Font size
WorksheetsTriết
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Triết học Mác ra đời vào khoảng thời gian nào?
Những năm 40 của thế kỷ XX
Những năm 40 của thế kỷ XIX
Những năm 30 của thế kỷ XX
Những năm 30 của thế kỷ XIX
Có mấy điều kiện, tiền đề của sự ra đời của triết học Mác?
4
2
5
3
Tiền đề khoa học tự nhiên của sự ra đời triết học Mác là: Chọn một:
Thuyết Nhật tâm hệ, định luật bảo toàn khối lượng của Lômônôxốp, học thuyết tế bào.
Phát hiện ra nguyên tử, phát hiện ra điện tử, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
Phát hiện ra tia X, định luật bảo toàn khối lượng của Lômônôxốp, học thuyết tiến hoá của Đácuyn.
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá của Đácuyn.
Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với …..
tồn tại
tinh thần
ý thức
vật chất
Triết học là hệ thống quan điểm lý luận......về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó.
đặc thù nhất
chuyên ngành
cơ bản nhất
chung nhất
Với tính cách là một hình thái ý thức xã hội, triết học có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc…..
xã hội
tôn giáo
kinh tế
chính trị
Điều kiện khách quan của sự ra đời triết học Mác là: Chọn một:
Khoa học tự nhiên.
Kinh tế - xã hội
Nhu cầu của giai cấp công nhân.
Thiên tài trí tuệ của Mác-Ăngghen
Chức năng cơ bản của triết học là:
dự báo và phê phán thực tiễn.
nâng cao trình độ nhận thức.
thế giới quan, phương pháp luận.
định hướng lập trường tư tưởng
Vấn đề cơ bản của triết học là:
Thế giới quan và bản chất con người.
Tư duy và tồn tại hoặc vật chất và ý thức.
Phương pháp nhận thức duy vật.
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Tiền đề lý luận của chủ nghĩa Mác là:
Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh và thuyết tiến hóa của Đácuyn.
Chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc, lý luận về giá trị của lao động của A.Xmit và phép biện chứng của Hêghen.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Triết học cổ điển Đức và Kinh tế chính trị học cổ điển Anh.
Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Vai trò của ý thức theo quan điểm duy vật biện chứng:
Ý thức hoàn toàn không có tác dụng gì với thực tiễn.
Ý thức phản ánh sáng tạo thực tại khách quan
Ý thức là cái phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó.
Ý thức là cái quyết định vật chất thế giới khách quan
Trên cơ sở tri thức đã có, ý thức có thể tổng hợp tạo ra tri thức mới về sự vật thể hiện nội dung nào của ý thức?
Tính khách quan
Tính chủ quan
Tính sáng tạo
Tính duy ý chí
Nguồn gốc xã hội của ý thức là những yếu tố nào?
Bộ óc người và ngôn ngữ
Lao động và thế giới khách quan
Bộ óc người và thế giới khách quan
Lao động và ngôn ngữ
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là những yếu tố nào?
Bộ óc người và thế giới khách quan
Lao động và thế giới khách quan
Bộ óc người và ngôn ngữ
Lao động và ngôn ngữ
Vật chất theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin
Coi vật chất chung chung tồn tại tách rời các dạng cụ thể của vật chất
Không đồng nhất vật chất nói chung với các dạng cụ thể của vật chất
Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất d. Vật thể và vật chất không phải là quan hệ giữa cái chung và cái riêng
sdsd
Thuộc tính cơ bản để phân biệt vật chất với ý thức là:
Thực tại khách quan.
Vận động của vật chất.
Tính chất vật chất.
Không gian và thời gian.
Ý thức của con người có trước sinh ra và quyết định vật chất là quan điểm của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Kết cấu theo chiều dọc (chiều sâu) của ý thức gồm những yếu tố nào?
Tự ý thức; tiềm thức; vô thức
Tri thức; niềm tin; ý chí
Cảm giác; tri giác; biểu tượng
Khái niệm; phán đoán; suy luận
Chủ nghĩa duy tâm khẳng định:
Con người không có khả năng nhận thức thế giới
Tính thứ nhất của vật chất, tính thứ hai của ý thức
Ý thức của con người tồn tại độc lập với thế giới
Tính thứ nhất của ý thức, tính thứ hai của vật chất
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường duy tâm khách quan
Mối liên hệ biện chứng là sự tác động qua lại
Vật chất là sự tha hóa của tinh thần tuyệt đối
Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan
Ý thức là sự phản ánh tinh thần của con người.
Phát triển chỉ là sự tăng lên hoặc giảm đi về mặt lượng, không có sự thay đổi về chất là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển là:
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Hai nguyên lý của phép biện chứng
Phép biện chứng duy vật
Khi xem xét sự vật, hiện tượng, quan điểm toàn diện yêu cầu
Chỉ cần xem xét các mối liên hệ cơ bản, chủ yếu, quan trọng của sự vật là đủ.
Phải xem xét tất cả các mặt, các yếu tố, các mối liên hệ và các khâu trung gian của sự vật, hiện tượng
Phải đặt sự vật vào đúng không gian, thời gian mà sự vật tồn tại, không cần vận động và phát triển
Chỉ cần xem xét tất cả các mặt, các yếu tố, các mối liên hệ của sự vật là đủ.
Mối liên hệ phổ biến mang tính chất: ..., phổ biến, đa dạng, phong phú
khách quan
kế thừa
khoa học
quy luật
Khi xem xét sự vật, hiện tượng, quan điểm toàn diện yêu cầu
Phải xem xét tất cả các mặt, các yếu tố, các mối liên hệ và các khâu trung gian của sự vật, hiện tượng
Chỉ cần xem xét các mối liên hệ cơ bản, chủ yếu, quan trọng của sự vật là đủ.
Phải đặt sự vật vào đúng không gian, thời gian mà sự vật tồn tại, không cần vận động và phát triển
Chỉ cần xem xét tất cả các mặt, các yếu tố, các mối liên hệ của sự vật là đủ.
Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là:
Hai nguyên lý của phép biện chứng
Phép biện chứng duy vật
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
Cơ sở tạo nên mối liên hệ phổ biến là:
Tính thống nhất vật chất của thế giới.
Sự tồn tại của thế giới tinh thần
Cảm giác của con người về thế giới.
Chủ thể nhận thức về khách thể.
Phát triển chỉ là sự tăng lên hoặc giảm đi về mặt lượng, không có sự thay đổi về chất là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Khả năng là:
Những yếu tố bên ngoài có tính chủ quan, là hình thức biểu hiện của bản chất
Thời kỳ chưa hình thành đối tượng, tồn tại dưới dạng tiền đề hay xu hướng
Những yếu tố bên trong có tính chủ quan, là hình thức biểu hiện của bản chất
Thời kỳ đã hình thành đối tượng, tồn tại dưới dạng tiền đề hay hay xu hướng
Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một ..., hiện tượng nhất định.
sự việc
yếu tố
sự vật
đối tượng
Câu tục ngữ “Gieo nhân nào gặt quả ấy” thuộc nội dung cặp phạm trù nào?
Bản chất - hiện tượng
Cái chung - cái riêng
Tất nhiên - ngâu nhiên.
Nguyên nhân - kết quả
Hình thức là:
Chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố, quá trình tạo nên sự vật, hiện tượng
chỉ mối liên hệ không bản chất, do hoàn cảnh bên ngoài quy định sự vật
Chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng ấy
Chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng
Phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nào đó, gọi là gì?
Kết quả.
Nguyên nhân.
Nguyên cớ.
Khả năng.
Cái đơn nhất dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ có ở một sự vật, một hiện tượng nào đó mà không ... ở sự vật, hiện tượng nào khác
tái tạo
xuất hiện
lặp lại
duy trì
Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin, Cái riêng là:
Chỉ một đặc điểm riêng biệt của sự vật, hiện tượng.
Chỉ một cái khác với cái chung, là cái bộ phận của cái chung.
Chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình có tính toàn vẹn.
Cái riêng là cái không lặp lại ở các khác, cũng là cái cá biệt.
Cái chung dùng để chỉ những mặt, những ... không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác.
đặc điểm
thuộc tính
tính chất
yếu tố
Hiện tượng là:
Những mặt, những mối liên hệ, yếu tố bên trong bản chất
Những yếu tố bên ngoài có tính chủ quan, là hình thức biểu hiện bản chất
Hình thức biểu hiện cụ thể ra bên ngoài của bản chất sự vật, hiện tượng
Những mặt, những mối liên hệ, yếu tố biểu hiện của bản chất
Kết quả là phạm trù chỉ những ... xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra.
biến đổi
thay đổi
đổi khác
tráo đổi
Phát triển mang tính chất: ..., khách quan, phổ biến, đa dạng,
chủ quan
quy luật
khoa học
kế thừa
Quy luật nào chỉ ra cách thức của sự vận động phát triển của sự vật hiện tượng?
Quy luật lượng – chất.
3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật.
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật phủ định của phủ định.
Khái niệm nào dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi căn bản chất của sự vật?
Độ
Điểm nút
Chất.
Lượng.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, Độ là phạm trù dùng để chỉ:
Khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm biến đổi về chất
Thời điểm làm cho chất cũ mất đi, chất mới ra đời thay thế
Khoảng giới hạn trong đó mọi sự thay đổi về lượng đều làm biến đổi chất.
Sự biến đổi của chất và lượng trong 1 sự vật, hiện tượng.
Quy luật mâu thuẫn có vai trò như thế nào trong phép biện chứng duy vật?
Là hạt nhân của phép biện chứng
Chỉ ra nguồn gốc, động lực của sự phát triển
Chỉ ra cách thức của sự phát triển
Chỉ ra khuynh hướng của sự vận động phát triển
Câu tục ngữ: “ Tích tiểu thành đại” thể hiện nội dung quy luật nào? Chọn một:
Quy luật của phép biện chứng
Quy luật lượng - chất
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật phủ định của phủ định.
Xác định quan niệm SAI về phủ định biện chứng:
Phủ định có tính kế thừa
Phủ định là chấm dứt sự phát triển
Phủ định có tính khách quan, phổ biển
Phủ định đồng thời cũng là khẳng định
Đảng ta chủ trư¬ơng: "Xây dựng nền văn hoá mới phải kế thừa và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc". Cơ sở lý luận của chủ trương là
Quy luật mâu thuẫn.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Quy luật lượng - chất.
Quy luật phủ định của phủ định.
Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin về mâu thuẫn, người ta gọi hai cực dương và âm của thanh nam châm là gì?
Hai yếu tố
Hai mặt đối lập
Hai mặt
Hai thuộc tính
Quy luật nào chỉ ra nguồn gốc, động lực của sự vận động phát triển của sự vật hiện tượng?
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật mâu thuẫn.
3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật.
Quy luật lượng – chất.
Câu ca dao sau đây thể hiện nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật: “một cây làm chẳng lên non, ba cây chụm lại lên hòn núi cao”.
. Phép biện chứng duy vật.
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật lượng – chất.
Mối liên hệ là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các …, … trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau.
bộ phận, quá trình
yếu tố, các mặt
yếu tố, bộ phận
bộ phận, các mặt
Chân lý có tính chất gì?
Có tính chất tuyệt đối và tính khách quan
Có tính chất vĩnh cửu và tính khách quan
Có tính chất tương đối và tính vĩnh cửu.
Có tính chất tương đối và tính tuyệt đối
Nhận thức là ... phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc người
sự phản ánh
phản chiếu
quá trình
tương phản
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý thuộc trường phái triết học nào?
Duy tâm chủ quan
Duy vật biện chứng
Duy tâm khách quan
Duy vật siêu hình
Nhận thức lý tính bao gồm:
Biểu tượng, suy luận, khái niệm
Cảm giác, tri giác, biểu tượng
Suy luận, phán đoán, biểu tượng
khái niệm, phán đoán, suy luận
Tri thức của con người ngày càng hoàn thiện vì:
Do khả năng tổng hợp trí tuệ của con người trong thời đại mới
. Thế giới vận động biến đổi làm bộc lộ nhiều tính chất.
Nhờ hệ thống tri thức của những giai đoạn trước.
Nhờ quá trình hoạt động thực tiễn của con người.
Trường phái triết hoc nào cho rằng thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất cùa nhận thức?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức là:
Cơ sở, động lực, mục đích và tiêu chuẩn của chân lý
Cơ sở, nguồn gốc, mục đích và tiêu chuẩn của chân lý
Kết quả, động lực, mục đích và tiêu chuẩn của chân lý
Cơ sở, nguồn gốc, động lực và tiêu chuẩn của chân lý
Hoạt đông thực tiễn cơ bản, quan trọng nhất của con người là:
Sản xuất của cải vật chất
Hoạt động chính trị - xã hội
Giải thích và cải tạo thế giới
Nghiên cứu khoa học
Có mấy vai trò của thực tiễn đối với nhận thức? Chọn một:
2
3
4
5
Sự xuất hiện môn hình học bắt nguồn từ thực tiễn đo đạc ruộng đất nói đến vai trò gì của thực tiễn đối với nhận thức?
Mục đích của nhận thức.
Tiêu chuẩn kiểm tra chân lý.
Động lực của nhận thức.
Cơ sở của nhận thức.
Tiêu chí quan trọng nhất để phân biệt các hình thái kinh tế - xã hội là:
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Tồn tại xã hội
Lực lượng sản xuất
Yếu tố quan trọng nhất trong lực lượng sản xuất là:
Công cụ lao động
Tư liệu lao động
Người lao động.
Phương tiện lao động
Thực chất của quá trình sản xuất vật chất là:
Con người thực hiện sự sáng tạo trong tư duy
Con người nhận thức thế giới và nhận thức về bản thân mình
Con người thực hiện lợi ích của bản thân mình
Con người thực hiện cải biến các dạng vật chất của tự nhiên
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường triết học duy tâm
Người sống trong túp lều tranh suy nghĩ khác với người sống trong cung điện
Mọi quốc gia có thể thay đổi là nhờ vào phát triển phương thức sản xuất
Quan hệ sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với con người
Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đứng đầu hoàn toàn quyết định
Cơ sở hạ tầng là:
Toàn bộ nền tảng vật chất của xó hội: Đường, điện, trường, trạm, nhà máy..
Toàn bộ quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.
Toàn bộ quan hệ sản xuất hợp thành kết cấu kinh tế hợp lý trong xã hội.
Toàn bộ quan hệ sản xuất vật chất của một xã hội nhất định.
Lực lượng sản xuất là:
Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất.
Là thể hiện vai trò của khoa học tự nhiên đối với quá trình sản xuất.
Thể hiện năng lực thực tiễn của con người trong quá trình sản xuất
Sự gắn bó giữa người lao động với trình độ của công cụ lao động
Phạm trù: “Hình thái kinh tế - xã hội” được áp dụng cho:
Xã hội TBCN.
Một xã hội cụ thê lịch sử.
Xã hội CSCN
Mọi xã hội trong lịch sử
Điểm xuất phát để nghiên cứu xã hội và lịch sử của C.Mác và Ph. Ăngghen là:
Đời sống xã hội
Sản xuất vật chất.
Các quan hệ xã hội
Con người hiện thực.
Phương thức sản xuất là :
Sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Cách thức thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định.
Cách thức con người tiến hành sản xuất của cải qua các giai đoạn lịch sử xã hội
Cách thức con người tiến hành sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ có tính quyết định là:
Quan hệ bóc lột người lao động.
Quan hệ phân phối sản phẩm lao động
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất.
Quan hệ tổ chức, quản lý sản xuất.
Đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh của các tập đoàn người to lớn có lợi ích căn bản ... nhau trong một phương thức sản xuất xã hội nhất định.
đối lập
đối kháng
đối đầu
đối nghịch
Đấu tranh giai cấp là đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động, chống bọn...., bọn áp bức và ăn bám
thống trị. bóc lột
cầm quyền, cai trị
đặc quyền, đặc lợi
lãnh đạo, áp bức
Thứ tự sự phát triển các hình thức cộng đồng người trong lịch sử xã hội là:
Bộ lạc - Bộ tộc - Thị tộc - Dân tộc
Thị tộc - Bộ lạc - Bộ tộc - Dân tộc
Bộ tộc - Thị tộc - Bộ lạc - Dân tộc
sd
Nguồn gốc quyết định sự hình thành và phân chia giai cấp là do:
Tôn giáo.
Tài năng.
Sắc tộc.
Kinh tế
Định nghĩa ” giai cấp” là do ai đưa ra?
C.Mác
V.I Lênin
Ph. Ăngghen
Hêghen
Đâu là hình thức đấu tranh cao nhất của giai cấp vô sản khi chưa có chính quyền?
Đấu tranh chính trị
Đấu tranh kinh tế
Đấu tranh tư tưởng
Đấu tranh văn hóa
Người ta gọi là giai cấp, những tập đoàn to lớn gồm những người khác nhau về ...của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử,
vị trí
kinh tế
địa vị
Vai trò
Hãy chọn câu trả lời SAI. Giai cấp là các tập đoàn người khác nhau về:
Về ngôn ngữ, chính trị và văn hóa
Vai trò trong phân phối sản phẩm lao động
Vai trò trong tổ chức, quản lý lao động
Quan hệ đối với sở hữu tư liệu sản xuất
Vai trò của đấu tranh giai cấp trong xã hội có giai cấp là:
Buộc giai cấp đối lập phải liên minh với giai cấp khác.
Buộc giai cấp đối lập tự rút lui khỏi vũ đài chính trị
Làm cho xã hội không còn mâu thuẫn.
Động lực thúc đẩy xã hội phát triển
Theo V.I.Lênin các giai cấp khác nhau trước hết và chủ yếu là:
Năng lực trí tuệ.
Địa vị kinh tế.
Vai trò xã hội.
Thu nhập của cải
Trong mọi thời đại, tư tưởng thống trị xã hội là tư tưởng của giai cấp nào?
Của giai cấp bóc lột
Của giai cấp thống trị xã hội
Của giai cấp chiếm đa số trong xã hội
Của giai cấp bị trị trong xã hội
Ý thức xã hội là:
Phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội.
Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng.
Phong tục truyền thống của xã hội.
Ý thức thông thường và ý thức lý luận.
Yếu tố quyết định trong tồn tại xã hội là:
Phương thức sản xuất vật chất.
Dân số và mật độ dân số.
Điều kiện địa lý tự nhiên.
Nhà nước, các giai cấp dân tộc
Hãy phát hiện một luận điểm SAI về tồn tại xã hội:
Bao gồm hoàn cảnh tự nhiên, dân số và phương thức sản xuất tinh thần
Phương thức sản xuất là yếu tố chi phối hoàn cảnh tự nhiên và dân số
Tồn tại xã hội là khái niệm cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chỉ toàn bộ yếu tố vật chất mà xã hội dựa vào để tồn tại và phát triển
Đặc điểm nổi bật của tâm lý xã hội là:
Phản ánh khái quát đời sống xã hội.
Phản ánh kinh nghiệm hàng ngày của xã hội.
Phản ánh bản chất của tồn tại xã hội.
Phản ánh tình cảm, tâm trạng của xã h
Vai trò của ý thức cá nhân đối với ý thức xã hội là:
Ý thức cá nhân quyết định ý thức xã hội.
Là phương thức biểu hiện của ý thức xã hội.
Tổng số ý thức cá nhân bằng ý thức xã hội
Ý thức cá nhân độc lập với ý thức xã hội.
Ý thức xã hội có tính giai cấp là do:
Các giai cấp có điều kiện vật chất và quan niệm khác nhau về giá trị.
Điều kiện sinh hoạt vật chất và địa vị lợi ích các giai cấp khác nhau.
Hệ tương tưởng của các giai cấp khác nhau
Sự truyền bá tư tưởng của giai cấp thống trị.
Tồn tại xã hội là toàn bộ sinh hoạt … và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội.
tinh thần
xã hội
vật chất
dân cư
Trong những xã hội có giai cấp thì các giai cấp khác nhau có điều kiện vật chất khác nhau thì … xã hội của các giai cấp đó cũng khác nhau
sinh hoạt
tinh thần
hưởng thụ
ý thức
Đặc điểm nổi bật của ý thức thông thường xã hội là:
Phản ánh bản chat, tất yếu của tồn tại xã hội
Phản ánh tình cảm tâm trạng của một cộng đồng người.
Phản ánh trực tiếp điều kiện sinh sống hàng ngày của xã hội
Phản ánh trừu tượng, gín tiếp đời sống xã hội.
Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin: Bản chất của con người được quyết định bởi:
Giáo dục của gia đình
Các mối quan hệ xã hội.
Nỗ lực cá nhân.
Yếu tố di truyền
Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là:
Quan hệ giữa đời sống vật chất và tinh thần
Quan hệ giữa vật chất và tinh thần
Quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Quan hệ giữa kinh tế với chính trị
Lựa chọn đáp án đúng về tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.
Ý thức xã hội luôn vượt trước tồn tại xã hội và phản ánh sáng tạo tồn tại xã hội
Các hình thái ý thức xã hội có thể thay đổi vị trí cho nhau.
Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội theo hướng thúc đẩy hoặc kìm hãm.
Ý thức xã hội luôn luôn lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội.
Hiện tượng trọng nam khinh nữ nói đến yếu tố nào của ý thức xã hội?
Tâm lý xã hội
Tư tưởng giai cấp
Hệ tư tưởng
Tâm lý giai cấp
Theo nghĩa triết học, nhân tố nào sau đây thuộc Cơ sở hạ tầng?
Thành phần kinh tế
Hệ thống chính trị
Kết cấu xã hội – giai cấp
Hệ thống giao thông
Hãy chọn câu trả lời SAI: Giai cấp là các tập đoàn người khác nhau về:
Vai trò trong tổ chức, quản lý lao động
Vai trò trong phân phối sản phẩm lao động
Về ngôn ngữ, chính trị, văn hóa, xã hội
Quan hệ đối với sở hữu tư liệu sản xuất
Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin: Bản chất của con người được quyết định bởi:
Giáo dục của gia đình
Yếu tố di truyền.
Các mối quan hệ xã hội.
Nỗ lực cá nhân.
Lực lượng quyết định sự phát triển của lịch sử là:
Vĩ nhân, lãnh tụ.
Các nhà khoa học
Quần chúng nhân dân
Các cá nhân.
Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên. Điều đó có nghĩa là:
Sự phát triển của lịch sử nhân loại hoàn toàn theo ý chí chủ quan của con người
Sự phát triển của lịch sử nhân loại chiụ sự tác động của các quy luật khách quan.
Sự phát triển của lịch sử nhân loại là theo một mục đích đã được định sẵn.
Sự phát triển của lịch sử nhân loại hoàn toàn do ý chí của thượng đế chi phối.
Sự tùy tiện trong tham gia giao thông là biểu hiện:
Tính lạc hậu của ý thức xã hội
Tính vượt trước của ý thức xã hội
Ý thức xã hội tác động trở lại
Tính kế thừa của ý thức xã hội
Theo triết học Mác - Lênin, hình thái ý thức xã hội có sự tác động mạnh mẽ và sâu sắc nhất đối với các hình thái ý thức xã hội khác là:
Khoa học.
Nghệ thuật.
Đạo đức
Chính trị
Chức năng cơ bản thể hiện quyền lực của nhà nước là:
Thống trị chính trị
Thực hiện đối nội
Thực hiện đối ngoại
Quản lý xã hội
Doanh nghiệp nào sau đây thuộc về hình thức sở hữu toàn dân mà nhà nước là đại diện?
FPT
VIETJET
VINGROUP
VNPT
Cấu trúc cơ bản của mọi lực lượng sản xuất là:
Người lao động và đối tượng lao động
Người lao động và tư liệu sản xuất
Người lao động và tư liệu lao động
Người lao động và phương tiện lao động
Nguyên nhân sâu xa của cách mạng xã hội là:
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Sự tranh giành quyền lực giữa các cá nhân trong xã hội
Mâu thuẫn xã hội giữa người giàu và người nghèo.
Theo đuổi các lý tưởng cách mạng của con người
Nhà nước ra đời là công cụ:
Duy trì hệ thống thuế khóa của nhà nước.
Giải quyết những vấn đề chung của xã hội .
Quản lý dân cư trên một vùng lãnh thổ.
Dùng để trấn áp của giai cấp thống trị.
Ví dụ nào sau đây minh họa cho khả năng vượt trước của ý thức xã hội so với tồn tại xã hội?
Văn hóa tiên tiến
Dự báo thời tiết
Hòa nhập mà không hòa tan
Tư tưởng trọng nam khinh nữ
Đặc trưng quan trọng nhất của giai cấp là:
Có địa vị kinh tế, chính trị, xã hội khác nhau
Khác nhau về quan hệ đối với tư liệu sản xuất
Khác nhau về phương thức và quy mô thu nhập.
Khác nhau về vai trò trong tổ chức, quản lý sản xuất
Mặt kinh tế - kỹ thuật của lực lượng sản xuất là nhân tố nào sau đây?
Tư liệu lao động
Tư liệu sản xuất
Tổ chức sản xuất
Người lao động
Chủ trương đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của nhà nước thuộc về yếu tố nào sau đây?
Lực lượng sản xuất.
Cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng.
Quan hệ sản xuất.
