Font size
WorksheetsBài 2
Total questions: 126
Worksheet time: 1hrs 3mins
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất với tư cách là phạm trù triết học có nghĩa.
vật chất được sinh ra và bị mất đi.
vật chất vô hạn, vô tận, tồn tại vĩnh viễn.
vật chất được sinh ra và bị mất đi.
vật chất được đồng nhất với vật thể.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, không gian, thời gian :
phương thức tồn tại của vật chất.
phụ thuộc vào ý thức của con người.
là hình thức và phương thức tồn tại của vật chất.
phụ thuộc vào ý thức của con người.
Thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất với ý thức trong định nghĩa vật chất của V.I.Lênin là
thực tại khách quan.
vận động và biến đổi.
có khối lượng và quảng tính.
không có khối lượng.
Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin có ý nghĩa gì?
Khắc phục được tính trực quan, siêu hình, máy móc, khủng hoảng vật lý học, chống chủ nghĩa duy tâm, cổ vũ cho các nhà khoa học tự nhiên đi sâu nghiên cứu thế giới.
Khắc phục tính trực quan, siêu hình, máy móc trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật trước C.Mác.
Khắc phục tính trực quan, siêu hình, máy móc trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật trước C.Mác.
Phê phán, bác bỏ quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và thuyết bất khả tri trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.
Ưu điểm nổi bật trong quan niệm về thế giới của các nhà triết học duy vật thời cổ đại so với các nhà triết học duy tâm là
họ giải thích thế giới bắt nguồn từ ý niệm
có quan niệm duy vật biện chứng về thế giới.
họ giải thích thế giới bắt nguồn từ vật chất.
giải thích thế giới bằng cảm giác, ý thức.
Lênin đã đưa ra định nghĩa khoa học về vật chất trong tác phẩm nào?
Thế nào là người bạn dân
chủ nghĩa duy vật chiến đấu
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
Cả ba tác phẩm trên
Hạn chế của các nhà triết học cổ đại trong quan niệm về vật chất:
Đồng nhất vật chất với một số dạng vật thể cụ thể
Vật chất là tất cả cái tồn tại khách quan
Vật chất là tất cả cái tồn tại khách quan
Vật chất là tất cả cái tồn tại khách quan
Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X, ra hiện tượng phóng xạ, ra điện tử là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử. Theo V.I.Lênin điều đó chứng tỏ gì?
Vật chất không tồn tại thật sự
Vật chất tiêu tan mất
Vật chất có tồn tại thực sự nhưng không thể nhận thức được
Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi
Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất nhờ đó phân biệt vật chất với ý thức đã được V.I.Lênin xác định trong định nghĩa vật chất là thuộc tính
Tồn tại khách quan
Tồn tại
Có thể nhận thức được
Tính đa dạng
Hạn chế trong quan niệm của các nhà triết học duy vật thời cận đại Tây Âu là ở chỗ?
Coi vận động là phương thức tồn tại của vật chất
Coi vận động là thuộc tính vốn có của vật thể
Coi vận động là thuộc tính vốn có của cơ giới
Cả ba ý trên
Sai lầm của các quan niệm duy vật trước Mác về vật chất là gì?
Đồng nhất vật chất với tồn tại
Quy vật chất về một dạng vật thể;
Đồng nhất vật chất với hiện thực;
Coi ý thức cũng là một dạng vật chất.
Theo quan điểm triết học mácxít, luận điểm nào sau đây sai?
Với tư cách là hoạt động phản ánh sáng tạo, ý thức không thể tồn tại bên ngoài quá trình lao động của con người làm biến đổi thế giới xung quanh.
Lao động là điều kiện đầu tiên và họat động chủ yếu để con người tồn tại.
Lao động không mang tính cá nhân, ngay từ đầu nó đã mang tính cộng đồng - xã hội.
Con người có thể phản ánh đúng đắn thế giới khách quan mà không cần phải thông qua lao động.
Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động gì của con người:
Hoạt động tập trung trí tuệ
Hoạt động thực tiễn
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động cải tạo xã hội
Yếu tố của ý thức thể hiện nguồn động lực bên trong thôi thúc con người vượt qua khó khăn, thử thách gọi là:
Tri thức
Tình cảm
Ý chí
Tiềm thức
Theo quan điểm của triết Mác – Lênin, có thể định nghĩa về vật chất như sau:
Vật chất là những chất tạo nên vũ trụ
Vật chất là nguyên tử
Vật chất là thực tại khách quan
Vật chất là vật thể cụ thể
Thực tại khách quan có thể hiểu là:
Tất cả những gì tồn tại trong thế giới và trong tư duy con người
Tất cả những gì tồn tại thực và tồn tại độc lập với ý thức của con người
Tất cả những hình ảnh bên trong đầu óc con người do sự phản ánh thế giới
Tất cả những tri thức khách quan mà con người đã có được
Quan điểm nào cho rằng bản chất thế giới là Ý niệm, vạn vật trong thế giới, kể cả con người chỉ là hình bóng của Ý niệm:
Quan điểm duy vật siêu hình
Quan điểm duy vật biện chứng
Quan điểm duy tâm khách quan
Quan điểm duy tâm chủ quan
Nội dung cơ bản của mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động của con người
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức không thể tác động trở lại vật chất
Vận động là:
Sự chuyển động của các vật thể trong không gian
Sự chuyển hoá từ trạng thái này sang trạng thái khác của sự vật hiện tượng
Sự thay đổi vị trí của các sự vật hiện tượng trong không gian, thời gian
Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật hiện tượng trong không gian và thời gian
Quan điểm: “Bản chất của thế giới là ý thức” là quan điểm của trường phái triết học nào ?
Duy vật
Duy tâm
Nhị nguyên
Tất cả câu đều sai
Theo Ăng-ghen, hình thức vận động đặc trưng của con người và xã hội loài người là hình thức nào ?
Vận động sinh học
Vận động cơ học
Vận động xã hội
Vận động lý học
Theo Ăng-ghen, vật chất có mấy hình thức vận động cơ bản?
Hai
Ba
Bốn
Năm
Theo Ph.Ăngghen, một trong những phương thức tồn tại của vật chất là:
Phát triển
Phủ định
Chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác
Vận động
Theo quan niệm triết học duy vật biện chứng, không gian là gì?
Mô thức của trực quan cảm tính
Khái niệm của tư duy lý tính
Thuộc tính của vật chất
Một dạng vật chất.
Đêmôcrít - nhà triết học cổ Hy Lạp - quan niệm vật chất là gì?
Lửa
Nước
Không khí
Nguyên tử
Phạm trù vật chất theo triết học Mác- Lênin được hiểu là:
Toàn bộ thế giới vật chất
Toàn bộ thế giới khách quan
Là sự khái quát trong quá trình nhận thức của con người đối với thế giới khách quan.
Là hình thức phản ánh đối lập với thế giới vật chất.
Chọn câu trả lời đúng: Theo quan điểm của CNDVBC, nguồn gốc xã hội của ý thức là:
Lao động
Ngôn ngữ
Lao động và ngôn ngữ
Tất cả câu đều sai
Chọn câu trả lời đúng:
Động vật bậc cao cũng có thể có ý thức như con người.
Ý thức chỉ có ở con người.
Người máy cũng có ý thức như con người.
Cả a, b, c đều sai
Chọn câu trả lời đúng.
Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.
Ý thức là sự phản ánh nguyên xi hiện thực khách qua
Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan.
Tất cả các câu đều sai
Chọn câu trả lời đúng với quan điểm của triết học Mác- Lênin:
Ý thức có nguồn gốc từ mọi dạng vật chất giống như gan tiết ra mật
Ý thức của con người là hiện tượng bẩm sinh
Ý thức con người trực tiếp hình thành từ lao động sản xuất vật chất của xã hội.
Tất cả các câu đều đúng
Đặc điểm chủ yếu của phép biện chứng trong triết học Hy Lạp là:
Tính chất duy tâm.
Tính chất duy vật, chưa triệt để.
Tính chất khoa học.
Tính chất tự phát, mộc mạc, ngây thơ.
Chọn câu trả lời đúng nhất theo quan điểm duy vật biện chứng. Mọi sự vật, hiện tượng của thế giới đều:
Tồn tại trong sự tách rời tuyệt đối.
Tồn tại trong mối liên hệ phổ biến.
Không ngừng biến đổi, phát triển.
Cả câu b và c.
Phép biện chứng nào cho rằng biện chứng ý niệm sinh ra biện chứng của sự vật:
Phép biện chứng duy tâm khách quan
Phép biện chứng thời kỳ cổ đại.
Phép biện chứng của các nhà tư tưởng xã hội dân chủ Nga.
Phép biện chứng duy vật.
Tại sao C.Mác nói phép biện chứng của G.W.Ph.Hêghen là phép biện chứng lộn đầu xuống đất?
Thừa nhận tự nhiên, xã hội là sản phẩm của quá trình phát triển của tinh thần, của ý niệm.
Thừa nhận sự tồn tại độc lập của tinh thần.
Thừa nhận tinh thần là sản phẩm của thế giới vật chất.
Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.
Biện chứng khách quan là gì?
Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.
Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.
Là biện chứng của các tồn tại vật chất.
Là biện chứng không thể nhận thức được nó.
“Phép biện chứng duy vật” bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?
Nguyên lý về mối liên hệ
Nguyên lý về tính hệ thống, cấu trúc
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển
Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển
Quan điểm duy tâm về mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan:
Là sự qui định, sự tác động và sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng, haygiữa các mặt của một một sự vật một hiện tượng trong thế giới khách quan
Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là ở một ý thứctuyệt đối, tinh thần tuyệt đối nào đó. Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa cácsự vật hiện tượng là ở ý chí, cảm giác chủ quan của cá nhân nào đó
Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là thượng đế
Cả ba câu trên
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, mối liên hệ là:
Là khái niệm cơ bản của phép biện chứng được sử dụng để chỉ sự ràng buộc quy địnhlẫn nhau, đồng thời là sự tác động làm biến đổi lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng
Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ sự nương tựa vào nhau của các sự vật hiện tượng
Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ sự quy định làm tiền đề cho nhau giữa các sự vật hiện tượng
Cả ba câu trên
Đâu là nội dung nguyên lý của phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tượng?
Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại tách rời nhau, giữa chúng không có sự phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau
Các sự vật có sự liên hệ tác động nhau nhưng không có sự chuyển hóa lẫn nhau
Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình tách biệt nhau, vừa có liên hệ qua lại, vừa thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau
Sự vật khác nhau ở vẻ bề ngoài, do chủ quan con người quy định, bản chất sự vật không có gì khác nhau
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin thì cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là:
Do sự qui định của con người nhằm để mô tả những sự gắn kết của các sự vật hiện tượng
Sự phản ánh của thế giới vật chất
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Không gian và thời gian
Phát triển trong phép biện chứng duy vật là chỉ:
Sự thay đổi về mặt số lượng hay khối lượng của sự vật, hiện tượng tạo nên sự vận động, lớn dần lên của nó.
Sự thay đổi vị trí của sự vật, hiện tượng trong không gian tạo nên sự biểu hiện phong phú, đa dạng của chúng
Quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đi lên: từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, là sự biến đổi về chất của sự vật.
Quá trình vận động mang tính lịch sử của thế giới vật chất theo khuynh hướng đi lên gắn vơi hoàn cảnh cụ thể.
đúng
Tính chất của sự phát triển gồm:
Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú.
Tính khách quan, tính tuyệt đối và tính cụ thể.
Tính tương đối và tính tuyệt đối.
Tính lịch sử cụ thể và tính vĩnh cửu.
Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển:
Cần quán triệt quan điểm phát triển trong xem xét, đánh giá các sự vật hiện tượng; Phát triển để thúc đẩy tăng trưởng.
Cần quán triệt quan điểm phát triển trong hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học.
Cần quán triệt quan điểm phát triển trong nhận thức cũng như hoạt động thực tiễn; Tạo môi trường, điều kiện, cơ hội cho mọi đối tượng được phát triển.
Cần quán triệt quan điểm phát triển trong hoạt động sản xuất vật chất cũng như trong tư duy lý luận.
Đối lập với quan điểm phát triển trong nhận thức và hoạt động thực tiễn là:
Quan điểm bảo thủ, định kiến.
Quan điểm toàn diện.
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
Quan điểm chủ quan, duy ý chí.
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại chỉ rõ:
Nguồn gốc của sự vận động, phát triển của các sự vật trong tự nhiên, xã hội, tư duy.
Khuynh hướng của sự vận động, phát triển của các sự vật, quá trình trong tự nhiên, xã hội, tư duy.
Phương thức chung của các quá trình vận động, phát triển trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Động lực của sự vận động, phát triển của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội, tư duy.
“Độ” trong phép biện chứng duy dùng để chỉ:
Giới hạn mà sự thay đổi về lượng dần đưa đến sự thay đổi chất của sự vật, hiện tượng
Giới hạn mà sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật, hiện tượng
Giới hạn mà sự thay đổi về lượng đã vượt qua điểm nút cho sự ra đời của chất mới
Giới hạn mà sự thay đổi về lượng đủ tạo nên bước nhảy cho sự vật mới ra đời
“Bước nhảy” trong phép biện chứng duy dùng để chỉ:
Sự thay đổi về chất của sự vật.
Sự thay đổi về lượng của sự vật.
Sự mâu thuẫn giữa chất và lượng của sự vật.
Sự tích lũy dần về chất của sự vật.
Nội dung quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại thể hiện:
Khi chất của sự vật có sự thay đổi đến độ nào đó thì lượng của sự vật cũng thay đổi, sự vật mới xuất hiện với chất mới và lượng mới thống nhất với nhau.
Chất của sự vật là cái dễ thay đổi hơn lượng của nó.
Khi lượng của sự vật có sự thay đổi đến một mức độ nào đó thì chất của sự vật mới thay đổi.
Khi lượng của sự vật thay đổi thì chất của sự vật cũng thay đổi theo, sự vật mới xuất hiện với chất mới và lượng mới thống nhất với nhau.
Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại là:
Cần chủ động phát triển về chất để tăng khả năng tích lũy về lương; Đồng thời, hoàn thiện lượng mới, bằng việc cũng cố về chất.
Cần chủ động tích lũy về lượng để cũng cố về chất; Đồng thời, hoàn thiện lượng mới bằng việc khai thác, huy động chất mới.
Cần chủ động tích lũy về lượng để tạo điều kiện phát triển về chất; Đồng thời, hoàn thiên chất mới bằng việc huy động, khai thác các nguồn lực để tích lũy về lượng .
Cần chủ động tích lũy lượng và chất để phát triển; Đồng thời, khai thác, huy động chất mới phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.
Trong đời sống xã hội, quy luật lượng - chất được thực hiện nhờ vào:
Hoạt động thực tiễn có ý thức của con người.
Sự hiểu biết của các nhà thông thái.
Sự tác động ngẫu nhiên của lịch sử.
Trí tưởng tượng của con người.
Theo C. Mác, hạn chế lớn nhất của chủ nghĩa duy vật trước đây là:
Tính chất trực quan máy móc.
Không thấy được vai trò của lý luận.
Không thấy được vai trò của quyết định của vật chất đối với ý thức.
Không thấy được vai trò của thực tiễn.
Tiêu chuẩn của chân lý là
Nhiều người thừa nhận.
Thực tiễn
Thuận tiện cho tư duy.
Tính duy tâm.
Các hình thức nhận thức: Cảm giác, tri giác, biểu tưởng, thuộc giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính.
Nhận thức lý luận.
Nhận thức khoa học.
Các hình thức nhận thức: khái niệm, phán đoán, suy luận thuộc giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính.
Nhận thức lý luận.
Nhận thức khoa học.
Hình thức nhận thức nào cần có sự tác động trực tiếp của sự vật vào các giác quan của con người?
Khái niệm
Phán đoán
Cảm giác
Suy luận
Hình thức nhận thức nào không cần có sự tác động của sự vật vào cơ quan cảm giác của con người?
Tri giác
Biểu tượng
Cảm giác
Khái niệm
Theo quan điểm của triết học Mác- Lênin, nguồn gốc (đối tượng) của nhận thức là gì?
Ý thức xã hội
Tồn tại xã hội
Hoạt động chính trị xã hội
Thế giới khách quan
Theo quan điểm Triết học Mác – Lênin, sự phản ánh thế giới khách quan vào đầu óc con người trong quá trình nhận thức là phải như thế nào?
Phản ánh thụ động
Phản ánh máy móc, nguyên xi
Phản ánh năng động, tích cực, sáng tạo
Cả ba phương án trên
Đâu là cơ sở của mối quan hệ giữa chủ thể nhận thức và khách thể nhận thức?
Hoạt động chính trị xã hội
Hoạt động thực tiễn
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động nghệ thuật
Theo quan điểm của triết học Mác- Lênin, thực tiễn là gì?
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động có ý thức của con người nhằm cải biến tự nhiênvà xã hội
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có ý thức của con người nhằm cải biếntự nhiên và xã hội
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất, mang tính lịch sử -xã hội của conngười nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
Tri thức của con người ngày càng hoàn thiện là:
Thế giới đang vận động bộc lộ càng nhiều tính quy định.
Nhờ sự nỗ lực hoạt động thực tiễn của con người.
Nhờ hệ thống tri thức trước đó (chân lý) làm tiền đề.
Do khả năng tổng hợp của trí tuệ của con người trong thời đại mới.
Theo quan điểm triết học mácxít, luận điểm nào sau đây sai:
Thực tiễn là nguồn gốc của nhận thức, vì qua thực tiễn thuộc, tính bản chất của đối tượng được bộc lộ ra.
Thực tiễn là động lực của nhận thức, vì nó đòi hỏi tư duy con người phải giải đáp những vấn đề đặt ra.
Quan điểm về thực tiễn là quan điểm cơ bản và xuất phát của lý luận nhận thức mácxít.
Thực tiễn là hoạt động vật chất và tinh thần của con người, đồng thời là tiêu chuẩn của chân lý.
Theo quan niệm của triết học Mác-Lênin, thực tiễn là:
Toàn bộ hoạt động tinh thần có mục đích, mang tính lịch sử – xã hội của con người nhằm cải tạo thế giới khách quan.
Toàn bộ hoạt động vật chất và tinh thần có mục đích, mang tính lịch sử – xã hội của con người nhằm cải tạo thế giới khách quan.
oàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử – xã hội của con người nhằm cải tạo thế giới khách quan.
Toàn bộ hoạt động vật chất và tinh thần có mục đích nhằm cải tạo thế giới khách quan.
Theo quan niệm của triết học Mác-Lênin, bản chất của nhận thức là:
Sự phản ánh thế giới khách khách quan vào đầu óc của con người
Sự phản ánh chủ động, tích cực, sáng tạo của chủ thể trước khách thể.
Sự tiến gần của tư duy đến khách thể.
Sự phản ánh thụ động, tích cực, sáng tạo của chủ thể trước khách thể.
Xác định quan niệm sai về thực tiễn:
Thực tiễn là nguồn gốc của nhận thức và qua thực tiễn bộc lộ thuộc tính bản chất của đối tượng.
Thực tiễn là động lực của nhận thức nó hỏi hỏi tư duy con người phải giải đáp những vấn đề đặt ra.
Thực tiễn là hoạt động vật chất và tinh thần của con người.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu thực tiễn và nhận thức:
Quán triệt quan điểm thực tiễn là nguồn gốc của ý thức và hành động; Gắn thực tiễn với thức tế để hoàn thiện chân lý.
Quán triệt quan điểm thực tiễn là cơ sở của nhận thức và kiểm nghiệm chân lý; Gắn lý luận với thực tiễn, tổng kết thực tiễn để hoàn thiện chân lý.
Quán triệt quan điểm thực tiễn là cơ sở và động lực của hành động; Gắn lý luận với thực tế, tổng kết thực tế để hoàn thiện nhận thức.
Quán triệt quan điểm thực tiễn là cơ sở của chân lý và chỉ đạo hành động; Gắn tri thức với thực tế, tổng kết thực tế để hoàn thiên chân lý.
Theo quan điểm triết học mácxít, nhận thức là:
sự hồi tưởng lại của linh hồn bất tử về thế giới mà nó đã trãi qua.
phản ánh hiện thực khách quan một cách sáng tạo.
sao chép nguyên xi hiện thực khách quan vào bộ não con người.
sự phức hợp của những cảm giác.
Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, vai trò của thực tiễn đối với nhận thức là:
cơ sở, nguồn gốc, mục đích, kiểm tra chân lý.
cơ sở, nguồn gốc, mục đích, động lực.
cơ sở, nguồn gốc, mục đích, mục tiêu, kiểm tra chân lý.
cơ sở, nguồn gốc, mục đích, động lực, kiểm tra chân lý.
Những hình thức (cấp độ) nhận thức cho phép đào sâu, tìm hiểu bản chất của sự vật:
Nhận thức cảm tính, nhận thức khoa học, nhận thức lý luận.
Nhận thức lý tính, nhận thức khoa học, nhận thức lý luận.
Nhận thức lý tính, nhận thức thông thường, nhận thức cảm tính, nhận thức lý luận.
Nhận thức lý tính, nhận thức kinh nghiệm, nhận thức khoa học.
Bệnh giáo điều là do tuyệt đối hóa:
nhận thức lý luận.
nhận thức kinh nghiệm.
ý chí, tình cảm chủ quan của con người.
yếu tố thần bí trong kinh thánh.
Theo Lênin những phát minh về khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm tiêu tan:
Tiêu tan vật chất nói chung, quan điểm siêu hình về vật chất.
Tiêu tan dạng tồn tại cụ thể của vật chất, quan điểm siêu hình về vật chất.
Tiêu tan giới hạn hiểu biết trước đây về vật chất, quan điểm siêu hình về vật chất.
Tiêu tan quan niệm cho rằng vật chất là nguyên tử, quan điểm siêu hình về vật chất.
Thuộc tính đặc trưng của vật chất theo quan niệm của triết học Mác - Lênin là:
Là phạm trù triết học.
Là tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người.
Là tất cả những gì đem lại cho con người cảm giác.
Là toàn bộ thế giới khách quan.
Cái bàn, cái cơm, áo, gạo, tiền, nước, lửa, không khí… đều là:
Những dạng tồn tại khác nhau của vật chất.
Vật chất.
Những vật dụng trong cuộc sống hàng ngày.
Những khái niệm do con người sáng tạo ra trong quá trình sản xuất.
Theo quan niệm của triết học Mác - Lênin, đáp án nào sau đây là sai:
Vận động là phương thức tồn tại của vật chất.
Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất.
Vận động của vật chất là sự tự vận động.
Vận động của vật chất là do sự tác động từ các yếu tố bên ngoài.
Trường phái triết học cho rằng: không thể có vật chất không vận động và không thể có vận động ngoài vật chất là:
Chủ nghĩa duy vật tự phát thời cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm.
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:
Tính vật chất.
Tính khách quan.
Tính hiện thực.
Tính độc lập.
Để phản ánh khái quát hiện thực khách quan và trao đổi tư tưởng con người cần có:
Công cụ lao động.
Thị giác.
Bộ óc.
Ngôn ngữ.
Tìm đáp án sai theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Phản ánh là thuộc tính của mọi dạng vật chất.
Ý thức là hình thức phản ánh chỉ có ở con người.
Thuộc tính phản ánh cũng phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp.
Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất.
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức tác động đến đời sống hiện thực, thể hiện:
Ý thức tự nó có thể làm thay đổi được hiện thực.
Ý thức tác động đến hiện thực thông qua hoạt động thực tiễn.
Ý thức tác động đến hiện thực thông qua hoạt động lý luận.
Ý thức sáng tạo ra toàn bộ hiện thực.
Yếu tố quan trọng nhất trong kết cấu của ý thức:
Ý chí
Niềm tin
Tình cảm
Tri thức
Xác định câu trả lời đúng theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng:
Ý chí là yếu tố quan trọng nhất trong kết cấu của ý thức
Ý thức có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.
Tình cảm là yếu tố quan trọng nhất trong kết cấu của ý thức.
Ý thức chỉ đạo mọi hành vi của con người.
Bản chất của ý thức là:
Là sự hồi tưởng lại kiếp trước.
Là sự mách bảo của thượng đế.
Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người một cách năng động và sáng tạo.
Là sự phản ánh nguyên vẹn cái bên ngoài.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin:
Vật chất quyết định nội dung, bản chất và sự vận động, phát triển của ý thức.
Vật chất chỉ quyết định nội dung của ý thức, không quyết định sự vận động, phát triển của ý thức.
Vật chất quyết định sự vật động và bản chất của thức, không quyết định nội dung của ý thức.
Vật chất chỉ quyết định bản chất của ý thức, không quyết định sự vận động của ý thức.
Trong hoạt động thực tiễn của mình, trước hết con người phải dựa vào:
Vật chất
Ý thức
Cả vật chất lẫn ý thức
Tùy từng trường hợp cụ thể mà có thể là vật chất hoặc ý thức.
Phạm trù dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ để làm thay đổi căn bản chất của sự vật là:
Độ
Điểm nút
Bước nhảy
Chất
Phép biện chứng duy vật là:
Phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy vật.
Phép biện chứng của ý niệm tuyệt đối.
Phép biện chứng do Ăngghen sáng lập.
Phép biện chứng do V.I. Lênin sáng lập.
Biện chứng khách quan là:
Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.
Là biện chứng của bản thân thế giới.
Là biện chứng không thể nhận thức được về nó.
Là biện chứng của ý niệm tuyệt đối.
Cơ sở lý luận của quan điểm: Tôn trọng khách quan là:
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật từ những sự biến đổi về lượng dẫn đến biến đổi về chất và ngược lại.
Quy luật được xem là “hạt nhân của phép biện chứng” là:
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật từ những sự biến đổi về lượng dẫn đến biến đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật đấu tranh giai cấp.
Phạm trù nói lên bước ngoặt của sự thay đổi về lượng đưa đến sự thay đổi về chất là:
Độ
Điểm nút
Bước nhảy
Đột biến
Xác định quan niệm sai về nhận thức:
Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo.
Nhận thức chỉ biết được hiện tượng bề ngoài chứ không thể nắm được bản chất bên trong của sự vật.
Nhận thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người thông qua thực tiễn.
Xác định quan niệm sai về thực tiễn:
Thực tiễn là nguồn gốc của nhận thức.
Thực tiễn là động lực của nhận thức.
Thực tiễn là hoạt động vật chất và tinh thần của con người.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
Xác định quan niệm sai về chân lý:
Nội dung của chân lý có tính khách quan.
Chân lý bao giờ cũng cụ thể.
Chân lý là cái đưa lại lợi ích trực tiếp cho con người.
Chân lý không phải bao giờ cũng thuộc về số đông.
Thực tiễn là:
Hoạt động của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội theo nhu cầu của con người ở mỗi giai đoạn lịch sử.
Hoạt động vật chất của con người nhằm cải tạo thế giới.
Hoạt động vật chất của con người có tính mục đích nhằm cải tạo xã hội.
Hoạt động vật chất của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội theo nhu cầu của con người ở mỗi giai đoạn lịch sử.
Quan hệ giữa thực tiễn và nhận thức là:
Nhận thức tồn tại độc lập với thực tiễn.
Thực tiễn chỉ là điểm khởi đầu của nhận thức.
Thực tiễn là điểm kết thúc của nhận thức.
Thực tiễn là điểm khởi đầu và cũng là điểm kết thúc của một vòng khâu nhận thức.
Chân lý là:
Tri thức đúng và được đa số chấp nhận.
Tri thức phù hợp với thực tế.
Tri thức phù hợp với hiện thực.
Tri thức phù hợp với hiện thực và được thực tiễn kiểm nghiệm.
Chọn đáp án sai. Thực tiễn có vai trò như thế nào với nhận thức:
Động lực của nhận thức
Mục đích của nhận thức
Nhận thức không cần thực tiễn
Nguồn gốc của thực tiễn
Phạm trù nói lên mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp đi lặp lại giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các nhân tố, các thuộc tính, các mặt trong cùng một sự vật, hiện tượng được gọi là:
Quy luật.
Vận động.
Phát triển.
Mặt đối lập.
Theo chủ nghĩa Mác-Lênin, phát triển là:
Khuynh hướng chung của sự vận động của sự vật và hiện tượng.
Sự thay đổi về lượng trong quá trình vận động của vật chất.
Sự thay đổi về chất trong quá trình vận động của vật chất.
Vận động chung của sự vận động của sự vật và hiện tượng.
Phạm trù chỉ tính quy định vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính, làm cho sự vật là nó chứ không phải cái khác là:
Lượng
Chất
Độ
Điểm nút
Trong triết học Mác - Lênin, thuật ngữ “biện chứng” được dùng để chỉ:
Nghệ thuật đàm thoại, tranh luận để đạt tới chân lý.
Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng.
Sự vận động của các sự vật, hiện tượng.
Những mối liên hệ, tương tác, chuyển hoá và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng.
Quy luật vạch ra cách thức của sự phát triển là:
Quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Theo quan điểm triết học, siêu hình là:
Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời và giữa các mặt đối lập có ranh giới tuyệt đối.
Nhận thức đối tượng trong trạng thái vận động biến đổi, quy định ràng buộc lẫn nhau.
Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ với các đối tượng khác, trong khuynh hướng phát triển của đối tượng.
Nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động; là sự biến đổi về lượng dẫn tới sự biến đổi về chất của đối tượng.
Theo quan điểm triết học, biện chứng là:
Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời và giữa các mặt đối lập có ranh giới tuyệt đối.
Nhận thức đối tượng trong trạng thái vận động biến đổi, quy định ràng buộc lẫn nhau.
Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ với các đối tượng khác, trong sự tĩnh tại, không vận động.
Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh tại; nếu có sự biến đổi thì chỉ là sự biến đổi về số lượng, nguyên nhân của sự biến đổi nằm ở ngoài đối tượng.
Quy luật vạch ra nguồn gốc của sự phát triển là:
Quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật vạch ra khuynh hướng, hình thức của sự phát triển là:
Quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Phạm trù nói lên sự thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa của các mặt đối lập được hiểu là:
Mâu thuẫn biện chứng.
Phủ định biện chứng.
Phát triển.
Vận động.
Phát triển theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng được hiểu là:
Phát triển là sự thay đổi thuần túy về mặt số lượng hay khối lượng của sự vật hiện tượng.
Phát triển là sự thay đổi vị trí của sự vật trong không gian, thời gian.
Phát triển không chỉ là sự thay đổi về số lượng và khối lượng mà còn là sự thay đổi về chất của sự vật hiện tượng.
Phát triển là sự vận động.
Chọn phương án đúng:
Mỗi sự vật chỉ có một chất.
Mỗi sự vật có nhiều chất, thậm chí vô số chất.
Mọi sự biến đổi về lượng đều dẫn đến những biến đổi về chất.
Mọi sự thay đổi đều có thể được coi là bước nhảy.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai:
Chân lý có tính khách quan.
Chân lý có tính tương đối.
Chân lý có tính cụ thể.
Chân lý có tính trừu tượng.
Độ được hiểu là:
Khoảng giới hạn thay đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất căn bản của sự vật.
Sự thay đổi về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây ra.
Thời điểm tại đó diễn ra sự thay đổi về chất của sự vật.
Khoảng giới hạn thay đổi về chất chưa làm thay đổi về lượng của sự vật.
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là:
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật mâu thuẫn.
Chất của sự vật là:
Cấu trúc của sự vật.
Các thuộc tính của sự vật.
Tổng số các thuộc tính của sự vật.
Sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính cơ bản của sự vật.
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là:
Tương đối.
Tuyệt đối.
Không có cái gì là tuyệt đối cả.
Chỉ tuyệt đối khi đặt nó trong trường hợp cụ thể.
Theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng về phát triển là:
Phát triển của sự vật không có tính kế thừa.
Phát triển của sự vật có tính kế thừa, nhưng đó là sự kế thừa nguyên xi cái cũ hoặc lắp ghép từ cái cũ sang cái mới một cách máy móc về mặt hình thức.
Phát triển của sự vật có tính kế thừa, nhưng trên cơ sở có phê phán, chọn lọc, cải tạo và phát triển.
Phát triển của sự vật có tính kế thừa, nhưng là quá trình bằng phẳng liên tục theo đường thẳng đứng.
Mối quan hệ giữa “sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập” là:
Không có “sự thống nhất của các mặt đối lập” thì vẫn có “sự đấu tranh của các mặt đối lập”.
Không có “sự đấu tranh của các mặt đối lập” thì vẫn có “sự thống nhất của các mặt đối lập”.
Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là không thể tách rời nhau. Không có “sự thống nhất của các mặt đối lập” thì cũng không có “sự đấu tranh của các mặt đối lập”.
Sự đấu tranh của các mặt đối lập vừa tương đối, vừa tuyệt đối.
Quan điểm toàn diện yêu cầu:
Phải xem xét một số mối liên hệ của sự vật với các sự vật khác.
Trong các mối liên hệ phải nắm được mối liên hệ cơ bản, không cơ bản, mối liên hệ chủ yếu, thứ yếu…để thúc đẩy sự vật phát triển.
Phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ và các khâu trung gian của sự vật, đồng thời phải nắm được và đánh giá đúng vị trí, vai trò của từng mặt, từng mối liên hệ tồn tại trong sự vật.
Phải xem xét sự vật trong từng trường hợp, hoàn cảnh cụ thể.
Tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý là:
Lý thuyết khoa học
Tri thức của con người
Thực tiễn
Dư luận xã hội
Trong các hình thức của hoạt động thực tiễn, hình thức hoạt động cơ bản của thực tiễn là:
Hoạt động đấu tranh giai cấp.
Hoạt động sản xuất vật chất.
Hoạt động thực nghiệm khoa học.
Hoạt động cải tạo xã hội.
Yếu tố của ý thức thể hiện nguồn động lực bên trong thôi thúc con người vượt qua khó khăn, thử thách gọi là:
Tri thức
Tình cảm
Ý chí
Tiềm thức
Con đường biện chứng của quá trình nhận thức là:
Từ cảm tính đến lý tính, từ lý tính đến hành động.
Từ hành động đến cảm tính, từ cảm tính đến tư duy trừu tượng.
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến hệ thống khái niệm.
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ giữa các sự vật có tính chất:
Tính ngẫu nhiên, chủ quan, tính đa dạng và phong phú.
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng và phong phú.
Tính khách quan, tính đặc thù, tính đa dạng và phong phú.
Tính khách quan, tính đa dạng và phong phú.
Vận động là:
Sự chuyển động của các vật thể trong không gian.
Sự chuyển hoá từ trạng thái này sang trạng thái khác của sự vật hiện tượng.
Sự thay đổi vị trí của các sự vật hiện tượng trong không gian, thời gian.
Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật hiện tượng trong không gian và thời gian.
Cơ sở lý luận của quan điểm phát huy tính năng động, sáng tạo là:
Vật chất quyết định thức.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Ý thức tác động trở lại vật chất.
Quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn.
Cơ sở lý luận của quan điểm lịch sử - cụ thể là:
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.
Nguyên lý về tính đa dạng, phong phú của thế giới vật chất.
Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển là:
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới.
Nguyên lý ý thức tác động đến vật chất.
