wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi từ worksheet (lớp 13)

Total questions: 115

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, bản chất của nhà nước là:

a)

Công cụ quyền lực bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị

b)

Cơ quan quyền lực điều hòa mọi mâu thuẫn nảy sinh trong lĩnh vực kinh tế

c)

Cơ quan quyền lực điều hòa mọi mâu thuẫn nảy sinh trong đời sống xã hội

d)

Bộ máy quyền lực phục vụ cho mọi lợi ích của xã hội

2.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, trong xã hội có đối kháng giai cấp, chức năng cơ bản nhất của nhà nước là:

a)

Chức năng thống trị chính trị của giai cấp

b)

Chức năng đối nội

c)

Chức năng đối ngoại

3.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, chức năng thống trị chính trị giai cấp của nhà nước là:

a)

Thực hiện chuyên chính, trấn áp các giai cấp đối lập

b)

Tổ chức, kiến tạo trật tự xã hội

c)

Quản lý kinh tế

d)

Quản lý xã hội

4.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, nhà nước đầu tiên trong lịch sử là nhà nước nào?

a)

Nhà nước chiếm hữu nô lệ

b)

Nhà nước phong kiến

c)

Nhà nước tư sản

d)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa

5.

Lý luận hình thái kinh tế – xã hội của C.Mác được V.I.Lênin trình bày khái quát trong tác phẩm nào sau đây:

a)

Nhà nước và cách mạng

b)

Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranh chống những người dân chủ xã hội ra sao.

c)

Chủ nghĩa tư bản ở Nga

d)

Bút ký triết học

6.

Thực chất của cách mạng xã hội là:

a)

Thay đổi thể chế chính trị này bằng thể chế chính trị khác

b)

Thay đổi thể chế kinh tế này bằng thể chế kinh tế khác

c)

Thay đổi hình thái kinh tế – xã hội thấp lên hình thái kinh tế – xã hội cao hơn.

d)

Thay đổi chế độ xã hội

7.

C.Mác viết: "Các học thuyết duy vật chủ nghĩa cho rằng con người là sản phẩm của những hoàn cảnh giáo dục... Các học thuyết ấy quên rằng chính những con người làm thay đổi hoàn cảnh và bản thân nhà giáo dục cũng cần phải được giáo dục". Câu nói này trong tác phẩm nào sau đây:

a)

Luận cương về Phoiơbắc

b)

Hệ tư tưởng Đức

c)

Bản thảo kinh tế – triết học năm 1844

d)

Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen

8.

Điểm xuất phát để nghiên cứu xã hội và lịch sử của C.Mác, Ph.Ăngghen là:

a)

Con người hiện thực

b)

Sản xuất vật chất

c)

Các quan hệ xã hội

d)

Đời sống xã hội

9.

Tư tưởng về vai trò cách mạng của bạo lực như là phương thức để thay thế xã hội cũ bằng xã hội mới của F.Ăngghen được trình bày trong tác phẩm:

a)

Những bức thư duy vật lịch sử

b)

Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước.

c)

Chống Duyrinh

d)

Biện chứng của tự nhiên

10.

Đặc trưng nào dễ biến động nhất trong các đặc trưng của dân tộc?

a)

Sinh hoạt kinh tế

b)

Lãnh thổ

c)

Ngôn ngữ

d)

Văn hóa và cấu tạo tâm lý

11.

Chức năng xã hội của nhà nước với tư cách là gì?

a)

Một tổ chức xã hội

b)

Một cơ quan công quyền

c)

Một bộ máy trấn áp

d)

Một cơ quan pháp chế

12.

Chức năng giai cấp của nhà nước bao gồm:

a)

Tổ chức, kiến tạo trật tự xã hội

b)

Thực hành chuyên chính trấn áp các giai cấp đối lập

c)

Củng cố, mở rộng cơ sở chính trị – xã hội cho sự thống trị của giai cấp cầm quyền

d)

Quản lý xã hội

13.

Chọn câu của C. Mác định nghĩa bản chất con người trong các phương án sau:

a)

Trong tính hiện thực, bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội

b)

Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa tất cả các mối quan hệ xã hội

c)

Bản chất con người không phải là cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những mối quan hệ xã hội

d)

Con người là động vật xã hội

14.

Biểu hiện vĩ đại nhất trong bước ngoặt cách mạng do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là:

a)

Làm thay đổi tính chất của triết học

b)

Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật về lịch sử

c)

Thống nhất chủ nghĩa duy vật với phép biện chứng sau khi cải tạo, phát triển cho ra đời chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Phát hiện ra quy luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản

15.

Bản chất của con người được quyết định bởi:

a)

Các mối quan hệ xã hội

b)

Nỗ lực của mỗi cá nhân

c)

Giáo dục của gia đình và nhà trường

d)

Hoàn cảnh xã hội

16.

Con người là thể thống nhất của các mặt cơ bản:

a)

Sinh học và xã hội

b)

Tâm lý

c)

Xã hội

d)

Phẩm chất đạo đức

17.

Câu nói sau của Ph. Ăngghen: “Nhà nước là yếu tố tùy thuộc, còn xã hội công dân tức là lĩnh vực những quan hệ kinh tế, là yếu tố quyết định”, được nêu trong tác phẩm nào?

a)

Lutvich Phoiobắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức

b)

Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước

c)

Chống Duyrinh

d)

Biện chứng của tự nhiên

18.

Lực lượng quyết định sự phát triển của lịch sử là gì?

a)

Nhân dân

b)

Quần chúng nhân dân

c)

Vĩ nhân, lãnh tụ

d)

Các nhà khoa học

19.

Hạt nhân cơ bản của quần chúng nhân dân là đối tượng nào?

a)

Các giai cấp, tầng lớp thúc đẩy sự tiến bộ xã hội

b)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất

c)

Những người chống lại giai cấp thống trị phản động

d)

Những người nghèo khổ

20.

Cơ sở lý luận nền tảng của đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội của Đảng ta là học thuyết nào?

a)

Học thuyết về giai cấp và đấu tranh giai cấp của triết học Mác–Lênin

b)

Phép biện chứng duy vật

c)

Học thuyết về hình thái kinh tế – xã hội

d)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

21.

Nền tảng của quan hệ giữa cá nhân và xã hội là gì?

a)

Quan hệ chính trị

b)

Quan hệ lợi ích

c)

Quan hệ pháp quyền

d)

Quan hệ đạo đức

22.

Các yếu tố cơ bản tạo thành cấu trúc của một hình thái kinh tế – xã hội gồm những gì?

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Quan hệ xã hội

d)

Kiến trúc thượng tầng

23.

Vai trò của mặt xã hội trong con người là gì?

a)

Là tiền đề tồn tại của con người

b)

Cải tạo nâng cao mặt sinh vật

c)

Quyết định bản chất con người

d)

Phân biệt sự khác nhau căn bản giữa người với động vật

24.

Kiến trúc thượng tầng chịu sự quyết định của cơ sở hạ tầng theo cách nào?

a)

Chủ động

b)

Thụ động

25.

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân ở nước ta hiện nay cần:

a)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng

b)

Dân chủ hoá tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

c)

Xây dựng hệ thống luật pháp hoàn chỉnh và phân lập rõ các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.

d)

Đưa luật pháp vào cuộc sống

26.

Tư tưởng về hai giai đoạn của hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa được C.Mác và Ph.Ăngghen trình bày rõ ràng trong tác phẩm nào:

a)

Tuyên ngôn của Đảng cộng sản

b)

Hệ tư tưởng Đức

c)

Phê phán cương lĩnh Gôta

d)

Luận cương về Phoiobắc

27.

Theo quan điểm mácxít thì mọi xung đột trong lịch sử xét đến cùng đều bắt nguồn từ:

a)

Mâu thuẫn về lợi ích giữa những tập đoàn người, giữa các cá nhân

b)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

c)

Mâu thuẫn về hệ tư tưởng

d)

Mâu thuẫn giai cấp

28.

Theo C.Mác và Ph.Ăngghen thì quá trình thay thế các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất phụ thuộc vào:

a)

Trình độ của công cụ sản xuất

b)

Trình độ kỹ thuật sản xuất

c)

Trình độ phân công lao động xã hội

d)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

29.

Trong cách mạng vô sản, nội dung nào xét đến cùng đóng vai trò quyết định:

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hoá

d)

Tư tưởng

30.

Quan niệm nào về sản xuất vật chất sau đây là đúng:

a)

Sản xuất vật chất là quá trình con người tác động vào tự nhiên làm biến đổi tự nhiên

b)

Sản xuất vật chất là quá trình tạo ra của cải vật chất

c)

Sản xuất vật chất là quá trình sản xuất xã hội

d)

Sản xuất vật chất là quá trình tạo ra tư liệu sản xuất

31.

Hiểu vấn đề “bỏ qua” chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta như thế nào là đúng:

a)

Là sự “phát triển rút ngắn” và “bỏ qua” việc xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

Là “bỏ qua” sự phát triển lực lượng sản xuất

c)

Là sự phát triển tuần tự

d)

Cả a, b và c

32.

Tư tưởng về giải phóng nhân loại được C.Mác đề xuất vào năm nào, trong tác phẩm nào?

a)

Năm 1844 trong tác phẩm “Bản thảo kinh tế - triết học 1844”

b)

Năm 1843 trong tác phẩm “Bản thảo góp phần phê phán kinh tế - chính trị học”

c)

Năm 1843 trong tác phẩm: “Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen”

d)

Luận cương về Phoiơbắc

33.

Cá nhân là sản phẩm của xã hội theo nghĩa:

a)

Mỗi cá nhân ra đời, tồn tại trong những mối quan hệ xã hội nhất định

b)

Xã hội là môi trường, điều kiện, phương tiện để phát triển cá nhân

c)

Xã hội quy định nhu cầu, phương hướng phát triển của cá nhân

d)

Cá nhân là một con người trong xã hội

34.

Chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa là:

a)

Kiểu tổ chức tự quản của nhân dân lao động

b)

Một hình thức nhà nước

c)

Cơ quan quyền lực công cộng

d)

Kiểu tổ chức tự quản của giai cấp vô sản

35.

Đặc điểm lớn nhất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là:

a)

Nhiều thành phần xã hội đan xen tồn tại

b)

Lực lượng sản xuất chưa phát triển

c)

Năng suất lao động thấp

d)

Từ một nền sản xuất nhỏ là phổ biến quá độ lên CNXH không qua chế độ tư bản chủ nghĩa

36.

Tiêu chí cơ bản để đánh giá tiến bộ xã hội:

a)

Sự phát triển đồng bộ của kinh tế chính trị, văn hoá và xã hội

b)

Sự phát triển của sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần

c)

Sự phát triển toàn diện con người

d)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

37.

Điều kiện dân số - một yếu tố của tồn tại xã hội được xem xét trên các mặt nào?

a)

Số lượng và chất lượng dân số

b)

Cả a và c

c)

Mật độ phân bố, tốc độ tăng dân số

d)

Đặc điểm dân số

38.

Quốc gia nào sau đây trong lịch sử đã từng phát triển bỏ qua một vài hình thái kinh tế - xã hội?

a)

Nga và Ucraina

b)

Hoa Kỳ, Ôxtrâylia và Việt Nam

c)

Việt Nam và Nga

d)

Đức và Italia

39.

Vai trò của ý thức cá nhân đối với ý thức xã hội:

a)

Ý thức cá nhân là phương thức tồn tại và biểu hiện của ý thức xã hội

b)

Tổng số ý thức cá nhân bằng ý thức xã hội

c)

Ý thức cá nhân độc lập với ý thức xã hội

d)

Ý thức cá nhân quyết định ý thức xã hội

40.

Căn cứ để lý giải một hiện tượng ý thức cụ thể:

a)

Quan điểm của (cá nhân, tầng lớp, giai cấp) với tư cách là chủ thể của hiện tượng ý thức ấy

b)

Tồn tại xã hội cụ thể làm nảy sinh hiện tượng ý thức cụ thể cần lý giải

c)

Cả a và b

d)

Hệ ý thức của giai cấp

41.

Theo quy luật, nhà nước là công cụ của giai cấp mạnh nhất, đó là

a)

Giai cấp đông đảo nhất trong xã hội

b)

Giai cấp thống trị về kinh tế

c)

Giai cấp tiến bộ đại diện cho xã hội tương lai

d)

Giai cấp thống trị về chính trị

42.

Để có chủ nghĩa xã hội thì: “Phải phát triển dân chủ đến cùng, tìm ra những hình thức của sự phát triển ấy, đem thí nghiệm những hình thức ấy trong thực tiễn”. Luận điểm đó của Lênin được viết trong tác phẩm:

a)

Sáng kiến vĩ đại

b)

Nhà nước và cách mạng

c)

Những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xô viết

d)

Bút ký triết học

43.

Vấn đề cần xét đến cùng chi phối sự vận động, phát triển của một giai cấp là:

a)

Hệ tư tưởng

b)

Đường lối tổ chức

c)

Lợi ích cơ bản

d)

Đường lối chính trị của giai cấp thống trị

44.

Một giai cấp không phải bao giờ cũng là một tập đoàn người đồng nhất về mọi phương diện, mà trong đó thường phân ra các nhóm, là do:

a)

Những lợi ích cụ thể khác nhau, ngành nghề điều kiện làm việc khác nhau, sinh hoạt khác nhau.

b)

Ngành nghề điều kiện làm việc khác nhau, sinh hoạt khác nhau, sở thích khác nhau

c)

Sinh hoạt khác nhau, lợi ích và sở thích khác nhau

d)

Sở thích khác nhau, điều kiện làm việc khác nhau

45.

Thực chất của lịch sử xã hội loài người là:

a)

Lịch sử đấu tranh giai cấp

b)

Lịch sử của văn hoá

c)

Lịch sử của sản xuất vật chất

d)

Lịch sử của tôn giáo

46.

Ý thức lý luận ra đời từ:

a)

Sự phát triển cao của ý thức xã hội thông thường

b)

Sản phẩm tư duy của các nhà lý luận, các nhà khoa học

c)

Sự khái quát tổng kết từ kinh nghiệm của ý thức xã hội thông thường

d)

Thực tế xã hội

47.

Bộ máy cai trị của nhà nước bao gồm:

a)

Lực lượng vũ trang chuyên nghiệp và hệ thống luật pháp

b)

Bộ máy hành chính và hệ thống pháp luật của nó

c)

Lực lượng vũ trang chuyên nghiệp và bộ máy hành chính

d)

Quân đội, cảnh sát, toà án

48.

Tính chất không đều của tiến bộ xã hội thể hiện:

a)

Giữa các bộ phận cấu thành xã hội, giữa các quốc gia dân tộc, giữa các vùng trên thế giới

b)

Giữa các quốc gia dân tộc, giữa các giai cấp trong xã hội, giữa các vùng trên thế giới

c)

Giữa các vùng trên thế giới, giữa các giai cấp trong xã hội, giữa các quốc gia dân tộc

d)

Giữa các giai cấp trong xã hội, giữa các vùng trên thế giới, giữa các bộ phận cấu thành xã hội

49.

Ý thức xã hội không phụ thuộc vào tồn tại xã hội một cách thụ động mà có tác động tích cực trở lại tồn tại xã hội, đó là sự thể hiện:

a)

Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

b)

Tính hướng định của ý thức xã hội

c)

Cả a và b

d)

Tính vượt trước của ý thức xã hội

50.

Để đi đến diệt vong hoàn toàn thì Nhà nước vô sản phải hoàn thành nhiệm vụ lịch sử vĩ đại của mình là:

a)

Hoàn thiện chế độ dân chủ

b)

Xoá bỏ hoàn toàn giai cấp

c)

Xây dựng thành công xã hội cộng sản chủ nghĩa

d)

Thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

51.

Yếu tố nào sau đây tác động đến cơ sở hạ tầng một cách gián tiếp:

a)

Đảng chính trị, viện triết học

b)

Viện triết học, tổ chức tôn giáo

c)

Chính phủ, tổ chức tôn giáo

d)

Tổ chức tôn giáo, Đảng chính trị

52.

Đặc điểm của ý thức xã hội thông thường:

a)

Có tính chính thể, hệ thống và rất phong phú sinh động

b)

Phản ánh trực tiếp đời sống hằng ngày và rất phong phú sinh động

c)

Rất phong phú sinh động và có tính chính thể, hệ thống

d)

Phản ánh gián tiếp hiện thực và rất phong phú sinh động

53.

Chỉ rõ quan điểm sai về đấu tranh giai cấp sau đây:

a)

Đấu tranh giai cấp là đấu tranh của các tập đoàn người có quan điểm trái ngược nhau.

b)

Đấu tranh giai cấp là đấu tranh của những tập đoàn người có lợi ích căn bản đối lập nhau.

c)

Đấu tranh giai cấp là động lực trực tiếp của lịch sử các xã hội có giai cấp

d)

Cả b và c

54.

Tiêu chí cơ bản để đánh giá giai cấp cách mạng:

a)

Nghèo nhất trong xã hội.

b)

Bị thống trị bóc lột.

c)

Có khả năng giải phóng lực lượng sản xuất bị kìm hãm trong phương thức sản xuất cũ lạc hậu.

d)

Có tinh thần cách mạng

55.

Đặc trưng phản ánh của nghệ thuật:

a)

Nghệ thuật phản ánh hiện thực bằng ngôn ngữ nghệ thuật.

b)

Nghệ thuật phản ánh hiện thực một cách chính thể.

c)

Nghệ thuật phản ánh hiện thực bằng hình tượng nghệ thuật.

d)

Nghệ thuật phản ánh hiện thực một cách trực tiếp

56.

Để có thể làm chủ đối với hoàn cảnh, con người cần có các khả năng:

a)

Tự ý thức, tự giáo dục, tự điều chỉnh.

b)

Tự giáo dục, tự điều chỉnh, tự hoàn chỉnh mình

c)

Tự điều chỉnh, tự ý thức, tự hoàn chỉnh mình.

d)

Tự hoàn chỉnh mình, tự ý thức, tự giáo dục

57.

Đặc trưng phản ánh của khoa học?

a)

Khoa học phản ánh hiện thực bằng hệ thống phạm trù, quy luật của mình.

b)

Khoa học phản ánh hiện thực bằng tư duy trừu tượng.

c)

Khoa học phản ánh hiện thực bằng tổng kết kinh nghiệm.

d)

Khoa học phản ánh hiện thực bằng tư duy trừu tượng, khái quát.

58.

Tính chất chung của khoa học?

a)

Tính hệ thống, tính có căn cứ và tính quy luật

b)

Tính chính trị, giai cấp, tính hệ thống và tính có căn cứ.

c)

Tính đối tượng và tính khách quan, tính hệ thống và tính có căn cứ.

d)

Tính quy luật, tính chính trị, giai cấp

59.

Bản chất của cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại là gì?

a)

Tạo ra bước nhảy vọt về chất trong quá trình sản xuất vật chất.

b)

Cải biến về chất các lực lượng sản xuất hiện có trên cơ sở biến khoa học thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

c)

Tạo ra nền kinh tế tri thức.

d)

Tạo ra năng suất lao động cao

60.

Tác phẩm Lút vích Phoi - o - bắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức của Ph. Ăng ghen viết vào năm:

a)

1886.

b)

1885.

c)

1887.

d)

1884

61.

Thời đại “Đồ sắt” tương ứng với hình thái kinh tế – xã hội:

a)

Cộng sản nguyên thủy.

b)

Chiếm hữu nô lệ.

c)

Phong kiến.

d)

Tư bản chủ nghĩa

62.

Những quan điểm tư tưởng mà không gắn với các thiết chế tương ứng thì thuộc phạm trù nào dưới đây:

a)

Ý thức giai cấp.

b)

Ý thức xã hội.

c)

Ý thức cá nhân.

d)

Ý thức tập thể

63.

Các phạm trù nào sau đây thuộc lĩnh vực chính trị của đời sống xã hội?

a)

Giai cấp, đấu tranh giai cấp, cách mạng xã hội, Nhà nước.

b)

Đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo, triết học.

c)

Quan hệ xã hội, quan hệ sản xuất, quan hệ thẩm mỹ.

d)

Quan hệ kinh tế

64.

Quan hệ sản xuất là:

a)

Quan hệ giữa người và người về kinh tế – kỹ thuật.

b)

Quan hệ giữa người và người trong sản xuất, trao đổi sản phẩm.

c)

Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của quá trình sản xuất vật chất.

d)

Quan hệ giữa người và người trong tổ chức quản lý sản xuất

65.

Xét đến cùng, vai trò của cách mạng xã hội là:

a)

Phá bỏ xã hội cũ lạc hậu.

b)

Giải phóng lực lượng sản xuất.

c)

Đưa giai cấp tiến bộ lên địa vị thống trị.

d)

Lật đổ chính quyền của giai cấp thống trị

66.

Cá nhân theo C. Mác là “thực thể xã hội” theo nghĩa:

a)

Cá nhân đồng nhất với xã hội.

b)

Cá nhân sáng tạo xã hội.

c)

Cá nhân tồn tại đơn nhất, hiện thực là sản phẩm của xã hội.

d)

Cá nhân tồn tại độc lập với xã hội

67.

Ý thức chính trị thực tiễn thông thường được nảy sinh:

a)

Từ hoạt động thực tiễn trong môi trường chính trị - xã hội trực tiếp.

b)

Từ hoạt động đấu tranh giai cấp.

c)

Từ hoạt động Nhà nước.

d)

Từ hoạt động kinh tế – chính trị

68.

Đặc trưng của ý thức chính trị:

a)

Phản ánh lợi ích giai cấp trong lĩnh vực quyền lực nhà nước và quan hệ chính trị.

b)

Chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân thuần túy, không liên hệ đến quyền lực.

c)

Tập trung vào yếu tố kỹ thuật sản xuất, tách rời quan hệ quyền lực.

d)

Mang tính tự phát thuần túy, không chịu ảnh hưởng của hệ tư tưởng giai cấp.

69.

Bản chất hệ tư tưởng chính trị xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Là ý thức chính trị của toàn xã hội.

b)

Là ý thức chính trị của nhân dân lao động.

c)

Là ý thức chính trị của giai cấp công nhân.

d)

Là ý thức chính trị của dân tộc

70.

Nguồn gốc của đạo đức là gì?

a)

Bắt nguồn từ tôn giáo.

b)

Bắt nguồn từ thực tiễn xã hội.

c)

Bắt nguồn từ bản năng sinh tồn.

d)

Bắt nguồn từ đời sống tinh thần

71.

Các yếu tố cơ bản cấu thành đạo đức là gì?

a)

Ý thức đạo đức.

b)

Quan hệ đạo đức và thực hiện đạo đức.

c)

Tri thức đạo đức.

d)

Tình cảm đạo đức.

72.

Cống hiến quan trọng nhất của triết học Mác về bản chất con người là gì?

a)

Vạch ra bản chất con người là chủ thể sáng tạo lịch sử.

b)

Vạch ra vai trò của quan hệ xã hội trong việc hình thành bản chất con người.

c)

Vạch ra hai mặt cơ bản tạo thành bản chất con người là cái sinh vật và cái xã hội.

d)

Vạch ra bản chất con người vừa là sản phẩm của hoàn cảnh, vừa là chủ thể của hoàn cảnh

73.

Trong tư tưởng truyền thống Việt Nam, vấn đề nào về con người được quan tâm nhiều nhất?

a)

Vấn đề bản chất con người.

b)

Vấn đề đạo lý làm người.

c)

Vấn đề quan hệ giữa linh hồn và thể xác.

d)

Vấn đề bản chất cuộc sống

74.

Thuật ngữ “Quan hệ sản xuất” lúc đầu được C. Mác gọi là gì?

a)

Quan hệ lao động.

b)

Quan hệ xã hội.

c)

Quan hệ giao tiếp.

d)

Hình thức giao tiếp.

75.

Các quan hệ cơ bản quy định địa vị của giai cấp thường là do điều gì?

a)

“Cha truyền con nối”.

b)

Pháp luật quy định và thừa nhận.

c)

Thành một cách tự nhiên.

d)

Định mệnh

76.

“Sợi dây xuyên suốt toàn bộ lịch sử nhân loại” theo C. Mác là

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Đấu tranh giai cấp

d)

Phương thức sản xuất

77.

Việc phát hiện ra chủ nghĩa duy vật và lịch sử, C. Mác đã bước đầu đặt cơ sở lý luận cho

a)

Kinh tế chính trị học

b)

Chủ nghĩa cộng sản khoa học

c)

Đạo đức học

d)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

78.

Cái quy định hành vi lịch sử đầu tiên và cũng là động lực thúc đẩy con người hoạt động trong suốt lịch sử của mình là

a)

Mục tiêu, lý tưởng

b)

Khát vọng quyền lực về kinh tế, chính trị

c)

Nhu cầu và lợi ích

d)

Lý tưởng sống

79.

Ý nghĩa của phạm trù hình thái kinh tế – xã hội

a)

Đem lại sự hiểu biết toàn diện về mọi xã hội trong lịch sử

b)

Đem lại sự hiểu biết đầy đủ về một xã hội cụ thể

c)

Đem lại những nguyên tắc phương pháp luận xuất phát để nghiên cứu xã hội

d)

Đem lại một phương pháp tiếp cận xã hội mới

80.

Công lao phát hiện ra vấn đề giai cấp và đấu tranh giai cấp gắn với tên tuổi

a)

Các nhà sử học Pháp

b)

Các nhà kinh tế chính trị học Anh

c)

C. Mác và Ph. Ăngghen

d)

Các nhà tư tưởng tư sản

81.

Cơ sở để xác định các giai cấp theo quan điểm của triết học Mác – Lênin

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Phương thức sản xuất

d)

Cơ sở hạ tầng

82.

Nguyên nhân tính lạc hậu của ý thức xã hội

a)

Do ý thức xã hội không phản ánh kịp sự phát triển của cuộc sống

b)

Do sức ỳ của tâm lý xã hội

c)

Do đấu tranh tư tưởng giữa các giai cấp

d)

Do tính bảo thủ của ý thức xã hội

83.

Đặc trưng chủ yếu của ý thức tôn giáo

a)

Sự phản kháng đối với bất công xã hội

b)

Niềm tin vào sự tồn tại của các đấng siêu nhiên thần thánh

c)

Khát vọng được giải thoát

d)

Phản ánh không đúng hiện thực khách quan

84.

Kết luận sau của Ph. Ang-ghen: “Tất cả các cuộc đấu tranh chính trị đều là đấu tranh giai cấp” được viết trong tác phẩm nào?

a)

Lút vích Phoi o bắc và sự cáo chung của triết học Cổ điển Đức.

b)

Chống Duy - Rinh.

c)

Tình cảnh giai cấp công nhân Anh.

d)

Biện chứng của tự nhiên.

85.

Kết cấu giai cấp trong xã hội có giai cấp thường gồm:

a)

Các giai cấp cơ bản.

b)

Các giai cấp cơ bản và các giai cấp không cơ bản.

c)

Các giai cấp cơ bản, các giai cấp không cơ bản và tầng lớp trung gian.

d)

Các giai cấp đối kháng.

86.

Tính chất của lực lượng sản xuất là:

a)

Tính chất hiện đại và tính chất cá nhân.

b)

Tính chất cá nhân và tính chất xã hội hoá.

c)

Tính chất xã hội hoá và tính chất hiện đại.

d)

Tính chất xã hội và tính chất hiện đại.

87.

Ý thức pháp quyền là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng và thái độ của một giai cấp về:

a)

Bản chất và vai trò của pháp luật.

b)

Tính hợp pháp hay không hợp pháp trong hành vi của con người.

c)

Về quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi thành viên trong xã hội.

d)

Cả a, b và c.

88.

Những giá trị phổ biến nhất của ý thức đạo đức là những giá trị:

a)

Mang tính dân tộc.

b)

Mang tính nhân loại.

c)

Mang tính giai cấp.

d)

Mang tính xã hội.

89.

Đặc điểm nổi bật của tâm lý xã hội là:

a)

Phản ánh khái quát đời sống xã hội.

b)

Phản ánh trực tiếp điều kiện sinh sống hàng ngày, phản ánh bề mặt của tồn tại xã hội.

c)

Phản ánh bản chất của tồn tại xã hội.

d)

Phản ánh tình cảm, tâm trạng của một cộng đồng người.

90.

Điều kiện cơ bản để ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội là:

a)

Ý thức xã hội phải phù hợp với tồn tại xã hội.

b)

Hoạt động thực tiễn của con người.

c)

Điều kiện vật chất bảo đảm.

d)

Ý thức xã hội phải “vượt trước” tồn tại xã hội.

91.

Trong xã hội có giai cấp, ý thức xã hội mang tính giai cấp là do:

a)

Sự truyền bá tư tưởng của giai cấp thống trị.

b)

Các giai cấp có quan niệm khác nhau về giá trị.

c)

Điều kiện sinh hoạt vật chất, địa vị và lợi ích của các giai cấp khác nhau.

92.

Muốn nhận thức bản chất con người nói chung thì phải:

a)

Thông qua tồn tại xã hội của con người.

b)

Thông qua phẩm chất và năng lực của con người,

c)

Thông qua các quan hệ xã hội hiện thực của con người.

d)

Cả a và b

93.

Bản chất chế độ sở hữu xã hội chủ nghĩa là:

a)

Đa hình thức sở hữu.

b)

Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.

c)

Sở hữu hỗn hợp.

d)

Cả c và c

94.

Mối quan hệ giữa lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực chính trị của xã hội được khái quát trong quy luật nào?

a)

Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.

b)

Quy luật đấu tranh giai cấp.

c)

Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.

d)

Cả a, b và c

95.

Quan hệ nào sau đây giữ vai trò chi phối trong các quan hệ thuộc lĩnh vực xã hội:

a)

Quan hệ gia đình.

b)

Quan hệ giai cấp.

c)

Quan hệ dân tộc.

d)

Cả a và b

96.

Tiêu chí cơ bản đánh giá phẩm chất của mỗi cá nhân?

a)

Thái độ hành vi đạo đức của cá nhân.

b)

Địa vị xã hội của cá nhân.

c)

Sự thực hiện khả năng làm chủ đối với hoàn cảnh và hành động thực tiễn của cá nhân.

d)

Cả a, b và c

97.

Cơ sở khách quan, chủ yếu của đạo đức là:

a)

Sự thỏa thuận và lợi ích.

b)

Sự công bằng về lợi ích trong điều kiện lịch sử cụ thể.

c)

Mục tiêu lý tưởng, lẽ sống của cá nhân.

d)

Cả a và b

98.

Vị trí vai trò của nghệ thuật trong ý thức thẩm mỹ?

a)

Nghệ thuật là một hình thức biểu hiện của ý thức thẩm mỹ.

b)

Nghệ thuật là bản chất của ý thức thẩm mỹ.

c)

Nghệ thuật là hình thức biểu hiện cao nhất của ý thức thẩm mỹ.

d)

Cả a và b

99.

Nguồn gốc xét đến cùng của nghệ thuật:

a)

Từ quan niệm về cái đẹp trong cuộc sống.

b)

Từ tôn giáo.

c)

Từ lao động sản xuất.

d)

Từ chế độ chính trị

100.

Tính đẳng của nghệ thuật là sự thể hiện:

a)

Tính chính trị của nghệ thuật.

b)

Tính khuynh hướng của nghệ thuật.

c)

Tính hiện thực của nghệ thuật.

d)

Cả a, b và c.

101.

Tiêu chí cơ bản để phân biệt sự khác nhau giữa các dân tộc?

a)

Địa bàn cư trú của dân tộc.

b)

Trình độ phát triển của dân tộc.

c)

Bản sắc văn hoá của dân tộc.

d)

Cả a, b và c.

102.

Đặc trưng riêng của chức năng điều chỉnh hành vi của đạo đức?

a)

Bằng dư luận xã hội.

b)

Bằng sự tự giác của chủ thể.

c)

Bằng quy tắc, chuẩn mực.

d)

Cả a, b và c.

103.

Sự kiện nổi bật của cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội chiếm hữu nô lệ ở phương Tây:

a)

Cuộc chiến giữa hai thành bang Aten và Spác.

b)

Khởi nghĩa của Xpác – ta quyt.

c)

Maxêđoan lên ngôi Hoàng đế.

d)

Cả a và b.

104.

Vai trò của “cái xã hội” đối với “cái sinh vật” của con người?

a)

Xã hội hoá cái sinh vật, làm mất tính sinh vật.

b)

Xã hội hoá cái sinh vật, làm cho cái sinh vật có tính xã hội.

c)

Tạo môi trường cho cái sinh vật phát triển để thích ứng với yêu cầu của xã hội.

d)

Cả b và c.

105.

Cơ sở của Nhà nước phong kiến:

a)

Nhà nước phong kiến được xây dựng trên cơ sở độc tài.

b)

Nhà nước phong kiến được xây dựng trên cơ sở “cha truyền con nối”.

c)

Nhà nước phong kiến được xây dựng trên cơ sở chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ quý tộc.

d)

Cả a và b.

106.

Quan hệ xuất phát làm cơ sở cho các quan hệ khác trong gia đình là:

a)

Quan hệ cha mẹ với con cái.

b)

Quan hệ anh em ruột.

c)

Quan hệ vợ chồng.

d)

Quan hệ huyết thống.

107.

Trong thời đại ngày nay, thực chất của vấn đề dân tộc là:

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Tôn giáo.

d)

Văn hoá.

108.

Sự ra đời của giai cấp trong lịch sử có ý nghĩa gì?

a)

Là một sai lầm của lịch sử.

b)

Là bước thụt lùi của lịch sử.

c)

Là một bước tiến của lịch sử.

d)

Cả hai phương án đầu.

109.

Trong các hình thái ý thức xã hội sau, hình thái nào tác động đến kinh tế một cách trực tiếp?

a)

Ý thức đạo đức.

b)

Ý thức chính trị.

c)

Ý thức pháp quyền.

d)

Ý thức thẩm mỹ.

110.

Dưới góc độ tính chất phản ánh, hệ tư tưởng được phân chia thành bao nhiêu loại?

a)

2 loại.

b)

3 loại.

c)

4 loại.

d)

5 loại.

111.

Tiến bộ xã hội là gì? (Chọn tất cả đáp án đúng)

a)

Một quá trình tự động.

b)

Một quá trình thông qua hoạt động của đông đảo người trong xã hội.

c)

Một quá trình phức tạp đầy mâu thuẫn.

112.

Khoa học khác với tôn giáo trên những mặt nào sau đây? (Chọn tất cả đáp án đúng)

a)

Về cơ sở phản ánh hiện thực.

b)

Về tính chất của phản ánh hiện thực.

c)

Về nguồn gốc phát sinh.

113.

Cấu trúc của ý thức đạo đức bao gồm nội dung nào?

a)

Hệ giá trị đạo đức, tri thức đạo đức, tình cảm đạo đức, niềm tin đạo đức, lý tưởng đạo đức.

b)

Các quan hệ đạo đức.

c)

Các hành vi đạo đức.

114.

Nền tảng vật chất của hình thái kinh tế – xã hội là gì?

a)

Tư liệu sản xuất.

b)

Phương thức sản xuất.

c)

Lực lượng sản xuất.

d)

Cả hai phương án đầu.

115.

Theo quan điểm biện chứng của C. Mác, chế độ cộng hữu là sự phủ định của phủ định, nghĩa là gì?

a)

Xoá bỏ chế độ tư hữu nói chung.

b)

Xoá bỏ chế độ tư hữu và sở hữu cá nhân nói chung.

c)

Sự thống nhất giữa sở hữu xã hội với sở hữu cá nhân.

d)

Cả hai phương án đầu.