Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG TRIẾT TRẮC NGHIỆM: Khái niệm và Nguồn gốc Triết học
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 1mins
Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau: Triết học, tôn giáo, thần thoại.
Thần thoại - triết học - tôn giáo
Triết học - tôn giáo - thần thoại
Thần thoại - tôn giáo - triết học
Tôn giáo - thần thoại - triết học
Triết học ra đời vào thời gian nào?
Thế kỷ V trước CN
Thế kỷ II sau CN
Thiên niên kỷ II TCN
Thế kỷ VIII – thế kỷ VI trước CN
Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?
Ấn Độ, Châu Phi, Nga
Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp
Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc
Trung Quốc, Hy Lạp, Đức
Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?
Như một chỉnh thể thống nhất nhất
Như một hệ đối tượng vật chất
Như một đối tượng vật chất cụ thể nhất định
Như một đối tượng thống nhất
Triết học ra đời trong điều kiện nào?
Xã hội phân chia thành giai cấp
Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc
Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người.
Tư duy của con người đạt trình độ khái quát cao
Xuất phát điểm dẫn tới sự ra đời của Triết học?
Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn.
Từ sự suy tư của con người về bản thân mình
Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng
Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người
Phép biện chứng của Hêghen là:
Phép biện chứng duy tâm chủ quan
Phép biện chứng duy tâm khách quan
Phép biện chứng tự phát
Phép biện chứng duy vật
Theo Hêghen khởi nguyên của thế giới là gì?
Nước
Không khí.
Nguyên tử
Ý niệm tuyệt đối.
Trong triết học của Hêghen giữa tinh thần và tự nhiên quan hệ với nhau như thế nào?
Tinh thần là kết quả phát triển của tự nhiên
Tinh thần là thuộc tính của tự nhiên
Tự nhiên là sản phẩm của tinh thần, là một tồn tại khác của tinh thần.
Tự nhiên là nguồn gốc của tinh thần
Triết học ra đời cả ở phương Đông và phương Tây vào thời điểm nào trong lịch sử?
Trung đại
Hiện đại
Cổ đại
Cận đại
Tri thức lý luận xuất hiện sớm nhất trong lịch sử các loại hình lý luận của nhân loại là:
Sử học
Y học
Triết học.
Văn học
Hình thức tư duy lý luận đầu tiên trong lịch sử tư tưởng nhân loại có thể thay thế được cho tư duy huyền thoại và tôn giáo là:
Y học
Triết học
Sử học
Kinh tế học
Sự hình thành, phát triển của tư duy trừu tượng, năng lực khái quát trong nhận thức của con người là nguồn gốc nào của triết học?
Nguồn gốc nhận thức của triết học.
Nguồn gốc xã hội của triết học
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội của triết học
Không phải nguồn gốc của triết học
Triết học ra đời trong thời điểm nào của lịch sử các phương thức sản xuất?
Chế độ công sản tan rã, chế độ chiếm hữu nô lệ đã hình thành.
Chế độ tư bản chủ nghĩa thay bằng chế độ xã hội chủ nghĩa
Chế độ phong kiến tan rã, chế độ tư bản chủ nghĩa hình thành
Chế độ chiếm hữu nô lệ tan rã, chế độ phong kiến hình thành
Vai trò của triết học trong mối quan hệ với thế giới quan của con người?
Cơ sở của thế giới quan
Toàn bộ thế giới quan
Hạt nhân của thế giới quan.
Một bộ phận của thế giới quan
Có những nguồn gốc nào dẫn tới sự ra đời của Triết học?
Nguồn gốc xã hội, nguồn gốc tự nhiên
Nguồn gốc xã hội, nguồn gốc kinh tế
Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc tự nhiên
Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội.
Thành phần chủ yếu của thế giới quan là gì?
Của cải
Lý tưởng
Tri thức
Niềm tin
Tính chất căn bản trong quan điểm duy vật của C. Mác và Ph. Ăngghen?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy tâm khác tôn giáo là do:
CNDT được xây dựng trên cơ sở tình cảm
CNDT được xây dựng trên cơ sở ý chí
CNDT được xây dựng trên cơ sở tri thức.
CNDT được xây dựng trên cơ sở niềm tin
Nhà triết học nào cho nước là thực thể đầu tiên của thế giới và quan điểm đó thuộc lập trường triết học nào?
Platôn - chủ nghĩa duy tâm khách quan
Béccôli - chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Talét - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Điđrô - Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Nhà triết học nào coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?
Anaximen, - chủ nghĩa duy vật tự phát
Hêraclít, - chủ nghĩa duy tâm khách quan
Hêraclít, - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Đêmôcrit, - chủ nghĩa duy vật tự phát
Nhà triết học nào cho nguyên tử và khoảng không là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?
Platôn - chủ nghĩa duy tâm khách quan
Điđrô - chủ nghĩa duy vật biện chứng
Talét - chủ nghĩa duy vật tự phát
Đêmôcrit - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Đồng nhất vật chất nói chung với một vật thể hữu hình cảm tính đang tồn tại trong thế giới bên ngoài là quan điểm của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII
Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử - một phần tử vật chất nhỏ nhất, đó là quan điểm của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII
Chủ nghĩa duy tâm
Phương pháp tư duy nào chi phối những hiểu biết triết học duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII - XVIII?
Phương pháp biện chứng duy tâm
Phương pháp biện chứng duy vật
Phương pháp siêu hình máy móc
Phương pháp biện chứng
Theo Ph.Ăngghen, vấn đề cơ bản của mọi triết học, đặc biệt triết học hiện đại là mối quan hệ giữa:
Tư duy với tồn tại
Chủ thể và khách thể
Duy vật và duy tâm
Biện chứng và siêu hình
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học trả lời câu hỏi nào?
Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
Vật chất tồn tại dưới những hình thức nào?
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Bản chất của thế giới là gì?
Nhà tư tưởng sáng lập chủ nghĩa Mác là ai?
C.Mác
C.Mác và Ph.Ăngghen
V.I.Lênin
Ph.Ăngghen
Nhà tư tưởng có công lao lớn trong bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác?
V.I.Lênin
Xtalin
Ph.Ăngghen
C.Mác
Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?
Những năm 50 của thế kỷ XIX
Những năm 30 của thế kỷ XIX
Những năm 20 của thế kỷ XIX
Những năm 40 của thế kỷ XIX
Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác là gì?
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Triết học cổ điển Đức
Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh
Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của triết học Mác - Lênin là:
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển; giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị - xã hội độc lập; giai cấp tư sản đã trở nên bảo thủ; nhu cầu của giai cấp bị trị
a+b+c
b+c+d
a+c+d
Nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác là gì?
Triết học khai sáng Pháp thế kỷ XVIII và Triết học cổ điển Đức
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh
a+b+c+d
C.Mác và Ph.Ăngghen đã trực tiếp kế thừa tư tưởng của nhà triết học nào sau đây để xây dựng học thuyết triết học của mình?
Kantơ
Phoiơbắc
Hêghen
Hêghen và Phoiơbắc
Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá chứng minh thế giới vật chất có tính chất gì?
Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất
Tính chất tách rời của thế giới vật chất
Tính chất biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
Tính chất tĩnh tại của thế giới vật chất
Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra nguồn gốc tự nhiên của con người, chống lại quan điểm tôn giáo?
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Học thuyết tế bào
Học thuyết tiến hoá
Học thuyết tế bào và học thuyết tiến hoá
Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật?
Học thuyết tế bào và học thuyết tiến hoá
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Học thuyết tiến hoá
Học thuyết tế bào
Chính sách kinh tế mới ở Nga đầu thế kỷ XX do ai đề xuất?
Plêkhanốp
Xtalin
C.Mác
V.I. Lênin
C.Mác bảo vệ luận án tiến sĩ năm bao nhiêu tuổi?
26 tuổi
20 tuổi
22 tuổi
24 tuổi (23 tuổi)
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin là:
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy tâm
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy tâm chủ quan
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng
C.Mác và Ph.Ăngghen đã đưa ra quan điểm duy vật lịch sử trên lập trường của giai cấp nào?
Tư sản
Nông dân
Phong kiến
Công nhân
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin là các quy luật chung nhất của:
Tư duy
Tự nhiên, xã hội và tư duy
Xã hội
Tự nhiên
Triết học Mác – Lênin là triết học:
Duy vật chất phác
Duy vật biện chứng
Duy vật siêu hình
Duy tâm chủ quan
Với tư cách là phép biện chứng, triết học Mác – Lênin là:
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng tự phát
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng tự phát và duy vật
Hai chức năng cơ bản của triết học Mác – Lênin là:
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận
Chức năng thực chứng và phê bình
Chức năng nhận thức và giáo dục
Chức năng dự báo và phê phán
C.Mác và Ph.Ăngghen coi triết học của mình là “vũ khí tinh thần” của giai cấp nào?
Tư sản
Vô sản
Phong kiến
Nông dân
Triết học Mác là lý luận khoa học vì mục tiêu giải phóng con người, trước hết là giải phóng lực lượng nào?
Giai cấp công nhân, giai cấp phong kiến
Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân
Giai cấp công nhân, giai cấp tư sản
Giai cấp công nhân, nhân dân lao động
C.Mác và Ph.Ăngghen đã vận dụng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra:
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện là nội dung nào sau đây?
Thống nhất phép biện chứng và thế giới quan duy vật trong một hệ thống triết học
Xây dựng được chủ nghĩa duy vật lịch sử
Xác định đối tượng triết học khoa học tự nhiên
Xác định đối tượng triết học và khoa học tự nhiên, chấm dứt quan niệm sai lầm cho triết học là khoa học của mọi khoa học
V.I. Lênin bổ sung và phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh nào?
Chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn tự do cạnh tranh
Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời
Chế độ phong kiến chuyển sang chế độ tư bản
Chủ nghĩa tư bản thế giới chưa ra đời
Tác phẩm "Bút ký triết học" là của tác giả nào?
Ph. Ăngghen
Hêghen
V.I. Lênin
C. Mác
Tác giả của luận điểm về khả năng thắng lợi của cách mạng vô sản ở một nước riêng lẻ, không phải ở trình độ cao về kinh tế là:
Hồ Chí Minh
C. Mác
V.I. Lênin
Ph. Ăngghen
Vấn đề cơ bản của triết học là:
Cả A, B và C
Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là:
Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau
Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không
Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Cả A, B và C
Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là:
Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không
Cả A, B và C
Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau
Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là:
Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học
Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học
Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
Vấn đề cơ bản của triết học
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật là:
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập
Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức
A, B và C
Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm là:
A, B và C
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập
Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức
Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất
Thuộc tính chung nhất của vật chất là:
Có thể nhìn thấy được
Tồn tại khách quan
Có thể nhận thức được
Tồn tại qua các dạng cụ thể
Phương thức tồn tại của vật chất là:
Tự biến đổi
Thích nghi
Phát triển
Vận động
Xu hướng chung trong sự biến đổi của vật chất là:
Vận động
Phát triển
Thích nghi
Tự biến đổi
Hình thức tồn tại của vật chất là:
Sự vận động
Thời gian
Không gian và thời gian
Không gian
Sự di chuyển vị trí của sự vật là vận động:
Sinh học
Cơ học
Hóa học
Vật lý
Yếu tố nào có vai trò quyết định sự ra đời của ý thức?
Lao động và ngôn ngữ
Thế giới khách quan
Bộ não người phát triển cao
Cả A, B, C
Theo Ph.Ăngghen, vận động có mấy hình thức cơ bản?
4
5
2
3
Nguồn gốc cơ bản của ý thức là:
Kinh nghiệm và học tập
Cảm xúc và trí tuệ
Văn hóa và xã hội
Lao động và ngôn ngữ
Ý thức con người bao gồm những yếu tố cấu thành nào?
Ý chí
Tình cảm
Tất cả các đáp án trên
Tri thức
Trong các yếu tố cấu thành ý thức, yếu tố nào là quan trọng nhất?
Tri thức
Ý chí
Tình cảm
Niềm tin
Hình thức cao nhất của phép biện chứng là:
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng tự phát
Phép biện chứng
Phép biện chứng duy vật
Phương pháp biện chứng là phương pháp:
B và C
Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ, ràng buộc lẫn nhau
Nhận thức đối tượng trong trạng thái vận động
Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh tại
Phương pháp siêu hình là phương pháp:
Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời
Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh tại
Nhận thức đối tượng trong trạng thái vận động
Coi mọi liên hệ là tất yếu
Triết học Mác – Lênin được hình thành trên cơ sở:
Điều kiện kinh tế – xã hội
Những tiền đề lý luận trước đó
Thành quả của các khoa học cụ thể
Điều kiện kinh tế – xã hội, tiền đề lý luận và khoa học tự nhiên
Chủ nghĩa duy vật có các hình thức cơ bản là:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỉ XVII – XVIII
Chủ nghĩa duy vật chất phác cổ đại
Cả A, B và C
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:
Bộ óc người
Thế giới khách quan
Bộ óc người cùng thế giới khách quan tác động lên bộ óc người
Lao động và ngôn ngữ
Hình thức cao nhất của phép biện chứng là:
Phép biện chứng chủ quan
Phép biện chứng chất phác thời cổ đại
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng khách quan
Hình thức thấp nhất của phép biện chứng:
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng tự phát
Phép biện chứng tự giác
Phép biện chứng duy vật
Biện chứng khách quan là gì?
Khái niệm về sự thống nhất giữa logic biện chứng, phép biện chứng và lý luận nhận thức
Phản ánh những quy luật của tư duy biện chứng
Biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người
Tư duy biện chứng và biện chứng của quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người
Chọn tổ hợp trả lời đúng nhất: Biện chứng chủ quan là gì?
b+c+d
a+b+c
a+c+d
a+b+d
Nhận xét đúng về mối quan hệ giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan?
Chịu sự chi phối của giới tự nhiên
Biện chứng khách quan quy định biện chứng chủ quan
Biện chứng chủ quan quy định biện chứng khách quan
Chịu sự chi phối của tư duy biện chứng
Biện chứng chủ quan có tính độc lập tương đối đối với biện chứng khách quan và được thể hiện trên thực tế. Nhận định nào dưới đây là không đúng về tính độc lập tương đối của biện chứng chủ quan?
Sự vật, hiện tượng được phản ánh và nhận thức của con người về chúng không hoàn toàn trùng khít nhau
Tư duy con người có thể phản ánh đầy đủ ngay lập tức mọi thuộc tính của sự vật
Khả năng nhận thức phụ thuộc vào điều kiện lịch sử – xã hội và trình độ khoa học
Phản ánh hiện thực cần phương pháp phù hợp với đối tượng
Tại sao sản xuất vật chất là điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người?
Nhờ hoạt động sản xuất vật chất mà con người hình thành nên ngôn ngữ
Nhờ hoạt động sản xuất vật chất mà con người hình thành nên nhận thức và tư duy
Nhờ hoạt động sản xuất vật chất mà con người sáng tạo nên công cụ lao động
Nhờ hoạt động sản xuất vật chất mà con người hình thành nên tình cảm và đạo đức
Đáp án nào mô tả KHÔNG ĐÚNG về phương thức sản xuất (PTSX)?
PTSX là cách thức con người thực hiện đồng thời sự tác động giữa con người với tự nhiên và sự tác động giữa người với người để sáng tạo ra của cải vật chất
PTSX là cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.
PTSX là sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất (LLSX) với một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất (QHSX) tương ứng
PTSX là cách thức con người sáng tạo nên các giá trị tinh thần trong quá trình tồn tại và phát triển
LLSX là:
Là cách thức con người thực hiện đồng thời sự tác động giữa con người với tự nhiên và sự tác động giữa người với người để sáng tạo ra của cải vật chất.
Là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất.
Là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất.
Là cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.
Quan hệ sản xuất là:
Mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất
Mối quan hệ mang tính vật chất của con người
Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên
Mối quan hệ giữa người với người
Yếu tố nào sau đây là yếu tố động nhất, cách mạng nhất trong LLSX?
Tư liệu sản xuất
Tư liệu lao động
Công cụ lao động
Đối tượng lao động
Yếu tố nào sau đây là nhân tố hàng đầu giữ vai trò quyết định trong LLSX?
Đối tượng lao động
Công cụ lao động
Người lao động
Tư liệu lao động
Tính chất của LLSX nói lên điều gì?
Tính chất cá nhân hoặc tính chất xã hội hóa trong việc sử dụng TLSX
Sự phát triển của người lao động và công cụ lao động
Trình độ tổ chức lao động xã hội
Trình độ phân công lao động xã hội
Yếu tố nào quyết định nhất sự biến đổi của quan hệ sản xuất?
Trình độ của lực lượng sản xuất
Trình độ của người lao động
Công cụ lao động hiện đại
Sự phong phú của đối tượng lao động
Yếu tố nào sau đây giữ vai trò quyết định bản chất và tính chất của quan hệ sản xuất
Quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất
Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động
Quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất
Quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất.
Mỗi xã hội trong lịch sử là một tổng thể các quan hệ xã hội trong đó bao gồm các mối quan hệ nhất định nào?
Quan hệ vật chất và các quan hệ tinh thần
Quan hệ phân phối sản phẩm
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất và phân công lao động
Quan hệ kinh tế và lợi ích kinh tế
Sự liên hệ và tác động lẫn nhau giữa những quan hệ vật chất với các quan hệ tinh thần của xã hội được phản ánh trong quy luật nào?
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp trình độ phát triển lực lượng sản xuất
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế – xã hội nào?
Tư bản chủ nghĩa
Phong kiến
Chiếm hữu nô lệ
Cộng sản nguyên thủy
Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:
Sự khác nhau về mức thu nhập
Sự đối lập về lợi ích cơ bản – lợi ích kinh tế
Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống
Sự khác nhau giữa giàu và nghèo
Giai cấp cơ bản trong xã hội Tư bản là:
Chủ nô và nô lệ
Tư sản và vô sản
Tiểu chủ và tiểu thương
Địa chủ và nông dân
Giai cấp cơ bản trong xã hội Chiếm hữu nô lệ là:
Tiểu chủ và tiểu thương, nông dân
Địa chủ và nông dân
Tư sản và công nhân
Chủ nô và nô lệ
Đấu tranh giai cấp, xét đến cùng nhằm mục đích gì?
Giành lấy chính quyền Nhà nước
Phát triển sản xuất
Giải quyết mâu thuẫn giai cấp
Giải phóng lực lượng sản xuất khỏi sự kìm hãm của những quan hệ sản xuất đã lỗi thời
Trong các hình thức đấu tranh sau của giai cấp vô sản, hình thức nào là hình thức đấu tranh cao nhất?
Đấu tranh tư tưởng
Đấu tranh kinh tế
Đấu tranh chính trị
Đấu tranh quân sự
Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản là:
Đấu tranh kinh tế
Đấu tranh tư tưởng
Đấu tranh chính trị
Đấu tranh vũ trang
Nhà nước đầu tiên xuất hiện trong lịch sử?
Nhà nước Chủ nô
Nhà nước XHCN
Nhà nước Tư sản
Nhà nước Phong kiến
Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện Nhà nước là do:
Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội gay gắt không thể điều hòa được
Sự phát triển của lực lượng sản xuất và chế độ tư hữu
Mâu thuẫn giai cấp
Sự xuất hiện giai cấp
Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự xuất hiện Nhà nước là do:
Sự phát triển của lực lượng sản xuất và chế độ tư hữu
Mâu thuẫn giai cấp
Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội gay gắt không thể điều hòa được
Sự xuất hiện giai cấp
Chức năng nào của nhà nước thực hiện đường lối đối nội nhằm duy trì trật tự xã hội thông qua các công cụ như: chính sách, luật, y tế, giáo dục, văn hoá…?
Chức năng thống trị chính trị
Chức năng xã hội
Chức năng đối nội
Chức năng đối ngoại
Nhà nước mang bản chất của giai cấp nào?
Giai cấp cơ bản
Giai cấp bị trị
Giai cấp không cơ bản
Giai cấp thống trị
Chức năng nào của nhà nước thể hiện quyền lực của giai cấp thống trị giải quyết mối quan hệ với các thể chế nhà nước khác dưới danh nghĩa quốc gia dân tộc, nhằm bảo vệ lãnh thổ, trao đổi kinh tế, văn hoá, y tế, giáo dục…?
Chức năng thống trị chính trị
Chức năng xã hội
Chức năng đối nội
Chức năng đối ngoại
Lịch sử phát triển xã hội loài người đến nay đã tồn tại mấy kiểu nhà nước?
2
3
5
4
Kiểu nhà nước nào là nhà nước “đặc biệt”, nhà nước của số đông thống trị số ít?
Nhà nước phong kiến
Nhà nước quân chủ nô
Nhà nước cộng hoà dân chủ chủ nô
Nhà nước vô sản
Nguồn gốc sâu xa của cách mạng xã hội?
Mâu thuẫn trong hệ tư tưởng
Mâu thuẫn về lợi ích chính trị
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất lỗi thời
Mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất thống trị và quan hệ sản xuất tàn dư
Trong xã hội tư bản, vì sao đấu tranh chính trị được coi là hình thức cao nhất của giai cấp vô sản?
Vì nâng cao nhận thức hệ tư tưởng cách mạng
Vì quyết định việc giành và sử dụng chính quyền nhà nước
Vì trực tiếp cải thiện lương và điều kiện làm việc
Vì giảm mâu thuẫn giữa các nhóm lao động
Nhà nước thực hiện chức năng xã hội bằng những biện pháp nào sau đây?
Tư hữu hoá toàn bộ tài sản
Chiến tranh, trừng phạt, chiếm đóng
Pháp luật, chính sách, an sinh
Đóng cửa giáo dục, y tế
Nguồn gốc trực tiếp dẫn đến cách mạng xã hội là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Mâu thuẫn giữa QHSX thống trị và QHSX mầm mống
Mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX
Mâu thuẫn giữa QHSX thống trị và QHSX tàn dư
Cách mạng xã hội là sự biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn bản về bản chất của những lĩnh vực nào?
Trong lĩnh vực văn hoá và khoa học kỹ thuật
Trong một bộ phận của đời sống xã hội
Toàn bộ lĩnh vực của đời sống xã hội
Trong lĩnh vực kinh tế-chính trị
Cách mạng xã hội là sự thay đổi về quan hệ thượng tầng.
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Phương thức sản xuất
Bản chất của nhà nước là gì?
Điều hòa xung đột giai cấp
Quản lý những hoạt động chung vì sự tồn tại của xã hội
Bảo vệ quyền lợi cho mọi giai cấp
Là bộ máy của giai cấp này dùng để trấn áp giai cấp khác
Đặc trưng của nhà nước là gì?
Có hệ thống thuế khoá bắt buộc
Có hệ thống ngôn ngữ chung
Có bộ máy quyền lực chuyên nghiệp
Có lãnh thổ riêng
Vai trò của cải cách xã hội đối với cách mạng xã hội: cải cách xã hội của lực lượng xã hội tiến bộ và trong hoàn cảnh nhất định trở thành bộ phận hợp thành của cách mạng xã hội.
Cải cách xã hội thúc đẩy tiến hóa xã hội, tạo tiền đề
Cải cách xã hội không có quan hệ với cách mạng xã hội
Cải cách xã hội của lực lượng tiến bộ có thể hợp thành cách mạng
Cải cách xã hội không làm ảnh hưởng tới cách mạng xã hội
Nguyên nhân sâu xa nhất của cách mạng xã hội là nguyên nhân kinh tế.
Nguyên nhân chính trị
Nguyên nhân tâm lý
Nguyên nhân kinh tế
Nguyên nhân tư tưởng
Mọi xã hội trong lịch sử là tổng thể các quan hệ xã hội, trong đó bao gồm các mối quan hệ nhất định nào?
Quan hệ phân phối sản phẩm
Quan hệ kinh tế và lợi ích kinh tế
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất và phân công lao động
Quan hệ vật chất và các quan hệ tinh thần
Sự liên hệ và tác động lẫn nhau giữa các quan hệ vật chất với các quan hệ tinh thần của xã hội được phản ánh trong quy luật nào?
Quy luật lợi ích kinh tế chi phối chính trị
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Quy luật đấu tranh giai cấp diễn ra thường trực
Quy luật kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng
Trong xã hội có giai cấp, kiến trúc thượng tầng mang đặc trưng gì nổi bật?
Tách rời cơ sở kinh tế xã hội
Trung lập trước lợi ích giai cấp
Phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị
Thay đổi độc lập với phương thức sản xuất
Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng thể hiện ở điểm nào?
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng
Không có tác động qua lại
Hai mặt hoàn toàn độc lập nhau
Trong quá trình chuyển biến xã hội, vai trò của giai cấp thống trị đối với kiến trúc thượng tầng thường là gì?
Bảo vệ trật tự cũ để duy trì quyền lực
Thúc đẩy đổi mới để bình đẳng giai cấp
Từ bỏ lợi ích riêng để trung lập hóa
Phủ nhận cơ sở kinh tế của mình
Khi mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất phát triển đến đỉnh điểm, kết quả thường dẫn tới điều gì?
Thượng tầng tự điều chỉnh triệt để
Ổn định lâu dài không thay đổi
Cách mạng xã hội bùng nổ
Tăng cường cải cách nhẹ
