào chuyển nhân C. Nếu tế bào C phát triển thành cơ thể thì kiểu hình của cơ thể này là

a)

Đực, lông vàng, chân cao, kháng thuốc.

b)

Đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc

c)

Cái, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc.

d)

Đực, lông vàng, chân thấp, kháng thuốc.

68.

Trong tế bào động vật, bào quan nào sau đây chứa gen di truyền theo dòng mẹ?

a)

Ti thể.

b)

Ribosome.

c)

Không bào.

d)

Lưới nội chất.

69.

Ở các cơ quan, gene ngoài nhân ở

a)

lục lạp.

b)

bộ máy Golgi.

c)

Ribosome.

d)

lưới nội chất.

70.

Phát biểu sau nói về sự di truyền ngoài nhân. Cho biết cái phát biểu bên dưới là đúng hay sai? Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Sự di truyền của các gene ngoài nhân giống các quy luật của gene trong nhân

b)

Gene ngoài nhân luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con trong phân bào

c)

Nếu bố mẹ có kiểu hình khác nhau thì kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau

d)

Tính trạng do gene ngoài nhân quy định phần bố không đều ở hai giới.

71.

Khi nói về hiện tượng di truyền ngoài nhân, phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

a)

Mẹ bị bệnh động kinh thì toàn bộ con đều bị động kinh.

b)

Một loài thực vật có kiểu hình theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.

c)

Gene nằm trong tế bào chất chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái.

d)

Các tính trạng do gene ngoài nhân gây nên thường tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể.

72.

Khi nói về hiện tượng di truyền gene ngoài nhân. Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

Hiện tượng di truyền gene ngoài nhân được phát hiện bởi Correns.

b)

Gene ngoài nhân được tìm thấy ở ti thể, lục lạp.

c)

Phép lai đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền gene ngoài nhân là lai cận huyết.

d)

Tính trạng túm lông trên vành tai ở nam giới là di truyền gene ngoài nhân.

73.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường sống và kiểu hình?

a)

Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.

b)

Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.

c)

Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gene.

d)

Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gene và môi trường.

74.

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gene.

b)

Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gene để hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các cành của cây trong môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.

c)

Các cá thể của một loài có kiểu gene khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau.

d)

Mức phản ứng của một kiểu gene là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.

75.

Hiện tượng 1 kiểu gene có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là?

a)

Sự thích nghi kiểu gene.

b)

Sự thích nghi của sinh vật.

c)

Sự mềm dẻo kiểu hình.

d)

Mức phản ứng.

76.

Sự mềm dẻo kiểu hình có ý nghĩa gì đối với bản thân sinh vật?

a)

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp quần thể sinh vật đa dạng về kiểu gene và kiểu hình.

b)

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật có sự mềm dẻo về kiểu gene để thích ứng.

c)

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với những điều kiện môi trường khác nhau.

d)

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật có tuổi thọ được kéo dài khi môi trường thay đổi.

77.

Nhận định nào dưới đây không đúng?

a)

Sự biến đổi của kiểu gene do ảnh hưởng của môi trường là một thường biến.

b)

Mức phản ứng của kiểu gene có thể rộng hay hẹp tùy thuộc vào từng loại tính trạng.

c)

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

d)

Mức phản ứng càng rộng thì sinh vật càng thích nghi cao.

78.

Trong thực tiễn sản xuất, vì sao các nhà khuyến nông khuyên “không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng”?

a)

Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gene nên có mức phản ứng giống nhau.

b)

Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị giảm.

c)

Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị sụt giảm.

d)

Vì qua nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng suất bị sụt giảm.

79.

Giới hạn năng suất của “giống” được quy định bởi

a)

Điều kiện thời tiết.

b)

Kiểu gene.

c)

Chế độ dinh dưỡng.

d)

Kỹ thuật canh tác.

80.

Cho biết các bước của một quy trình như sau:

(1) Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau.

(2) Theo dõi, ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này.

(3) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gene.

(4) Xác định số kiểu hình thu được với những điều kiện môi trường cụ thể. Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện theo thứ tự các bước là:

a)

(1) → (2) → (3) → (4)

b)

(3) → (1) → (2) → (4)

c)

(1) → (3) → (2) → (4)

d)

(3) → (2) → (1) → (4)

81.

Tính trạng khối lượng hạt của giống nào có mức phản ứng rộng nhất?

a)

Giống số 3

b)

Giống số 1

c)

Giống số 4

d)

Giống số 2

82.

Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào đúng?

a)

Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,... thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống lúa X bị thay đổi theo.

b)

Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.

c)

Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.

d)

Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất được gọi là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.

83.

Hiện tượng nào sau đây không phải là thường biến?

a)

Tắc kè đổi màu theo nền môi trường.

b)

Số lượng hồng cầu tăng lên khi di chuyển lên vùng cao.

c)

Cây bàng rụng lá vào mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.

d)

Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.

84.

Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Kiểu gene và môi trường.

b)

Điều kiện môi trường sống.

c)

Quá trình phát triển của cơ thể.

d)

Kiểu gene do bố mẹ di truyền.

85.

Một trong những đặc điểm của thường biến là

a)

Thay đổi kiểu gene, không thay đổi kiểu hình.

b)

Thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gene.

c)

Thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gene.

d)

Không thay đổi kiểu gene, không thay đổi kiểu hình.

86.

Mức phản ứng là

a)

Khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.

b)

Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.

c)

Khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.

d)

Mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.

87.

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tùy thuộc vào độ pH của đất. Khi nói về hiện tượng trên, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

a) Màu hoa cẩm tú cầu có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ gọi là sự mềm dẻo kiểu hình.

b)

b) Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tác động cộng gộp.

c)

c) Tập hợp các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu tương ứng với từng môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng.

d)

d) Sự thay đổi độ pH của đất đã làm biến đổi kiểu gen các cây hoa cẩm tú cầu dẫn đến sự thay đổi kiểu hình.

88.

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

a) Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gen.

b)

b) Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen ở loài sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong các môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.

c)

c) Các cá thể của một loài có kiểu gen khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau.

d)

d) Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.

89.

 Các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về mức phản ứng?

a)

a) Kiểu gene có số luợng kiểu hình càng nhiều thì mức phản ứng càng rộng

b)

b) Mức phản ứng là những biến đổi về kiểu hình, không liên quan đến gene nên không có khả năng di truyền

c)

c) Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng

d)

d) Những loài sinh sản theo hình thức sinh sản sinh dưỡng thường dễ xác định được mức phản ứng

90.

 Nội dung nào dưới đây là đúng hay sai về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình?

a)

a) Sự thay đổi kiểu hình của cùng một kiểu gene trước các môi trường khác nhau được gọi là thường biến.

b)

b) Bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gene.

c)

c) Khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường do ngoại cảnh quyết định.

d)

d) Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường

91.

Hệ gen là:

a)

Toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật

b)

Toàn bộ các bào quan trong tế bào của sinh vật

c)

Toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật

d)

Toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật

92.

Hệ gen của sinh vật nhân thực bao gồm:

a)

Tập hợp phần tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

b)

Tập hợp các phần tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid

c)

Tập hợp phần tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

d)

Tập hợp phần tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid

93.

Hệ gen của sinh vật nhân sơ bao gồm:

a)

Tập hợp phần tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

b)

Tập hợp các phần tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid

c)

Tập hợp phần tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

d)

Tập hợp phần tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid

94.

DNA tái tổ hợp là gì?

a)

Là phân tử DNA hình thành từ sự nối hai hay nhiều đoạn DNA cùng nguồn hoặc khác nguồn

b)

Là phân tử DNA lạ được chuyển vào tế bào nhận

c)

Là phân tử DNA được tìm thấy trong nhân của vi khuẩn

d)

Là phân tử DNA tham gia cấu tạo nên plasmid

95.

Quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và nguyên lí biểu hiện gen, tạo ra các phân tử DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp được gọi là:

a)

Công nghệ DNA tái tổ hợp

b)

Công nghệ sinh học

c)

Công nghệ tế bào

d)

Công nghệ vi sinh vật

96.

Trình tự nào sau đây là đúng trong kĩ thuật cấy gen?

1) Cắt DNA của tế bào cho và cắt mở vòng plasmid

2) Tách DNA của tế bào cho và tách plasmid ra khỏi tế bào

3) Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

4) Nối đoạn DNA của tế bào cho vào ADN của plasmid

a)

1, 3, 4, 2

b)

1, 2, 3, 4

c)

2, 1, 3, 4

d)

2, 1, 4, 3

97.

Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme nào sau đây?

a)

polymerase

b)

ligase

c)

endonuclease

d)

amylase

98.

Thành tựu nào sau đây không được tạo ra từ ứng dụng công nghệ gen?

1) Lúa chuyển gen tổng hợp β carotene

2) Vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người

3) Cừu chuyển gen tổng hợp protein huyết thanh của người

4) Tạo giống ngô DT4 có năng suất cao, hàm lượng protein cao

5) Chuột nhắt có gen hormone sinh trưởng của chuột cống

6) Cừu Dolly được tạo ra bằng sinh sản vô tính

a)

1, 3

b)

2, 4

c)

3, 5

d)

4, 6

99.

Trong tạo giống thực vật bằng công nghệ gen, để đưa gen vào trong tế bào thực vật có thành phần cellulose, phương pháp thường được sử dụng là:

a)

Chuyển gen trực tiếp qua ống phấn

b)

Chuyển gen bằng thực khuẩn thể

c)

Chuyển gen bằng plasmid

d)

Chuyển gen bằng súng bắn gen

100.

Chọn các thành tựu sau:

I) Tạo giống bông kháng sâu bệnh bằng cách chuyển gen trị sâu từ vi khuẩn vào cây bông.

II) Tạo ra giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β - carotene.

III) Tạo giống đậu tằm bội có năng suất lá cao.

IV) Tạo cây pomato - cây lai giữa khoai tây và cà chua. Có bao nhiêu thành tựu thuộc tạo ra nhờ công nghệ gen?

a)

3

b)

4

c)

1

d)

2

101.

Để tạo ra động vật chuyển gene, người ta đã tiến hành:

a)

Đưa gene cần chuyển vào cá thể cái bằng phương pháp vi tiêm và tạo điều kiện cho gene được biểu hiện

b)

Đưa gene cần chuyển vào cơ thể con vật mới được sinh ra và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện

c)

Đưa gene cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra con mang gene cần chuyển và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện

d)

Lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gene vào hợp tử, cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gene vào tử cung con cái

102.

Chủng vi khuẩn E.Coli có khả năng sản xuất insulin của người là thành tựu của:

a)

Nhân bản vô tính

b)

Công nghệ gene

c)

Lai hữu tính

d)

Gây đột biến

103.

Cho phát biểu: "Hệ gene là toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật". Hãy xác định tính đúng sai của phát biểu này.

a)

 Hệ gene là toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật

b)

Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

c)

Hệ gene của sinh vật nhân sơ bao gồm tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

d)

Việc hoàn thành giải trình tự hệ gene người lần đầu vào năm 2001

104.

Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống:

a)

Cà chua

b)

Lúa

c)

Cà phê

d)

Chè

105.

Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng vượt trội hơn bố mẹ gọi là:

a)

Thoái hoá giống

b)

Ưu thế lai

c)

Bất thụ

d)

Siêu trội

106.

Khi lai tạo một giống lợn địa phương có khả năng chống chịu tốt với điều kiện khí hậu nhưng năng suất thấp với giống lợn nhập nội có năng suất cao nhưng sức đề kháng với khí hậu kém, tính trạng mong muốn được thể hiện ở đời F1F_1 là gì?

a)

F1F_1 có năng suất cao và khả năng thích nghi tốt với khí hậu địa phương

b)

F1F_1 có năng suất cao hơn giống nhập nội

c)

F1F_1 có khả năng thích nghi tốt với môi trường địa phương

d)

F1F_1 có khả năng chống chịu tốt hơn giống địa phương

107.

Cho bảng số liệu về đặc điểm của ba giống lúa:

a)

Lựa chọn giống IR58025A sẽ cho ra sản lượng gạo cao nhất.

b)

Giống lúa OM6976 được tạo ra nhờ phương pháp lai hữu tính.

c)

Giống lúa OM6976 mang cả đặc điểm tốt và xấu của giống lúa bố mẹ.

d)

Giống bố mẹ đã truyền trực tiếp các tính trạng tốt cho con lai.

108.

Khi nói về lai tạo giống Lan huệ ở Việt Nam, nhận định các phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Các giống lai này là thành tựu của phương pháp lai hữu tính giữa giống trong nước và giống nhập nội.

b)

Lan huệ cánh kép nhập nội được sử dụng làm bố trong lai tạo giống do hoa có nhuỵ tiêu biến và chỉ còn nhị.

c)

Các giống Lan huệ cánh đơn Việt Nam cần được khử đực (loại bỏ nhị) trước khi được lai với các giống Lan huệ cánh kép nhập nội.

d)

Có thể cho các giống Lan huệ cánh kép tự thụ để duy trì giống và lai với nhau tạo cơ sở để chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp.

109.

Hình bên mô tả quá trình tạo ra giống bò lai F1 Brahman. Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?

a)

Giống bò lai F1 Brahman là con lai sinh ra giữa giống trong nước là Brahman và giống nhập nội là Lai Sind/Lai Sahiwal.

b)

Bò lai F1 Brahman chỉ mang đặc điểm tốt của bò bố hoặc bò mẹ.

c)

Bò lai F1 Brahma có năng suất, chất lượng tương đương với bò đực Brahman và thích nghi với khí hậu, điều kiện chăn nuôi của Việt Nam.

d)

Cũng bằng phương pháp này người ta đã tạo được giống bò lai sind có khối lượng lớn, chịu được kham khổ, kháng bệnh tốt, thích nghi với điều kiện khí hậu Việt Nam.

110.

Khái niệm nào mô tả đúng về quần thể?

a)

Một nhóm cá thể cùng loài sống ở các môi trường khác nhau và cách li sinh sản với nhau.

b)

Một nhóm cá thể thuộc các loài khác nhau sống trong cùng một khu vực.

c)

Một nhóm cá thể cùng loài sống trong một khu vực nhất định, trong cùng một thời điểm, có khả năng giao phối và sinh sản.

d)

Tất cả các cá thể sống trong cùng một môi trường sinh thái, vào cùng một thời điểm xác định.

111.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc trưng di truyền của quần thể?

a)

Tần số allele.

b)

Thành phần kiểu gen.

c)

Mức độ sinh sản của từng cá thể.

d)

Sự phân bố tần số allele qua các thế hệ.

112.

Vốn gene của quần thể là tập hợp của tất cả

a)

Các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định.

b)

Các kiểu gene trong quần thể tại một thời điểm xác định.

c)

Các allele của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

d)

Các gene trong quần thể tại một thời điểm xác định.

113.

Tần số kiểu gene là

a)

Tập hợp tất cả các kiểu gene trong quần thể.

b)

Tỷ lệ % cá thể có kiểu gene đó trên tổng số lượng các loại kiểu gene trong quần thể tại một thời điểm xác định.

c)

Tỷ lệ số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số lượng cá thể có khả năng sinh sản trong quần thể.

d)

Tỷ lệ số cá thể mang kiểu gene đó trên tổng số cá thể của quần thể.

114.

Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó

a)

Tỉ lệ cá thể được vả cái được duy trì ổn định qua các thế hệ.

b)

Số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.

c)

Tần số các allele và tần số các kiểu gene biến đổi qua các thế hệ.

d)

Tần số các allele và tần số các kiểu gene được duy trì ổn định qua các thế hệ.

115.

Nội dung cơ bản của định luật Hardy – Weinberg là

a)

Trong quần thể ngẫu phối gồm các cá thể lưỡng bội, tần số tương đối của các allele ở mỗi gene được duy trì ổn định qua các thế hệ, hình thành trạng thái cân bằng cấu trúc di truyền của quần thể.

b)

Trong một quần thể ngẫu phối gồm các cá thể lưỡng bội, tần số allele và tần số kiểu gene tại một locus (gene) trên nhiễm sắc thể thường được duy trì không đổi qua các thế hệ, hình thành trạng thái cân bằng cấu trúc di truyền của quần thể.

c)

Trong một quần thể ngẫu phối gồm các cá thể lưỡng bội tỉ lệ đồng hợp tử bị lệch do chọn lọc tự nhiên.

d)

Trong một quần thể ngẫu phối gồm các cá thể lưỡng bội tỉ lệ dị hợp tử giảm dần.

116.

Định luật Hardy – Weinberg chỉ đúng trong trường hợp nào sau đây?

1) Quần thể có số lượng cá thể lớn, giao phối ngẫu nhiên.

2) Quần thể có nhiều kiểu gene, mỗi gene có nhiều allele.

3) Các kiểu gene có sức sống và độ thích nghi như nhau.

4) Không phát sinh đột biến mới.

5) Không có sự di cư và nhập cư giữa các quần thể.

Phương án đúng là

a)

1, 3, 4, 5

b)

1, 2, 3, 5

c)

1, 2, 3, 4

d)

2, 3, 4, 5

117.

Điều không đúng về đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể tự phối là

a)

Sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gene khác nhau.

b)

Sự tự phối làm giảm thể đồng hợp trội, tăng tỉ lệ thể đồng hợp lặn, triệt tiêu ưu thế lai, sức sống giảm.

c)

Qua nhiều thế hệ tự phối các gene ở trạng thái dị hợp chuyển dần sang trạng thái đồng hợp.

d)

Qua nhiều thế hệ tự phối, kiểu gene đồng hợp có cơ hội biểu hiện nhiều hơn.

118.

Sơ đồ tóm tắt cơ sở tế bào học giải thích hiện tượng di truyền hai tính trạng của thí nghiệm Morgan. Nhận định nào sau đây hình trên đúng?

a)

Mô tả hai cặp gene trên hai cặp NST, liên kết hoàn toàn.

b)

Mô tả hai cặp gene trên một cặp NST, liên kết hoàn toàn.

c)

Các gene di truyền phân li độc lập.

d)

Mô tả hai cặp gene trên 1 cặp NST, liên kết không hoàn toàn

119.

Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?

a)

Thỏ

b)

Châu chấu

c)

d)

Ruồi giấm

120.

Điều luật cấm kết hôn gần dựa trên cơ sở di truyền nào:

a)

Ngăn cản tổ hợp allele trội làm thoái hóa giống.

b)

Hạn chế dị tật do allele lặn gậy ra.

c)

Đảm bảo luân thường đạo lý làm người.

d)

Thực hiện thuần phong mỹ tục của dân tộc.

121.

Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng:

a)

Giảm dần kiểu gene đồng hợp tử trội, tăng dần kiểu gene đồng hợp tử lặn.

b)

Giảm dần kiểu gene đồng hợp tử lặn, tăng dần kiểu gene đồng hợp tử trội.

c)

Giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử, tăng dần tỉ lệ dị hợp tử

d)

Tăng dần kiểu gene đồng hợp tử, giảm dần tỉ lệ dị hợp tử.

122.

Các phát biểu sau về quần thể tự phối Đúng hay Sai?

a)

Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm, đồng hợp tăng qua ờ đời con các thế hệ.

b)

Đời con xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.

c)

Trong tự nhiên, những loài có giao phối cận huyết thì không thể sinh con có sức sống tốt.

d)

Nếu đời bố mẹ P có 100% kiểu gen Aa thì sau 3 thế hệ tự phối, tỉ lệ Aa sẽ là 12,5%.

123.

Ở một số trại chăn nuôi bò lấy sữa, người ta tận dụng những con bò đực do bò cái lấy sữa sinh ra để giao phối với bò anh, em của nó. Các dự đoán sau đây về thế hệ bò con là Đúng hay Sai?

a)

Sức sống, khả năng sinh sản, sản lượng sữa ở thế hệ con cao hơn so với đời bố mẹ.

b)

Thế hệ bò con sẽ xuất hiện các biến dị tổ hợp mới làm phong phú vốn gene của quần thể do các cá thể bò giao phối ngẫu nhiên.

c)

Tỉ lệ cá thể bò có kiểu gene thuần chủng tăng dần trong quần thể.

d)

Một trong những biện pháp có thể làm tăng sản lượng sữa của đàn bò trên là nhập thêm bò đực thuộc các quần thể khác, xuất chuồng các con bò đực con.

124.

Câu 1. Di truyền học người là khoa học nghiên cứu về:

a)

sự di truyền và biến dị

b)

các bệnh truyền nhiễm

c)

các bệnh, tật di truyền

d)

rối loạn tâm thần

125.

Di truyền học người không có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp hiểu biết quy luật di truyền của các tính trạng qua các thế hệ ở người

b)

Cung cấp cơ sở cho di thuyền y học tư vấn

c)

Cung cấp cơ sở xác định các rối loạn di truyền và đặc điểm di truyền của rối loạn

d)

Cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống

126.

Phương pháp nào sau đây không được dùng để nghiên cứu di truyền người?

a)

Phương pháp nghiên cứu phả hệ.

b)

Phương pháp tế bào học.

c)

Phương pháp lai phân tích.

d)

Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh.

127.

Trong nghiên cứu di truyền người, phương pháp nghiên cứu di truyền tế bào là phương pháp

a)

phân tích bộ NST của người để đánh giá số lượng, cấu trúc của các NST

b)

sử dụng kĩ thuật DNA tái tổ hợp để nghiên cứu cấu trúc của gene

c)

Tìm hiểu cơ chế hoạt động của một gene qua quá trình sao mã và dịch mã

d)

nghiên cứu trẻ động sinh được sinh ra từ một tế bào trứng hay từ những trứng khác nhau

128.

Phương pháp nghiên cứu nào dưới đây cho phép phát hiện hội chứng Turner ở người?

a)

Nghiên cứu trẻ đồng sinh

b)

Nghiên cứu tế bào

c)

Nghiên cứu phả hệ

d)

Di truyền hóa sinh

129.

Để phát hiện các dị tật và bệnh bẩm sinh liên quan đến các đột biến NST ở người, người ta sử dụng phương pháp nào dưới đây?

a)

Nghiên cứu trẻ đồng sinh

b)

Nghiên cứu tế bào

c)

Nghiên cứu phả hệ

d)

Di truyền hóa sinh

130.

Đối với y học di truyền học có vai trò:

a)

Giúp y học tìm hiểu nguyên nhân, chẩn đoán và dự phòng, điều trị một phần một số bệnh di truyền và một số các dị tật bẩm sinh trên người.

b)

Giúp y học tìm hiểu nguyên nhân, dự phòng cho một số bệnh di truyền và một số các dị tật bẩm sinh trên người.

c)

Giúp y học tìm hiểu nguyên nhân, chẩn đoán cho một số bệnh di truyền và một số các dị tật bẩm sinh trên người.

d)

Giúp y học tìm hiểu nguyên nhân và cơ chế của một số bệnh di truyền trong những gia đình mang đột biến.

131.

Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người?

(1) Hội chứng Edward.  

(2) Hội chứng Patau.  

(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).

(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.  

(5) Bệnh máu khó đông.  

(6) Bệnh ung thư máu.

(7) Bệnh tâm thần phân liệt.

Phương án đúng là:

a)

(1), (3), (5)

b)

(1), (2), (6).

c)

(2), (6), (7)

d)

(3), (4), (7).

132.

Liệu pháp gene là phương pháp:

a)

Loại bỏ ra khỏi cơ thể các sản phẩm dịch mã của gene gây bệnh.

b)

Sử dụng plasmid làm thể truyền để thay thế các gene bệnh bằng gene lành.

c)

Sử dụng virus làm thể truyền để thay thế các gene bệnh bằng gene lành.

133.

Khi nói về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền.

b)

Định hướng sinh đẻ để dự phòng và hạn chế hậu quả xấu của các bệnh di truyền.

c)

Cho lời khuyên về việc kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gene gây bệnh ở trạng thái dị hợp.

d)

Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên về khả năng mắc một loại bệnh di truyền nào đó ở thế hệ sau.

134.

Các phát biểu sau về di truyền y học và di truyền y học tư vấn là đúng hay sai?

a)

Di truyền y học tư vấn tư vấn là lĩnh vực khoa học ứng dụng các nguyên lí di truyền trong khám chữa bệnh ở người.

b)

Di truyền y học là phương pháp sử dụng gene để điều trị các bệnh, tật di truyền.

c)

Di truyền y học tư vấn có vai trò đưa ra yêu cầu người được tư vấn phải thực hiện để phòng tránh bệnh, tật di truyền.

d)

Dựa trên quy luật di truyền và di truyền học quần thể có thể xác định được xác suất sinh con mắc bệnh di truyền

135.

Các phát biểu sau về di truyền y học và di truyền y học tư vấn là đúng hay sai?

a)

Di truyền y học tư vấn tư vấn là lĩnh vực khoa học ứng dụng các nguyên lí di truyền trong khám chữa bệnh ở người.

b)

Di truyền y học cung cấp hiểu biết về cơ chế di truyền của các bệnh, tật di truyền.

c)

Không thể dựa trên các quy luật di truyền để xác định được xác suất sinh con mắc bệnh di truyền.

d)

Nên đến cơ sở tư vấn di truyền trước khi kết hôn và thực hiện sàng lọc trước sinh để có được những thông tin khoa học giúp phòng bệnh, tật di truyền, hạn chế sự ra đời của trẻ rối loạn di truyền.

136.

Có bao nhiêu bệnh, hội chứng bệnh liên quan đến đột biến số lượng NST?

(a)  

137.

Một loài động vật có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ NST sau đây, có bao nhiêu thể ba?

I. AaaBbDdEe.

II. ABbDdEe.

III. AaBBbDdEe.

IV. AaBbDdEe.

V. AaBbDdEEe.

VI. AaBbDddEe.

(a)  

138.

 Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:

Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, có bao nhiêu thể đột biến đa bội chẵn?

(a)  

139.

Ở cà Độc dược, bộ NST 2n = 24, thể ba của loài này có số lượng nhiễm sắc thể là bao nhiêu?

(a)  

140.

Ở hành tây có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 36. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của thể tam bội (3n) của loài này là bao nhiêu?

(a)  

141.

Hình dưới đây là cơ sở tế bào học của quy luật phân li. Các nghiên cứu tế bào học sau này đã xác nhận giả thuyết của Mendel. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

a. Nhân tố di truyền là gene, với các allele tồn tại trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

b. Sự vận động của gene gắn với sự vận động của nhiễm sắc thể trong cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

c. Sự phân li của các nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn tới mỗi giao tử chỉ mang một allele của cặp.

d. Sự kết hợp ngẫu nhiên hai giao tử trong thụ tinh dẫn tới hình thành tổ hợp cặp allele ở thế hệ con

(a)  

142.

Ở người, gene quy định nhóm máu gồm 3 allele mang tính trạng trội là Alen IA, IB và một mang tính trạng lặn là allele Io. Có mấy kiểu gene quy định tính trạng nhóm máu A.

(a)  

143.

Cho các ví dụ sau:

I- Trong các thí nghiệm trên đậu Hà Lan, Mendel đã nhận thấy: Giống đậu hoa tím thì có hạt màu nâu, trong nách lá có một chấm đen. Giống đậu hoa trắng thì hạt có màu nhạt, trong nách lá không có chấm đen.

II- Ruồi có gene quy định cánh ngắn thì đốt thân cũng ngắn; lông cứng ra, sức đẻ kém đi, tuổi thọ ngắn lại.

III- Ở người có một đột biến gen trội gây hội chứng Macphan: tay chân dài hơn đồng thời thủy tinh thể ở mắt bị hủy hoại.

IV- Gen HbS ở người quy định sự tổng hợp chuỗi β-hemoglobin bình thường gồm 146 axit amin. Gen đột biến HbS cũng quy định sự tổng hợp chuỗi β-hemoglobin bình thường gồm 146 axit amin, nhưng chỉ khác một amino acid ở vị trí số 6 (amino acid glutamic thay bằng valin). Gây hậu quả làm biến đổi hồng cầu hình đĩa lõm thành hình lưỡi liềm -> xuất hiện hàng loạt rối loạn bệnh lí trong cơ thể.

V- Màu da của người do gene A, B, C cùng quy định.

Có bao nhiêu ví dụ minh họa cho hiện tượng gene đa hiệu?

(a)  

144.

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng ?

a. Allele quy định thân xám là trội (B), thân đen là lặn (b); allele quy định cánh dài là trội (V), cánh cụt là lặn (v)

b. Ruồi đực F1 đem lai phân tích giảm phân tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.

c. Kết quả thí nghiệm của Morgan chứng tỏ 2 gen quy định màu sắc thân và chiều dài cánh  nằm trên cùng một NST và di truyền cùng nhau.

d. Ở ruồi giấm đực F1, mỗi tế bào sinh dục (BV/bv) qua giảm phân cho 4 loại giao tử.

(a)  

145.



(a)  

146.



(a)  

147.



(a)  

148.

Trên một đoạn NST có chứa các gen theo thứ tự ACB. Cho tần số hoán vị gene: AB = 47% ; AC = 32% . Khoảng cách giữa gene B và gene C là bao nhiêu cM?

(a)  

149.

Câu 1: Trong các kết luận sau về di truyền gene ngoài nhân có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Ở sinh vật nhân thực, các gen nằm ở tế bào chất chủ yếu được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng.

(2) Correns là người đầu tiên phát hiện ra di truyền qua tế bào chất vào năm 1909.

(3) Hiện tượng lá có đốm xanh và trắng ở cây vạn niên thanh là do đột biến bạch tạng do gen trong lục lạp.

(4) Bệnh động kinh ở người là di truyền gene ngoài nhân.

(5) Gen trong tế bào chất có vai trò chính trong di truyền.

(a)  

150.

Cho 1 số hiện tượng biến dị sau ở sinh vật thường gặp trong tự nhiên:

1. Lúa lùn, cứng, có khả năng chịu được gió mạnh.

2. Bàng và xoan rụng lá vào mùa đông.

3. Cây ngô bị bạch tạng.

4. Cây hoa anh thảo đỏ thuần chủng khi trồng ở 350C thì ra hoa màu trắng.

Có bao nhiêu biến dị thường biến?

(a)  

151.

Cho các hiện tượng sau đây:

I. Loài cáo Bắc cực (Alopex lagopus) sống ở xứ lạnh vào mùa đông có lông màu trắng, còn mùa hè thì có lông màu vàng hoặc xám.

II. Màu hoa Cẩm tú cầu (Hydrangea macrophylla) thay đổi phụ thuộc vào độ pH của đất: nếu pH < 7 thì hoa có màu lam, nếu pH = 7 hoa có màu trắng sữa, còn nếu pH > 7 thì hoa có màu hồng hoặc màu tím.

III. Bệnh phenylketone niệu ở người do rối loạn chuyển hóa axitamin phenylalanine. Nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường.

IV. Lá của cây vạn niên thanh (Dieffenbachia maculata) thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh.

Có bao nhiêu hiện tượng ở trên được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình?

(a)  

152.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về mức phản ứng?

(1) Kiểu gene có số luợng kiểu hình càng nhiều thì mức phản ứng càng rộng

(2) Mức phản ứng là những biến đổi về kiểu hình, không liên quan đến gene nên không có khả năng di truyền

(3) Các allele trong cùng một gen đều có mức phản ứng như nhau

(4) Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng

(5) Những loài sinh sản theo hình thức sinh sản sinh dưỡng thường dễ xác định được mức phản ứng

(a)  

153.

Cho các loài sinh vật sau:

(1) Giống lúa LYP9;  

(2) Giống lúa PR23;  

(3) Giống ca cao CCN51;

 (4) Cừu Dolly;  

(5) Cá chép V1;

(6) Vịt pha ngan

Có bao nhiêu sinh vật được tạo ra nhờ ứng dụng của tạo giống bằng lai hữu tính?

(a)  

154.

Khi nói về thực trạng sản xuất và cung cấp giống cây trồng hiện nay ở Việt Nam, có các thông tin sau:

Hiện nay, cả nước có khoảng 100 đơn vị sản xuất, kinh doanh giống cấp tỉnh, 65 đơn vị ở phía Bắc và 35 đơn vị ở phía Nam. Nhiệm vụ chủ yếu của các đơn vị này là sản xuất, cung ứng các loại giống cây trồng cho yêu cầu của địa phương.

Tuy nhiên, theo ông Định, hệ thống sản xuất giống tuy nhiều nhưng năng lực hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu thực của sản xuất hàng hóa, hướng xuất khẩu.

“Khâu yếu nhất của Việt Nam với ngành hàng hạt giống đó là giống rau, hoa. Mỗi năm nước ta vẫn phải nhập trên 90% hạt giống loại này với giá trị vài chục triệu USD, mặc dù chúng ta có những vùng khí hậu núi cao phía Bắc, Đà lạt có thể sản xuất được hạt giống các loại rau cận ôn đới” – ông Định nói.

Nguồn: https://nongnghiep.vn/viet-nam-nhap-khau-tren-90-hat-giong-rau-hoa-moi-nam-d372922.html

Dựa vào những thông tin trên, hãy cho biết có bao nhiêu kết luận sau đây là Đúng?

a) Việc nhập nội các giống cây trồng cho năng suất cao mang lại lợi ích kinh tế cao cho người dân.

b) Nhập nội giống cây trồng làm đa dạng nguồn gene trong nước.

c) Khi nhập nội nhiều giống cây trồng gây khó khăn trong việc kiểm soát dịch bệnh vì có khả năng cây sẽ bị nhiễm các bệnh mới.

d) Nếu những cây trồng nhập nội phát triển tốt ở điều kiện khí hậu Việt Nam cũng sẽ không ảnh hưởng đến hệ sinh thái ở Việt Nam.

(a)  

155.

Cá Bông lau (Pangasius krempfi Fang & Chaux, 1949) và cá Tra bần (Pangasius mekongensis Gustiano, Teugels & Pouyaud, 2003) là hai loài cá có giá trị kinh tế, thuộc họ Pangasiidae. Trong đó, cá bông lau có chất lượng thịt ngon và có giá bán thương phẩm trên thị trường cao nhất trong các loài cá cùng họ. Về mặt hình thái, hai loài có hình bên ngoài tương đối giống nhau, có sự khác biệt ở phần đầu nhưng rất khó phân biệt khi ở giai đoạn nhỏ dẫn đến người nuôi mua cá giống được cho là “bông lau” nhưng khi bán cá thương phẩm thì thương lái cho rằng cá tra bần hoặc con lai nên mua giá thấp. Khi phân tích mẫu cá của hai loài cá bông lau và cá tra bần cùng 4 mẫu cá giống từ một số hộ dân ở Đồng bằng sông Cửu Long được phân tích gene ti thể Cytochrome C oxidase subunit I (COI) và gene trong nhân Rhodopsin (Rho). Kết quả kết hợp từ 2 gene đã phát hiện các L1, L2 và L3 là con lai ♀ tra bần × ♂ bông lau và L4 là con lai ♀ bông lau × ♂ tra bần (Dương Thuý Yên & Trần Thị Ngọc Hân, 2024).

Từ kết quả này, hãy cho biết có bao nhiêu kết luận sau đây là Đúng?

a) Con lai giữa cá bông lau và cá tra bần là thành tựu của phương pháp chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên.  

b) Con lai giữa cá bông lau và cá tra bần chính là nguồn giống mới có giá trị kinh tế cao hơn hai loài bố, mẹ.

c) Việc sản xuất con lai khác loài không được kiểm soát có thể mang lại nhiều lo ngại cho vấn đề quan lý, bảo tồn nguồn gene các loài cá bản địa nếu con lai có khả năng sinh sản và lai tạo lại với loài cá bố hoặc cá mẹ.

d) Nếu con lai này không có khả năng sinh sản, đồng thời có những đặc điểm nâng cao phẩm chất và giá trị kinh tế so với bố, mẹ thì đây sẽ là một công thức lai thành công và có triển vọng trong nghề nuôi.

(a)  

156.

Khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể tự phối, phát biểu nào sau đây là sai?

  1. Quá trình tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

  2. Qua nhiều thế hệ tự phối, tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần.

  3. Tự phối qua các thế hệ làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen theo hướng tăng tỉ lệ đồng hợp.

  4. Người ta áp dụng phương pháp tự thụ phấn để tạo giống thuần chủng

(a)  

157.

Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa màu đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa màu trắng, thể dị hợp về cặp gen này có hoa màu hồng. Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

1. Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu hồng.

2. Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu đỏ.

3. Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu hồng.

4. Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu trắng.

(a)  

158.

Một quần thể giao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen là A và a, trong đó số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 16%. Tần số các alen A trong quần thể này là bao nhiêu?

(a)