wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KT báo chế 2 lớp Dược K8

Total questions: 20

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm của thuốc bột là:

a)

Dễ hút ẩm

b)

Khó che giấu mùi vị khó chịu của dược chất

c)

Kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa

2.

Thuốc bột có thể được phân loại dựa vào:

a)

Thành phần

b)

Mục đích sử dụng

c)

Cách đóng gói

3.

Tại sao thuốc bột có sinh khả dụng (SKD) cao hơn các dạng thuốc rắn khác?

a)

Do kỹ thuật bào chế đơn giản

b)

Do thuốc chủ yếu đi từ dược chất rắn nên ổn định về mặt hóa học

c)

Do thuốc bột có thể sử dụng ngay sau khi pha

d)

Do thuốc bột có độ mịn xác định

4.

Khi dùng nguyên liệu có thể chất lỏng sánh trong thuốc bột, cần lưu ý điều gì?

a)

Tỷ lệ chất lỏng không được quá 10%

b)

Phải nhỏ từng giọt vào đầu chày rồi trộn vào bột trong cối

c)

Chọn rây theo đúng yêu cầu về độ mịn của bột

5.

Ưu điểm nào sau đây không phải của viên nén?

a)

Đã được chia liều 1 lần tương đối chính xác

b)

Thể tích lớn, khó vận chuyển

c)

Dễ che dấu mùi vị khó chịu của dược chất

d)

Dễ đầu tư sản xuất lớn do đó giá thành giảm

6.

Tá dược nào sau đây thuộc nhóm tá dược độn không tan trong nước?

a)

Lactose

b)

Sorbitol

c)

Glucose

d)

Tinh bột

7.

Kỹ thuật bào chế nào sau đây áp dụng với các dược chất không bền với nhiệt và ẩm?

a)

Phương pháp tạo hạt ướt

b)

Phương pháp dập thẳng

c)

Phương pháp tạo hạt khô

d)

Phương pháp bao viên

8.

Tá dược trơn có tác dụng gì?

a)

Chống ma sát

b)

Chống dính cối chày

c)

Điều hòa sự chảy

d)

Tất cả các đáp án trên

9.

Viên nén nào sau đây không thuộc nhóm các viên nén dùng tại khoang miệng?

a)

Viên ngậm

b)

Viên đặt dưới lưỡi

c)

Viên nhai

d)

Viên sủi bọt

10.

Một trong những ưu điểm của hỗn dịch là gì?

a)

Rất bền về trạng thái phân tán.

b)

Dễ dàng phân liều chính xác.

c)

Tăng độ ổn định của dược chất

d)

Khó hấp thụ hơn dạng thuốc rắn.

11.

Nhược điểm nào sau đây không phải của hỗn dịch?

a)

Hệ phân tán dị thể rất không bền về trạng thái phân tán

b)
  • Khó phân liều chính xác và đồng nhất.

c)
  • Hấp thụ nhanh hơn dạng thuốc rắn.

d)

Các tiểu phân của pha phân tán luôn có xu hướng tích tụ và sa lắng

12.

Thành phần nào sau đây không thuộc hỗn dịch?

a)

Dược chất ít tan trong môi trường phân tán

b)
  • Chất gây thấm, gây phân tán.

c)
  • Chất dẫn truyền thần kinh.

d)

Môi trường phân tán

13.

Vai trò của chất gây thấm trong hỗn dịch là gì?

a)

Làm tăng độ nhớt của môi trường phân tán.

b)

Làm cho tiểu phân dược chất dễ phân tán đồng nhất trong môi trường phân tán.

c)

Tăng độ tan của dược chất trong môi trường phân tán.

d)

iảm độ tan của dược chất trong môi trường phân tán.

14.

Viên nang là gì?

a)

Là một loại thuốc bột.

b)

Là một loại thuốc lỏng.

c)

Là một dạng thuốc được bao bọc trong một vỏ nang.

d)

Là một dạng thuốc viên nén.

15.

Thành phần chính của vỏ viên nang thường được làm từ gì?

a)

Tinh bột.

b)

Gelatin.

c)

Chất béo.

d)

Đường.

16.

Viên nang có ưu điểm gì so với viên nén?

a)

Dễ bẻ đôi.

b)

Thời gian bảo quản lâu hơn.

c)

Che giấu mùi vị khó chịu của dược chất.

d)

Chi phí sản xuất rẻ hơn.

17.

Viên nang có thể chứa các dạng dược chất nào sau đây?

a)

Chỉ dạng bột.

b)

Chỉ dạng dung dịch.

c)

Chỉ dạng hỗn dịch.

d)

dạng bột, dung dịch và hỗn dịch.

18.

Thuốc mỡ là gì?

a)

Một loại thuốc viên.

b)

Một loại thuốc bột.

c)

Một dạng thuốc bôi ngoài da.

d)

Một dạng thuốc uống.

19.

Tá dược của thuốc mỡ thường là gì?

a)

Gelatin.

b)

Dầu khoáng, mỡ động vật hoặc sáp.

c)

Nước.

d)

đươngf

20.

Ưu điểm chính của thuốc mỡ so với các dạng thuốc khác là gì?

a)

Dễ dàng vận chuyển.

b)

Có thể dùng đường uống.

c)

Tạo tác dụng tại chỗ trực tiếp.

d)

Không cần bảo quản đặc biệt.