Font size
WorksheetsKtra triet hubt k26 QL26.01
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
tìm câu thiếu nội dung nhất về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức trong các câu sau:
Là cơ sở, mục đích, động lực chủ yếu và trực tiếp của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý
Là nguồn gốc, cơ sở, mục đích của nhận thức
Là mục đích, cơ sở, động lực của nhận thức và làm tiêu chuẩn cho kinh nghiệm
Thước đo để phát hiện sự đúng sai của cảm giác, của kinh nghiệm và của lý luận
hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm trong các luận điểm sau:
Chân lý là tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan và đã được thực tiễn kiểm nghiệm, vì vậy, có thể áp dụng chân lý đó vào mọi nơi, mọi lúc, mọi việc đều đúng
Giới động vật và thực vật hoàn toàn tách rời nhau, không có nguồn gốc chung
Sự phát huy tính năng động chủ quan của con người muốn có hiệu quả bao giờ cũng phải dựa vào cơ sở vật chất
Chân lý chỉ tồn tại trong nhận thức con người. Vì vậy nội dung của chân lý là do chủ quan của con người tạo ra
hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường duy tâm trong các luận điểm sau:
Không có lý luận thì hoạt động thực tiễn của con người mò mẫm, mất phương hướng. Do đó lý luận phải có trước và không phụ thuộc vào thực tiễn
Sự phát huy tính năng động chủ quan của con người muốn có hiệu quả bao giờ cũng phải dựa vào cơ sở vật chất
Mọi tri thức dù trực tiếp hay gián tiếp, dù trình độ cao hay thấp, xét đến cùng đều bắt nguồn từ thực tiễn
ĐỘng vật và thực vật hoàn toàn khác nhau, không có nguồn gốc chung
hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường duy vật biện chứng trong các luận điểm sau:
Thế giới tồn tại khách quan, còn quy luật vận động và phát triển của thế giới do ý thức con người tạo ra
Phát triển là quá trình tiến bộ, theo đường thẳng
Mỗi chân lý khoa học dù có tính tương đối vẫn chứa đựng yếu tố của chân lý tuyệt đối
Vật chất là thực tại, tồn tại phụ thuộc vào cảm giác của con người
hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường duy vật siêu hình trong các luận điểm sau:
Mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của mọi sự vận động và phát triển
Phủ định của phủ định là sự loại bỏ hoàn toàn sự vật cũ
Nhân quả là mối liên hệ có tính chủ quan, do con người xác lập
Nhận thức chẳng qua chỉ là phức hợp các cảm giác của con người
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường Duy vật siêu hình trong các luận điểm sau:
Nhận thức của con người là một quá trình biện chứng
Cái tất nhiên và ngẫu nhiên không có quan hệ với nhau vì cái tất nhiên sâu sắc, bên trong, ổn định còn cái ngẫu nhiên phong phú, bên ngoài, biến đổi
Nội dung chân lý có tính khách quan còn hình thức chân lý có tính chủ quan
Phủ định của phủ định là quy luật phổ biến trong tự nhiên, trong xã hội và tư duy
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy vật siêu hình về lịch sử trong các luận điểm sau:
Quan hệ sản xuất có tính vật chất, quyết định mọi quan hệ xã hội khác
Nguyên nhân của mọi biến đổi trong lịch sử, xét đến cùng là do tư tưởng của con người đang luôn luôn thay đổi
Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, đồng thời kiến trúc thượng tầng tác động ngược trở lại đối với cơ sở hạ tầng
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm về lịch sử trong các câu sau:
Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đứng đầu quốc gia quyết định
Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính vật chất được hình thành không tuỳ thuộc ý muốn của những người sản xuất
Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử
Trong một cung điện, người ta suy nghĩ khác trong một túp lều tranh
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy vật siêu hình về lịch sử trong các câu sau:
Phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người
Xã hội là một tổng số các bộ phận được cấu thành và biến đổi tuỳ ý muốn con người
Xã hội là một tổ hợp các bộ phận được cấu thành và biến đổi một cách ngẫu nhiên
Tất cả cái gì thúc đẩy con người hành động đều phải thông qua đầu óc của họ. Vì vậy phải tìm động lực sâu xa của lịch sử ở trong tư tưởng và ý chí của con người
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm về lịch sử trong các câu sau:
Dân dĩ thực vi thiên
Do có được những Lực lượng sản xuất mới, loài người thay đổi Phương thức sản xuất của mình, đồng thời thay đổi tất cả những quan hệ xã hội của mình
Trong tất cả những chuyển biến lịch sử thì chuyển biến về kinh tế là chuyển biến quan trọng nhất, quyết định sự phát triển của lịch sử
Xã hội vận động theo những quy luật phụ thuộc vào ý thức con người
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm về lịch sử trong các câu sau:
Về mặt khách quan, nhà nước xuất hiện là do mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà được
Cơ sở trưc tiếp hình thành các giai cấp là lòng tham của con người
Giai cấp nào chi phối những tư liệu sản xuất vật chất thì cũng chi phối luôn cả những tư liệu và điều kiện sản xuất tinh thần
Đạo đức và nghệ thuật là các yếu tố phản ánh và phụ thuộc vào các hoạt động kinh tế
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm trong các câu sau:
Chỉ dựa vào các quan hệ kinh tế hiện có cũng có thể giải thích đầy đủ bất kỳ học thuyết chính trị nào
Chỉ dựa vào các quan hệ kinh tế hiện có cũng có thể giải thích đúng bất kỳ tư tưởng pháp quyền nào
Mọi thuyết đạo đức có từ trước đến nay, xét đến cùng, đều là sản phẩm của tình hình kinh tế lúc bấy giờ
Hoạt động của con người khác với động vật là có ý thức, vì thế ý thức của con người quyết định sự tồn tại của họ
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy vật biện chứng về lịch sử trong các câu sau:
Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính vật chất quyết định mọi quan hệ xã hội khác
Nguyên nhân của mọi biến đổi trong lịch sử, xét đến cùng là do tư tưởng của con người đang luôn luôn thay đổi
Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử
Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đứng đầu quốc gia quyết định
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm về lịch sử trong các câu sau:
Những quy luật kinh tế có vai trò quyết định sự vận động, phát triển của xã hội, nhưng chính sách kinh tế có thể kìm hãm hoặc thúc đẩy tác động của những quy luật kinh tế đó
Xã hội là một tổng số các bộ phận được cấu thành và biến đổi tuỳ theo hoàn cảnh địa lý
Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử
Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đứng đầu quốc gia quyết định
Tìm luận điểm tóm tắt sai về khái niệm Tồn tại xã hội trong các câu sau:
Đó là một khái niệm cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chỉ toàn bộ các yếu tố vật chất bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Bao gồm hoàn cảnh địa lý tự nhiên, dân cư và phương thức sản xuất
Trong ba yếu tố của Tồn tại xã hội thì hoàn cảnh địa lý tự nhiên là yếu tố quan trọng nhất, quyết định sự biến đổi, phát triển của xã hội
Trong ba yếu tố của Tồn tại xã hội thì phương thức sản xuất là yếu tố quan trọng nhất, quyết định sự biến đổi, phát triển của xã hội
Tìm câu tóm tắt sai về khái niệm Quan hệ sản xuất trong các câu sau:
Mối quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất của cải vật chất được gọi là Quan hệ sản xuất
Cũng như Lực lượng sản xuất, Quan hệ sản xuất thuộc lĩnh vực đời sống vật chất xã hội
Tính vật chất của Quan hệ sản xuất được biểu hiện ở chỗ chúng tồn tại khách quan, phụ thuộc vào ý thức con người
Quan hệ sản xuất là quan hệ kinh tế cơ bản của một hình thái kinh tế-xã hội
Tìm câu tóm tắt sai về mối quan hệ biện chứng giữa Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất trong các câu sau:
Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất là hai mặt của Phương thức sản xuất, tồn tại không tách rời nhau
Mối quan hệ biện chứng giữa Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất là nội dung quy luật về sự phù hợp của Quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của Lực lượng sản xuất
Quy luật về sự phù hợp của Quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của Lực lượng sản xuất là quy luật xã hội phổ biến trong tất cả các xã hội có đối kháng giai cấp
Quy luật về sự phù hợp của Quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của Lực lượng sản xuất vạch rõ sự phụ thuộc khách quan của Quan hệ sản xuất vào sự phát triển của Lực lượng sản xuất, đồng thời Quan hệ sản xuất cũng tác động trở lại Lực lượng sản xuất
Phát hiện luận điểm sai về Lực lượng sản xuất trong các luận điểm sau đây:
Đối tượng lao động là yếu tố động nhất và cách mạng nhất trong Lực lượng sản xuất
Tư liệu lao động là cơ sở của sự kế tục lịch sử xã hội
Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến
Năng suất lao động xã hội là thước đo trình độ phát triển của Lực lượng sản xuất
Phát hiện luận điểm sai về Lực lượng sản xuất trong các luận điểm sau đây:
Cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản công nghiệp
Tư liệu lao động là cơ sở của sự kế tục lịch sử xã hội
Các quan hệ xã hội tồn tại độc lập với Lực lượng sản xuất của xã hội
Trình độ phát triển của Tư liệu lao động là thước đo trình độ chinh phục tự nhiên của loài người
Luận điểm “giai cấp là những tập đoàn người có địa vị kinh tế - xã hội khác nhau trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử” thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy tâm lịch sử
Chủ nghĩa duy vật tầm thường
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Tìm câu trả lời đúng trong các câu sau về Phủ định biện chứng:
Là sự phủ định có tính khách quan, tự thân, có tính kế thừa và có thêm yếu tố mới
Là sự phủ định có sự can thiệp của con người, có tính kế thừa và làm chấm dứt quá trình phát triển
Là tự thân phủ định làm cho cái cũ hoàn toàn mất đi và làm cho cái mới khác nhau về chất với cái cũ
Là sự phủ nhận hoàn toàn cái cũ, xác lập cái mới khác cái cũ do có sự can thiệp của con người
Tìm câu trả lời đúng nhất về phạm trù Cái chung trong các câu sau:
A. Là cái được tập hợp từ tất cả Cái riêng lại, mang tính khách quan, phổ biến trong tự nhiên, xã hội, tư duy
Là những mặt, thuộc tính lặp lại trong nhiều Cái riêng, mang tính khách quan, phổ biến và sâu sắc
Là cái toàn thể được tập hợp lại từ nhiều bộ phận hợp thành mang tính khách quan, phổ biến
Là những mặt, thuộc tính, quá trình có trong nhiều Cái riêng được con người tạo ra rất phổ biến
Tìm câu trả lời đúng nhất về phạm trù Cái riêng trong các câu sau:
Chỉ một sự vật, hiện tượng, quá trình có tính toàn vẹn tồn tại tương đối độc lập với các sự vật khác
Chỉ một sự vật, hiện tượng, quá trình tồn tại ngẫu nhiên, không lặp lại với Cái riêng khác
Chỉ một cái khác với Cái chung, là cái bộ phận của Cái chung
Chỉ một sự vật, hiện tượng có tính quy định không chỉnh thể, phụ thuộc vào Cái riêng khác
Tìm câu trả lời đúng về phạm trù Hiện tượng trong các câu sau:
Là những mặt, mối liên hệ, yếu tố bên ngoài có tính chủ quan, là hình thức của Bản chất
Dùng để chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài; là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng
Chỉ phương thức tồn tại, tổ chức kết ấu của Nội dung
Là những mặt, mối liên hệ, yếu tố biểu hiện bên trong của Bản chất
Tìm câu trả lời đúng nhất về phạm trù Nội dung trong các câu sau:
Nội dung là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật, hiện tượng
Là tổng hợp các mặt, yếu tố, quan hệ, do người tạo nên sự vật, hiện tượng nào đó
Là tổng số các mặt, yếu tố, quan hệ được sắp xếp tùy ý để tạo nên sự vật, hiện tượng nào đó
Là tổng hợp các mặt có tính quy định tạo nên sự vật
Tìm câu trả lời đúng nhất về phạm trù Hình thức trong các câu sau:
Hình thức là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó
Là tổng số các mặt biểu hiện bên ngoài của nội dung
Là vẻ bề ngoài của nội dung
Là phương thức kết cấu của nội dung, cú tính chủ quan do con người tạo ra cho phù hợp với nội dung
Tìm quan niệm sai về Thực tiễn trong các quan niệm sau đây:
Thực tiễn là nguồn gốc của nhận thức vì qua thực tiễn bộc lộ các thuộc tính, mối liên hệ bản chất của đối tượng
Thực tiễn là hoạt động vật chất do đó thực tiễn không cần gắn với lý luận
Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra tính đúng đắn của chân lý
Tìm câu thể hiện lập trường Duy vật về lịch sử trong các câu sau đây:
Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính pháp lý, quyết định mọi quan hệ xã hội khác
Trong một cung điện, người ta suy nghĩ khác trong một túp lều tranh
Xã hội là một tổ hợp các bộ phận được cấu thành và biến đổi một cách ngẫu nhiên
Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do định mệnh chi phối
Tìm câu thể hiện lập trường Duy tâm về lịch sử trong các câu sau:
Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử
Vì cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng nên kiến trúc thượng tầng chỉ đóng vai trò thụ động trong sự phát triển lịch sử
Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính vật chất quyết định mọi quan hệ xã hội khác
Xã hội là một tổ hợp các bộ phận được cấu thành và biến đổi tuỳ theo ý muốn con người
Tìm câu thể hiện lập trường Duy vật tầm thường trong các câu sau:
Dân dĩ thực vi thiên
Do có được những lực lượng sản xuất mới, loài người thay đổi phương thức sản xuất của mình, đồng thời thay đổi tất cả những quan hệ xã hội của mình
Trong tất cả những chuyển biến lịch sử thì chuyển biến về chính trị là chuyển biến quan trọng nhất, quyết định sự phát triển của lịch sử
Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử
Tìm yếu tố viết thừa về các yếu tố cấu thành Quan hệ sản xuất trong các câu sau:
Quan hệ thuê mướn nhân công
Quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất
Quan hệ về tổ chức quản lý
Quan hệ phân phối sản phẩm lao động
Tìm yếu tố viết sai về các bộ phận cấu thành Hình thái Kinh tế - xã hội dưới đây:
Lực lượng sản xuất
Cơ sở hạ tầng
Hoàn cảnh địa lý
Kiến trúc thượng tầng
Tìm câu viết sai về tính độc lập tương đối của Ý thức xã hội trong các câu sau:
Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với Tồn tại xã hội
Ý thức xã hội không phụ thuộc vào Tồn tại xã hội
Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển
Ý thức xã hội tác động trở lại Tồn tại xã hội
Tìm câu viết sai về vai trò Lực lượng sản xuất trong một Hình thái kinh tế - xã hội:
Lực lượng sản xuất là nền tảng vật chất- kỹ thuật của xã hội
Lực lượng sản xuất là nhân tố, xét đến cùng, quyết định sự hình thành và phát triển của mọi xã hội
Lực lượng sản xuất thể hiện tính liên tục trong sự phát triển của xã hội loài người
Lực lượng sản xuất tiêu biểu cho bộ mặt của xã hội ở mỗi giai đoạn phát triển
Tìm câu bị viết sai về vai trò Quan hệ sản xuất trong một Hình thái kinh tế - xã hội:
Quan hệ sản xuất là quan hệ cơ bản, quyết định tất cả các quan hệ xã hội khác
Quan hệ sản xuất là cơ sở kinh tế của các hiện tượng xã hội
Quan hệ sản xuất thể hiện tính liên tục trong sự phát triển của xã hội loài người
Quan hệ sản xuất tiêu biểu cho bộ mặt của xã hội ở mỗi giai đoạn phát triển nhất định
Xác định quan niệm đúng trong các quan niệm về xã hội sau đây:
Xã hội là một tổng số những bộ phận rời rạc
Xã hội là một tổng hợp có tính máy móc, ngẫu nhiên các yếu tố
Xã hội là một chỉnh thể phức tạp, vận động và phát triển theo các quy luật khách quan
Xã hội là một tổng thể được cấu thành chỉ bởi những con người sinh vật
Luận điểm “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào” nhấn mạnh yếu tố nào trong các đáp án sau:
Công cụ lao động
Người lao động
Đối tượng lao động
Công cụ phụ trợ
Hãy chỉ ra nguyên nhân đúng và cơ bản nhất dẫn tới sự phân chia xã hội thành giai cấp trong các câu sau:
Nguyên nhân kinh tế
Nguyên nhân chính trị
Nguyên nhân năng lực bẩm sinh ở từng nhóm người
Nguyên nhân nghề nghiệp khác nhau
Tìm câu trả lời đúng nhất về cơ sở triết học của bệnh chủ quan duy ý chí trong các câu sau:
Chủ nghĩa duy vật tầm thường
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Hãy xác định ý kiến đúng nhất về chân lý trong các câu sau:
Chân lý là quan điểm được đa số ủng hộ
Chân lý là quan điểm được mọi người trong cuộc họp bỏ phiếu tán thành
Chân lý là một quan điểm được nhiều nhà khoa học thừa nhận
Chân lý là một quan điểm được chứng minh trong thực tiễn là đúng
Tìm câu không đúng nói về biểu hiện của bệnh chủ quan duy ý chí trong các câu sau:
Suy nghĩ và hành động nóng vội
Chạy theo nguyện vọng chủ quan
Không tính tới điều kiện và khả năng thực tế
Luôn luôn tôn trọng quy luật khách quan
Hãy chỉ ra một nguyên tắc sai trong việc phòng ngừa và khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí ở các câu sau:
Nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật
Tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan
Lấy dân làm gốc, lắng nghe nguyện vọng chính đáng của dân
Lấy ý chí và nguyện vọng làm điểm xuất phát cho mọi chủ trương, kế hoạch công tác
Hãy chỉ ra một câu thể hiện sự nhận thức sai về hoàn cảnh địa lý trong các câu sau:
Hoàn cảnh địa lý là một trong ba yếu tố cấu thành tồn tại xã hội
Hoàn cảnh địa lý giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển xã hội
Hoàn cảnh địa lý là yếu tố thường xuyên, tất yếu của sự tồn tại và phát triển của xã hội
Hoàn cảnh địa lý là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người
Hãy chỉ ra một nhận thức sai về vấn đề môi trường trong các câu sau:
Vấn đề môi trường phụ thuộc vào trình độ nhận thức của con người
Vấn đề môi trường phụ thuộc vào năng lực vận dụng các quy luật tự nhiên
Vấn đề môi trường phụ thuộc vào mật độ dân số
Vấn đề môi trường không phụ thuộc vào trình độ sản xuất vật chất
Hãy chỉ ra một nhận thức sai về vấn đề dân cư trong các câu sau:
Dân cư là điều kiện tất yếu, thường xuyên của sự phát triển xã hội
Vấn đề dân cư diễn ra theo quy luật tự nhiên, nhưng bị điều chỉnh bởi quy luật xã hội
Dân cư không giữ vai trò quyết định sự phát triển xã hội
Vấn đề dân cư không phụ thuộc vào trình độ phát triển xã hội
Tìm nhận định sai về giai đoạn nhận thức trực quan sinh động trong các câu sau:
Giai đoạn nhận thức trực quan sinh động là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức
Giai đoạn nhận thức trực quan sinh động là giai đoạn phản ánh trực tiếp khách thể bằng các khái niệm
Giai đoạn nhận thức trực quan sinh động là giai đoạn nhận thức đối tượng bằng các hình thức: cảm giác, tri giác, biểu tượng
Giai đoạn nhận thức trực quan sinh động là giai đoạn chưa nhận thức được bản chất, quy luật của sự vật
Tìm nhận định sai về tư duy trừu tượng trong các câu sau:
Giai đoạn nhận thức tiếp theo giai đoạn trực quan sinh động
Giai đoạn nhận thức cao hơn dựa trên cơ sở những tài liệu do trực quan sinh động đem lại
Giai đoạn phản ánh gián tiếp hiện thực nên có nguy cơ phản ánh sai lệch hiện thực
Giai đoạn nhận thức bằng cảm giác, tri giác và suy luận
Tìm câu giải thích chưa chính xác về Nguyên tắc Toàn diện trong các câu sau:
Cơ sở lý luận của nguyên tắc này là Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên tắc này đòi hỏi khi nhận thức sự vật phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ của nó
Phải xem xét sự vật trong tính toàn vẹn và phức tạp của nó
Căn cứ của nguyên tắc này là tư duy của con người ở mỗi thời điểm đều có thể bao quát được hết mọi mặt phong phú của sự vật
Tìm câu giải thích sai về Nguyên tắc Phát triển:
Cơ sở lý luận của nguyên tắc này là nguyên lý về sự phát triển
Theo nguyên tắc này, cần vận dụng quy luật Lượng-chất để hiểu được cách thức phát triển của sự vật
Theo nguyên tắc này cần phân đôi cái thống nhất và nhận thức các bộ phận đối lập của nó để hiểu được nguồn gốc và động lực phát triển của sự vật
Theo nguyên tắc này ta chỉ cần liệt kê các giai đoạn vận động lịch sử mà sự vật đã trải qua là hiểu được thực chất sự phát triển của sự vật
Tìm câu trả lời sai về phạm trù Kiến trúc thượng tầng:
Sự hình thành và phát triển của Kiến trúc thượng tầng là do cơ sở hạ tầng quyết định
Đồng thời Kiến trúc thượng tầng còn có quan hệ kế thừa đối với một số yếu tố của kiến trúc thượng tầng của xã hội cũ
Bất cứ sự biến đổi nào trong Kiến trúc thượng tầng cũng chỉ do nguyên nhân kinh tế
Bản thân những yếu tố trong Kiến trúc thượng tầng cũng tác động lẫn nhau, gây ra những biến đổi nhất định của những yếu tố đó
Tìm câu trả lời sai về phạm trù Kiến trúc thượng tầng:
Các yếu tố của Kiến trúc thượng tầng không tồn tại tách rời nhau, mà tác động qua lại lẫn nhau
Những tác động qua lại trong nội bộ Kiến trúc thượng tầng dẫn tới những kết quả nhiều khi không thể giải thích được chỉ bằng những nguyên nhân kinh tế
Các yếu tố của Kiến trúc thượng tầng đều nảy sinh trên Cơ sở hạ tầng, phản ánh Cơ sở hạ tầng
Các yếu tố thuộc Kiến trúc thượng tầng đều liên hệ như nhau đối với Cơ sở hạ tầng
Tìm câu trả lời sai về vai trò của Cơ sở hạ tầng đối với Kiến trúc thượng tầng:
Cơ sở hạ tầng nào thì sinh ra Kiến trúc thượng tầng ấy
Những biến đổi căn bản trong Cơ sở hạ tầng sớm hay muộn cũng sẽ dẫn tới sự biến đổi căn bản trong Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng cũ mất đi thì Kiến trúc thượng tầng tương ứng với nó sẽ mất theo ngay tức khắc
Cũng có những yếu tố thuộc Kiến trúc thượng tầng cũ tồn tại dai dẳng sau khi Cơ sở kinh tế sinh ra nó không tồn tại
Xác định quan niệm sai về Phủ định biện chứng trong các câu sau:
Là phủ định có tính kế thừa
Là phủ định đồng thời cũng là sự khẳng định
Là phủ định chấm dứt quá trình phát triển
Là phủ định có tính khách quan, phổ biến
Xác định quan niệm sai về mối quan hệ giữa Cái Chung với Cái Riêng trong các câu sau:
Cái Chung chỉ tồn tại trong Cái Riêng, thông qua Cái Riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình
Quan hệ giữa Cái Chung và Cái Riêng là quan hệ có tính chủ quan
Quan hệ giữa Cái Chung và Cái Riêng là có tính phổ biến
Cái Riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn Cái chung, Cái chung là cái bộ phận, nhưng sâu sắc hơn Cái riêng
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Triết học Mác là triết học tách rời giữa lý luận và thực tiễn
Triết học Mác là triết học thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
Triết học Mác là triết học chỉ coi trọng thực tiễn
Triết học Mác là triết học chỉ coi trọng lý luận
Quan điểm: “Ý thức thật sự chỉ có tác dụng khi nó thông qua hoạt động thực tiễn của con người” thuộc về lập trường triết học nào dưới đây:
Chủ nghĩa Duy vật biện chứng
Chủ nghĩa Duy vật siêu hình
Nhị nguyên luận
Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan
Quan điểm “Nội dung của chân lý lệ thuộc vào chủ quan của con người” thuộc lập trường triết học nào dưới đây:
Chủ nghĩa Duy vật biện chứng
Chủ nghĩa Duy vật siêu hình
Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa Duy tâm khách quan
Quan điểm “Không có lý luận thì hoạt động thực tiễn của con người mò mẫm mất phương hướng. Lý luận không phục vụ cho thực tiễn, trở thành lý luận suông, giáo điều” thuộc lập trường triết học nào dưới đây:
Chủ nghĩa Duy vật biện chứng
Chủ nghĩa Duy vật siêu hình
Nhị nguyên luận
Chủ nghĩa Duy tâm khách quan
Quan điểm “Tính năng động chủ quan của ý thức con người muốn phát huy có hiệu quả bao giờ cũng phải dựa trên cơ sở vật chất” thuộc lập trường triết học nào dưới đây:
Chủ nghĩa Duy vật biện chứng
Chủ nghĩa Duy vật siêu hình
Nhị nguyên luận
Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan
Quan điểm “Mọi tri thức, dù trực tiếp hay gián tiếp, dù ở trình độ cao hay thấp, xét đến cùng đều dựa trên cơ sở thực tiễn” thuộc lập trường triết học nào:
Chủ nghĩa Duy vật biện chứng
Chủ nghĩa Duy vật siêu hình
Nhị nguyên luận
Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan
Quan điểm “Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý” thuộc lập trường triết học nào dưới đây:
Chủ nghĩa Duy vật biện chứng
Chủ nghĩa Duy vật siêu hình
Chủ nghĩa Duy vật tầm thường
Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan
Luận điểm “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào” thuộc lập trường triết học nào dưới đây:
Chủ nghĩa Duy vật lịch sử
Chủ nghĩa Duy vật tầm thường
Thuyết không thể biết
Chủ nghĩa Duy tâm lịch sử
Điền đáp án đúng vào chỗ trống câu sau: “Phương thức sản xuất đời sống vật chất ............ toàn bộ quá trình đời sống xã hội, đời sống chính trị và đời sống tinh thần của xã hội”:
thúc đẩy
chi phối
phụ thuộc
liên quan
Hãy chỉ ra một yếu tố viết thừa và không đúng về Tồn tại xã hội:
Hoàn cảnh tự nhiên
Văn hoá phi vật thể
Dân cư
Phương thức sản xuất
Hãy chỉ ra một yếu tố viết thừa trong kết cấu của Lực lượng sản xuất vật chất :
Đối tượng lao động
Công cụ lao động
Người lao động
Tư liệu lao động
Điền đáp án đúng vào chỗ trống câu sau: “Theo quan điểm duy vật lịch sử, nhân tố ................ trong lịch sử, xét đến cùng là sự sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực”:
thứ yếu
chủ yếu
quan trọng
quyết định
Điền đáp án đúng vào chỗ trống câu sau: “Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của lực lượng sản xuất là quy luật......... của sự phát triển xã hội”:
đặc thù
tạm thời
riêng biệt
chung nhất
Quan niệm “Sự thay thế phương thức sản xuất đã lỗi thời bằng phương thức sản xuất tiến bộ hơn, đó là cách mạng xã hội” thuộc lập trường triết học nào dưới đây:
Chủ nghĩa Duy vật lịch sử
Chủ nghĩa Duy tâm lịch sử
Chủ nghĩa Duy vật tầm thường
Chủ nghĩa Duy vật siêu hình
Luận điểm “Ý thức xã hội là sự phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo tồn tại xã hội” thể hiện lập trường triết học nào dưới đây:
Chủ nghĩa Duy vật lịch sử
Chủ nghĩa Duy vật tầm thường
Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa Duy tâm khách quan
Quan điểm “Ý thức xã hội là cái phản ánh tồn tại xã hội, vì vậy nó không có vai trò gì đối với tồn tại xã hội” biểu hiện lập trường triết học nào dưới đây:
Nhị nguyên luận
Chủ nghĩa Duy vật lịch sử
Chủ nghĩa Duy vật siêu hình
Chủ nghĩa Duy tâm lịch sử
Hãy xác định câu trả lời đúng theo quan điểm Chủ nghĩa duy vật biên chứng về vai trò của Ý thức: (khó)
Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng. Như vậy ý thức hoàn toàn không có tác dụng gì đối với thực tiễn
Ý thức là phản ánh năng động, sáng tạo thực tại khách quan và đồng thời có tác động trở lại mạnh mẽ thực tại đó thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Ý thức là cái phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó. Vì thế chỉ có vật chất mới là cái năng động, tích cực
Ý thức là cái quyết định vật chất . Vật chất chỉ là cái thụ động
Hãy xác định câu trả lời theo quan điểm siêu hình về Mối liên hệ giữa các sự vật , hiện tượng trong thế giới hiện thực khách quan: (khó)
Là sự tác động lẫn nhau, chi phối chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng
Là sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả
Quan điểm cho rằng ngoài tính khách quan, tính phổ biến của mối liên hệ còn có quan điểm về tính phong phú của mối liên hệ
Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, có thể chuyển hoá cho nhau
Hãy xác định câu trả lời theo quan điểm siêu hình về Sự phát triển: (khó)
Sự phát triển là xu hướng vận động làm nảy sinh cái mới
Sự phát triển là xu hướng thống trị của thế giới, tiến lên từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn theo những quy luật nhất định
Sự phát triển là xu hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của các sự vật hiện tượng
Sự phát triển là xu hướng vận động làm cho sự vật, hiện tượng tăng lên chỉ về khối lượng, thể tích, quy mô, trọng lượng, kích thước
Hãy xác định câu trả lời theo quan điểm siêu hình về ý nghĩa phương pháp luận của Mối quan hệ biện chứng giữa Bản chất và Hiện tượng: (khó)
Hiện tượng thường làm sai lệch bản chất nên cần thận trọng trong nghiên cứu những biểu hiện bên ngoài của sự vật
Phương pháp nhận thức đúng là đi từ hiện tượng đến bản chất, đi từ bản chất ít sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn, không nhầm lẫn hiện tượng với bản chất
Để nghiên cứu bản chất của sự vật cần nghiên cứu toàn diện các hiện tượng của nó
Muốn nhận thức đúng bản chất, con người đi thẳng vào tìm hiểu và nắm lấy bản chất sẽ tránh được sai lầm
Hãy chỉ ra luận điểm sai về ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa Nội dung và Hình thức: (khó)
Trong nhận thức và hành động không được tách rời hoặc tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức
Trong nhận thức và hành động không được tách rời, tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức. Trước hết phải chú trọng vai trò quyết định của hình thức đồng thời coi trọng nội dung
Trong nhận thức và hành động không được tách rời, tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức. Trước hết phải chú trọng vai trò quyết định của nội dung, nhưng phải chú trọng tới hình thức
Trong nhận thức và hành động không được tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức
Luận điểm nào dưới đây là luận điểm Siêu hình về quan hệ giữa Nguyên nhân và Kết quả: (khó)
Trong những điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và ngược lại, nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoá cho nhau
Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả và ngược lại, nguyên nhân và kết quả không thể chuyển hoá cho nhau
Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có sau kết quả. Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả và ngược lại. Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoá cho nhau
Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và ngược lại. Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoá cho nhau trong quá trình vận động
Luận điểm nào dưới đây là luận điểm Duy tâm về quan hệ Nguyên nhân – Kết quả: (khó)
Để có kết quả theo mong muốn phải biết phát hiện và điều khiển các nguyên nhân, khắc phục những nguyên nhân ngược chiều, tạo điều kiện cho nguyên nhân cùng chiều hướng tới kết quả
Trong quá trình vận động, phát triển, nguyên nhân và kết quả có thể đổi chỗ, chuyển hóa cho nhau
Quan hệ nhân quả là quan hệ do chủ quan của con người tạo ra cho nên trong nhận thức và hành động con người chắc chắn nhận được kết quả do mình tạo ra
Nguyên nhân có trước kết quả vì thế cứ chờ đợi thì sớm hay muộn kết quả sẽ tới
Luận điểm nào dưới đây là luận điểm Bất khả tri về mối quan hệ giữa cái Tất nhiên và Ngẫu nhiên: (khó)
Thông qua nghiên cứu nhiều cái ngẫu nhiên để phát hiện cái tất nhiên. Nắm lấy cái tất nhiên để hành động đồng thời dự phòng xử lý kịp thời với cái ngẫu nhiên
Mục đích của nhận thức và hành động là đạt tới cái tất nhiên để có tự do. Nhưng cái tất nhiên tồn tại như vật tự nó nên con người chỉ có thể nắm được cái ngẫu nhiên
Nắm lấy cái tất nhiên, chi phối, điều khiển, phòng ngừa cái ngẫu nhiên. Đó là mục đích của nhận thức và hành động của con người trong khi giải quyết mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Nắm lấy cái tất nhiên để chi phối, điều khiển, phòng ngừa mặt tác hại của ngẫu nhiên. Đó là mục đích của nhận thức và hành động không phải bằng cách đi từ phân tích ngẫu nhiên mà đi thẳng vào cái tất nhiên
Tìm câu trả lời theo quan điểm Duy tâm về Thực tiễn trong các câu dưới đây: (khó)
Là toàn bộ những hoạt động có tính vật chất, tính mục đích, tính xã hội - lịch sử của con người làm biến đổi tự nhiên, xã hội theo hướng tích cực, tiến bộ, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất
Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính xã hội- lịch sử làm biến đổi tự nhiên, xã hội theo hướng tích cực, tiến bộ, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất
Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính vật chất, làm biến đổi tự nhiên-xã hội theo hướng tích cực, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất
Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính vật chất, tính lịch sử - xã hội, trong đó sản xuất tinh thần là thực tiễn cơ bản nhất
Vận dụng quan điểm Duy vật biện chứng để tìm câu trả lời đúng nhất trong các câu dưới đây: (khó)
Do vật chất quyết định ý thức nên chỉ cần tăng lương cho người lao động là họ sẽ hăng hái sản xuất ra nhiều sản phẩm tốt
Do vai trò tác động tích cực của ý thức nên chỉ cần thường xuyên giáo dục ý thức, tư tưởng cho người lao động là họ sẽ tự giác hăng hái sản xuất ra nhiều sản phẩm tốt
Vì vật chất và ý thức có quan hệ biện chứng nên đối với người lao động phải vừa khuyến khích vật chất vừa giáo dục chính trị tư tưởng
Vì chân lý là cụ thể nên phải tuỳ hoàn cảnh, tuỳ đối tượng cụ thể mà tăng thêm khuyến khích vật chất hoặc tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng
Chọn luận điểm đúng nhất trong các luận điểm sau: (khó)
Đặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định là phủ định hai lần
Đặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định là sự phát triển do mâu thuẫn bên trong
Đặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định là phát triển theo chu kỳ
Đặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định là tính kế thừa, tính lặp lại và tính chất tiến lên của sự phát triển
Câu nào dưới đây đúng và có nội dung đầy đủ nhất về nội dung quy luật Phủ định của phủ định: (khó)
Phủ định của phủ định là sự lặp lại hoàn toàn cái ban đầu
Phủ định của phủ định là sự tổng hợp biện chứng của cái khẳng định ban đầu và cái phủ định lần thứ nhất
Phủ định của phủ định là sự phủ định trong đó sự xuất hiện cái mới như là kết quả tổng hợp của những yếu tố tích cực trong cái khẳng định ban đầu và trong cái phủ định lần thứ nhất
Phủ định của phủ định là sự phủ định trong đó sự xuất hiện cái mới có nội dung toàn diện, phong phú và cao hơn cái khẳng định ban đầu và cái phủ định lần thứ nhất
Câu nào dưới đây trả lời đúng, đầy đủ nhất về Vận động: (khó)
Là phương thức tồn tại, thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy
Là phương thức tồn tại của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản đến vận động tư duy
Là phương thức tồn tại, thuộc tính cố hữu của vật chất bao gồm mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong hành tinh của chúng ta kể từ sự thay đổi vị trí giản đơn đến tư duy
Là phương thức tồn tại, thuộc tính cố hữu của vật chất bao gồm mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong trái đất của chúng ta, kể từ sự thay đổi vị trí giản đơn đến tư duy
Câu nào dưới đây trả lời đúng nhất về mối quan hệ biện chứng giữa Đứng im và Vận động của vật chất: (khó)
Vận động của vật chất là tuyệt đối, còn sự đứng im là tương đối nhằm bảo đảm các dạng cụ thể của vật chất phân hoá trong tồn tại. Đứng im và vận động là một mâu thuẫn biện chứng
Từng hình thức vận động của vật chất chỉ tồn tại tương đối với đặc trưng của những dạng vật chất cụ thể, còn sự vận động của vật chất là tuyệt đối nói chung, nó chỉ khác nhau mà không có mâu thuẫn
Các hình thức vận động chuyển hoá cho nhau từ thấp đến cao và ngược lại gây ra sự đứng im là tương đối, sự vận động là một mâu thuẫn biện chứng
Sự đứng im tương đối và sự vận động là tuyệt đối của vật chất thể hiện sự phân hoá của vật chất về lượng mà không thay đổi về chất
Câu nào dưới đây trả lời đúng nhất về nguồn gốc tự nhiên của Ý thức: (khó)
Bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc- đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức
Ý thức có nguồn gốc siêu nhiên, đó là sản phẩm tinh thần đặc biệt được tạo hoá kết tinh lại gọi là tinh thần thế giới tha hoá vào con người
Ý thức có nguồn gốc tự nhiên, ở mọi dạng vật chất đều có vì thế con người có ý thức cũng giống như gan tiết ra mật, cây sinh ra quả vậy
Đi tìm nguồn gốc của sự hình thành ý thức không phải tìm ở thế giới bên ngoài con người, mà tìm thấy từ bên trong con người. Đó là tổng hợp các cảm giác của con người. Điều đó khẳng định không có cảm giác thì không có ý thức
Câu nào dưới đây trả lời đúng nhất về nguồn gốc xã hội của Ý thức: (khó)
Ý thức con người trực tiếp được hình thành từ quá trình lao động và ngôn ngữ
Sự hình thành ý thức con người có 2 nguồn gốc tự nhiên và xã hội, trong đó nguồn gốc xã hội là gián tiếp còn nguồn gốc tự nhiên là trực tiếp hình thành
Ý thức có hai nguồn gốc: tự nhiên và xã hội. Nguồn gốc xã hội chứng tỏ ý thức con người giống động vật cũng có hệ thần kinh trung ương - não người
Triết học duy tâm chủ quan cho ý thức con người là tổng hợp của các cảm giác
Xác định câu trả lời đúng nhất về bản chất của Ý thức trong các câu dưới đây: (khó)
Là sản phẩm của một dạng vật chất - đó là não người. Não người sinh ra ý thức cũng như mọi sản phẩm vật chất khác do con người tạo ra
Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Triết học duy vật siêu hình giải thích bản chất ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan một cách thụ động hoàn toàn giống cái gương soi
Là sự phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo thế giới khách quan bằng não người
Tìm câu trả lời đúng nhất về mối quan hệ giữa Vật chất và Ý thức trong các câu sau: (khó)
Giới tự nhiên, xã hội có trước và sinh ra ý thức, còn ý thức có sau và phụ thuộc hoàn toàn vào vật chất
Ý thức được vật chất sinh ra và quyết định, nhưng sau khi ra đời nó tác động tích cực trở lại vật chất thông qua nhận thức và hoạt động thực tiễn
Không có con người, không có cảm giác của con người thì mọi cái tồn tại ngoài con người đều trở thành không xác định. Vì thế sự tồn tại con người có trước tất cả và quyết định tất cả
Thế giới trước hết có cái tinh thần. Nó được triển khai do quá trình phát triển theo các quy luật biện chứng thành thế giới vật chất và con người. Con người trở lại tự nhận thức mình cũng là cái tinh thần có đầu tiên trở lại tự nhận thức mình
Tìm câu trả lời đúng nhất về những điều kiện đảm bảo cho Ý thức có tính năng động, sáng tạo trong những câu sau: (khó)
Ý thức chỉ phụ thuộc vật chất khi nó sinh ra (nguồn gốc). Còn khi đã hình thành thì nó không còn phụ thuộc vào vật chất nữa, nó có đời sống riêng. Chỉ khi đó ý thức mới phát huy được tính năng động, sáng tạo
Sự năng động, sáng tạo của ý thức luôn luôn dựa trên những tiền đề vật chất và hoạt động thực tiễn của con người
Sáng tạo của ý thức không phụ thuộc vào điều kiện vật chất. Nó hoạt động độc lập, năng động, chủ quan
Ý thức và vật chất có vai trò ngang nhau, chúng tự thân vận động theo quy luật riêng của chúng
Tìm câu trả lời đúng nhất về mối quan hệ biện chứng giữa Lượng và Chất của sự vật trong các câu sau: (khó)
Sự vật nào cũng có sự thống nhất giữa lượng và chất. Chất và lượng có mâu thuẫn. Sự biến đổi về lượng tích luỹ lại dẫn đến sự biến đổi về chất. Sự biến đổi căn bản về chất tạo ra bước nhảy và chuyển sự vật cũ sang sự vật mới
Sự biến đổi về chất và lượng không phải mâu thuẫn. Chỉ có sự khác nhau là lượng biến đổi nhanh hơn chất. Bước nhảy chỉ xảy ra khi chất biến đổi căn bản
Sự biến đổi về chất nhanh hơn biến đổi về lượng mới tạo ra bước thay đổi căn bản về chất. Chất cũ mất đi, sự vật cũ bị phá vỡ, sự vật mới sinh ra
Chỉ có sự thay đổi từ lượng đến chất là theo xu hướng tiến lên. Còn sự thay đổi từ chất đến lượng là không thể diễn ra
Tìm câu trả lời đúng nhất về nội dung quy luật Phủ định của phủ định trong các câu sau: (khó)
Là phủ định lần thứ hai, vừa phủ định lại vừa khẳng định lần phủ định thứ nhất, làm cho sự vận động diễn ra theo đường xoáy ốc, sự vật hình như lặp lại cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn
Là sự phát triển cao hơn, có hình thức đa dạng, phong phú theo đường thẳng, đường xoáy ốc hay đường sin
Là vừa phủ định và phủ nhận mang nhiều hình thức phong phú, nhiều vẻ như đường tròn, đường xoáy ốc hoặc đường thẳng theo xu hướng tiến lên đến vô cùng
Là sự khẳng định có tính kế thừa làm cho hình thức phủ định qua nhiều giai đoạn phong phú và được lặp lại theo đường tròn khép kín, đường dích dắc, đường xoáy ốc
Tìm câu trả lời đúng nhất theo quan điểm mác-xít về những nguyên tắc cơ bản của Lý luận nhận thức trong các câu sau: (khó)
Là sự thừa nhận thế giới khách quan tồn tại độc lập với ý thức, có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan vào ý thức con người, là quá trình biện chứng và cơ sở chủ yếu, trực tiếp nhất của nhận thức là thực tiễn
Là sự thừa nhận thế giới khách quan tồn tại độc lập ngoài ý thức con người, là khả năng nhận thức của con người, đối với con người có nhiều điều không thể biết
Là quá trình biện chứng, thừa nhận đối tượng nhận thức là khách quan, khả năng nhận thức của con người là có hạn
Là thừa nhận đối tượng nhận thức tồn tại khách quan, chủ thể nhận thức là con người có thể nhận thức đúng, quá trình nhận thức diễn ra trực tiếp một lần là hoàn thiện
Tìm câu trả lời đúng nhất về khả năng nhận thức thế giới hiện thực khách quan của con người trong các câu sau: (khó)
Con người có khả năng nhận thức thế giới hiện thực khách quan, đối với con người không có điều gì là không thể biết, mà chỉ có cái chưa biết. Sự hiểu biết là một quá trình tuân theo các quy luật biện chứng như mâu thuẫn, lượng chất, phủ định của phủ định và những quy luật khác của tư duy
Con người có khả năng nhận thức thế giới hiện thực khách quan, đối với con người không phải là cái gì cũng biết mà có những cái không thể biết. Sự hiểu biết của con người là quá trình cộng dần những hiểu biết có hạn lại thành cái vô hạn
Con người có khả năng nhận thức thế giới hiện thực khách quan, đối với con người không có gì là không thể biết chỉ có những cái chưa biết. Sự hiểu biết đó diễn ra bằng con đường tích luỹ dần của từng người cộng lại nhiều lần tạo thành
Con người không có khả năng nhận thức thế giới hiện thực khách quan, đối với con người có phần nhận thức đúng, có phần không thể hiểu biết đúng được thế giới. Vì thế giới là mênh mông vô hạn. Còn mỗi con người chỉ là có hạn mà thôi
Câu nào dưới đây trả lời đúng nhất về những tính chất của Chân lý: (khó)
Chân lý có tính cụ thể, có nội dung khách quan, vừa có tính tuyệt đối, vừa có tính tương đối
Không có chân lý trừu tượng, chân lý có hình thức chủ quan, nội dung khách quan, không có tính tương đối vì chân lý luôn luôn đúng trong mọi hoàn cảnh
Chân lý có nội dung khách quan, hình thức chủ quan, chân lý có tính trừu tượng cao siêu, chân lý còn có tính tuyệt đối và tính tương đối
Chân lý có hình thức chủ quan và nội dung khách quan, chân lý bao giờ cũng cụ thể, chỉ có chân lý tương đối, không có chân lý tuyệt đối vì thực tiễn luôn luôn biến đổi và nhận thức con người là có hạn
Tìm câu trả lời đúng nhất về ý nghĩa phương pháp luận của quy luật Phủ định của phủ định trong các câu sau: (khó)
Phủ định của phủ định là quá trình cái cũ mất đi, cái mới hợp quy luật ra đời. Cần có thái độ tích cực ủng hộ, giúp đỡ, bảo vệ cái mới và kiên quyết từ bỏ cái cũ lỗi thời. Cái mới ra đời thường gặp nhiều khó khăn, trở ngại
Phủ định của phủ định là quá trình cái mới ra đời. Cần có thái độ giúp đỡ, ủng hộ, bảo vệ cái mới. Vì khi nó ra đời thường gặp nhiều khó khăn
Phủ định của phủ định là làm cho cái cũ mất đi, cái mới ra đời phù hợp quy luật. Cần phải xây dựng thái độ ủng hộ, giúp đỡ, phê phán cái mới
Phủ định của phủ định là quá trình cái cũ mất đi, cái mới ra đời hợp quy luật. Cần có nhận thức đúng về vai trò tích cực, tiến bộ của cái mới
Tìm câu trả lời đúng nhất về quan hệ biện chứng giữa Lượng và Chất trong các câu sau: (khó)
Lượng- chất có quan hệ biện chứng. Phải kiên trì tích luỹ về lượng mới có sự thay đổi về chất, tạo ra bước ngoặt. Không được nóng vội, chủ quan, duy ý chí, đốt cháy giai đoạn. Ngược lại, chỉ có thay đổi căn bản về chất mới chuyển được cái cũ sang cái mới
Lượng- chất có quan hệ biện chứng. Không được nóng vội, chủ quan, duy ý chí khi chưa tích luỹ được lượng cần thiết. Nhưng đôi khi chưa tích luỹ đủ lượng cũng phải thay đổi về chất
Lượng- chất có quan hệ biện chứng. Không được nóng vội, chủ quan, duy ý chí khi lượng đã được tích luỹ đầy đủ
Phải kiên quyết, không chần chừ, do dự, thay đổi về chất khi lượng đã được tích luỹ đủ
Xác định quan niệm siêu hình về Chân lý trong các câu sau: (khó)
Nội dung chân lý có tính khách quan, còn hình thức biểu hiện chân lý thì mang tính chủ quan
Chân lý bao giờ cũng cụ thể, không có chân lý trừu tượng
Chân lý không bao giờ chuyển hoá thành sai lầm
Chân lý là kiến thức đúng đắn được thực tiễn kiểm nghiệm
Hãy xác định nhận định về chủ trương có tính Duy tâm chủ quan trong các nhận định sau: (khó)
Đại hội VIII năm 1996 nhận định: Nhiệm vụ chuẩn bị các tiền đề cho công nghiệp hoá đã cơ bản hoàn thành, cho phép chuyển sang thời kì mới đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Đại hội IX năm 2001 chủ trương: trước hết phải phát triển mạnh lực lượng sản xuất, rồi tuỳ theo trình độ phát triển của lực lượng sản xuất mà quan hệ sản xuất từng bước được cải tiến theo cho phù hợp
Trong điều kiện lực lượng sản xuất phát triển không đồng đều như ở nước ta hiện nay, chúng ta chủ trương thực hiện nhiều loại hình sở hữu, do đó tồn tại nhiều thành phần kinh tế
Trong 5 năm (1976- 1980) khi bố trí cơ cấu kinh tế, các nhà lãnh đạo nước ta thường xuất phát từ lòng mong muốn đi nhanh, không tính tới điều kiện và khả năng thực tế của đất nước
Hãy xác định đáp án đúng về cấu trúc của cơ sở hạ tầng trong các đáp án sau: (khó)
Bao gồm quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư, quan hệ sản xuất mầm mống. Trong đó quan hệ sản xuất thống trị là đặc trưng cho cơ sở hạ tầng của xã hội đó
Bao gồm quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư, quan hệ sản xuất mầm mống. Trong đó quan hệ sản xuất mầm mống đặc trưng cho cơ sở hạ tầng của xã hội đó
Bao gồm lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và hoàn cảnh địa lý tự nhiên
Bao gồm hệ thống điện, đường, trường, trạm
Luận điểm: «Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ cái kiến trúc thượng tầng đồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng" thuộc lập trường triết học nào? (khó)
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy tâm lịch sử
Chủ nghĩa duy vật tầm thường
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Xác định lập trường duy vật lịch sử về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng trong các đáp án sau: (khó)
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối quan hệ giữa văn hóa và xã hội
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối quan hệ giữa tôn giáo và nghệ thuật
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối quan hệ giữa đạo đức và pháp quyền
Tìm luận điểm viết sai về đặc trưng cơ bản của giai cấp trong các luận điểm sau: (khó)
Giai cấp là những tập đoàn người có địa vị kinh tế - xã hội khác nhau trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử
Dấu hiệu chủ yếu quy đinh địa vị kinh tế-xã hội của các giai cấp là các mối quan hệ kinh tế - vật chất giữa các tập đoàn người trong phương thức sản xuất
Thực chất của quan hệ giai cấp là quan hệ giữa bóc lột và bị bóc lột, là tập đoàn người này chiếm đoạt lao động của tập đoàn người khác do đối lập về địa vị trong một chế độ kinh tế - xã hội nhất định
Giai cấp là những tập đoàn người có địa vị văn hóa - xã hội khác nhau trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử
Tìm đáp án thiếu chính xác về đặc trưng của dân tộc trong các đáp án sau: (khó)
Dân tộc là một cộng đồng người ổn định trên một lãnh thổ thống nhất
Dân tộc là một cộng đồng thống nhất về ngôn ngữ
Dân tộc là một cộng đồng thống nhất về kinh tế
Dân tộc là một cộng đồng bền vững về tình cảm, lối sống
Luận điểm: “Sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, v.v. đều dựa trên cơ sở phát triển kinh tế. Nhưng tất cả chúng cũng có ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến cơ sở kinh tế” thuộc lập trường triết học nào? (khó)
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy tâm lịch sử
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy kinh tế
Phát hiện đáp án sai về con người theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin? (khó)
Con người là thực thể sinh học - xã hội
Con người là sản phẩm của lịch sử và của chính bản thân con người
Con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là sản phẩm của lịch sử
Con người là sản phẩm của thượng đế
Phát hiện đáp án sai về sự phát triển? (khó)
Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn
Phát triển là sự tăng lên hoặc giảm đi về mặt lượng, chỉ là sự tuần hoàn, lặp đi, lặp lại mà không có sự thay đổi về chất
Phát triển là vận động nhưng không phải mọi vận động đều là phát triển
Đặc điểm chung của sự phát triển là tính tiến lên theo đường xoáy ốc, có kế thừa, có sự dường như lặp lại sự vật, hiện tượng cũ nhưng trên cơ sở cao hơn
Phát hiện đáp án sai về nhận thức trong các đáp án sau: (khó)
Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan, là quá trình tạo thành tri thức về thế giới khách quan trong bộ óc con người
Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể nhận thức và khách thể nhận thức trên cơ sở hoạt động thực tiễn của con người
Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ động, sáng tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể
Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách thụ động của con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể
Câu nào dưới đây thể hiện quan điểm Duy tâm về vai trò của Ý thức: (khó)
Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng. Như vậy ý thức hoàn toàn không có tác dụng gì đối với thực tiễn
Ý thức là phản ánh sáng tạo thực tại khách quan và đồng thời có tác động trở lại mạnh mẽ thực tại đó thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Ý thức là cái phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó. Vì thế chỉ có vật chất mới là cái năng động, tích cực
Ý thức là cái quyết định vật chất . Vật chất chỉ là cái thụ động, phụ thuộc về ý thức
Câu nào dưới đây thể hiện quan điểm Duy vật biện chứng về mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng: (khó)
Là sự tác động lẫn nhau, chi phối chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng
Là sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả
Sai lầm của phép siêu hình là ở chỗ ngoài tính khách quan, tính phổ biến của mối liên hệ còn đưa ra quan điểm về tính phong phú của mối liên hệ
Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, có thể chuyển hoá cho nhau
Câu nào dưới đây trả lời đúng, ngắn gọn và rõ nhất về Sự phát triển theo Phép biện chứng duy vật: (khó)
Là xu hướng vận động làm nảy sinh cái mới
Là xu hướng thống trị của thế giới, tiến lên từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn theo những quy luật nhất định
Là xu hướng vận động tiến lên
Là xu hướng vận động làm cho sự vật, hiện tượng tăng lên chỉ về khối lượng, thể tích, quy mô, trọng lượng, kích thước
Xác định câu trả lời đúng và đầy đủ nhất về Thực tiễn: (khó)
Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính vật chất, tính mục đích, tính xã hội - lịch sử làm biến đổi tự nhiên, xã hội theo hướng tích cực, tiến bộ, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất
Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính xã hội - lịch sử làm biến đổi tự nhiên, xã hội theo hướng tích cực, tiến bộ, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất
Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính vật chất, làm biến đổi tự nhiên - xã hội theo hướng tích cực, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất
Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính vật chất, tính lịch sử - xã hội, trong đó sản xuất tinh thần là thực tiễn cơ bản nhất
Xác định quan niệm sai về Chân lý trong các câu sau: (khó)
Nội dung chân lý là chủ quan vì nó do đầu óc con người tạo ra
Chân lý bao giờ cũng cụ thể, không có chân lý trừu tượng
Có thể hiểu chân lý cũng là sự phù hợp giữa chủ quan với khách quan
Chân lý là kiến thức đúng đắn được thực tiễn kiểm nghiệm
Xác định quan niệm sai về Chân lý trong các câu sau: (khó)
Nội dung chân lý có tính khách quan, còn hình thức biểu hiện chân lý thì mang tính chủ quan
Chân lý bao giờ cũng là chân lý trừu tượng
Có thể hiểu chân lý cũng là sự phù hợp giữa chủ quan với khách quan
Chân lý là kiến thức đúng đắn được thực tiễn kiểm nghiệm
Xác định quan niệm sai về Chân lý trong các câu sau: (khó)
Nội dung chân lý có tính khách quan, còn hình thức biểu hiện chân lý thì mang tính chủ quan
Chân lý bao giờ cũng cụ thể, không có chân lý trừu tượng
Có thể hiểu chân lý là sự phù hợp giữa nhận thức với các nguyên lý trong sách vở
Chân lý là kiến thức đúng đắn được thực tiễn kiểm nghiệm
Xác định quan niệm sai về Chân lý trong các câu sau: (khó)
Nội dung chân lý có tính khách quan, còn hình thức biểu hiện chân lý thì mang tính chủ quan
Chân lý bao giờ cũng cụ thể, không có chân lý trừu tượng
Chân lý là kiến thức đúng đắn được thực tiễn kiểm nghiệm
Chân lý là kiến thức được số đông chấp nhận
Tìm câu trả lời đúng nhất về mối quan hệ biện chứng giữa Bản chất và Hiện tượng: (khó)
Hiện tượng biểu hiện ra bên ngoài của bản chất, thường làm sai lệch bản chất nên tốt nhất là nhận thức, hành động đi thẳng vào bản chất sẽ tránh được sai lầm
Phương pháp nhận thức đúng là đi từ hiện tượng đến bản chất, đi từ bản chất ít sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn, không nhầm lẫn hiện tượng với bản chất
Nhận thức và hành động của con người không thể đạt tới bản chất của sự vật vì nó bị vô số hiện tượng bao bọc bên ngoài, trong đó lại có những hiện tượng làm sai lạc, xuyên tạc bản chất
Chỉ có bản chất mới là mối quan hệ khách quan, còn hiện tượng là mối quan hệ chủ quan do tác động tiêu cực của con người tạo ra làm sai lạc bản chất. Nên muốn nhận thức đúng bản chất, con người đi thẳng vào tìm hiểu và nắm lấy bản chất sẽ tránh được sai lầm
Tìm câu thể hiện đúng nhất về ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa Nội dung và Hình thức trong các câu sau: (khó)
Trong nhận thức và hành động không được tách rời hoặc tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức. Phải coi trọng nội dung đồng thời phải chú trọng thích đáng tới hình thức, bảo đảm cho nội dung có một hình thức phù hợp nhất. Khi một trong chúng đã tỏ ra lỗi thời thì phải thay đổi cho phù hợp
Trong nhận thức và hành động không được tách rời, tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức. Trước hết phải chú trọng vai trò quyết định của hình thức đồng thời coi trọng nội dung. Khi một trong chúng đã lỗi thời thì phải thay đổi cho phù hợp, chống chủ nghĩa hình thức
Trong nhận thức và hành động không được tách rời, tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức. Trước hết phải chú trọng vai trò quyết định của nội dung
Trong nhận thức và hành động không được tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức
Tìm câu thể hiện quan điểm Siêu hình về quan hệ biện chứng giữa Nguyên nhân -Kết quả trong các câu sau: (khó)
Trong những điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và ngược lại, nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoá cho nhau
Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả và ngược lại, nguyên nhân và kết quả không thể chuyển hoá cho nhau
Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có sau kết quả. Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả và ngược lại. Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoá cho nhau
Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và ngược lại. Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoá cho nhau trong quá trình vận động
Tìm câu thể hiện quan điểm Duy tâm về ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ quan hệ Nguyên nhân – Kết quả: (khó)
Để có kết quả theo mong muốn phải biết phát hiện và điều khiển các nguyên nhân, khắc phục những nguyên nhân ngược chiều, tạo điều kiện cho nguyên nhân cùng chiều hướng tới kết quả
Vì nguyên nhân có trước kết quả nên muốn có kết quả theo mong muốn thì chờ đợi ở nguyên nhân sẽ xảy ra. Sau đó lại sử dụng kết quả đó tạo ra nguyên nhân tiếp sau để được hưởng kết quả cao hơn
Quan hệ nhân quả là quan hệ do chủ quan của con người tạo ra cho nên trong nhận thức và hành động con người chắc chắn nhận được kết quả do mình tạo ra
Nguyên nhân có trước kết quả vì thế cứ chờ đợi thì sớm hay muộn kết quả sẽ tới
Tìm câu thể hiện đúng nhất về giá trị phương pháp luận của mối quan hệ giữa cái Tất nhiên và Ngẫu nhiên trong các câu sau: (khó)
Thông qua nghiên cứu nhiều cái ngẫu nhiên để phát hiện cái tất nhiên. Nắm lấy cái tất nhiên để hành động đồng thời dự phòng xử lý kịp thời với cái ngẫu nhiên
Mục đích của nhận thức và hành động là đạt tới cái tất nhiên để có tự do. Nhưng cái tất nhiên tồn tại như vật tự nó nên con người chỉ có thể nắm được cái ngẫu nhiên
Nắm lấy cái tất nhiên, chi phối, điều khiển, phòng ngừa cái ngẫu nhiên. Đó là mục đích của nhận thức và hành động của con người trong khi giải quyết mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Nắm lấy cái tất nhiên để chi phối, điều khiển, phòng ngừa mặt tác hại của ngẫu nhiên. Nhận thức không phải bằng cách đi từ phân tích ngẫu nhiên mà đi thẳng vào cái tất nhiên
