wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

triết 2

Total questions: 118

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Trong định nghĩa về vật chất của V.I.Lênin, đặc tính nào của mọi dạng vật chất là quan trọng nhất để phân biệt nó với ý thức?

a)

Tính thực tại khách quan độc lập với ý thức của con người.

b)

Tính luôn vận động, biến đổi và song hành với ý thức của con người.

c)

Tính có khối lượng, quãng tính, vận động, phát triển không ngừng.

d)

Tính tồn tại của ý thức con người.

2.

Khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại, về mặt nhận thức luận, V.I.Lênin muốn khẳng định điều gì?

a)

Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan.

b)

Cảm giác, ý thức của chúng ta không thể phản ánh đúng thế giới vật chất.

c)

Cảm giác, ý thức phụ thuộc thụ động vào thế giới vật chất.

d)

Cảm giác, ý thức là nguồn gốc của thế giới vật chất.

3.

Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin khắc phục hạn chế nào của các quan niệm duy vật trước đó?

a)

Đồng nhất vật chất với những dạng vật thể cụ thể.

b)

Phủ nhận vai trò của ý thức trong đời sống hiện thực.

c)

Tuyệt đối hóa một hiện tượng riêng lẻ trong thế giới vật chất.

d)

Coi ý thức là yếu tố thứ nhất, vật chất là yếu tố thứ hai.

4.

Điểm chung của các nhà triết học duy vật từ thời cổ đại cho đến thời kỳ hiện đại khi giải quyết vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích tự nhiên.

b)

Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới tinh thần, lấy bản thân tinh thần để giải thích tự nhiên.

c)

Thừa nhận sự tồn tại khách quan của cả vật chất và ý thức, dùng cả hai để giải thích thế giới tự nhiên.

d)

Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy vật chất để giải thích vật chất.

5.

Ý nghĩa phương pháp luận lớn nhất của định nghĩa vật chất của V.I.Lênin là gì?

a)

Giúp ta tin rằng vật chất biến mất khi không quan sát.

b)

Khẳng định phải xuất phát từ hiện thực khách quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn.

c)

Cho rằng ý thức có thể thay thế hiện thực.

d)

Coi ý thức và vật chất hoàn toàn đồng nhất.

6.

Trong quá trình phát triển của nền kinh tế, việc chỉ chú trọng vào việc tăng trưởng sản xuất mà không chú ý đến vấn đề bảo vệ môi trường là vi phạm quan điểm nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quan điểm khách quan.

b)

Quan điểm toàn diện.

c)

Quan điểm phát triển.

d)

Quan điểm lịch sử - cụ thể.

7.

Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin có ý nghĩa gì?

a)

Khắc phục tính trực quan, siêu hình, máy móc trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật trước C. Mác.

b)

Khắc phục cuộc khủng hoảng trong vật lý học cuối thế kỷ XIX.

c)

Phê phán, bác bỏ quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và thuyết bất khả tri trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.

d)

Khắc phục tính trực quan, siêu hình, máy móc; vượt qua khủng hoảng vật lý học; đồng thời cổ vũ cho các nhà khoa học tự nhiên đi sâu nghiên cứu thế giới.

8.

Quan điểm của triết học Mác – Lênin về nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?

a)

Lao động tạo ra ngôn ngữ, ngôn ngữ tạo ra ý thức.

b)

Lao động, cùng với ngôn ngữ, là hai nhân tố cơ bản, hai sức kích thích chủ yếu hình thành nên ý thức của con người.

c)

Lao động tạo ra ý thức của lao động, ngôn ngữ tạo ra ý thức có ngôn ngữ.

d)

Lao động tạo ra kinh nghiệm, ngôn ngữ tạo ra tư duy.

9.

Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: “Mọi chủ trương, đường lối của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”. Quan điểm này xuất phát từ nội dung nào của triết học Mác – Lênin?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Mối quan hệ biện chứng vật chất quyết định ý thức.

d)

Mối quan hệ biện chứng: cơ sở hạ tầng quyết định ý thức xã hội.

10.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức bao gồm:

a)

Bộ não người, lao động và ngôn ngữ của con người.

b)

Bộ óc người cùng với thế giới khách quan tác động lên bộ óc người.

c)

Lao động.

d)

Lao động và ngôn ngữ.

11.

Trong quá trình phát triển của một quốc gia, sự mâu thuẫn giữa các giai cấp xã hội có thể dẫn đến điều gì trong thực tiễn?

a)

Sự ổn định xã hội và sự đồng thuận giữa các giai cấp.

b)

Giai cấp thống trị sẽ tìm cách xóa bỏ các mâu thuẫn xã hội.

c)

Sự đấu tranh giai cấp có thể dẫn đến các cuộc cách mạng và thay đổi hệ thống xã hội.

d)

Các giai cấp xã hội sẽ không bao giờ có sự mâu thuẫn và không ảnh hưởng gì đến xã hội.

12.

Sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác nhau của thế giới vật chất là ở chỗ nào?

a)

Tính dung dẫn trung thực với vật phản ánh.

b)

Tính sáng tạo năng động.

c)

Tính quy định bởi vật phản ánh.

d)

Tính chủ quan của sự phản ánh.

13.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, quá trình ý thức diễn ra dựa trên cơ sở nào?

a)

Trên cơ sở trao đổi thông tin một chiều từ đối tượng đến chủ thể.

b)

Trên cơ sở trao đổi thông tin hai chiều từ chủ thể đến khách thể và ngược lại.

c)

Trên cơ sở trao đổi thông tin một chiều từ chủ thể đến khách thể.

d)

Cơ sở trao đổi thông tin từ khách thể đến đối tượng.

14.

Trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, ý thức có vai trò gì?

a)

Tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

b)

Có khả năng tự chuyển thành hình thức vật chất nhất định để tác động vào hình thức vật chất khác.

c)

Tác động trực tiếp đến vật chất.

d)

Không có vai trò đối với vật chất, vì hoàn toàn phụ thuộc vào vật chất.

15.

Về mặt phương pháp luận, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức đòi hỏi điều gì?

a)

Phải biết phát hiện ra mâu thuẫn để giải quyết kịp thời.

b)

Phải dựa trên quan điểm phát triển để hiểu được sự vật vận động như thế nào trong hiện thực.

c)

Phải xuất phát từ hiện thực vật chất và biết phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức.

d)

Phải dựa trên quan điểm toàn diện để xây dựng kế hoạch đúng và hành động kiên quyết.

16.

Theo phép biện chứng duy vật, cơ sở tạo nên mối liên hệ phổ biến của vạn vật trong thế giới là gì?

a)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

b)

Sự thống trị của các lực lượng tinh thần.

c)

Lực vạn vật hấp dẫn tồn tại trong thế giới.

d)

Sự tồn tại của thế giới.

17.

Từ nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động nhận thức và thực tiễn?

a)

Nguyên tắc phát triển, nguyên tắc toàn diện.

b)

Nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc lịch sử - cụ thể.

c)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể.

d)

Nguyên tắc phát triển.

18.

Khi xem xét sự vật, hiện tượng trong thế giới, quan điểm toàn diện yêu cầu điều gì?

a)

Phải nhấn mạnh mọi yếu tố, mọi mối liên hệ của sự vật.

b)

Phải coi các yếu tố, các mối liên hệ của sự vật là ngang nhau.

c)

Phải nhận thức sự vật như một hệ thống chỉnh thể bao gồm những mối liên hệ qua lại giữa các yếu tố, có mối liên hệ cơ bản, chủ yếu và mối liên hệ thứ yếu.

d)

Phải xem xét các yếu tố, các mối liên hệ cơ bản, quan trọng và bỏ qua những yếu tố, mối liên hệ không cơ bản, không quan trọng.

19.

Chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng: “Phát triển là … của sự vận động của sự vật, hiện tượng”. Hãy hoàn thiện quan điểm trên.

a)

khuynh hướng chung.

b)

xu thế chung.

c)

con đường.

d)

vận động.

20.

Khi nghiên cứu một dịch bệnh toàn cầu (ví dụ: Covid-19), các nhà khoa học vừa phải nắm những quy luật lấy lan phổ biến, vừa phải xét điều kiện cụ thể của từng quốc gia. Điều này chứng minh nguyên tắc nào trong quan hệ cái chung – cái riêng?

a)

Chỉ cần nghiên cứu cái chung thì sẽ giải quyết được mọi vấn đề.

b)

Cái chung và cái riêng tồn tại tách biệt, không liên hệ với nhau.

c)

Muốn hiểu đúng cái chung phải nghiên cứu trong mối liên hệ với cái riêng.

d)

Cái riêng quyết định hoàn toàn cái chung.

21.

Theo triết học Mác – Lênin, cái đặc thù khác với cái chung ở điểm nào?

a)

Cái đặc thù là những thuộc tính và mối liên hệ vốn có ở tất cả các đối tượng.

b)

Cái đặc thù chỉ ra sự khác biệt, chỉ có ở một số cái riêng so với cái chung vốn có ở tất cả cái riêng.

c)

Cái đặc thù là cái chung làm cơ sở cho sự tồn tại bền vững của mọi đối tượng.

d)

Cái đặc thù biểu thị sự giống nhau, sự đồng nhất sâu trong cơ sở, bản chất và các tính quy luật.

22.

Trong lĩnh vực công nghệ, sự phát triển từ máy tính để bàn → máy tính xách tay → điện thoại thông minh phản ánh đặc điểm nào của sự phát triển?

a)

Sự phát triển theo đường thẳng, không có sự lặp lại.

b)

Sự phát triển là quá trình đi lên, kế thừa và thay thế cái cũ bằng cái mới ở trình độ cao hơn.

c)

Sự phát triển là quá trình phủ định sạch trơn, không kế thừa.

d)

Sự phát triển diễn ra ngẫu nhiên, không theo quy luật.

23.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Phát triển là xu hướng chung của sự vận động của thế giới vật chất.

b)

Phát triển là xu hướng chung nhưng không bản chất của sự vận động của sự vật.

c)

Phát triển là xu hướng cá biệt của sự vận động của các sự vật.

d)

Phát triển là kết quả của sự vận động của thế giới.

24.

Theo phép biện chứng duy vật, chất của sự vật được hiểu là gì?

a)

Tổng hợp những thuộc tính cơ bản, quy định sự vật luôn tồn tại và phát triển.

b)

Tổng hợp những thuộc tính cơ bản, quy định sự vật là nó chứ không phải cái khác.

c)

Mọi sự thay đổi ngẫu nhiên.

d)

Lượng vật chất đo đếm được.

25.

Nước khi được đun nóng, nhiệt độ tăng dần đến 100C100\,^{\circ}\mathrm{C} thì chuyển sang trạng thái sôi. Ví dụ này minh họa đặc điểm nào của quy luật lượng – chất?

a)

Lượng biến đổi liên tục nhưng chưa làm thay đổi chất.

b)

Đến một điểm nút, sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất.

c)

Chất quyết định hoàn toàn sự thay đổi về lượng.

d)

Lượng và chất tồn tại tách biệt nhau.

26.

Một học sinh từ chỗ lười học, qua quá trình rèn luyện kiên trì, dần hình thành thói quen học tập tích cực. Trường hợp này minh chứng cho điều gì?

a)

Sự thay đổi này diễn ra ngẫu nhiên, không theo quy luật nào.

b)

Chất của học sinh hoàn toàn không thay đổi, chỉ thay đổi lượng.

c)

Ý thức của học sinh thay đổi là kết quả của sự tích lũy về lượng trong quá trình rèn luyện.

d)

Sự thay đổi về lượng đến một mức độ nhất định sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất.

27.

Trong tự nhiên, quá trình hạt giống nảy mầm đòi hỏi tích lũy các điều kiện về nước, nhiệt độ, ánh sáng… Đến một mức độ nhất định, hạt sẽ chuyển sang trạng thái nảy mầm, tạo cây non. Điều này phản ánh đặc điểm nào của mối quan hệ giữa lượng và chất?

a)

Sự thay đổi về lượng tích lũy dần, khi đạt điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất.

b)

Chất cũng có thể biến đổi dần dần song song với lượng, không cần bước nhảy.

c)

Lượng và chất có mối liên hệ, nhưng lượng tăng bao nhiêu thì chất đổi bấy nhiêu.

d)

Quá trình phát triển hoàn toàn do yếu tố ngẫu nhiên, không tuân theo quy luật khách quan.

28.

Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau, triết học gọi là gì?

a)

Sự đấu tranh của hai mặt đối lập.

b)

Sự thống nhất của hai mặt đối lập.

c)

Sự chuyển hóa của hai mặt đối lập.

d)

Sự tương đồng của các mặt đối lập.

29.

Trong quá trình đổi mới giáo dục, Nhà nước ta chủ trương chuyển từ nền giáo dục chủ yếu truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển phẩm chất và năng lực. Sự thay đổi này phản ánh:

a)

Sự thay đổi về lượng trong giáo dục.

b)

Sự thay đổi ngẫu nhiên trong phương pháp.

c)

Sự thay đổi về chất của nền giáo dục Việt Nam.

d)

Sự thay đổi trong nội dung quản lý giáo dục.

30.

Một số nhà khoa học đưa ra kết luận sai do chỉ dựa vào mô hình giả định mà không kiểm nghiệm trong thực tế. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, sai lầm này là do:

a)

Tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức cảm tính.

b)

Tách rời nhận thức lý luận khỏi thực tiễn.

c)

Phủ nhận tính năng động của chủ thể nhận thức.

d)

Đồng nhất hiện tượng với bản chất.

31.

Trong hai xu hướng tác động của các mặt đối lập, xu hướng nào quy định sự biến đổi thường xuyên của sự vật?

a)

Thống nhất của các mặt đối lập.

b)

Đấu tranh của các mặt đối lập.

c)

Không có xu hướng nào cả.

d)

Sự tồn tại đồng thời của sự vật, hiện tượng.

32.

Trong học tập, mâu thuẫn giữa yêu cầu phải đạt kết quả cao và trình độ hiện tại còn hạn chế buộc sinh viên phải nỗ lực vượt khó thể hiện đặc điểm nào của mâu thuẫn?

a)

Mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực thúc đẩy sự phát triển.

b)

Mâu thuẫn là những yếu tố tiêu cực, cần loại bỏ hoàn toàn.

c)

Mâu thuẫn chỉ tồn tại độc lập với sự vật, hiện tượng.

d)

Mâu thuẫn chỉ có trong tự nhiên, không tồn tại trong đời sống xã hội.

33.

Một công ty khởi nghiệp công nghệ thường xuyên gặp mâu thuẫn: bộ phận nghiên cứu muốn đầu tư lâu dài cho chất lượng, còn bộ phận kinh doanh đòi hỏi ra sản phẩm nhanh để chiếm lĩnh thị trường. Theo quy luật mâu thuẫn, bài học phương pháp luận quan trọng nhất là gì?

a)

Mâu thuẫn này chỉ gây cản trở, cần loại bỏ hoàn toàn một phía để ổn định.

b)

Phải nhận diện đầy là mâu thuẫn khách quan và tìm cách giải quyết.

c)

Mâu thuẫn sẽ tự biến mất khi công ty lớn mạnh, không cần giải quyết.

d)

Chỉ cần ý chí lãnh đạo mạnh mẽ thì không cần quan tâm đến mâu thuẫn.

34.

Trong các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, quy luật nào chỉ ra cách thức chung nhất của sự vận động, phát triển?

a)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất.

35.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, các dạng cụ thể của vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình ở đâu?

a)

Vật chất không biểu hiện sự vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua sự nhận thức của con người.

b)

Vật chất vận động trong không gian và thời gian và thông qua sự vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình.

c)

Vật chất biểu hiện sự vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình trong vũ trụ và thông qua các lực trong tự nhiên.

d)

Vật chất biểu hiện sự tồn tại thông qua sự nhận thức của lực lượng siêu nhiên.

36.

Theo quy luật phủ định của phủ định, khuynh hướng đặc trưng của sự phát triển là:

a)

Đi lên theo hướng từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn và có tính kế thừa.

b)

Phát triển theo hướng từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn và do tinh thần thế giới quyết định.

c)

Vận động đa dạng, có thể thụt lùi so với cái ban đầu.

d)

Đứng im, hoặc vận động đa dạng, có thể thụt lùi so với cái ban đầu.

37.

Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính khác nhau ở điểm cơ bản nào?

a)

Nhận thức cảm tính chỉ có ở con người, nhận thức lý tính có ở động vật.

b)

Nhận thức cảm tính phản ánh sự vật trực tiếp bằng giác quan, còn nhận thức lý tính phản ánh gián tiếp, trừu tượng, khái quát bằng tư duy.

c)

Nhận thức cảm tính gắn với ngôn ngữ, nhận thức lý tính không gắn với ngôn ngữ.

d)

Nhận thức cảm tính tạo ra tri thức khoa học, phục vụ cho cuộc sống con người còn nhận thức lý tính chỉ tạo ra kinh nghiệm, không có tác dụng gì trong hiện thực.

38.

Một quốc gia xây dựng chính sách phát triển kinh tế chỉ dựa trên mô hình nước khác mà không tính đến điều kiện thực tế của mình. Theo triết học Mác – Lênin, nguy cơ lớn nhất trong cách làm này là gì?

a)

Chính sách có thể không phù hợp, dẫn đến thất bại vì xa rời thực tiễn cụ thể.

b)

Chính sách vẫn hiệu quả vì kinh nghiệm của nước ngoài luôn đúng.

c)

Thực tiễn không quan trọng, chỉ cần lý luận đúng.

d)

Chính sách không cần gắn với thực tiễn, chỉ cần có ý chí mạnh mẽ.

39.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, những hình thức cơ bản của thực tiễn là:

a)

Hoạt động vật chất – cảm tính, mang tính lịch sử – xã hội của con người.

b)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội, hoạt động thực nghiệm khoa học.

c)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động văn hoá xã hội, hoạt động thực nghiệm khoa học.

d)

Là hoạt động vật chất và hoạt động tinh thần của con người.

40.

Theo triết học Mác – Lênin, nhận thức của con người trải qua mấy giai đoạn cơ bản?

a)

Một giai đoạn duy nhất là nhận thức lý tính.

b)

Hai giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.

c)

Ba giai đoạn: nhận thức kinh nghiệm, nhận thức lý luận, thực tiễn.

d)

Nhiều giai đoạn khác nhau tùy theo điều kiện lịch sử.

41.

Trong triết học Mác – Lênin, khách thể nhận thức có đồng nhất với toàn bộ hiện thực khách quan không?

a)

Có, khách thể nhận thức bao gồm toàn bộ hiện thực khách quan.

b)

Không, khách thể nhận thức chỉ là một bộ phận của hiện thực khách quan.

c)

Khách thể nhận thức là sản phẩm của ý thức con người.

d)

Khách thể nhận thức chỉ tồn tại trong tư duy.

42.

Lựa chọn câu đúng nhất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Mối liên hệ chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng với nhau còn bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ.

b)

Mối liên hệ của sự vật hiện tượng không chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng mà còn diễn ra ngay trong sự vật hiện tượng.

c)

Mối liên hệ của sự vật hiện tượng chỉ do ý chí con người tạo ra còn bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ.

d)

Mối liên hệ của sự vật hiện tượng có tính lặp lại và bất biến.

43.

Sự phát triển trong tự nhiên được thể hiện qua quá trình nào sau đây?

a)

Tiến hóa của các loài sinh vật.

b)

Sự thay đổi của môi trường sống.

c)

Không có sự thay đổi trong các hệ sinh thái.

44.

Hình thức nào của tư duy trừu tượng là hình thức liên kết các khái niệm?

a)

Khái niệm.

b)

Phán đoán.

c)

Suy lý.

d)

Trừu tượng.

45.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Phát triển là một quá trình diễn ra liên tục, không bao giờ có sự gián đoạn.

b)

Phát triển là một quá trình đi lên tuyến tính, không có mâu thuẫn nội tại.

c)

Phát triển chỉ xảy ra khi có sự tác động của các yếu tố bên ngoài.

d)

Phát triển là một quá trình biện chứng, phức tạp và có sự chuyển hóa giữa các lượng và chất.

46.

Khi chính sách phát triển kinh tế toàn diện được triển khai, năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp tăng lên. Mối quan hệ này phản ánh điều gì?

a)

Tính tất yếu của mối quan hệ nhân – quả.

b)

Nguyên nhân và kết quả tồn tại độc lập.

c)

Nguyên nhân không ảnh hưởng đến kết quả.

d)

Mối quan hệ ngẫu nhiên trong xã hội.

47.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Trong giới hạn của độ sự thay đổi của lượng chưa làm cho chất của sự vật biến đổi.

b)

Trong giới hạn của độ sự thay đổi của lượng đều đưa đến sự thay đổi về chất của sự vật.

c)

Chỉ khi lượng đạt đến giới hạn của độ mới làm cho chất của sự vật thay đổi.

d)

Khi bước nhảy được thực hiện thì sự vật chuyển hóa.

48.

Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung được thể hiện như thế nào?

a)

Cái chung tồn tại độc lập với cái riêng.

b)

Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng và không thể tách rời.

c)

Cái riêng và cái chung tồn tại độc lập.

d)

Cái chung là một thực thể độc lập.

49.

Phát biểu nào sau đây là đúng với quan niệm của triết học Mác – Lênin?

a)

Cái chung là cái cái bao trùm toàn bộ cái riêng.

b)

Chỉ có cái chung tồn tại thực còn cái riêng không tồn tại.

c)

Chỉ có cái riêng tồn tại thực còn cái chung chỉ là tên gọi trống rỗng.

d)

Cái chung, cái riêng cùng tồn tại khách quan, giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ.

50.

Phương pháp biện chứng duy vật nhìn nhận mối quan hệ nhân quả như thế nào?

a)

Mối quan hệ nhân quả là một hiện tượng tỉnh tại.

b)

Mối quan hệ nhân quả là khách quan, phổ biến và tất yếu.

c)

Mối quan hệ nhân quả chỉ phụ thuộc vào ý thức con người.

d)

Mối quan hệ nhân quả không có tính khách quan.

51.

Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi chỗ cho nhau trong quá trình vận động như thế nào?

a)

Chúng luôn tách biệt nhau.

b)

Nguyên nhân và kết quả không có mối liên hệ.

c)

Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển.

d)

Nguyên nhân luôn trước kết quả và không thể thay đổi.

52.

Theo triết học duy vật biện chứng, một sự vật có thể có bao nhiêu nguyên nhân sinh ra?

a)

Chỉ một nguyên nhân duy nhất.

b)

Hai nguyên nhân chính.

c)

Nhiều nguyên nhân khác nhau.

d)

Không có nguyên nhân.

53.

Khi nghiên cứu một sự vật, hiện tượng, nếu không rút ra được nguyên nhân đúng đắn, sẽ xảy ra điều gì?

a)

Mọi sự vật đều có thể được lý giải mà không cần nguyên nhân.

b)

Các kết quả nghiên cứu sẽ không có giá trị.

c)

Kết luận có thể sai lệch và không phản ánh đúng thực tế.

d)

Sự vật sẽ không tồn tại trong thực tế.

54.

“Có công mài sắt, có ngày nên kim.” (Ca dao) Câu nói này phản ánh quy luật nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập.

b)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Quy luật sự phát triển tuần tự.

55.

Phủ định biện chứng khác với phủ định siêu hình ở điểm nào?

a)

Phủ định biện chứng mang tính lặp lại, còn phủ định siêu hình là sự thay đổi ngẫu nhiên.

b)

Phủ định biện chứng chỉ diễn ra theo chu kỳ, còn phủ định siêu hình là sự biến đổi hoàn toàn.

c)

Phủ định biện chứng luôn diễn ra khi có sự thay đổi về chất, còn phủ định siêu hình không quan tâm đến chất.

d)

Phủ định biện chứng là quá trình phát triển, còn phủ định siêu hình chỉ có tính hủy diệt.

56.

Theo quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập, mâu thuẫn bên trong một sự vật có thể dẫn đến điều gì?

a)

Mâu thuẫn không có ảnh hưởng gì đến sự phát triển.

b)

Mâu thuẫn chỉ làm trì trệ sự vật.

c)

Mâu thuẫn tạo ra động lực thúc đẩy sự phát triển và biến đổi.

d)

Mâu thuẫn là yếu tố tiêu cực trong sự phát triển.

57.

Phủ định biện chứng có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Phủ định chỉ diễn ra khi có sự phá hủy hoàn toàn.

b)

Phủ định là quá trình diễn ra một cách máy móc, theo chu kỳ cố định.

c)

Phủ định biện chứng luôn dẫn đến sự phát triển mới, đi lên.

d)

Phủ định biện chứng là sự trở lại của những yếu tố cũ.

58.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, phủ định biện chứng có mối quan hệ như thế nào với sự phát triển?

a)

Phủ định biện chứng là sự lặp lại của quá trình phát triển trước đó.

b)

Phủ định biện chứng dẫn đến sự hủy diệt hoàn toàn của đối tượng.

c)

Phủ định biện chứng là quá trình chuyển hóa, thay đổi, làm nảy sinh cái mới.

d)

Phủ định biện chứng chỉ diễn ra khi có sự can thiệp của yếu tố bên ngoài.

59.

Phương diện nào dưới đây là một trong những biểu hiện của phủ định biện chứng trong xã hội?

a)

Sự thay thế chế độ phong kiến bằng chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Cái mới xuất hiện mà không liên quan gì đến cái cũ.

c)

Cái cũ chỉ tồn tại khi được cái tiến mà không thay đổi về chất.

d)

Sự tồn tại vĩnh viễn của một hình thái xã hội nhất định.

60.

Quan điểm toàn diện trong triết học Mác - Lênin nhấn mạnh việc phân tích một sự vật phải chú trọng đến:

a)

Sự thống nhất giữa các yếu tố hữu hình và vô hình của sự vật.

b)

Chỉ xem xét các yếu tố vật chất mà không cần chú trọng đến các yếu tố tinh thần.

c)

Sự phân tích độc lập của từng yếu tố cấu thành sự vật mà không xem xét sự tương tác giữa chúng.

d)

Các mối quan hệ bên ngoài sự vật, không cần quan tâm đến các mối quan hệ nội tại của nó.

61.

Câu tục ngữ nào sau đây thể hiện nội dung quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại?

a)

“Học thầy không tày học bạn.”

b)

“Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.”

c)

“Có công mài sắt, có ngày nên kim.”

d)

“Lửa thử vàng, gian nan thử sức.”

62.

Quan niệm của triết học Mác - Lênin về sự phát triển?

a)

Là mọi sự vận động nói chung nói chung.

b)

Là mọi sự phủ định.

c)

Là sự phủ định biện chứng.

d)

Là sự phủ định siêu hình.

63.

Hãy điền từ thích hợp để có được một định nghĩa đúng: “Nguyên nhân dùng để chỉ … lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau từ đó tạo ra sự biến đổi nhất định”.

a)

Sự ràng buộc.

b)

Sự phụ thuộc.

c)

Sự thống nhất.

d)

Sự tác động.

64.

Phát biểu nào sau đây được cho là đúng với quan niệm của triết học Mác – Lênin về mối quan hệ giữa cái chung với cái riêng?

a)

Chỉ có cái chung tồn tại thực còn cái riêng không tồn tại.

b)

Chỉ có cái riêng tồn tại thực còn cái chung chỉ là tên gọi trống rỗng, không tồn tại thật.

c)

Cái chung và cái riêng cùng tồn tại khách quan và giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau.

d)

Cái chung là cái cái bao trùm toàn bộ cái riêng.

65.

Vì sao trong hoạt động nhận thức, muốn hiểu cái chung thì phải nhận thức từng cái riêng?

a)

Vì cái chung tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng để biểu hiện sự tồn tại của nó.

b)

Vì cái riêng giữ vai trò quyết định đối với cái chung.

c)

Vì cái riêng chứa đựng nhiều đặc điểm, nhiều thuộc tính đa dạng, phong phú.

d)

Vì cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau tùy vào những điều kiện nhất định.

66.

Vì sao trong hoạt động thực tiễn chúng ta không được đề cao cái riêng, xem nhẹ cái chung?

a)

Vì cái chung thường là những đặc điểm mang tính bản chất, quy luật.

b)

Vì cái chung tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng để biểu hiện sự tồn tại của nó.

c)

Vì cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau tùy vào những điều kiện nhất định.

d)

Vì cái chung bao trùm toàn bộ cái riêng.

67.

Cái đơn nhất và cái chung có sự chuyển hóa lẫn nhau, vì vậy, trong hoạt động thực tiễn, chúng ta cần chú ý tới điều gì?

a)

Nắm vững cái đơn nhất, cái chung và cái riêng.

b)

Chủ động tạo ra những điều kiện thích hợp để thực hiện sự chuyển hóa đó.

c)

Chủ động thúc đẩy cái đơn nhất thành cái chung trong đời sống hiện thực.

d)

Chủ động hạn chế cái chung thành cái đơn nhất.

68.

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của quan hệ nhân - quả?

a)

Quan hệ được sắp xếp theo trình tự trước sau.

b)

Quan hệ sản sinh

c)

Quan hệ một chiều.

d)

Quan hệ mang tính chủ quan.

69.

Vì sao kết quả có thể chuyển hóa thành nguyên nhân?

a)

Vì quan hệ nhân quả biểu hiện tính liên tục và vô cùng tận trong sự phát triển của sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.

b)

Vì đó là sự sắp đặt bởi các quy luật khách quan.

c)

Vì nó phụ thuộc vào lăng kính chủ quan của chủ thể nhận thức.

d)

Vì nguyên nhân là cái có trước, kết quả là cái có sau.

70.

Vì sao trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta không được phủ nhận mối quan hệ nhân – quả?

a)

Vì mối liên hệ nhân – quả biểu hiện rất phức tạp.

b)

Vì nguyên nhân và kết quả có sự chuyển hóa lẫn nhau.

c)

Vì nguyên nhân là cái có trước, kết quả là cái có sau.

d)

Vì mối liên hệ nhân – quả tồn tại khách quan.

71.

Vì sao trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta phải phân tích, xem xét kỹ các nguyên nhân gây ra một kết quả nào đó?

a)

Vì một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra và các nguyên nhân ấy có vị trí, vai trò như nhau.

b)

Vì mọi kết quả đều có một nguyên nhân nào đó sinh ra.

c)

Vì một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra và các nguyên nhân ấy có vị trí, vai trò khác nhau.

d)

Vì một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và các kết quả có vị trí vai trò khác nhau.

72.

Chọn cụm từ thích hợp, điền vào chỗ trống để có định nghĩa đúng về phạm trù thực tiễn: “Thực tiễn là toàn bộ ……… có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội”.

a)

Hoạt động vật chất và tinh thần.

b)

Hoạt động tinh thần.

c)

Hoạt động vật chất.

d)

Hoạt động.

73.

Hoạt động nào sau đây là một trong những hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn?

a)

Mọi hoạt động vật chất của con người

b)

Hoạt động tư duy sáng tạo ra các ý tưởng

c)

Hoạt động nghiên cứu khoa học

d)

Hoạt động sản xuất vật chất

74.

Theo quan niệm của triết học Mác - Lênin, bản chất của nhận thức là:

a)

Sự phản ánh thế giới khách quan vào đầu óc của con người

b)

Sự phản ánh chủ động, tích cực, sáng tạo của chủ thể về khách thể

c)

Sự tiến gần của tư duy đến khách thể của con người

d)

Tự nhận thức

75.

Giai đoạn nhận thức diễn ra trên cơ sở sự tác động trực tiếp của các sự vật lên các giác quan của con người là giai đoạn nhận thức nào?

a)

Nhận thức lý tính

b)

Nhận thức khoa học

c)

Nhận thức lý luận

d)

Nhận thức cảm tính

76.

Hình thức nào là hình thức đầu tiên của giai đoạn nhận thức cảm tính?

a)

Khái niệm

b)

Biểu tượng

c)

Cảm giác

d)

Tri giác

77.

Nhận thức cảm tính được thực hiện dưới các hình thức nào?

a)

Khái niệm và suy luận

b)

Cảm giác, tri giác và khái niệm

c)

Cảm giác, tri giác, suy luận

d)

Cảm giác, tri giác và biểu tượng

78.

Ghép các mệnh đề để có luận điểm đúng: “Cảm giác là sự phản ánh các thuộc tính...”

a)

...tương đối toàn vẹn về sự vật khi sự vật trực tiếp tác động vào các giác quan của con người

b)

...riêng lẻ, bề ngoài của sự vật khi chúng tác động trực tiếp vào các giác quan của con người

c)

...về sự vật và lưu lại trong trí nhớ của con người và được tái hiện lại do một kích thích nào đó

d)

...chính thể, bên trong của sự vật khi chúng tác động trực tiếp vào các giác quan của con người

79.

Phát biểu nào dưới đây là SAI?

a)

Thực tiễn không phải là toàn bộ hoạt động của con người mà chỉ là những hoạt động vật chất - cảm tính

b)

Thực tiễn là những hoạt động mang tính lịch sử - xã hội của con người

c)

Thực tiễn là hoạt động có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ con người

d)

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất và tinh thần của con người

80.

Chỉ ra phát biểu đúng về phủ định của phủ định

a)

Phủ định của phủ định có tính chất chu kỳ, đó là sự vật hoàn toàn quay trở lại điểm xuất phát ban đầu

b)

Phủ định của phủ định có tính chất khép kín, đó là sự vật hoàn toàn quay trở lại điểm xuất phát ban đầu

c)

Phủ định của phủ định có tính chất chu kỳ, đưa sự vật dường như quay trở lại trạng thái cũ, kết thúc một chu kỳ phát triển và mở ra một chu kỳ phát triển mới

d)

Phủ định của phủ định có tính chất lặp lại, đưa sự vật quay trở lại trạng thái cũ, kết thúc một chu kỳ phát triển và lặp lại một chu kỳ phát triển như cũ

81.

Theo quan điểm siêu hình thì sự phủ định là

a)

Sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển

b)

Xóa bỏ hoàn toàn cái cũ, chấm dứt sự phát triển của sự vật

c)

Là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ra đời của cái mới thay thế cho cái cũ

d)

Là sự kế thừa cái cũ

82.

Chỉ ra nhận định SAI về phủ định biện chứng:

a)

Phủ định biện chứng mang tính khách quan

b)

Phủ định biện chứng mang tính kế thừa

c)

Phủ định biện chứng là sự tự phủ định

d)

Phủ định biện chứng là sự trải qua hai lần phủ định

83.

Đâu là cách đúng dẫn đến giải quyết mâu thuẫn biện chứng?

a)

Thủ tiêu các mặt đối lập

b)

Kiềm chế các mặt đối lập không cho chúng bộc phát

c)

Chuyển hóa các mặt đối lập

d)

Giữ mặt đối lập này và gạt bỏ mặt đối lập khác

84.

Trong phép biện chứng, khái niệm nào được dùng để chỉ sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập

a)

Thống nhất giữa các mặt đối lập

b)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Chuyển hóa giữa các mặt đối lập

d)

Mâu thuẫn giữa các mặt đối lập

85.

Hãy chọn phán đoán đúng về mặt đối lập

a)

Những mặt khác nhau đều coi là mặt đối lập

b)

Mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong cùng một sự vật

c)

Những mặt nằm chung trong cùng một sự vật đều coi là mặt đối lập

d)

Mọi sự vật, hiện tượng đều được hình thành bởi sự thống nhất của các mặt đối lập, không hề có sự bài trừ lẫn nhau

86.

Hãy chọn phát biểu đúng về phạm trù “độ”

a)

Độ là phạm trù triết học chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng có thể giảm biến đổi về chất

b)

Độ là phạm trù triết học chỉ sự biến đổi về chất và lượng

c)

Độ là giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng bất kỳ cũng làm biến đổi về chất

d)

Độ thể hiện sự thống nhất giữa lượng và chất của sự vật, để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật ấy

87.

Đâu KHÔNG PHẢI là hoạt động thực tiễn?

a)

Giảng dạy triết học trên lớp

b)

Viết nhật ký cá nhân không chia sẻ với ai

c)

Trình diễn nhạc giao hưởng trước đám đông

d)

Nghiên cứu khoa học thực nghiệm trong phòng thí nghiệm

88.

Thực tiễn đóng vai trò gì đối với nhận thức?

a)

Là điểm khởi đầu của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý.

b)

Là đích đến của nhận thức.

c)

Là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý.

d)

Tồn tại song hành, hỗ trợ quá trình nhận thức.

89.

Phủ định biện chứng là:

a)

Sự thay thế cái cũ bằng cái mới

b)

Phủ định làm cho sự vật vận động thụt lùi, đi xuống, tan rã, nó không tạo điều kiện cho sự phát triển

c)

Sự phủ định có kế thừa và tạo điều kiện cho phát triển

d)

Tất cả các câu đều sai

90.

Lựa chọn đáp án đúng nhất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Mối liên hệ chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng với nhau còn trong bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ

b)

Mối liên hệ của sự vật hiện tượng chỉ do ý chí con người tạo ra còn bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ

c)

Mối liên hệ của sự vật hiện tượng không chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng mà còn diễn ra ngay trong sự vật hiện tượng

d)

Tất cả các câu đều sai

91.

Mối liên hệ của các sự vật hiện tượng là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất.

a)

Là sự tác động lẫn nhau, chi phối chuyển hóa lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều về giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng.

b)

Là sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả.

c)

Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều về, không thể chuyển hóa cho nhau.

d)

Tất cả các câu đều sai.

92.

Chất của sự vật là?

a)

Cấu trúc của sự vật

b)

Tổng số các thuộc tính

c)

Các thuộc tính sự vật thuộc tính

d)

Sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính

93.

Xác định quan niệm sai về phủ định biện chứng.

a)

Phủ định có tính kế thừa sự phát triển

b)

Phủ định là chấm dứt

c)

Phủ định đồng thời là khẳng định

d)

Phủ định có tính khách quan, phổ biến

94.

Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật là:

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật về sự phù hợp của Quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất

95.

Cách thức của sự phát triển là:

a)

Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới

d)

Sự thay đổi về chất dẫn đến thay đổi về lượng

96.

Quan điểm ủng hộ cái mới, chống lại cái cũ, cái lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ:

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

d)

Quy luật mâu thuẫn

97.

Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn phản ánh trực tiếp việc:

a)

Không vận dụng đúng quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Không vận dụng đúng quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Không vận dụng đúng quy luật phủ định của phủ định

d)

Không vận dụng đúng quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

98.

Quan điểm phát huy tính năng động chủ quan biểu hiện trực tiếp từ sự vận dụng:

a)

Nội dung mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Nội dung các nguyên lý của phép biện chứng duy vật

c)

Nội dung các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

d)

Nội dung các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật

99.

Quan điểm khách quan được rút ra từ cơ sở lý luận nào sau đây:

a)

Vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức có tính độc lập tương đối và có sự tác động trở lại vật chất

c)

Vật chất luôn vận động, biến đổi

d)

Vật chất luôn phát triển không ngừng

100.

Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ là tương đối

b)

Mọi sự vật hiện tượng đều là sự thống nhất giữa chất và lượng

c)

Sự thay đổi về lượng của sự vật có ảnh hưởng đến sự thay đổi về chất của nó và ngược lại, sự thay đổi về chất của sự vật cũng thay đổi về lượng tương ứng

d)

Sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất của sự vật là độc lập tương đối, không quan hệ tác động đến nhau

101.

Việc không tôn trọng quá trình tích lũy về lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của xu hướng nào?

a)

Tả khuynh

b)

Hữu khuynh

c)

Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh

d)

Không tả khuynh, không hữu khuynh

102.

Việc không đảm thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích lũy về lượng đã đạt đến giới hạn Độ là biểu hiện của xu hướng nào?

a)

Tả khuynh

b)

Hữu khuynh

c)

Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh

d)

Không tả khuynh, không hữu khuynh

103.

Hãy chọn phán đoán đúng về mặt đối lập.

a)

Mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong cùng một sự vật

b)

Những mặt khác nhau đều coi là mặt đối lập

c)

Những mặt nằm chung trong cùng một sự vật đều coi là mặt đối lập

d)

Mọi sự vật, hiện tượng đều được hình thành bởi sự thống nhất của các mặt đối lập, không hề có sự bài trừ lẫn nhau

104.

Trường phái triết học nào phủ nhận bản chất của nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người.

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác XVII–XVIII

b)

Chủ nghĩa duy vật thế kỷ

c)

Chủ nghĩa duy tâm

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

105.

Trường phái triết học nào cho rằng nhận thức là tự nhận thức, là sự tổng hợp các cảm giác của chủ thể.

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

106.

Nhận thức lý tính được thực hiện dưới những hình thức nào?

a)

Phán đoán, khái niệm, suy luận

b)

Cảm giác, tri giác và biểu tượng

c)

Khái niệm, phán đoán, suy luận

d)

Tri giác, biểu tượng, khái niệm

107.

Điền vào chỗ trống để có luận điểm đúng: Phán đoán là hình thức của tư duy liên kết các ……….. lại với nhau để khẳng định hoặc phủ định một đặc điểm, một thuộc tính nào đó của đối tượng.

a)

Biểu tượng

b)

Khái niệm

c)

Cảm giác

d)

Tri giác

108.

Điền vào chỗ trống để có luận điểm đúng: Suy luận là hình thức của tư duy liên kết các ………….. lại với nhau để rút ra tri thức mới.

a)

Khái niệm

b)

Biểu tượng

c)

Phán đoán

d)

Tri giác

109.

Luận điểm sau đây là của nhà triết học nào: "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức thực tại khách quan"

a)

C. Mác

b)

V. I. Lênin

c)

F. Ăngghen

d)

F. Hêghen

110.

Điền vào chỗ trống để có quan niệm của CNDVBC: Đặc trưng của nhận thức cảm tính là phản ánh những đặc tính … của sự vật, chưa nhận thức được những mối liên hệ chung, bản chất của sự vật.

a)

...tổng hợp, bên trong

b)

...tổng thể, bên ngoài

c)

...cơ bản, bên ngoài

d)

...riêng lẻ, bên ngoài

111.

Điền vào chỗ trống để có quan niệm của CNDVBC: Nhận thức thông thường là nhận thức được hình thành một cách....... từ hoạt động hàng ngày của con người, phản ánh những sự vật, hiện tượng một cách cụ thể.

a)

A. ... gián tiếp, trừu tượng

b)

B....gián tiếp, tự phát

c)

C. ... tự giác, trừu tượng

d)

D....tự phát, trực tiếp

112.

Điền vào chỗ trống để có quan niệm của CNDVBC: Nhận thức lý tính là giai đoạn phản ánh. và khái quát những thuộc tính, những đặc điểm bản chất của sự vật.

a)

A. ... trực tiếp, cụ thể

b)

B. ...tự giác, trực tiếp

c)

C. ... gián tiếp, trừu tượng

d)

D....tự phát, trực tiếp

113.

Điền vào chỗ trống để có quan niệm của CNDVBC: Về bản chất, nhận thức là quá trình phản ánh (1)..... và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc người trên cơ sở (2).....

a)

A. ...(1) tích cực, tự giác, (2) lý luận

b)

B... (1) tích cực, tự giác, (2) thực tiễn

c)

C...(1) tích cực, tự giác, (2) khoa học

d)

D...(1) tích cực, tự giác, (2) tư duy

114.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

A. Sự biến đổi về chất là kết quả sự biến đổi về lượng của sự vật.

b)

B. Chất biến đổi trước khi có sự biến đổi của lượng.

c)

C. Chất không có tác động gì đến sự thay đổi của lượng.

d)

D. Không phải sự biến đổi về chất nào cũng là kết quả của sự biến đổi về lượng.

115.

Luận điểm nào sau đây là sai:

a)

A. mâu thuẫn là khách quan, khi nghiên cứu sự vật hiện tượng phải nghiên cứu về mâu thuẫn của nó.

b)

B. sự vật khác nhau, mâu thuẫn khác nhau, nên phải có biện pháp phù hợp để giải quyết từng mâu thuẫn.

c)

C. phải giải quyết mâu thuẫn bằng phương pháp đấu tranh chứ không dung hòa.

d)

D. mâu thuẫn phụ thuộc vào cảm nhận của con người nên phải tìm cách nhận thức nó.

116.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

A. Mặt đối lập là những mặt có đặc điểm trái ngược nhau.

b)

B. Mặt đối lập tồn tại khách quan trong các sự vật.

c)

C. Mặt đối lập không nhất thiết phải gắn liền với sự vật.

d)

D. Mặt đối lập là vốn có của sự vật, hiện tượng.

117.

Từ quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, phương pháp luận nào dưới đây là đúng đắn?

a)

a. Luôn dung hòa các mặt đối lập để tránh mâu thuẫn trong mọi lĩnh vực

b)

b. Phát hiện, phân tích và xử lý mâu thuẫn một cách chủ động và đúng quy luật

c)

c. Coi mọi sự phát triển đều do yếu tố chủ quan của con người quyết định

d)

d. Tránh mâu thuẫn bằng cách giữ nguyên trạng thái cân bằng trong xã hội

118.

Nhận định nào sau đây là sai về vai trò của mâu thuẫn trong sự vận động và phát triển?

a)

a. Mâu thuẫn chỉ xuất hiện trong xã hội có giai cấp, không tồn tại trong tự nhiên

b)

b. Mâu thuẫn là nguồn gốc của mọi sự vận động và phát triển trong tự nhiên và xã hội

c)

c. Mâu thuẫn biểu hiện qua sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

d. Mâu thuẫn cần được nhận diện và giải quyết đúng để thúc đẩy tiến bộ xã hội