Font size
WorksheetsOrigins and Nature of Politics (Questions 1-18)
Total questions: 120
Worksheet time: 2hrs 0mins
Chính trị ra đời gắn liền với sự xuất hiện của:
Giai cấp và Nhà nước
Xã hội Công xã nguyên thủy
Tổ chức Thị tộc – Bộ lạc
Xã hội loài người
Nguyên nhân sâu xa nào sau đây dẫn đến sự xuất hiện của chính trị?
Công hữu tư liệu sản xuất
Quốc hữu hóa tư liệu sản xuất
Tư hữu tư liệu sản xuất
Cá nhân hóa tư liệu sản xuất
Nguồn gốc của chính trị là những nguồn gốc nào dưới đây:
Nguồn gốc giáo dục và nghệ thuật
Nguồn gốc văn hóa và nguồn gốc đạo đức
Nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc tôn giáo và nguồn gốc tín ngưỡng
Đâu là nguồn gốc cơ bản, có ý nghĩa sâu xa nhất của chính trị?
Nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc kinh tế
Nguồn gốc tôn giáo
Nguồn gốc văn hóa
Chính trị với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, một tiểu hệ thống kiến trúc thượng tầng, nó được quyết định bởi yếu tố kinh tế. Yếu tố Kinh tế ở đây là:
Tư liệu sản xuất
Lực lượng sản xuất
Cơ sở hạ tầng
Kiến trúc thượng tầng
Chính trị chiếm vị trí hàng đầu so với kinh tế thể hiện ở:
Chính trị là hoạt động đi trước, tạo hành lang pháp lý, tạo môi trường cho kinh tế phát triển.
Tất cả các phương án trên
Chính trị ổn định thì kinh tế mới có bước phát triển
Nhà nước nắm giữ các ngành, các lĩnh vực kinh tế then chốt, mũi nhọn
Chính trị thực chất là quan hệ giữa các giai cấp trong việc phân chia:
Lợi ích giai cấp
Lợi ích xã hội
Lợi ích chính trị
Lợi ích kinh tế
Các học giả tư sản khẳng định rằng:
Chính trị có liên quan đến vấn đề giai cấp nhưng không phải là lợi ích kinh tế.
Chính trị vừa là vấn đề giai cấp, lại không phải là vấn đề giai cấp
Chính trị là vấn đề của các công dân trong xã hội, không liên quan đến giai cấp và lợi ích giai cấp.
Chính trị là vấn đề giai cấp, quan hệ giai cấp, lợi ích giai cấp
Chủ nghĩa Mác – Lê nin khẳng định, bản chất của chính trị là
Vấn đề giai cấp, quan hệ giai cấp, lợi ích giai cấp
Vấn đề của các công dân trong xã hội, không liên quan đến giai cấp và lợi ích giai cấp.
Chính trị vừa là vấn đề giai cấp, lại không phải là vấn đề giai cấp
Chính trị có liên quan đến vấn đề giai cấp nhưng không phải là lợi ích kinh tế.
Bản chất giai cấp của chính trị thể hiện ở việc các giai cấp tổ chức thành Đảng phái, thành Nhà nước để đạt mục đích thống trị, để trấn áp giai cấp, tầng lớp khác.
Đúng
Sai
Hê-rô-đốt – “người cha của chính trị học” đã khẳng định như thế nào khi nghiên cứu các hình thức chính thể Quân chủ, Quý tộc và Dân chủ.
Chính thể Quân chủ là tốt nhất
Chính thể Quý tộc là tốt nhất
Chính thể Dân chủ là tốt nhất
Hỗn hợp cả ba chính thể trên là tốt nhất
Quan điểm “chính trị là nghệ thuật cùng đình, liên kết trực tiếp của người anh hùng và sự thông minh. Chính trị là nghệ thuật cai trị. Cai trị bằng sức mạnh là độc tài, cai trị bằng nghệ thuật mới là đích thực” là của học giả nào sau đây:
Aristoste
Platon
Hederos
Socrates
Con người là động vật chính trị là quan điểm của nhà chính trị học nào?
Socrates
Aristoste
Platon
Hederos
Người đầu tiên có tư tưởng phân chia quyền lực chính trị thành tam quyền phân lập là:
Adam- Smith
Russeau
Montesquieu
Aristoste
Không từ trong học thuyết chính trị Nho gia của mình đã quan niệm
Chính trị là làm cho chính danh, chính đạo
Chính trị là nêu gương và giáo hóa
Tất cả các phương án trên
Chính trị là công việc của người quân tử
Chính trị là công việc của những công dân có tài sản, không phải là việc của phụ nữ và người da đen là quan niệm chính trị dưới chế độ:
Chiếm hữu nô lệ
Xã hội chủ nghĩa
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Chủ nghĩa Mác – Lê nin đã khẳng định bản chất của chính trị là:
Là lợi ích, quan hệ lợi ích của Nhà nước với xã hội
Là lợi ích, quan hệ lợi ích của các cá nhân trong xã hội
Là lợi ích, quan hệ lợi ích của các chủ thể quyền lực trong xã hội.
Là lợi ích, là quan hệ lợi ích giữa các giai cấp
Chủ nghĩa Mác – Lê nin khẳng định cái căn bản nhất của chính trị là
Giành lợi ích giai cấp
Tổ chức quyền lực nhà nước
Chiếm vị trí hàng đầu so với kinh tế
Lĩnh vực nhạy cảm, giải quyết vấn đề chính trị vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật.
Điền từ đúng vào nhận định sau đây: “Chính trị là biểu hiện tập trung của ……………… và đồng thời không thể không chiếm vị trí hàng đầu so với ……………”.
Xã hội, Kinh tế
Kinh tế, Giai cấp
Lợi ích, Kinh tế
Giai cấp, Kinh tế
Một cách khái quát nhất, chính trị là
Tất cả các phương án còn lại
Hoạt động của các giai cấp, các quốc gia, dân tộc trong việc giành, giữ, tổ chức và sử dụng quyền lực Nhà nước
Sự tham gia của nhân dân vào công việc của Nhà nước và xã hội
Hoạt động chính trị thực tiễn của các giai cấp, các đảng phái chính trị nhằm tìm kiếm giải pháp phân bổ lợi ích có lợi cho giai cấp thống trị
Các nhà tư tưởng nào sau đây không phải là nhà tư tưởng của Nho gia?
Mặc Tử
Khổng Tử
Tuân Tử
Mạnh Tử
Tư tưởng chính trong học thuyết chính trị của Khổng Tử là:
Nhân, Nghĩa, Lễ
Nhân, Lễ, Chính danh
Nhân, Nghĩa, Chính danh
Nghĩa, Lễ, Chính danh
Đặc điểm nổi bật trong học thuyết chính trị của Nho gia là
Pháp trị
Nhân trị
Nghĩa trị
Lễ trị
Trong nhìn nhận về các quan hệ xã hội, mối quan hệ nào được Nho gia xem là rường cột?
Vua – Tôi, Cha – Con, Anh – Em
Vua – Tôi, Cha – Con, Chồng – Vợ
Vua – Tôi, Cha – Con, Bè – Bạn
Vua – Tôi, Chồng – Vợ, Anh – Em
Nhà nho học nào sau đây là người đề xuất quan niệm “nhân chi sơ, tính bản thiện”?
Khổng Tử
Mạnh Tử
Tuân Tử
Mặc Tử
Câu nói “dân là quý, xã tắc là phụ, vua là thường” là của học giả nào sau đây:
Lão Tử
Tuân Tử
Khổng Tử
Mạnh Tử
Người được coi là tập đại thành của tư tưởng chính trị Nho học là:
Khổng Tử
Tuân Tử
Đổng Trọng Thư
Trang Tử
Học thuyết về “kiêm ái” là của học giả nào sau đây:
Mặc Tử
Mạnh Tử
Khổng Tử
Lão Tử
Nội dung chính thuyết kiêm ái của Mặc Tử là:
Lý thuyết trọng người hiền tài
Lý thuyết học tập người trên
Lý thuyết yêu thương lẫn nhau và cùng có lợi
Cả ba lý thuyết đã nêu
Học thuyết “kiêm ái” của Mặc Tử đại diện cho tiếng nói của tầng lớp
Bình dân
Quý tộc suy tàn
Quý tộc mới
Nô lệ
Học giả nào là người muốn thay thế chế độ cha truyền con nối bằng chế độ trọng người hiền tài, lấy tài năng, đức độ để trọng dụng.
Khổng Tử
Mặc Tử
Mạnh Tử
Tuân Tử
Tác gia nào không là đại diện của trường phái pháp trị:
Mặc Tử
Thương Ưởng
Hàn Phi Tử
Quản Trọng
Hàn Phi Tử đã nói “đừng thấy người đại phu cúi xuống lau chùi, hút máu mủ của con bệnh mà bảo ông ta có lòng nhân; cũng đừng thấy người bán quan tài mong cho có nhiều người chết để ông ta bán được nhiều mà bảo ông ta độc ác….” là để ám chỉ bản chất con người là:
Thiện
Tư lợi
Thiện và ác xen lẫn
Ác
Nội dung chính trong học thuyết “Pháp trị” của Hàn Phi Tử là:
Trọng Thuật
Trọng Pháp
Trọng Thế
Cả ba phương án còn lại
Trọng pháp, trong học thuyết chính trị của Hàn Phi Tử, có nghĩa là:
Chú trọng đội ngũ quan lại thi hành pháp luật
Chú trọng tuyên truyền, giáo dục
Chú trọng hình phạt
Chú trọng pháp luật
Hê-rô-đốt – nhà chính trị học phương Tây cổ đại, người được mệnh danh là người cha của chính trị học đã nghiên cứu các thể chế chính trị nào?
Quân chủ, Quý tộc, Dân chủ
Tư bản, Nô lệ, Phong kiến
Lập hiến, Đại nghị, Cộng hòa
Quân chủ, Dân chủ, Cộng hòa
Học thuyết chính trị của Xê-nô-phôn, nhà chính trị học phương Tây cổ đại, chủ yếu bàn đến vấn đề gì của chính trị?
Cạnh tranh chính trị
Chu trình chính trị
Thủ lĩnh chính trị
Quan hệ chính trị
Theo Xê-nô-phôn, nhà chính trị học phương Tây cổ đại cho người mà không phải do quần chúng bầu ra, cũng không phải là người được chỉ định bằng bỏ thăm, cũng không phải là người chiếm đoạt quyền lực bằng bạo lực, mà phải là người biết chỉ huy, là để nhằm chỉ:
Địa vị chính trị
Thủ lĩnh chính trị
Con người chính trị
Hệ thống chính trị
Theo Pla tôn – nhà chính trị học phương Tây cổ đại chính trị là:
Nghệ thuật cai trị bằng thuyết phục con người
Cai trị bằng sức mạnh độc tài
Cai trị bằng bạo lực cưỡng chế
Cai trị bằng niềm tin tôn giáo
Nhà chính trị học phương tây cổ đại nào là người nghiên cứu nhiều nhất về chế độ Thành bang của Hi Lạp:
Hederos
Plato
Aristoste
Xenophon
Điền từ vào chỗ trống với kết luận sau đây của Aris-tốt: “Từ đây có thể hiểu………………..sinh ra từ bước tiến triển của tự nhiên, và con người cũng tự nhiên là động vật hướng mình vào đời sống………………..”.
Thành bang; chính trị
Gia đình; chính trị
Thôn trang; đời sống xã hội
Nhà nước; đời sống xã hội
Theo Aris -tốt, nhà chính trị học phương Tây cổ đại, quyền lực chính trị của Thành bang là sự chuyển tiếp của:
Quyền lực gia đình
Quyền lực nhà nước
Quyền lực công cộng
Quyền lực cá nhân
Đặc điểm nổi bật của nền chính trị phương Tây thời trung cổ là:
Tồn tại sự thống trị của cả Nhà nước và Nhà thờ
Không tồn tại chế độ chính trị
Tồn tại duy nhất sự thống trị của Nhà thờ
Tồn tại duy nhất Nhà nước
Theo Ô-guyt-xtanh, nhà chính trị học, nhà thần học Cơ đốc, thuật ngữ “thành đô của thượng đế” là để chỉ cho:
Xã hội lý tưởng
Nhà thờ
Thiên đàng
Nhà nước trần thế
Ô-guyt-xtanh nhà thần học, chính trị học phương Tây thời trung cổ khẳng định “Quyền lực là sở hữu cá nhân là một sai lầm cơ bản”. Ông cho rằng quyền lực chính trị phải thuộc về:
Cộng đồng
Vua
Thượng đế
Giáo chủ
Người quan niệm quyền lực chính trị có nguồn gốc từ thượng đế là:
Cicero
Aristotle
Thomas Aquino
Augustine
Đặc điểm chủ yếu của chính trị phương Tây thời cận đại là sự xuất hiện của:
Công trường thủ công
Xâm chiếm thuộc địa
Chế độ tư bản chủ nghĩa
Máy hơi nước
Tư tưởng chính trị chủ yếu của phương Tây thời cận đại là:
Giải thể Nhà nước
Sát nhập nhà nước với giáo hội
Tách nhà nước ra khỏi giáo hội
Giải thể Giáo hội
Học thuyết tam quyền phân lập, phân chia quyền lực nhà nước thành các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp là của học giả nào?
Russeau
Adam- Smith
Montesquieu
John Locke
“Khế ước xã hội” là một bản thỏa hiệp của các thành viên trong xã hội để hình thành nên một thứ quyền lực tối cao – quyền lực của nhân dân, là tư tưởng chính trị của học giả nào:
Montesquieu
Adam- Smith
John Locke
Russeau
Học thuyết chính trị của Mác được xây dựng trên nền tảng của các tư tưởng nào sau đây:
Kinh tế – chính trị Anh
Triết học cổ điển Đức
Cả ba phương án A, B, C đều đúng
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Điền vào chỗ trống từ còn thiếu trong luận điểm sau: “Các- Mác đã chỉ ra rằng, không thể ngay lập tức xây dựng ……………………………mà phải tiến hành cuộc đấu tranh theo đúng những quy luật khách quan của lịch sử”
Chủ nghĩa cộng sản
Chủ nghĩa tư bản
Chủ nghĩa đế quốc
Chủ nghĩa xã hội
Điền vào chỗ trống từ còn thiếu trong nhận định của Mác và Ăng ghen về chủ nghĩa xã hội Không tưởng: “Tương ứng với một nền sản xuất tư bản chủ nghĩa……………………., với những quan hệ giai cấp chưa………………..thì có một lý luận……………………..”
Chưa phát triển; chưa rõ ràng; không tưởng.
Chưa đầy đủ; thành thục; trước khoa học.
Chưa thành thục; rõ ràng; sau khoa học
Chưa chín muồi; rõ ràng; không tưởng
Lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin về chính trị, đó là?
Chính trị là chính trị của kiến trúc thượng tầng
Chính trị là chính trị của phương thức sản xuất
Chính trị là chính trị của lực lượng sản xuất
Chính trị là chính trị của một hình thái kinh tế xã hội nhất định
Trong lý luận về hình thái kinh tế xã hội, chủ nghĩa Mác – Lê nin cho rằng, một hình thái kinh tế xã hội được xây dựng trên nền tảng:
Phương thức sản xuất – Lực lượng sản xuất – Kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất – Quan hệ sản xuất – Kiến trúc thượng tầng
Phương thức sản xuất – Cơ sở sản xuất – Kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất – Cơ sở sản xuất – Quan hệ sản xuất
Trong lý luận về hình thái kinh tế xã hội, chủ nghĩa Mác – Lê nin cho rằng, sự thay thế giữa các hình thái kinh tế xã hội có nguyên nhân sâu xa từ sự biến đổi của
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Cơ sở hạ tầng
Kiến trúc thượng tầng
Trong lý luận về cách mạng xã hội, chủ nghĩa Mác Lê nin khẳng định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa và xây dựng:
Xã hội xã hội chủ nghĩa
Nền chuyên chính vô sản
Xã hội cộng đồng chủ nghĩa
Xã hội cộng sản chủ nghĩa
Tư tưởng bao trùm trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về chính trị là:
Đấu tranh giai cấp và chủ nghĩa xã hội
Chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản
Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
Đấu tranh giai cấp và giải phóng dân tộc
Lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đối lập chủ nghĩa xã hội với:
Chủ nghĩa cộng cộng
Chủ nghĩa tư bản
Chủ nghĩa cá nhân
Chủ nghĩa phát xít
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, điều gì làm nên sức mạnh của các cuộc cách mạng xã hội, đặc biệt là cách mạng giải phóng dân tộc.
Đoàn kết
Đảng cách mạng
Thủ lĩnh chính trị
Phương pháp cách mạng
Trong tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng cầm quyền, Đảng Cộng sản Việt Nam được hình thành bởi:
—
Phong trào yêu nước
Phong trào công nhân
Sự kết hợp của chủ nghĩa Mác – Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước
Trong tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng cầm quyền, người đã khẳng định tầm quan trọng của điều gì, được người ví như nếu Đảng không có điều đó thì cũng giống như “người không có trí khôn, thuyền không có bàn chỉ nam”
Chủ nghĩa Mác – Lê nin
Đoàn kết
Quần chúng cách mạng
Phương pháp cách mạng
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh cần phải giữ gìn điều gì trong Đảng như giữ gìn con ngươi trong mắt.
Trách nhiệm tập thể
Dân chủ
Đoàn kết
Ý thức cá nhân
Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng thể chế chính trị, xây dựng nhà nước có bản chất như thế nào?
Thuộc về nhân dân
Của dân,
Do dân, Vì dân
Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ, người cho rằng đội ngũ cán bộ phải là công bộc của nhân dân, phải vừa hồng vừa chuyên và cần giữ gìn đạo đức cách mạng. Đạo đức đó là:
Nhân, Nghĩa, Trung, Hiếu
Cần, Kiệm, Liêm, Chính
Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí
Cần, Cù, Liêm, Chính
Phạm trù quyền được hiểu theo cách nào dưới đây?
Cả hai phương án còn lại
Cái có được thông qua sự thừa nhận của người khác
Cái tự nhiên, vốn có của con người
—
Quyền nào dưới đây không phải là quyền tự nhiên của con người?
Quyền sinh lý
Quyền được sống
Quyền tự bộc lộ và điều chỉnh tâm lý
Quyền được đi học
Quyền nào dưới đây không phải là quyền xã hội của con người?
Quyền được đi học
Quyền bầu cử
Quyền được tự bộc lộ và điều chỉnh tâm lý
Quyền khai sinh
Khía cạnh nào dưới đây biểu thị mối quan hệ giữa uy tín và quyền lực:
Uy tín làm giảm vị thế của quyền lực
Uy thế làm củng cố vị thế của quyền lực
Uy tín là lực cản của quyền lực
Uy tín là sức mạnh bắt buộc của quyền lực
Dựa vào tính chất của sự thừa nhận quyền lực, người ta phân thành:
Quyền lực văn hóa và quyền lực tôn giáo
Quyền lực cá nhân và quyền lực tập thể
Quyền lực địa vị và quyền lực uy tín
Quyền lực kinh tế và quyền lực xã hội
Trong cấu trúc của quyền lực chính trị, chủ thể đầy đủ của quyền lực bao gồm:
Đảng chính trị
Nhà nước
Đảng chính trị, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội
Các tổ chức chính trị xã hội
Trong cấu trúc của quyền lực chính trị, công cụ chuyên chính đầy đủ của một giai cấp bao gồm:
Quân đội, Nhà tù
Quân đội, cảnh sát và nhà tù
Cảnh sát, Nhà tù
Cảnh sát, Quân đội
Quyền lực chính trị trong xã hội xuất hiện dựa trên những nguyên nhân và điều kiện nào?
Xuất hiện do lực lượng bên ngoài xã hội áp đặt vào xã hội
Xuất hiện có tính cách tự nhiên
Xuất hiện thị tộc và bộ lạc
Xuất hiện chế độ tư hữu và sự phân chia giai cấp
Có những phương thức hình thành nhà nước nào sau đây:
Phương thức Aten
Phương thức Rô ma cổ đại và Phương thức Giec – manh
Phương thức Phương Đông cổ đại
Tất cả các phương án
Dưới chế độ Xã hội chủ nghĩa, quyền lực thuộc về nhân dân và được đặt trên nền tảng của liên minh giai cấp nào?
Công nhân và tư sản
Công nhân, nông dân và tư sản
Công nhân, nông dân và trí thức
Nông dân và trí thức
Tổ chức thực thi quyền lực chính trị duy nhất được biết đến là Nhà nước, đúng hay sai?
Đúng
Sai
Tổ chức thực thi quyền lực chính trị là Hệ thống chính trị, đúng hay sai
Đúng
Sai
Giành quyền lực chính trị được hiểu là:
Công cuộc của một giai cấp, một lực lượng xã hội vận động tranh cử
Công cuộc của một giai cấp, một lực lượng xã hội nhằm lật đổ giai cấp, lực lượng khác khỏi vị trí thống trị xã hội vốn có của nó
Công cuộc của một giai cấp, một lực lượng xã hội thỏa hiệp với giai cấp khác để cùng nắm quyền lực chính trị
Việc giành quyền lực chính trị từ tay giai cấp này sang tay giai cấp khác là một quá trình phát triển
Khách quan, phụ thuộc vào sự phát triển của Lực lượng sản xuất
Chủ quan, phụ thuộc ý chí giai cấp giành quyền
Giai cấp thống trị giữ quyền lực chính trị của nó thông qua cơ chế nào?
Thông qua chăm lo cho lợi ích của muôn dân
Thông qua thỏa hiệp, liên kết với giai cấp khác
Cả ý kiến trên đều đúng
Thông qua Đảng phái, Nhà nước mà nó lập ra
Quyền lực uy tín là quyền lực có được thông qua:
Do người khác trao cho
Địa vị mà người đó nắm giữ
Sự ép buộc người khác
Sự tôn trọng, kính ngưỡng của người khác
Quyền lực địa vị có được là do
Địa vị mà người đó nắm giữ
Sự ép buộc người khác
Sự tôn trọng, kính ngưỡng của người khác
Do người khác trao cho
Quyền lực của chủ tịch Hồ Chí Minh trước những năm 1945 là quyền lực
Quyền lực khác
Quyền lực địa vị
Quyền lực uy tín
Quyền lực của Giám đốc Đại học Thái Nguyên là quyền lực:
Quyền lực uy tín
Quyền lực địa vị
Quyền lực khác
Theo Lê nin, quyền lực chính trị:
Đứng trên xã hội
Nảy sinh từ chính trong lòng xã hội
Là thứ quyền lực bên ngoài áp đặt vào xã hội
Mức độ chuyên chế của các vua chúa phương Tây là lớn hơn so với vua chúa phương Đông, đúng hay sai
Sai
Đúng
Sự thay thế giai cấp nắm giữ quyền lực chính trị theo Mác, thực chất là sự
Tất cả các phương án trên
Cuộc đấu tranh giai cấp đã đến hồi đỉnh điểm
Thay thế giữa các hình thái kinh tế xã hội
Cuộc cách mạng xã hội nổ ra
Đảng chính trị thực thi quyền lực chính trị của mình thông qua:
Điều lệ đảng
Đường lối, chính sách
Nghị quyết, chỉ thị của đảng
Tất cả các phương án trên
Nhà nước thực thi quyền lực chính trị của mình thông qua:
Hệ thống các cơ quan Nhà nước từ trung ương đến địa phương
Tất cả các phương án trên
Pháp luật
Chuyển giao quyền lực theo hình thức thế tập được hiểu là:
Cha truyền con nối
Chuyển giao bằng vận động tranh cử
Nhân dân tập trung bầu ra
Chuyển giao theo nhiệm kỳ
Quyền lực chính trị, theo quan niệm của các chính trị gia Phương Đông cổ đại, có nguồn gốc từ:
Do vua chúa
Do thiên mệnh
Do nhân dân
Theo chủ nghĩa Mác – Lê nin, quyền lực chính trị là:
Quyền của các giai cấp cộng lại
Quyền của một giai cấp dùng để trấn áp giai cấp khác
Quyền của một giai cấp thỏa hiệp với giai cấp khác
Mục đích sử dụng quyền lực chính trị là?
Đạt mục đích thống trị xã hội
Các phương án A, B, C đều đúng
Đạt lợi ích giai cấp
Trấn áp giai cấp, tầng lớp khác
Phương thức hình thành nhà nước Phương Đông, so với Phương Tây có nét gì nổi bật:
Hình thành do chinh phục những miền đất xa xôi
Hình thành do chống giặc ngoại xâm và trị thủy
Hình thành do giới bình dân chống lại quý tộc, phong kiến
Hình thành do đấu tranh giai cấp gay gắt
Dưới chế độ xã hội nào, quyền lực chính trị được xác lập theo nguyên tắc “quyền lực xuất phát từ nhân dân”
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Cộng sản nguyên thủy
Chiếm hữu nô lệ
Chế độ quân chủ lập hiến có phải là chế độ xã hội dưới thời Phong kiến không?
Không
Có
Khái niệm “nhân dân” dưới chế độ tư bản chủ nghĩa được hiểu là
Toàn thể nhân dân
Phụ nữ và trẻ em
Những người da trắng, có tài sản
Những người da đen
Khái niệm “nhân dân” dưới chế độ xã hội chủ nghĩa được hiểu là
Những người da đen
Toàn thể nhân dân
Những người da trắng, có tài sản
Phụ nữ và trẻ em
Tổ chức nào sau đây không thực thi quyền lực chính trị?
Tổ chức chính trị – xã hội
Đảng chính trị
Nhà nước
Tổ chức kinh tế – xã hội
Bản chất của chuyển giao quyền lực chính trị khác so với giành quyền lực chính trị như thế nào?
Chuyển giao quyền lực chính trị thì quyền lực chính trị được chuyển giao từ giai cấp này sang giai cấp khác; còn giành quyền lực chính trị, quyền lực vẫn nằm trong tay một giai cấp
Chuyển giao quyền lực chính trị thì quyền lực chính trị vẫn nằm trong tay một giai cấp thống trị; còn giành quyền lực chính trị thì quyền lực đã chuyển từ tay giai cấp này sang giai cấp khác
Khái niệm hệ thống chính trị xuất hiện vào thời kỳ:
Khái niệm hệ thống chính trị xuất hiện vào thời kỳ:
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Cộng sản nguyên thủy
Hệ thống chính trị là chính thể các thiết chế thực thi quyền lực chính trị, bao gồm các bộ phận cấu thành là:
Tất cả các phương án trên
Nhà nước
Đảng chính trị
Các tổ chức chính trị-xã hội
Định nghĩa nào sau đây phản ánh đúng bản chất của hệ thống chính trị:
Hệ thống chính trị là chính thể các thiết chế quyền lực chính trị được xã hội thừa nhận bao gồm các tổ chức chính trị như các Đảng phái, các cơ quan Nhà nước và các tổ chức chính trị, xã hội có mối quan hệ mang tính pháp quy với nhau cùng liên kết nhằm thực hiện mục tiêu chính trị phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị
Hệ thống chính trị là chính thể các thiết chế quyền lực chính trị được xã hội thừa nhận bao gồm các tổ chức chính trị như các Đảng phái và các tổ chức chính trị, xã hội có mối quan hệ mang tính pháp quy với nhau cùng liên kết nhằm thực hiện mục tiêu chính trị phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị
Hệ thống chính trị là chính thể các thiết chế quyền lực chính trị được xã hội thừa nhận bao gồm các tổ chức chính trị như các cơ quan Nhà nước và các tổ chức chính trị, xã hội có mối quan hệ mang tính pháp quy với nhau cùng liên kết nhằm thực hiện mục tiêu chính trị phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị
Việc phân chia quyền lực nhà nước thành tam quyền phân lập theo học thuyết Tam quyền phân lập của Mông-tét-ki-ơ phải đảm bảo các tiêu chí nào?
Độc lập và Đối trọng
Cả ba phương án còn lại
Đối trọng và Kiềm chế
Kiềm chế và Kiểm soát
Mô hình hệ thống chính trị nào mà quan hệ quyền lực giữa Đảng phái và các tổ chức chính trị xã hội chỉ đóng vai trò như vệ tinh của Nhà nước
Mô hình định quyền lực
Mô hình nhà nước là trung tâm
Mô hình đảng phái là trung tâm
Mô hình tổ chức chính trị – xã hội là trung tâm
Mô hình hệ thống chính trị nào mà quan hệ quyền lực giữa Đảng phái, Nhà nước và các tổ chức chính trị – xã hội nằm trong quan hệ tam giác quyền lực
Mô hình đảng phái là trung tâm
Mô hình nhà nước là trung tâm
Mô hình tổ chức chính trị – xã hội là trung tâm
Mô hình định quyền lực
Hệ thống chính trị của nước ta bao gồm các thành tố nào:
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức tôn giáo.
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Các tổ chức chính trị – xã hội Việt Nam
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức xã hội- nghề nghiệp
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Đảng cộng sản Việt Nam được coi là:
Trái tim của hệ thống
Cơ sở nền tảng của hệ thống
Hạt nhân lãnh đạo của hệ thống
Trụ cột của hệ thống
Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được coi là:
Cơ sở nền tảng của hệ thống
Hạt nhân lãnh đạo của hệ thống
Trái tim của hệ thống
Trụ cột của hệ thống
Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, quần chúng được coi là:
Cơ sở nền tảng của hệ thống
Trái tim của hệ thống
Trụ cột của hệ thống
Hạt nhân lãnh đạo của hệ thống
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một hệ thống bao gồm tập hợp các cơ quan:
Lập pháp
Hành pháp
Tư pháp
Cả ba phương án đều đúng
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một hệ thống bao gồm tập hợp các cơ quan:
Cơ quan kiểm sát và xét xử
Cơ quan quyền lực Nhà nước
Cơ quan hành chính Nhà nước
Cả ba phương án còn lại đều đúng
Cơ quan Quyền lực Nhà nước của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:
Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
Chính phủ và Hội đồng nhân dân các cấp
Quốc hội và Ủy ban nhân dân các cấp
Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp
Cơ quan Hành chính Nhà nước của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:
Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp
Quốc hội và Ủy ban nhân dân các cấp
Chính phủ và Hội đồng nhân dân các cấp
Cơ quan Kiểm sát và xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:
Viện kiểm sát và Bộ tư pháp
Tòa án và Viện kiểm sát các cấp
Tòa án các cấp và Bộ tư pháp
Bộ tư pháp và các Sở tư pháp
Hệ thống chính trị, theo cách tiếp cận về quyền lực là:
Tổng thể các tổ chức chính trị – xã hội thực thi quyền lực chính trị
Tổng thể các đảng phái thực thi quyền lực chính trị
Tổng thể các cơ quan trong hệ thống cơ quan Nhà nước thực thi quyền lực chính trị
Tổng thể các tổ chức thực thi quyền lực chính trị được xã hội thừa nhận
Trong hệ thống chính trị, Đảng chính trị được coi là
Cơ sở nền tảng của hệ thống
Hạt nhân lãnh đạo của hệ thống
Trụ cột của hệ thống
Trái tim của hệ thống
Trong hệ thống chính trị, Nhà nước được coi là:
Trụ cột của hệ thống
Hạt nhân lãnh đạo của hệ thống
Cơ sở nền tảng của hệ thống
Trái tim của hệ thống
Trong hệ thống chính trị, các tổ chức chính trị – xã hội được coi là:
Trái tim của hệ thống
Cơ sở nền tảng của hệ thống
Hạt nhân lãnh đạo của hệ thống
Trụ cột của hệ thống
Chức năng thống trị chính trị là một chức năng quan trọng của hệ thống chính trị, nó có tác dụng:
Điều hành nền sản xuất xã hội
Trấn áp giai cấp, tầng lớp khác, bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị
Phân phối lợi ích xã hội
Quản lý đời sống xã hội
