Font size
WorksheetsTriết Học Cơ Bản
Total questions: 117
Worksheet time: 4hrs 54mins
Thuật ngữ "triết học":
Có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ, nghĩa là khám phá (philos) sự thông thái (sophia).
Có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ, nghĩa là yêu thích (philos) sự thông thái (sophia).
Có nguồn gốc từ tiếng Latin, nghĩa là yêu thích (philos) sự thông thái (sophia).
Có nguồn gốc từ tiếng Latin, nghĩa là khám phá (philos) sự thông thái (sophia).
Vấn đề cơ bản của triết học là:
Vấn đề vật chất và ý thức.
Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Vấn đề quan hệ giữa con người và thế giới xung quanh.
Vấn đề lôgic cú pháp của ngôn ngữ.
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi:
Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?
Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?
Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại như thế nào?
Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi:
Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?
Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
Vật chất có tồn tại vĩnh viễn hay không?
Vật chất tồn tại dưới những dạng nào?
Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là:
Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học.
Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.
Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học.
Quan điểm lý luận nhận thức.
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào SAI?
Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng.
Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm trong đối tượng.
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào SAI?
Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng.
Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hưởng lẫn nhau, ràng buộc nhau.
Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển.
Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức khoa học.
Đặc điểm chung của các quan niệm triết học duy vật thời cổ đại là gì?
Đồng nhất vật chất với nguyên tử.
Đồng nhất vật chất với vật thể.
Đồng nhất vật chất với khối lượng.
Đồng nhất vật chất với ý thức.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
Vật chất là nguyên tử.
Vật chất là nước.
Vật chất là đất, nước, lửa, không khí.
Vật chất là hiện thực khách quan.
Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm khách quan về mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là như thế nào?
Thừa nhận thế giới vật chất do thực thể tinh thần tạo ra.
Thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan.
Thừa nhận cảm giác (phức hợp các cảm giác) quyết định sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng trong thế giới.
Thừa nhận khả năng nhận thức của con người.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan có ưu điểm nổi bật nào?
Giải thích được nguồn gốc, bản chất của cảm giác/ý thức của con người.
Thấy được tính năng động, sáng tạo của cảm giác/ý thức của con người.
Thừa nhận cảm giác (phức hợp các cảm giác) quyết định sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng trong thế giới.
Thừa nhận khả năng nhận thức của con người.
Điều kiện kinh tế - xã hội nào ở Tây Âu nửa đầu thế kỷ XIX đánh dấu sự ra đời?
Điều kiện kinh tế - xã hội nào ở Tây Âu nửa đầu thế kỷ XIX đánh dấu sự ra đời của triết học Mác?
Cuộc cách mạng công nghiệp phát triển mạnh mẽ ở các nước tư bản chủ nghĩa.
Chủ nghĩa tư bản đã hình thành và phát triển.
Chủ nghĩa tư bản đã phát triển và giai cấp vô sản xuất hiện trên vũ đài lịch sử.
Các phong trào đấu tranh giai cấp nổ ra.
Chức năng của triết học Mác - Lênin là:
Chức năng chú giải văn bản.
Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ.
Chức năng khoa học của các khoa học.
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.
Trong lĩnh vực triết học, C. Mác và Ph. Ăngghen kế thừa trực tiếp những lý luận nào sau đây:
Chủ nghĩa duy vật cổ đại.
Thuyết nguyên tử.
Phép biện chứng trong triết học của Hêghen và quan niệm duy vật trong triết học của Phoiơbắc.
Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII.
Ba phát minh trong lĩnh vực khoa học tự nhiên đầu thế kỷ XIX có ý nghĩa gì đối với sự ra đời triết học Mác - Lênin?
Chứng minh cho tính thống nhất vật chất của thế giới.
Chứng minh cho sự vận động liên tục của giới tự nhiên.
Chứng minh tính thống nhất của toàn bộ sự sống.
Cả A, B, C.
Đâu không phải là giá trị khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin?
Thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật.
Giá trị phê phán đối với chủ nghĩa tư bản; thức tỉnh tinh thần nhân văn, đấu tranh giải phóng, phát triển con người và xã hội.
Giá trị dự báo khoa học và gợi mở lý luận cho các mô hình thực tiễn xã hội chủ nghĩa.
Đặt nền móng cho sự ra đời của triết học phương Tây hiện đại.
Phát biểu nào sau đây về vai trò của V.I. Lênin đối với sự
Phát biểu nào sau đây về vai trò của V.I. Lênin đối với sự ra đời, phát triển của chủ nghĩa Mác - Lênin mà anh (chị) cho là đúng nhất?
V.I. Lênin hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin trong giai đoạn mới.
V.I. Lênin là người đầu tiên truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào nước Nga.
V.I. Lênin là người đầu tiên luận chứng về vai trò của giai cấp công nhân trong thời đại mới.
Cả A, B, C.
Đâu không phải là nguồn gốc lý luận trực tiếp dẫn tới sự ra đời của triết học Mác?
Triết học cổ điển Đức.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Triết học khai sáng Pháp.
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh.
Đâu không phải là tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời triết học Mác?
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
Thuyết tế bào.
Thuyết tiến hóa.
Định luật vạn vật hấp dẫn.
V.I. Lênin có vai trò gì đối với triết học Mác?
Truyền bá triết học Mác vào nước Nga.
Bảo vệ và bổ sung, phát triển triết học Mác trong điều kiện mới.
Vận dụng triết học Mác vào phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân.
Lãnh đạo thành công cuộc cách mạng vô sản Nga.
Sự hình thành triết học Mác nói riêng và chủ nghĩa Mác nói chung gắn liền với mốc thời gian nào?
1845.
1848.
1867.
1883.
Sự thất bại của các phong trào công nhân những năm nửa đầu thế kỷ XIX cho thấy điều gì?
Các phong trào này thiếu tính tổ chức.
Các phong trào này thiếu tính linh hoạt.
Các phong trào này thiếu lý luận khoa học soi đường.
Các phong trào này mang tính tự phát.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng có ý nghĩa thế nào đối với
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng có ý nghĩa thế nào đối với sự ra đời của triết học Mác?
Chứng minh cho sự bảo toàn về mặt năng lượng.
Chứng minh cho tính thống nhất vật chất của thế giới.
Chứng minh khả năng vận động, chuyển hóa của sự vật, hiện tượng.
Chứng minh cho mối liên hệ gắn bó giữa triết học và khoa học tự nhiên.
Chức năng phương pháp luận của triết học Mác - Lênin được hiểu là gì?
Là phương pháp tối ưu, vạn năng để nhận thức thế giới.
Cung cấp những nguyên tắc chung nhất để định hướng hoạt động nhận thức và thực tiễn.
Thay thế các phương pháp nghiên cứu trong các khoa học cụ thể.
Là lý luận về phương pháp của các khoa học.
Thực chất chủ nghĩa duy vật lịch sử là gì?
Là sự vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng vào việc nghiên cứu lịch sử - xã hội.
Là một bộ phận cấu thành của triết học Mác.
Là quan niệm duy vật về lịch sử và sự phát triển của lịch sử nhân loại.
Cả A, B, C.
Tên gọi "triết học Mác - Lênin" nghĩa là:
Triết học do C. Mác và V.I. Lênin phát triển.
Triết học do C. Mác xây dựng và V.I. Lênin phát triển.
Triết học do C. Mác, Ph. Ăngghen và V.I. Lênin xây dựng và phát triển.
Triết học do C. Mác, V.I. Lênin và các nhà mácxít khác xây dựng và phát triển.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất là:
Thực tại khách quan và chủ quan, được ý thức phản ánh.
Tồn tại ở các dạng vật chất cụ thể, có thể cảm nhận được bằng các giác quan.
Thực tại khách quan độc lập với ý thức, không phụ thuộc vào ý thức.
Thực tại khách quan không nhận th
Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất thời kỳ cổ đại là:
Tìm nguồn gốc của thế giới ở những dạng vật chất cụ thể.
Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.
Đồng nhất vật chất với khối lượng.
Đồng nhất vật chất với ý thức.
Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đối với khoa học là ở chỗ:
Chỉ ra quan niệm về vật chất của các nhà khoa học cụ thể là sai lầm.
Giúp các nhà khoa học thấy được vật chất là vô hình, không thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Định hướng cho nghiên cứu khoa học: vật chất là vô cùng, vô tận, không sinh ra, không mất đi.
Vật chất chỉ là phạm trù triết học.
Lựa chọn câu đúng:
Nguồn gốc vận động là ở bản thân sự vật, hiện tượng, do tác động nội tại.
Vận động do ý thức tinh thần quyết định.
Vận động do sự tác động từ bên ngoài.
Vận động là kết quả do "cái hích của Thượng đế".
Lựa chọn câu đúng:
Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời.
Vận động và đứng im là tuyệt đối.
Vận động và đứng im chỉ là tương đối.
Đứng im là tuyệt đối, vận động là tương đối.
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:
Bộ óc người và thế giới khách quan tác động lên bộ óc.
Cái vốn có trong bộ óc.
Quà tặng của Thượng đế.
Sự phát triển của sản xuất.
Xác định quan điểm đúng:
Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.
Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc người.
Vật chất sinh ra ý thức giống như "gan tiết ra mật".
Niềm tin là yếu tố quan trọng nhất trong kết cấu ý thức.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc xã hội của ý thức:
Lao động cải biến con người tạo nên ý thức.
Lao động tạo ra kinh nghiệm sống và ý thức.
Lao động và ngôn ngữ là hai sức kích thích hình thành ý thức.
Ngôn ngữ tạo ra giao tiếp và hình thành ý thức.
Ý thức có thể tác động tới đời sống xã hội thông qua hoạt động nào dưới đây:
Sản xuất vật chất.
Thực nghiệm khoa học.
Hoạt động chính trị - xã hội.
Hoạt động thực tiễn.
Lựa chọn câu đúng:
Ý thức không chỉ là hiện tượng cá nhân mà còn là hiện tượng xã hội.
Ý thức là một hiện tượng cá nhân.
Ý thức không là hiện tượng cá nhân cũng không là hiện tượng xã hội.
Ý thức là sự hồi tưởng của ý niệm tuyệt đối.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Bộ óc người sinh ra ý thức giống như "gan tiết ra mật". (siêu hình)
Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức.
Ý thức không là chức năng của bộ óc.
Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Ý thức chỉ có ở con người.
Động vật bậc cao cũng có thể có ý thức.
Người máy cũng có ý thức như người.
Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.
Bản chất của ý thức theo chủ nghĩa duy vật biện chứng là:
Hình ảnh của thế giới chủ quan và khách quan.
Quá trình vật chất vận động trong não.
Phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo thế giới khách quan.
Xử lý các kích thích từ môi trường bên ngoài.
Bộ phận nào là hạt nhân và phương thức tồn tại của ý thức:
Tình cảm
Ý chí
Tri thức
Niềm tin
Bộ phận nào là hạt nhân và phương thức tồn tại của ý thức:
Tình cảm
Ý chí
Tri thức
Niềm tin
Vai trò của ý thức theo chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Ý thức chỉ làm thay đổi tư tưởng, không ảnh hưởng thực tiễn.
Ý thức phản ánh sáng tạo thực tại và tác động trở lại qua hoạt động thực tiễn.
Ý thức chỉ là sản phẩm thụ động của vật chất.
Ý thức chỉ sao chép thế giới hiện thực.
Lựa chọn câu đúng:
Sáng tạo của con người là trí tuệ Thượng đế.
Sáng tạo không phụ thuộc hiện thực mà do chủ quan.
Con người chỉ bắt chước hiện thực.
Sáng tạo bắt nguồn từ phản ánh đúng hiện thực và phát huy tính chủ quan.
Theo Ph. Ăngghen, vận động có mấy hình thức cơ bản?
Ba
Bốn
Năm
Sáu
Xác định mệnh đề SAI:
Vật thể không phải là vật chất.
Vật chất không chỉ là vật thể.
Vật thể là thực tại khách quan.
Vật chất tồn tại thông qua các dạng cụ thể.
Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi:
Thực tiễn lịch sử
Thực tiễn xã hội
Phát triển của triết học và khoa học tự nhiên
Các triết gia duy vật
Theo Ph. Ăngghen, một trong những phương thức tồn tại cơ bản của vật chất là:
Phát triển
Vận động
Chuyển hóa
Vật thể hữu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm:
Vận động và đứng im chỉ là tương đối, tạm thời.
Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối.
Đứng im là tuyệt đối.
Vận động và đứng im đều tuyệt đối.
Điều kiện cần cho sự ra đời của ý thức là:
Bộ não người
Bộ não và hiện thực khách quan
Năng lực chế tạo công cụ
Ngôn ngữ phát triển
Điều kiện đủ cho sự ra đời của ý thức là:
Lao động và ngôn ngữ
Bộ não và hiện
Điều kiện đủ cho sự ra đời của ý thức là:
Lao động và ngôn ngữ
Bộ não và hiện thực khách quan
Năng lực chế tạo công cụ
Ngôn ngữ có tiếng nói và chữ viết
Quan niệm "vật chất là phức hợp cảm giác" thuộc:
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Nguyên nhân sâu xa của vận động vật chất là:
Tác động của vật chất khác
Do cấu trúc nội tại
Do tác động vào giác quan
Do "cú hích của Thượng đế"
Phương án SAI về bản chất của ý thức:
Ý thức là hiện tượng xã hội
Ý thức là hiện tượng cá nhân thuần túy
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Ý thức phản ánh hiện thực khách quan
Về vận động của vật chất:
Vật chất chỉ tồn tại trong vận động
Vận động là dịch chuyển không gian
Vận động do ngoại lực tác động
Vận động là cố hữu, tuyệt đối, vô hạn
Vai trò của ý thức là:
Cải biến hiện thực qua khoa học
Ý thức tự cải tạo thực tại
Cải biến hiện thực qua hoạt động thực tiễn
Chỉ phản ánh, không cải biến được
Chọn phương án đúng:
Con người không có sáng tạo thật sự
Sáng tạo bắt nguồn từ phản ánh hiện thực và chủ quan
Sáng tạo không phụ thuộc hiện thực khách quan
Chỉ thiểu số người mới có khả năng phản ánh sáng tạo
Ý thức tác động lại hiện thực là do:
Là thuộc tính của vật chất đặc biệt
Có khả năng phản ánh đúng hiện thực
Có thể phản ánh vượt ngoài thực tại
Nhờ hoạt động thực tiễn có ý thức của con người
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất là:
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất là:
Thực tại khách quan và chủ quan, được ý thức phản ánh.
Tồn tại ở các dạng vật chất cụ thể, có thể cảm nhận được bằng các giác quan.
Thực tại khách quan độc lập với ý thức, không phụ thuộc vào ý thức.
Thực tại khách quan không nhận thức được.
Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất thời kỳ cổ đại là:
Tìm nguồn gốc của thế giới ở những dạng vật chất cụ thể.
Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.
Đồng nhất vật chất với khối lượng.
Đồng nhất vật chất với ý thức.
Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đối với khoa học là ở chỗ:
Chỉ ra quan niệm về vật chất của các nhà khoa học cụ thể là sai lầm.
Giúp cho các nhà khoa học thấy được vật chất là vô hình, không thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Định hướng cho sự phát triển của khoa học trong việc nghiên cứu về vật chất: vật chất là vô cùng, vô tận, không sinh ra và không mất đi.
Vật chất chỉ là phạm trù triết học.
Lựa chọn câu đúng:
Nguồn gốc của vận động là ở trong bản thân sự vật, hiện tượng, do sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật, hiện tượng gây ra.
Nguồn gốc của sự vận động là do ý thức tinh thần tư tưởng quyết định.
Nguồn gốc của vận động là do sự tương tác hay sự tác động ở bên ngoài sự vật, hiện tượng.
Vận động là kết quả do "cái hích của Thượng đế" tạo ra.
Lựa chọn câu đúng:
Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời.
Vận động và đứng im phải được quan niệm là tuyệt đối.
Vận động và đứng im chỉ là tương đối, tạm thời.
Đứng im là tuyệt đối, vận động là tương đối.
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:
(a)
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:
Bộ óc người và thế giới khách quan tác động lên bộ óc người.
Cái vốn có trong bộ óc của con người.
Quà tặng của Thượng đế.
Sự phát triển của sản xuất.
Xác định quan điểm đúng:
Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.
Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao nhất là bộ óc của con người.
Vật chất sinh ra ý thức giống như "gan tiết ra mật".
Niềm tin là yếu tố quan trọng nhất trong kết cấu của ý thức.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc xã hội của ý thức:
Lao động cải biến con người tạo nên ý thức.
Lao động đem đến cho con người kinh nghiệm sống và tạo ra ý thức.
Lao động và ngôn ngữ là hai sức kích thích chủ yếu hình thành nên ý thức con người.
Ngôn ngữ tạo ra giao tiếp giữa con người với con người, từ đó hình thành nên ý thức.
Ý thức có thể tác động tới đời sống xã hội thông qua hoạt động nào dưới đây:
Sản xuất vật chất.
Thực nghiệm khoa học.
Hoạt động chính trị - xã hội.
Hoạt động thực tiễn.
Lựa chọn câu đúng:
Ý thức không phải thuần túy là hiện tượng cá nhân mà là hiện tượng xã hội.
Ý thức là một hiện tượng cá nhân.
Ý thức không là hiện tượng cá nhân cũng không là hiện tượng xã hội.
Ý thức của con người là sự hồi tưởng của ý niệm tuyệt đối.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Bộ óc người sinh ra ý thức giống như "gan tiết ra mật".
Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức.
Ý thức không phải là chức năng của bộ óc người.
Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.
Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức.
A. Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức.
B. Ý thức không phải là chức năng của bộ óc người.
C. Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
A. Ý thức chỉ có ở con người.
B. Động vật bậc cao cũng có thể có ý thức như con người.
C. Người máy cũng có ý thức như con người.
D. Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.
Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
A. Hình ảnh của thế giới chủ quan và khách quan.
B. Quá trình vật chất vận động bên trong bộ não.
C. Sự phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc con người.
D. Tiếp nhận và xử lý các kích thích từ môi trường bên ngoài vào bên trong bộ não.
Bộ phận nào là hạt nhân quan trọng và là phương thức tồn tại của ý thức:
A. Tình cảm.
B. Ý chí.
C. Tri thức.
D. Niềm tin.
Xác định câu trả lời đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vai trò của ý thức:
A. Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng, do đó ý thức hoàn toàn không có vai trò gì đối với thực tiễn.
B. Vai trò của ý thức là sự phản ánh sáng tạo thực tại khách quan và đồng thời có sự tác động trở lại thực tại đó thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
C. Ý thức là cái phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó, vì vậy chỉ có vật chất là cái năng động, tích cực.
D. Ý thức chỉ là sự sao chép nguyên xi thế giới hiện thực nên không có vai trò gì đối với thực tiễn.
Lựa chọn câu đúng:
A. Sự sáng tạo của con người thực chất chỉ là trí tuệ của Thượng đế.
B. Việc phát huy tính sáng tạo, năng động, chủ quan không phụ thuộc vào hiện thực khách quan mà là do sự sáng tạo chủ quan của con người.
C. Con người không có gì sáng tạo thực sự mà chỉ bắt chước hiện thực khách quan và làm đúng nh.
Theo Ph. Ăngghen có thể chia vận động thành mấy hình thức cơ bản?
Ba.
Bốn.
Năm.
Sáu.
Xác định mệnh đề SAI:
Vật thể không phải là vật chất.
Vật chất không phải chỉ có một dạng tồn tại là vật thể.
Vật thể là thực tại khách quan.
Vật chất tồn tại thông qua những dạng cụ thể của nó.
Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi:
Thực tiễn lịch sử.
Thực tiễn xã hội.
Sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên.
Các nhà triết học duy vật.
Theo Ph. Ăngghen, một trong những phương thức tồn tại cơ bản của vật chất là:
Phát triển.
Vận động.
Chuyển hóa.
Vật thể hữu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm:
Vận động và đứng im chỉ là tương đối, tạm thời.
Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời.
Đứng im là tuyệt đối, vận động là tương đối.
Vận động và đứng im là tương đối, phát triển là tuyệt đối.
Điều kiện cần cho sự ra đời của ý thức là:
Bộ não người.
Bộ não người và hiện thực khách quan tương tác với nó.
Năng lực chế tạo và sử dụng công cụ lao động.
Năng lực ngôn ngữ phát triển.
Điều kiện đủ cho sự ra đời của ý thức là:
Lao động và ngôn ngữ.
Bộ não người và hiện thực khách quan.
Năng lực chế tạo và sử dụng công cụ lao động.
Ngôn ngữ phát triển với cả tiếng nói và chữ viết.
Cho rằng vật chất là phức hợp của những cảm giác của con người, đó là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng chỉ ra nguyên nhân sâu xa của vận động của vật chất là:
Do vật chất có tương tác với vật chất khác.
Do vật chất tự thân vận động bởi cấu trúc của nó.
Do chúng tác động vào các giác quan mang lại cho chúng ta thông tin về sự vận động.
Do "cú hích của Thượng đế".
Lựa chọn phương án SAI trong quan niệm về bản chất của ý thức:
Ý thức là sản phẩm xã hội, là một hiện tượng xã hội.
Ý thức là một hiện tượng thuần túy cá nhân.
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ não của con người.
Hãy tìm phương án đúng về vận động của vật chất:
Vật chất chỉ có một phương thức tồn tại là vận động.
Vận động là sự dịch chuyển vị trí của các vật thể trong không gian.
Vận động là do ngoại lực tác động.
Vận động của vật chất là cố hữu, tuyệt đối, vô hạn.
Hãy xác định mệnh đề đúng về vai trò của ý thức:
Ý thức cải biến hiện thực thông qua khoa học.
Ý thức tự nó cải tạo được hiện thực.
Ý thức cải biến hiện thực thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Ý thức phản ánh nhưng không thể cải biến hiện thực.
Hãy chọn phương án đúng:
Con người không có gì sáng tạo thực sự mà chỉ bắt chước hiện thực khách quan.
Mọi sự sáng tạo của con người đều bắt nguồn từ sự phản ánh đúng hiện thực khách quan và phát huy tính năng động chủ quan.
Ý thức có khả năng tác động trở lại hiện thực khách quan là do:
Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất đặc biệt.
Ý thức có thể phản ánh đúng hiện thực khách quan.
Ý thức có thể phản ánh sáng tạo, tích cực ngoài giới hạn của hiện thực khách quan.
Hoạt động thực tiễn có ý thức của con người.
Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?
Quan điểm phát triển.
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
Quan điểm toàn diện.
Quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụ thể.
Từ nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật, chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?
Quan điểm phát triển.
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
Quan điểm toàn diện.
Quan điểm phát triển và quan điểm lịch sử - cụ thể.
Phép biện chứng xem xét các sự vật, hiện tượng trong thế giới...
Tồn tại cô lập, tĩnh tại không vận động, phát triển, hoặc nếu có vận động thì chỉ là sự dịch chuyển vị trí trong không gian và thời gian do những nguyên nhân bên ngoài.
Có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau. Do đó chúng vận động, biến đổi và phát triển không ngừng do những nguyên nhân tự thân tuân theo những quy luật khách quan.
Là những gì bí ẩn, ngẫu nhiên, hỗn độn, không tuân theo một quy luật.
Chỉ ra câu SAI trong số các câu dưới đây:
A. Quy luật là những mối liên hệ khách quan, bản chất tất yếu giữa các đối tượng và luôn tác động khi đã hội đủ các điều kiện.
B. Quy luật tự nhiên diễn ra tự phát thông qua sự tác động tự phát của các lực lượng tự nhiên.
C. Quy luật xã hội hình thành và tác động thông qua hoạt động của con người nên chúng phụ thuộc và biến đổi tùy theo ý thức con người.
D. Quy luật xã hội hình thành và tác động thông qua hoạt động của con người nhưng lại không phụ thuộc vào ý thức con người.
Tính hệ thống của các phạm trù và quy luật của phép biện chứng duy vật có nguyên nhân là do...
A. Thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức.
B. Các mối liên hệ trong thế giới rất phức tạp.
C. Bản thân thế giới là một hệ thống.
D. Do tư duy con người có năng lực hệ thống hóa.
Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, các phạm trù của phép biện chứng là khách quan, nếu xét về mặt...
A. Nội dung, nguồn gốc.(Nội dung: phản ánh các mối quan hệ, khuynh hướng vận động, phát triển vốn có trong hiện thực khách quan. Nguồn gốc: không phải do tư duy chủ quan tạo ra, mà bắt nguồn từ chính thế giới vật chất. khách quan)
B. Phương thức tồn tại.
C. Cách thức phản ánh hiện thực.
D. Khả năng áp dụng.
Câu tục ngữ nào sau đây phản ánh nội dung quyết định hình thức?
A. Nước chảy đá mòn.
B. Xanh vỏ đỏ lòng.
C. Tốt gỗ hơn tốt nước s.
Câu tục ngữ nào sau đây phản ánh nội dung quyết định hình thức?
Nước chảy đá mòn.
Xanh vỏ đỏ lòng.
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.
Triết học Mác - Lênin cho rằng:
Cả tất nhiên và ngẫu nhiên đều có tính quy luật.
Ngẫu nhiên mang tính xác suất, chỉ có tất nhiên có tính quy luật.
Mọi thứ đều là tất nhiên, ngẫu nhiên là cái tất nhiên không có quy luật.
Tất nhiên và ngẫu nhiên đều không có tính quy luật.
Câu chuyện dân gian nào sau đây đưa ra bài học về sự cần thiết phải có quan điểm toàn diện trong nhận thức?
Đẽo cày giữa đường.
Thầy bói xem voi.
Trí khôn của ta đây.
Cóc kiện trời.
Điền vào chỗ trống trong câu "Triết học Mác - Lênin dùng phạm trù...... để chỉ cách thức liên hệ, tổ chức, sắp xếp các phần tử, yếu tố, bộ phận cấu thành một đối tượng nhất định":
Bản chất.
Hiện tượng.
Nội dung.
Hình thức.
Theo phép biện chứng duy vật, cái chung:
Là cái toàn thể được tập hợp từ những bộ phận hợp thành tính khách quan, phổ biến.
Là những mặt, những thuộc tính lặp lại trong nhiều cái riêng mang tính khách quan, phổ biến.
Là những sự vật liên quan đến tất cả mọi người.
Là cái chứa đựng cái riêng, tất cả những cái riêng đều phụ thuộc vào nó.
Đâu là một luận điểm thể hiện quan niệm của triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa cái chung với cái riêng?
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng.
Cái chung nằm ngoài cái riêng, bao trùm toàn bộ cái riêng.
Cái chung có những đặc điểm giống với cái riêng.
mối quan hệ giữa cái chung với cái riêng?
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng.
Cái chung nằm ngoài cái riêng, bao trùm toàn bộ cái riêng.
Cái chung có những đặc điểm giống với cái riêng.
Cái chung quyết định sự tồn tại của cái riêng.
Phát biểu nào sau đây được cho là đúng với quan niệm của triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa cái chung với cái riêng?
Chỉ có cái chung tồn tại thực còn cái riêng không tồn tại.
Chỉ có cái riêng tồn tại thực còn cái chung chỉ là tên gọi trống rỗng.
Cái chung và cái riêng cùng tồn tại khách quan và giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau.
Cái chung là cái bao trùm toàn bộ cái riêng.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, nguyên nhân là:
Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong cùng một sự vật.
Sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật.
Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó.
Một hiện tượng có trước kết quả.
Vai trò của tất nhiên và ngẫu nhiên đối với quá trình phát triển của sự vật là:
Tất nhiên đóng vai trò chi phối sự phát triển, còn ngẫu nhiên không có vai trò gì.
Tất nhiên đóng vai trò thúc đẩy sự phát triển, còn ngẫu nhiên kìm hãm sự phát triển.
Tất nhiên và ngẫu nhiên đều đóng vai trò chi phối sự phát triển như nhau.
Tất nhiên đóng vai trò chi phối sự phát triển, còn ngẫu nhiên có thể làm cho sự phát triển ấy diễn ra nhanh hay chậm.
Diễn đạt nào sau đây là đúng với quan điểm của triết học Mác - Lênin về bản chất và hiện tượng?
Bản chất và hiện tượng đối lập nhau, tách rời nhau.
Bản chất và hiện tượng là hai mặt vừa thống nhất, vừa đối lập với nhau.
Bản chất và hiện tượng là sản phẩm của tư duy trừu tượng.
Bản chất và hiện tượng là sản phẩm
Hãy điền từ thích hợp để có được một định nghĩa đúng: "Kết quả dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do...... giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng".
Sự phụ thuộc.
Sự đối lập.
Sự tác động.
Sự phủ định.
Đâu là đặc điểm của quan hệ nhân - quả?
Quan hệ được sắp xếp theo trình tự trước sau.
Quan hệ sản sinh.
Quan hệ một chiều.
Quan hệ hai chiều.
Phát biểu nào sau đây về phạm trù chất trong quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại là đúng?
Chất là chất liệu của sự vật.
Chất là bản chất của sự vật và có mối liên hệ thống nhất với hiện tượng.
Chất là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác.
Chất là sự tồn tại khách quan của bản thân sự vật.
Lượng của sự vật là gì?
Là số lượng các sự vật.
Là phạm trù của số học.
Là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật.
Là phạm trù triết học, chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu.
Hãy chọn phán đoán đúng về khái niệm "độ":
Độ là phạm trù triết học chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng có thể làm biến đổi về chất.
Độ thể hiện sự thống nhất giữa lượng và chất của sự vật, để chỉ khoảng giới hạn trong đó s
