wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chính trị Quân sự

Total questions: 121

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Chiến lược “diễn biến hòa bình” nhằm lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, trước hết là các nước xã hội chủ nghĩa từ bên trong bằng biện pháp nào?
a)
A. Biện pháp phi quân sự.
b)
B. Biện pháp quân sự.
c)
C. Biện pháp kinh tế.
d)
D. Biện pháp ngoại giao.
2.
Câu 2: Chiến lược cơ bản nhằm lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, trước hết là các nước xã hội chủ nghĩa từ bên trong bằng biện pháp phi quân sự do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành, là khái niệm phản ánh về…?
a)
A. Chiến lược ngăn chặn.
b)
B. Chiến lược diễn biến hoà bình.
c)
C. Chiến lược vượt trên ngăn chặn.
d)
D. Chiến lược quân sự.
3.
Câu 3: Gây rối loạn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội hoặc lật đổ chính quyền ở địa phương hay trung ương, là mục đích của…?
a)
A. Chiến tranh thương mại.
b)
B. Diễn biến hòa bình.
c)
C. Bạo loạn lật đổ.
d)
D. Chiến tranh xâm lược.
4.
Câu 4: Là hành động chống phá bằng bạo lực có tổ chức do lực lượng phản động hay lực lượng ly khai, đối lập trong nước hoặc cấu kết với nước ngoài tiến hành gây rối loạn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội hoặc lật đổ chính quyền ở địa phương hay trung ương. Là khái niệm phản ánh về…?
a)
A. Bạo loạn lật đổ.
b)
B. Chiến tranh thương mại.
c)
C. Diễn biến hòa bình.
d)
D. Chiến tranh xâm lược.
5.
Câu 5: Một trong những nội dung chống phá về chính trị trong chiến lược “Diễn biến hoà bình” là:
a)
A. Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức trong bộ máy Nhà nước ta.
b)
B. Phá vỡ sự thống nhất của các tổ chức, nhất là tổ chức chính trị.
c)
C. Phá vỡ sự thống nhất của khối đại đoàn kết toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng.
d)
D. Phá vỡ nguyên tắc tổ chức của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ.
6.
Câu 6: Mục tiêu nhất quán của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thủ địch trong sử dụng chiến lược “diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam là gì?
a)
A. Xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa, lái nước ta đi theo con đường chủ nghĩa tư bản và lệ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc.
b)
B. Làm cho nền kinh tế Việt Nam tụt hậu xa hơn so với các nước trên thế giới.
c)
C. Bao vây cấm vận kinh tế, cô lập về ngoại giao đối với Việt Nam.
d)
D. Làm suy đồi đạo đức, văn hóa, lối sống của con người Việt Nam.
7.
Câu 7: Thủ đoạn trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh trong “diễn biến hòa bình” của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch, nhằm thực hiện mục đích quan trọng nào?
a)
A. Làm phai nhạt mục tiêu lý tưởng chiến đấu của quân đội.
b)
B. Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
c)
C. Xuyên tạc chức năng “Đội quân công tác” của quân đội.
d)
D. Chia rẽ mối quan hệ đoàn kết giữa quân đội và công an.
8.
Câu 8: Đấu tranh chống “diễn biến hòa bình” là cuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc gay go, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vực, là nội dung thuộc về…?
a)
A. Quan điểm chỉ đạo phòng, chống “diễn biến hòa bình”
b)
B. Nhiệm vụ phòng, chống “diễn biến hòa bình”
c)
C. Mục tiêu phòng, chống “diễn biến hòa bình”
d)
D. Phương châm phòng, chống “diễn biến hòa bình”
9.
Câu 9: Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu trong các nhiệm vụ quốc phòng an ninh hiện nay là gì?
a)
A. Xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại.
b)
B. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với quốc phòng, an ninh và đối ngoại.
c)
C. Kiên quyết làm thất bại mọi âm mưu và thủ đoạn “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.
d)
D. Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang.
10.
Câu 10: Giải pháp hữu hiệu để giữ vững và thúc đẩy yếu tố bên trong của đất nước luôn ổn định là gì?
a)
A. Đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực trong xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế.
b)
B. Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch nắm chắc mọi diễn biến không để bị động bất ngờ.
c)
C. Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân.
d)
D. Xây dựng cơ sở chính trị- xã hội vững mạnh về mọi mặt.
11.
Câu 11: Bảo đảm luôn chủ động nắm địch, phát hiện kịp thời những âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch sử dụng để chống phá cách mạng nước ta, cần phải thực hiện tốt giải pháp nào?
a)
A. Đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực trong xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế.
b)
B. Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch nắm chắc mọi diễn biến không để bị động bất ngờ.
c)
C. Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân.
d)
D. Xây dựng cơ sở chính trị- xã hội vững mạnh về mọi mặt.
12.
Câu 12: Nguyên tắc xử lí trong đấu tranh chống bạo loạn lật đổ là…?
a)
A. Phân hóa lực lượng, kịp thời trấn ấp bọn cầm đầu.
b)
B. Tích cực tuyên truyền, kịp thời trấn áp, không để lan rộng kéo dài.
c)
C. Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, sử dụng lực lượng và phương thức đấu tranh phù hợp, không để lan rộng kéo dài.
d)
D. Sử dụng lực lượng đặc biệt, tinh nhuệ giải quyết nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt.
13.
Câu 13: Xây dựng tiềm lực vững mạnh của đất nước, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân trong nước và quốc tế, kịp thời làm thất bại âm mưu, thủ đoạn chống phá của kẻ thù đối với Việt Nam, là nội dung phản ánh thuộc về…?
a)
A. Phương châm tiến hành phòng, chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.
b)
B. Quan điểm chỉ đạo phòng, chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.
c)
C. Nhiệm vụ phòng, chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.
d)
D. Giải pháp phòng, chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.
14.
Câu 14: Sinh viên cần làm gì để góp phần làm thất bại chiến lược "DBHB", BLLĐ của kẻ thù:
a)
A. Luôn học tập phấn đấu, nâng cao cảnh giác tự bảo vệ mình, bảo vệ nơi mình cư trú.
b)
B. Luôn nâng cao cảnh giác tích cực tham gia các hoạt động phong trào ở nhà trường và địa phương.
c)
C. Tích cực học tập, rèn luyện, nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng, phát hiện, đấu tranh, ngăn ngừa
d)
D. Tích cực học tập, rèn luyện tham gia xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh nhân dân trong mọi tình huống.
15.
Câu 15: Phòng chống chiến lược “DBHB”, bạo loạn lật đổ cần phát huy sức mạnh tổng hợp của:
a)
A. Toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
B. Toàn dân, toàn quân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
C. Toàn dân, lực lượng vũ trang dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
D. Toàn dân, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
16.
Câu 16: Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin, thực chất của vấn đề dân tộc là gì?
a)
A. Sự va chạm, mâu thuẫn lợi ích giữa các dân tộc trong quốc gia đa dân tộc và giữa các quốc gia dân tộc với nhau trong quan hệ quốc tế diễn ra trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội.
b)
B. Mối quan hệ lợi ích giữa các dân tộc trong giải quyết các mối quan hệ quốc tế.
c)
C. Sự tác động qua lại giữa dân tộc này với dân tộc khác trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
d)
D. Mối quan hệ tác động qua lại giữa các dân tộc, quốc gia trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi.
17.
Câu 17: Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin, trong cách mạng xã hội chủ nghĩa vấn đề dân tộc được xác định như thế nào?
a)
A. Vấn đề quan trọng hàng đầu.
b)
B. Vấn đề chiến lược, gắn kết chặt chẽ với vấn đề giai cấp.
c)
C. Vấn đề bảo đảm quyền lực nhà nước.
d)
D. Vấn đề quyết định mọi thắng lợi của cách mạng.
18.
Câu 18: Nguyên tắc trong giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác- Lênin là gì?
a)
A. Bảo đảm quyền dân chủ, quyền liên hiệp công nhân của các dân tộc.
b)
B. Bảo đảm quyền bình đẳng, quyền tự quyết, quyền sống của các dân tộc.
c)
C. Bảo đảm quyền bình đẳng, quyền tự quyết, quyền liên hiệp công nhân của các dân tộc.
d)
D. Bảo đảm quyền tự quyết, quyền hạnh phúc, quyền liên hiệp công nhân của các dân tộc.
19.
Câu 19: Quan điểm lãnh đạo, chỉ đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta về xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc như thế nào?
a)
A. Dân chủ, đoàn kết và giúp đỡ nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.
b)
B. Bình đẳng, dân chủ và tôn trọng nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.
c)
C. Dân chủ, đoàn kết và giúp đỡ nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.
d)
D. Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.
20.
Câu 20: Đặc điểm nổi bật nhất trong quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam là gì?
a)
A. Các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất.
b)
B. Các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống hòa hợp trong xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất.
c)
C. Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển không đều.
d)
D. Mỗi dân tộc đều có sắc thái văn hoá riêng, góp phần làm nên sự đa dạng, phong phú, thống nhất của văn hoá Việt Nam.
21.
Câu 21: Đâu là quan điểm tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt trong quá trình giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay?
a)
A. Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh - quốc phòng trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi.
b)
B. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.
c)
C. Bảo đảm tỷ lệ cán bộ là người dân tộc thiểu số trong cơ quan lãnh đạo của Đảng.
d)
D. Mỗi dân tộc đều có sắc thái văn hoá riêng, góp phần làm nên sự đa dạng, phong phú, thống nhất của văn hoá Việt Nam.
22.
Câu 22: Theo quan điểm của Đảng ta, vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí như thế nào?
a)
A. Là vấn đề quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp cách mạng nước ta.
b)
B. Là vấn đề trọng yếu trong sự nghiệp cách mạng nước ta.
c)
C. Là vấn đề chiến lược lâu dài trong sự nghiệp cách mạng nước ta.
d)
D. Là khâu then chốt trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
23.
Câu 23: Nguồn gốc nảy sinh ra tôn giáo từ các yếu tố cơ bản nào?
a)
A. Chiến tranh, nhận thức và cưỡng bức
b)
B. Chính trị - xã hội, ý thức và tâm lý.
c)
C. Chính trị - kinh tế, nhận thức và nhu cầu.
d)
D. Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý.
24.
Câu 24: Những tính chất đặc trưng cơ bản của tôn giáo là gì?
a)
A. Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị.
b)
B. Tính lịch sử, tính văn hóa, tính xã hội.
c)
C. Tính chính trị, tính nhân loại, tính văn hóa.
d)
D. Tính chính trị, tính quần chúng, tính nhân văn.
25.
Câu 25: Giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin phải bảo đảm nguyên tắc nào?
a)
A. Tôn trọng quyền sinh hoạt tự do tín ngưỡng theo và không theo của công dân, kiên quyết bài trừ mê tín dị đoan.
b)
B. Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân, kiên quyết bài trừ mê tín dị đoan.
c)
C. Tôn trọng và bảo đảm quyền bình đẳng trong tham gia sinh hoạt tôn giáo, chống mọi hành vi mê tín dị đoan.
d)
D. Bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và tôn trọng quyền sinh hoạt tôn giáo của công dân.
26.
Câu 26: Theo quan điểm của Đảng ta, nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là gì?
a)
A. Là bảo đảm quyền sinh hoạt tôn giáo bình thường theo pháp luật.
b)
B. Là bảo đảm quyền dân chủ, bình đẳng giữa các tôn giáo.
c)
C. Là công tác vận động quần chúng sống “tốt đời, đẹp đạo”, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
d)
D. Là công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho đồng bào có đạo.
27.
Câu 27: Quan điểm chỉ đạo xuyên suốt trong công tác tôn giáo của Đảng ta là gì?
a)
A. Thực hiện nhất quán chính sách tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, theo hoặc không theo tôn giáo của công dân, quyền sinh hoạt tôn giáo bình thường theo pháp luật.
b)
B. Thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa của đồng bào các tôn giáo
c)
C. Đấu tranh ngăn chặn các hoạt động mê tín dị đoan, các hành vi lợi dụng tự do tín ngưỡng tôn giáo làm phương hại đến lợi ích chung của đất nước.
d)
D. Vừa quan tâm giải quyết hợp lý nhu cầu tín ngưỡng của quần chúng, vừa kịp thời đấu tranh chống địch lợi dụng tôn giáo chống phá cách mạng.
28.
Câu 28: Mục tiêu chủ yếu của các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo trong chống phá cách mạng Việt Nam là nhằm mục đích gì?
a)
A. Phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
b)
B. Phá hoại tinh thần “kính Chúa, yêu nước” của đồng bào dân tộc, tôn giáo.
c)
C. Thành lập nhà nước riêng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
d)
D. Kích động tư tưởng ly khai, thù hằn dân tộc.
29.
Câu 29: Một trong những đặc trưng của các dân tộc ở Việt Nam là:
a)
A. Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển cao.
b)
B. Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển còn hạn chế.
c)
C. Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển không đều.
d)
D. Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển đồng đều.
30.
Câu 30: Quy định Pháp luật xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thuộc vấn đề nào dưới đây là đúng?
a)
A. Xử lý hình sự; Xử lý vi phạm hành chính trong bảo vệ môi trường
b)
B. Xử lý hình sự; Xử lý vi phạm hành chính; Xử lý trách nhiệm dân sự trong bảo vệ môi trường
c)
C. Xử lý hình sự; Xử lý trách nhiệm dân sự trong bảo vệ môi trường
d)
D. Xử lý trách nhiệm dân sự trong bảo vệ môi trường
31.
Câu 31: Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông thuộc nhóm hành vi nào sau đây?
a)
A. Nhóm các hành vi làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm
b)
B. Nhóm các hành vi gây ô nhiễm môi trường
c)
C. Tất cả đều đúng
d)
D. Nhóm các hành vi hủy hoại tài nguyên, môi trường
32.
Câu 32: Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản thuộc nhóm hành vi nào sau đây?
a)
A. Nhóm các hành vi hủy hoại tài nguyên, môi trường
b)
B. Nhóm các hành vi làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm
c)
C. Nhóm các hành vi gây ô nhiễm môi trường
d)
D. Tất cả đều đúng
33.
Câu 33: Tội hủy hoại rừng thuộc nhóm hành vi nào sau đây?
a)
A. Nhóm các hành vi làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm
b)
B. Nhóm các hành vi hủy hoại tài nguyên, môi trường
c)
C. Nhóm các hành vi gây ô nhiễm môi trường
d)
D. Tất cả điều đúng
34.
Câu 34: Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm thuộc nhóm hành vi nào sau đây?
a)
A. Nhóm các hành vi làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm
b)
B. Nhóm các hành vi gây ô nhiễm môi trường
c)
C. Nhóm các hành vi hủy hoại tài nguyên, môi trường
d)
D. Tất cả đều đúng
35.
Câu 35: Các hành vi chôn, lấp, đổ, thải, xả thải trái pháp luật các chất thải ra môi trường (đất, nước, không khí,…); đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam... thuộc nhóm hành vi nào sau đây?
a)
A. Nhóm các hành vi làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm
b)
B. Nhóm các hành vi gây ô nhiễm môi trường
c)
C. Nhóm các hành vi hủy hoại tài nguyên, môi trường
d)
D. Tất cả đều đúng
36.
Câu 36: Xác định và làm rõ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Thuộc vấn đề nào dưới đây?
a)
A. Nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
b)
B. Khái niệm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
c)
C. Đặc điểm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
d)
D. Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
37.
Câu 37: Tổ chức lực lượng tiến hành các hoạt động khắc phục các nguyên nhân, điều kiện của tội phạm về môi trường, từng bước kiềm chế, đẩy lùi tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Thuộc vấn đề nào dưới đây?
a)
A. Khái niệm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
b)
B. Nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
c)
C. Đặc điểm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
d)
D. Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
38.
Câu 38: Phối hợp với các lực lượng, các ngành có liên quan để vận động quần chúng tham gia tích cực vào hoạt động phòng, chống tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường và bảo vệ môi trường. Thuộc vấn đề nào dưới đây?
a)
A. Khái niệm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
b)
B. Đặc điểm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
c)
C. Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
d)
D. Nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
39.
Câu 39: Sử dụng các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn để phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Thuộc vấn đề nào dưới đây?
a)
A. Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
b)
B. Khái niệm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
c)
C. Đặc điểm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
d)
D. Nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
40.
Câu 40: Một trong các nội dung của pháp luật về bảo vệ môi trường là?
a)
A. Phòng ngừa, hạn chế các hành vi tác động xấu đến môi trường
b)
B. Phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường
c)
C. Phòng ngừa các tác động ảnh hưởng đến môi trường sinh thái
d)
D. Phòng ngừa các hành vi hủy hoại đến lĩnh vực môi trường
41.
Câu 41: Một trong các nội dung của pháp luật về bảo vệ môi trường là?
a)
A. Khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường
b)
B. Phòng ngừa các tác động ảnh hưởng đến môi trường sinh thái
c)
C. Khai thác, bảo vệ sử dụng có kế hoạch môi trường tài nguyên
d)
D. Tất cả đều đúng
42.
Câu 42: Vai trò của pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường là?
a)
A. Qui định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong bảo vệ môi trường
b)
B. Xây dựng hệ thống các văn bản mang tính pháp lý để bảo vệ môi trường
c)
C. Xây dựng hệ thống các quy chuẩn; tiêu chuẩn môi trường để bảo vệ môi trường.
d)
D. Xây dựng hệ thống các văn bản, qui phạm pháp luật về lĩnh vực môi trường
43.
Câu 43: Hình thức vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là?
a)
A. Chống người thi hành công vụ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường sinh thái
b)
B. Vi phạm các quy định của pháp luật gây hậu quả về bảo vệ môi trường
c)
C. Những hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện gây hậu quả đến môi trường
d)
D. Tội phạm về môi trường và vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
44.
Câu 44: Nguyên nhân về phía đối tượng vi phạm là?
a)
A. Ý thức coi thường pháp luật, không tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực xã hội
b)
B. Thiếu hiểu biết về luật pháp đối với lĩnh vực bảo vệ môi trường
c)
C. Do vụ lợi của các cá nhân, tổ chức dẫn tới coi thường pháp luật
d)
D. Do tác động mặt trái của kinh tế thị trường và những hiện tượng tiêu cực khác
45.
Câu 45: Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là hoạt động:
a)
A. Của các cấp, các nghành, các đoàn thể và mọi công dân
b)
B. Của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân
c)
C. Của các cơ quan chức năng có nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
d)
D. Của Bộ Tài nguyên Môi trường và các cơ quan chuyên trách
46.
Câu 46: Chủ thể tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường:
a)
A. Là trách nhiệm của các cơ quan, đoàn thể
b)
B. Là trách nhiệm của các Ban, Ngành được Nhà nước qui định
c)
C. Là trách nhiệm của toàn xã hội.
d)
D. Là trách nhiệm của các tổ chức và công dân
47.
Câu 47: Trách nhiệm của nhà trường trong phòng, chống vi phạm về bảo vệ môi trường:
a)
A. Tổ chức các buổi tuyên truyền về bảo vệ môi trường
b)
B. Tổ chức các buổi tọa đàm, trao đổi về bảo vệ môi trường
c)
C. Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về bảo vệ môi trường
d)
D. Tất cả đều đúng
48.
Câu 48: Trách nhiệm của sinh viên trong phòng, chống vi phạm về bảo vệ môi trường:
a)
A. Nắm vững các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
b)
B. Xây dựng ý thức trách nhiệm trong các hoạt động bảo vệ môi trường
c)
C. Tham ra tích cực trong các phong trào về bảo vệ môi trường.
d)
D. Tất cả đều đúng
49.
Câu 49: “Là hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân bằng nhiều hình thức, biện pháp hướng đến việc triệt tiêu các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo đảm TTATGT nhằm ngăn chặn, hạn chế làm giảm và từng bước loại trừ vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông ra khỏi đời sống xã hội” là nội dung nào dưới đây.
a)
A. Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự ATGT
b)
B. Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự ATGT
c)
C.Nội dung biện pháp phòng,chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
d)
D. Tất cả đều đúng
50.
Câu 50: “Lãnh đạo, chỉ đạo ban hành nhiều Nghị quyết; Luật, Nghị định, thông tư trên lĩnh vực bảo đảm trật tự an toàn giao thông” là chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào dưới đây
a)
A. Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp
b)
B. Ủy ban nhân dân các cấp
c)
C. Đảng Cộng sản Việt Nam
d)
D. Tất cả đều đúng
51.
Câu 51: “Cụ thể hoá các chỉ thị, nghị quyết của Đảng thành những văn bản pháp qui hướng dẫn, tổ chức các lực lượng phòng chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự ATGT” là chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào dưới đây.
a)
A. Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp
b)
B. Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp
c)
C. Ủy ban nhân dân các cấp
d)
D. Tất cả phương án trên
52.
Câu 52: “Nghiên cứu, phân tích, xác định chính xác những nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về TTATGT, soạn thảo đề xuất các biện pháp phòng chống thích hợp” là chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào dưới đây.
a)
A. Hội đồng nhân dân các cấp
b)
B. Ủy ban nhân dân cấp cấp
c)
C. Các cơ quan bảo vệ pháp luật ( Công an, Viện kiểm sát, Tòa án).
d)
D. Tất cả phương án trên
53.
Câu 53: “Trực tiếp tổ chức, triển khai các hoạt động phòng ngừa vi phạm trật tự ATGT” là chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào dưới đây.
a)
A. Công an
b)
B. Viện kiểm sát
c)
C. Tòa án
d)
D. Tất cả phương án trên
54.
Câu 54: “Tuân thủ theo pháp luật đối với các hoạt động điều tra, xét xử, thi hành án, giam giữ, giáo dục, cải tạo những đối tượng vi phạm TTATGT, giữ quyền công tố” là chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào dưới đây.
a)
A. Cảnh sát giao thông
b)
B. Viện kiểm sát
c)
C. Tòa án
d)
D. Tất cả phương án trên
55.
Câu 55: “Thông qua hoạt động xét xử các vụ án vi phạm pháp luật về trật tự ATGT đảm bảo công minh, đúng pháp luật; phát hiện những nguyên nhân, điều kiện của tội phạm để Chính phủ, các ngành, các cấp kịp thời có biện pháp ngăn chặn, loại trừ” là chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào dưới đây.
a)
A. Viện kiểm sát
b)
B. Công an
c)
C. Tòa án
d)
D. Tất cả phương án trên
56.
Câu 56: “Trực tiếp huy động các hội viên tham gia chương trình Quốc gia phòng chống vi phạm về trật tự ATGT của Chính phủ trong phạm vi địa phương mình” là nhiệm vụ của cơ quan nào dưới đây.
a)
A. Các tổ chức xã hội và tổ chức quần chúng tự quản
b)
B. Viện kiểm sát các cấp
c)
C. Tòa án nhân dân các cấp
d)
D. Tất cả phương án trên
57.
Câu 57: “Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông cho người dân” là nội dung nào dưới đây.
a)
A. Nhiệm vụ lực lượng cảnh sát giao thông
b)
B. Nội dung biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
c)
C. Nhiệm vụ ban an toàn giao thông các cấp
d)
D. Tất cả phương án trên
58.
Câu 58: “Phát hiện, khắc phục, hạn chế và đi đến thủ tiêu các hành vi, vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông” là nội dung nào dưới đây.
a)
A. Vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
b)
B. Mục đích phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự ATGT
c)
C. Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự ATGT
d)
D. Tất cả phương án trên
59.
Câu 59:“Trình độ hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật về ATGT của người tham gia giao thông còn nhiều hạn chế” là nội vấn đề nào dưới đây
a)
A. Nguyên nhân, điều kiện của tình hình vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
b)
B. Đấu tranh chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự ATGT
c)
C. Mục đích phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự ATGT
d)
D. Tất cả phương án trên
60.
Câu 60: Một trong những vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
a)
A. Là những qui định của Nhà nước về tổ chức thực hiện bảo đảm TTATGT.
b)
B. Là ý chí của Nhà nước để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm TTATGT.
c)
C. Là những qui định cụ thể của Nhà nước để tổ chức thực hiện TTATGT.
d)
D. Là một bộ phận của pháp luật qui định các hành vi vi phạm TTATGT.
61.
Câu 61: Một trong những vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
a)
A. Là những qui định của Nhà nước về tổ chức thực hiện bảo đảm TTATGT.
b)
B. Là cơ sở, công cụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo đảm TTATGT
c)
C. Là cơ sở, pháp lý của nhà nước để điều hành quản lý trong lĩnh vực TTATGT
d)
D. Là công cụ, pháp lý của nhà nước trong thực hiện về bảo đảm TTATGT
62.
Câu 62: Vi phạm hình sự về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?
a)
A. Là những hành vi thực hiện cố ý
b)
B. Là những hành vi đặc biệt nguy hiểm
c)
C. Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội
d)
D. Là những hành vi gây hậu quả nghiêm trọng
63.
Câu 63: Dấu hiệu của vi phạm hành chính trong bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
a)
A. Hành vi đó là hành vi có lỗi do vô tình, khách quan gây ra
b)
B. Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng do nguyên nhân khách quan
c)
C. Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng không gây hậu quả nghiêm trọng
d)
D. Hành vi đó là hành vi có lỗi được thể hiện dưới hình thức là lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý
64.
Câu 64: Theo quy định của pháp luật những người từ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm?
a)
A. Từ 16 tuổi trở lên
b)
B. Từ 17 tuổi trở lên
c)
C. Từ 18 tuổi trở lên
d)
D. Từ 14 tuổi trở lên
65.
Câu 65: ''Là trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể khi thực hiện hành vi trái pháp luật, bao gồm các yếu tố: lỗi, động cơ, mục đích vi phạm pháp luật. Phần lớn các tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp'' thuộc dấu hiệu pháp lý nào sau đây?
a)
A. Chủ thể của các tội xâm phạm danh dự, nhân phẩm của con người
b)
B. Mặt khách quan của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người
c)
C. Mặt chủ quan của các tội xâm phạm danh dự, nhân phẩm của con người
d)
D. Khách thể của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người
66.
Câu 66: Tội phạm nào sau đây thuộc nhóm các tội làm nhục người khác?
a)
A. Tội vu khống
b)
B. Tội mua bán người
c)
C. Tội cưỡng dâm
d)
D. Tội chống người thi hành công vụ
67.
Câu 67: Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi thuộc nhóm tội phạm nào sau đây?
a)

A. Các tội mua bán động vật

b)
B. Các tội mua bán người
c)
C. Các tội xâm phạm tình dục
d)
D. Nhóm tội khác
68.
Câu 67: “Quản lý, giáo dục cải tạo và tái hòa nhập cộng đồng đối với người phạm tội, vi phạm pháp luật và đối tượng có nguy cơ phạm tội.” thuộc nội dung nào sau đây là đúng?
a)
A. Tổ chức tiến hành các hoạt động phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm
b)
B. Đẩy mạnh hoạt động phòng ngừa nghiệp vụ
c)
C. Đổi mới và hoàn thiện thể chế, chính sách kinh tế, xã hội góp phần bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao hiệu quả phòng, chống tội phạm
d)
D. Tổ chức tiến hành các hoạt động phòng ngừa tội phạm.
69.
Câu 68: Mục đích của công tác phòng chống tội phạm nào sau đây là đúng?
a)
A. Là khắc phục, thủ tiêu các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội nhằm ngăn chặn, hạn chế, làm giảm từng bước tiến tới loại trừ tội phạm này ra khỏi đời sống xã hội.
b)
B. Hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả, tác hại khi tội phạm xẩy ra.
c)
C. Nghiên cứu, xác định rõ các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội.
d)
D. Nghiên cứu, soạn thảo đề ra các chủ trương, giải pháp, biện pháp thích hợp nhằm từng bước xoá bỏ nguyên nhân, điều kiện của tội phạm.
70.
Câu 69: Cơ quan bảo vệ pháp luật bao gồm cơ quan nào sau đây?
a)
A. Công an,
b)
B. Viện kiểm sát
c)
C. Toà án
d)
D. Tất cả đều đúng
71.
Câu 70: ''Mọi hoạt động phòng ngừa tội phạm xâm hại danh dự nhân phẩm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, các công dân phải hợp hiến và hợp pháp'' thuộc nguyên tắc nào sau đây?
a)
A. Nguyên tắc pháp chế
b)
B. Nguyên tắc dân chủ xã hội chủ nghĩa
c)
C. Nguyên tắc nhân đạo trong phòng ngừa
d)
D.Nguyên tắc khoa học và tiến bộ trong phòng ngừa
72.
Câu 71: Khi có vụ phạm tội xảy ra trong khu vực trường, lớp sinh viên chúng ta phải làm gì?
a)
A. Nhanh chóng bỏ đi chỗ khác để không bị ảnh hưởng
b)
B. Kịp thời phát hiện và nhanh chóng cung cấp cho cơ quan chức năng những thông tin có liên quan đến vụ việc phạm tội, người phạm tội
c)
C. Không cần phải báo cho các cơ quan chức năng
d)
D. Cả 3 phương án trên
73.
Câu 72: Bảo vệ con người là:
a)
A. Bảo vệ tính mạng của con người
b)
B. Bảo vệ sức khỏe của con người
c)
C. Bảo vệ danh dự nhân phẩm của con người
d)
D. Tất cả đều đúng
74.
Câu 73: Ý nghĩa chính trị, xã hội của công tác phòng chống tội phạm?
a)
A. Giúp giữ vững an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
b)
B. Trấn áp tội phạm, xây dựng địa phương trong sạch, lành mạnh
c)
C. Khắc phục, thủ tiêu những nguyên nhân của tình trạng phạm tội.
d)
D. Hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả, tác hại khi tội phạm xảy ra.
75.
Câu 74: Làm tốt công tác phòng ngừa tội phạm có ý nghĩa kinh tế gì?
a)
A. Tiết kiệm ngân sách, sức lao động của nhân viên Nhà nước, của công dân
b)
B. Bảo đảm cho nhân dân được an tâm tham gian lao động sản xuất
c)
C. Không cần phải tổ chức lực lượng phòng chống tội phạm tốn kém.
d)
D. Không cần giải quyết các vấn đề liên quan đến phòng chống tội phạm
76.
Câu 75: Công tác phòng chống tội phạm cần tiến hành theo hướng nào?
a)
A. Xác định đúng nguyên nhân, điều kiện của tình trạng tội phạm.
b)
B. Phát hiện, khắc phục, hạn chế và đi đến thủ tiêu các hiện tượng xã hội tiêu cực
c)
C. Xác định đúng nghuyên nhân điều kiện cấu thành tội phạm
d)
D. Xác định đúng chủ trương, từng bước xoá bỏ nguyên nhân, điều kiện của tội phạm.
77.
Câu 76: Mục đích của công tác phòng ngừa tội phạm:
a)
A. Là tìm ra các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội
b)
B. Là ngăn chặn, hạn chế, làm giảm từng bước tiến tới loại trừ tội phạm
c)
C. Là khắc phục, thủ tiêu các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội
d)
D. Là kiên quyết triệt để thủ tiêu tội phạm.
78.
Câu 77: Chức năng của Chính phủ và Uỷ ban nhân dân trong phòng chống tội phạm là:
a)
A. Tổ chức Nhà nước về điều hành công tác phòng chống tội phạm
b)
B. Quản lí, điều hành, phối hợp, đảm bảo các điều kiện cần thiết
c)
C. Có chức năng quản lí Nhà nước trong công tác phòng chống tội phạm
d)
D. Phối hợp với các tổ chức trong công tác phòng chống tội phạm
79.
Câu 78: Nguyên tắc tổ chức hoạt động phòng chống tội phạm là:
a)
A. Nguyên tắc pháp chế; dân chủ xã hội chủ nghĩa
b)
B. Nhân đạo trong phòng ngừa, phối hợp chặt chẽ giữa các chủ thể
c)
C. Khoa học và tiến bộ; cụ thể hóa trong phòng ngừa tội phạm
d)
D. Tất cả đều đúng.
80.
Câu 79: Tổ chức tiến hành các hoạt động phòng ngừa tội phạm:
a)
A. Tích cực, chủ động trong các hoạt động phòng ngừa tội phạm
b)
B. Tăng cường hiệu lực công tác quản lý nhà nước về trật tự xã hội
c)
C. Đổi mới các hoạt động, nâng cao hiệu quả phòng, chống tội phạm
d)
D. Thường xuyên phát động phong trào phòng chống tội phạm
81.
Câu 80: Vai trò, trách nhiệm chính của nhà trường trong đấu tranh phòng chống tội phạm?
a)
A. Kết hợp với các tổ chức, đoàn thể quần chúng phát hiện phòng chống tội phạm.
b)
B. Tuyên truyền giáo dục các chương trình quốc gia phòng chống tội phạm
c)
C. Kết hợp với lực lượng công an địa phương phát hiện, đấu tranh xử lí tội phạm.
d)
D. Chủ động nghiên cứu các chủ trương biện pháp để phòng chống tội phạm.
82.
Câu 81: Vai trò, trách nhiệm chính của nhà trường trong đấu tranh phòng chống tội phạm?
a)
A. Phối hợp với các lực lượng, đoàn thể quần chúng phát hiện phòng chống tội phạm.
b)
B. Kết hợp với lực lượng công an địa phương phát hiện, đấu tranh xử lí tội phạm.
c)
C. Tổ chức cho sinh viên tham gia kí kết không tham gia tệ nạn xã hội
d)
D. Thường xuyên tổ chức sơ, tổng kết rút kinh nghiệm trong đấu tranh phòng chống
83.
Câu 82: Trách nhiệm của sinh viên trong đấu tranh phòng chống tội phạm?
a)
A. Tích cực học tập năng cao nhận thức về pháp luật
b)
B. Tích cực tham gia các tổ chức phòng chống tội phạm
c)
C. Tuyên truyền phổ biến pháp luật cho mọi người.
d)
D. Chấp hành nghiêm các qui chế do nhà trường đề ra
84.
Câu 83: An toàn thông tin là gì?
a)
A. Là an toàn kỹ thuật cho các hoạt động của các cơ sở hạ tầng thông tin.
b)
B. Là an toàn kỹ thuật cho các hệ thống thống thông tin.
c)
C. Là an toàn cho hệ thống thống thông tin.
d)
D. Cả 3 phương án
85.
Câu 84: An toàn thông tin mạng là gì?
a)
A. Là bảo vệ an toàn kỹ thuật cho các hệ thống thống thông tin.
b)
B. Là sự bảo vệ thông tin và các hệ thống thông tin tránh bị truy nhập.
c)
C. Là bảo vệ các hệ thống thống thông tin.
d)
D. Cả 3 phương án
86.
Câu 85: Không gian mạng là gì?
a)
A. Là mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng máy tính.
b)
B. Là mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng viễn thông.
c)
C. Là mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng Internet.
d)
D Tất cả phương án trên
87.
Câu 86: An ninh mạng là gì?
a)
A. Là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng gây phương hại đến an ninh quốc gia.
b)
B. Là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng gây phương hại đến trật tự an toàn xã hội.
c)
C. Là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia.
d)
D. Là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng gây phương hại cá nhân.
88.
Câu 87: Chiếm đoạt tài khoản nhằm mục đích gì?
a)
A. Nhằm lừa đảo, chiếm đoạt tài sản
b)
B. Nhằm gây chiến tranh
c)
C. Nhằm gây chia rẽ nội bộ
d)
D. Nhằm quảng cáo
89.
Câu 88: Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật trên không gian mạng?
a)
A. Tuyên truyền các quy định của pháp luật về quản lý không gian mạng
b)
B. Phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý không gian mạng
c)
C. Giáo dục các quy định của pháp luật về quản lý không gian mạng
d)
D Tất cả phương án trên
90.
Câu 89: Tội phạm dùng thủ đoạn nào chiếm quyền giám sát Camera IP?
a)
A. Dùng một phần mềm gián điệp
b)
B. Dùng phần mèm feabook
c)
C. Chiếm tài khoản người dùng để truy cập
d)
D. Dò mật khẩu
91.
Câu 90: Tội phạm sử dụng công nghệ cao là gì?
a)
A. Là loại tội phạm sử dụng công nghệ cao
b)
B. Là loại tội phạm gây nguy hiểm cho xã hội
c)
C. Là loại tội phạm sử dụng những thành tựu mới của khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại làm công cụ, phương tiện.
d)
D. Là loại tội phạm sử dụng công nghệ thông tin
92.
Câu 91: Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật trên không gian mạng?
a)
A. Bồi dưỡng kỹ năng nhận diện các thủ đoạn tấn công mạng và các hình thái phát sinh trên không gian mạng.
b)
B. Bồi dưỡng kỹ năng nhận diện các âm mưu, thủ đoạn tấn công vào hệ thống thông tin
c)
C. Bồi dưỡng kỹ năng nhận diện các âm mưu, thủ đoạn tấn công mạng và các hình thái phát sinh trên không gian mạng.
d)
D. Đấu tranh nhận diện các âm mưu, thủ đoạn tấn công mạng và các hình thái phát sinh trên không gian mạng.
93.
Câu 92: Một trong những nguyên tắc bảo vệ không gian mạng là:
a)
A. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
b)
B. Thực hiện tốt các qui định của Nhà nước
c)
C. Nghiêm cấm xuyên tạc chủ trương của Đảng, Nhà nước
d)
D. Chủ động phát hiện, phòng ngừa các hoạt động vi phạm pháp luật
94.
Câu 93: Một trong những nguyên tắc bảo vệ không gian mạng là:
a)
A. Thực hiện tốt các qui định của Nhà nước
b)
B. Nghiêm cấm xuyên tạc chủ trương của Đảng, Nhà nước
c)
C. Chủ động phát hiện, phòng ngừa các hoạt động vi phạm pháp luật
d)
D. Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
95.
Câu 94: Một trong các biện pháp, phòng chống trên không gian mạng là:
a)
A. Giáo dục nâng cao cảnh giác về đảm bảo an toàn thông tin, các lợi ích và sự nguy hại đến từ không gian mạng.
b)
B. Giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ chủ quyền quốc gia, các lợi ích và sự nguy hại đến từ không gian mạng.
c)
C. Giáo dục ý thức cho mọi người trong việc bảo mật các thông tin của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị-xã hội.
d)
D. Giáo dục nâng cao cảnh giác cách mạng chống mọi thủ đoạn vi phạm an toàn thông tin và sự nguy hại đến từ không gian mạng.
96.
Câu 95: Bảo vệ không gian mạng của quốc gia là:
a)
A. Bảo vệ các thông tin của Đảng, Nhà nước
b)
B. Bảo vệ các lợi ích quốc gia và dân tộc
c)
C. Bảo vệ các hệ thống thông tin
d)
D. Bảo vệ an toàn thông tin
97.
Câu 96: Theo mô hình an ninh truyền thống, mục tiêu hàng đầu của an ninh là gì?
a)
A. Bảo đảm sự tồn tại và phát triển của quốc gia, dân tộc.
b)
B. Bảo vệ sinh mệnh, sức khỏe, hạnh phúc của con người.
c)
C. Bảo vệ vận mệnh của từng khu vực và toàn bộ thế giới.
d)
D. Bảo đảm sự tồn tại, phát triển của quốc gia, dân tộc và vận mệnh của từng khu vực.
98.
Câu 97: Sự mở rộng khái niệm an ninh truyền thống trong bối cảnh mới, trước các mối đe dọa đến an ninh, ổn định và phát triển trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, có tính xuyên quốc gia, trực tiếp ảnh hưởng ở một khu vực hoặc phạm vi toàn cầu. Là nội dung của khái niệm nào?
a)
A. An ninh kinh tế
b)
B. An ninh chính trị
c)
C. An ninh phi truyền thống
d)
D. An ninh văn hóa
99.
Câu 98: Phương diện an ninh phi truyền thống được thể hiện thông qua tính chất nào?
a)
A. Tính chất bạo lực.
b)
B. Tính chất phi bạo lực.
c)
C. Không bao hàm hai tính chất trên.
d)
D. Tính chất bạo lực và phi bạo lực.
100.
Câu 99: An ninh phi truyền thống trong chiến lược an ninh quốc gia có vị trí như thế nào?
a)
A. Là bộ phận trong chiến lược an ninh quốc gia, có liên quan trực tiếp đến sự ổn định chính trị và phát triển của đất nước.
b)
B. Nằm ngoài chiến lược an ninh quốc gia, không liên quan đến sự ổn định chính trị và phát triển của đất nước.
c)
C. Quyết định đến chiến lược an ninh quốc gia.
d)
D. Là một bộ phận của an ninh truyền thống.
101.
Câu 100: Hoạt động đưa tiền thu nhập được từ hoạt động phi pháp trở lại hệ thống kinh tế và tài chính, tiền tệ để che đậy nguồn gốc của nó và qua đó thu lợi nhuận. Là hoạt động phản ánh tội phạm nào?
a)
A. Tội phạm công nghệ cao.
b)
B. Rửa tiền.
c)
C. Ma túy.
d)
D. Tham nhũng.
102.
Câu 101: Để tháo gỡ “ngòi nổ” cho những cuộc “xung đột lợi ích” cần phải giữ vững an ninh gì?
a)
A. An ninh kinh tế, tài chính, tiền tệ.
b)
B. An ninh năng lượng.
c)
C. An ninh tôn giáo, dân tộc.
d)
D. An ninh lương thực.
103.
Câu 102: Để xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái, “hiệu ứng nhà kính”, khí hậu nóng nên, nước biển dâng, bão, lụt, sóng thần… nguyên nhân do đâu?
a)
A. Do thiên tai gây ra.
b)
B. Do đầu tư cho phát triển kinh tế.
c)
C. Do hoạt động của quốc phòng, an ninh.
d)
D. Hành động ứng xử thiếu văn hóa của con người đối với tự nhiên.
104.
Câu 103: Trong các nguy cơ an ninh phi truyền thống, nguy cơ gây ra mối đe dọa hàng đầu đối với sự an toàn của loài người hiện nay là gì?
a)
A. Khủng bố.
b)
B. Đói nghèo.
c)
C. Chiến tranh.
d)
D. Biến đổi khí hậu.
105.
Câu 104: Hiện nay, chủ nghĩa khủng bố được xác định như thế nào?
a)
A. Nguyên nhân gây ra đói nghèo lạc hậu.
b)
B. Mối đe dọa hàng đầu đối với sự an toàn của loài người.
c)
C. Hiểm họa gây ra ô nhiễm môi trường.
d)
D. Nguyên nhân dẫn đến chạy đua vũ trang.
106.
Câu 105: Để có độc lập dân tộc thực sự, mỗi quốc gia cần phải giữ vững vấn đề gì?
a)
A. Sự bình đẳng trong quan hệ quốc tế.
b)
B. Toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia.
c)
C. Thể chế chính trị đất nước và con đường phát triển của dân tộc mình.
d)
D. Bản sắc văn hóa dân tộc.
107.
Câu 106: Tác động của các yếu tố đe dọa an ninh phi truyền thống đến tính độc lập tự chủ của nền kinh tế đất nước được biểu hiện trực tiếp ở vấn đề gì?
a)
A. Lợi ích kinh tế, chủ quyền kinh tế.
b)
B. Định hướng phát triển kinh tế, thể chế kinh tế.
c)
C. Sự ổn định kinh tế, đặc biệt là về tài chính, tiền tệ và quan hệ hợp tác kinh tế thương mại quốc tế của quốc gia.
d)
D. Tất cả đều đúng.
108.
Câu 107: Giữ gìn bản sắc văn hóa Việt Nam một cách “chủ động”, không để cho nền văn hóa dân tộc bị mai một hoặc bị các nền văn hóa khác “xâm lăng” đang là vấn đề lớn đặt ra đối với lực lượng nào?
a)
A. Cả Hệ thống chính trị và toàn dân.
b)
B. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
c)
C. Các nhà nghiên cứu về văn hóa
d)
D. Chính quyền các cấp trong hệ thống quản lý nhà nước
109.
Câu 108: Để sẵn sàng ứng phó với các mối đe dọa an ninh truyền thống và phí truyền thống, cần phải thực hiện tốt giải pháp nào?
a)
A. Chủ động, tích cực phòng ngừa, ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.
b)
B. Nâng cao nhận thức về các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.
c)
C. Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn xã hội.
d)
D. Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế.
110.
Câu 109: Để không bị bất ngờ trước các mối đe dọa an ninh phi truyền thống, cần phải thực hiện tốt giải pháp nào?
a)
A. Nâng cao nhận thức về các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.
b)
B. Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn xã hội.
c)
C. Chủ động, tích cực phòng ngừa, ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.
d)
D. Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế.
111.
Câu 110: Đối phó với an ninh phi truyền thống là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng. Quan điểm trên nhằm mục đích gì?
a)
A. Nâng cao nhận thức về các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.
b)
B. Chủ động, tích cực phòng ngừa, ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.
c)
C. Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế.
d)
D. Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn xã hội.
112.
Câu 111: Đoàn kết, tập hợp các lực lượng xã hội để phòng ngừa và ứng phó với các thách thức an ninh phi truyền thống là nhiệm vụ của tổ chức nào?
a)
A. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
b)
B. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
c)
C. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
d)
D. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
113.
Câu 112: Một trong các mục tiêu của an ninh quốc gia là:
a)
A. Bảo vệ lợi ích quốc gia dân tộc
b)
B. Bảo vệ quyền lợi của quần chúng nhân dân lao động
c)
C. Bảo vệ vững chắc chủ quyền và thể chế chính trị quốc gia.
d)
D. Bảo vệ trật tự, an toàn xã hội
114.
Câu 113: Trọng tâm bảo đảm an ninh quốc gia là gì?
a)
A. Bảo vệ lãnh thổ quốc gia
b)
B. Bảo vệ lợi ích và chủ quyền quốc gia
c)
C. Phòng ngừa sự chống phá từ bên trong
d)
D. Phòng ngừa sự chống phá từ bên ngoài
115.
Câu 114: Một trong những thách thức của an ninh phi truyền thống đối với nước ta là:
a)
A. Làm cho khoảng cách giàu, nghèo ra tăng
b)
B. Làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội
c)
C. Là nguyên nhân gây mất ổn định chính trị, xã hội
d)
D. Làm cho biến đổi khí hậu, nền kinh tế kém phát triển, mất lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước
116.
Câu 115: Thách thức của an ninh phi truyền thống đối với lĩnh vực quốc phòng an ninh là:
a)
A. Đe dọa đến an ninh chính trị đất nước
b)
B. Đe dọa trực tiếp đến quốc phòng an ninh
c)
C. Cản trở đến xây dựng nền quốc phòng toàn dân
d)
D. Cản trở đến quá trình xây dựng Quân đội trong tình hình mới
117.
Câu 116: Một trong các giải pháp với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống là:
a)
A. Nâng cao cảnh giác giữ vững chủ quyền an ninh quốc gia
b)
B. Nâng cao nhận thức về các mối đe dọa an ninh phi truyền thống
c)
C. Nâng cao cảnh giác tích cực tham gia các hoạt động phòng chống
d)
D. Nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng, phát hiện, đấu tranh, ngăn ngừa
118.
Câu 117: Một trong các giải pháp với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống là:
a)
A. Chủ động, tích cực phòng ngừa, ứng phó
b)
B. Chủ động trong xây dựng kế hoạch phòng chống
c)
C. Chủ động ứng phó có hiệu quả với các mối đe dọa
d)
D. Chủ động và tích cực đầu tư cho công tác phòng chống
119.
Câu 118. Điều kiện chủ quan để xảy ra bạo loạn lật đổ là gì?
a)
A. Tất cả phương án trên.
b)
B. Nội bộ Đảng, Nhà nước đã có những suy yếu; xã hội phân hoá giàu-nghèo ngày càng lớn.
c)
C. Lực lượng vũ trang mơ hồ, mất cảnh giác hoặc bị “vô hiệu hoá”.
d)
D. Sự suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức của đội ngũ cán bộ, đảng viên làm mất uy tín trước nhân dân.
120.
Câu 119. Quốc gia mà chủ nghĩa đế quốc cùng các thế lực thù địch luôn coi là một trọng điểm trong chiến lược “diễn biến hòa bình” chống chủ nghĩa xã hội là…?
a)
A. Việt Nam.
b)
B. Cu Ba.
c)
C. Bắc Triều Tiên.
d)
D. Trung Quốc.
121.
Câu 120. Thủ đoạn về kinh tế trong “diễn biến hòa bình” của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch, nhằm mục đích gì?
a)
A. Đặt ra các điều kiện về kinh tế để gây sức ép về chính trị.
b)
B. Đặt ra các điều kiện về kinh tế để gây ra sức ép về quân sự.
c)
C. Đặt ra các điều kiện về kinh tế để gây ra sức ép về ngoại giao.
d)
D. Đặt ra các điều kiện về kinh tế để gây ra sức ép về văn hóa.