wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Origins and Nature of Politics (Questions 1-18)

Total questions: 120

Worksheet time: 2hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Chính trị ra đời gắn liền với sự xuất hiện của:

a)

Giai cấp và Nhà nước

b)

Xã hội Công xã nguyên thủy

c)

Tổ chức Thị tộc – Bộ lạc

d)

Xã hội loài người

2.

Nguyên nhân sâu xa nào sau đây dẫn đến sự xuất hiện của chính trị?

a)

Công hữu tư liệu sản xuất

b)

Quốc hữu hóa tư liệu sản xuất

c)

Tư hữu tư liệu sản xuất

d)

Cá nhân hóa tư liệu sản xuất

3.

Nguồn gốc của chính trị là những nguồn gốc nào dưới đây:

a)

Nguồn gốc giáo dục và nghệ thuật

b)

Nguồn gốc văn hóa và nguồn gốc đạo đức

c)

Nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc xã hội

d)

Nguồn gốc tôn giáo và nguồn gốc tín ngưỡng

4.

Đâu là nguồn gốc cơ bản, có ý nghĩa sâu xa nhất của chính trị?

a)

Nguồn gốc xã hội

b)

Nguồn gốc kinh tế

c)

Nguồn gốc tôn giáo

d)

Nguồn gốc văn hóa

5.

Chính trị với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, một tiểu hệ thống kiến trúc thượng tầng, nó được quyết định bởi yếu tố kinh tế. Yếu tố Kinh tế ở đây là:

a)

Tư liệu sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Cơ sở hạ tầng

d)

Kiến trúc thượng tầng

6.

Chính trị chiếm vị trí hàng đầu so với kinh tế thể hiện ở:

a)

Chính trị là hoạt động đi trước, tạo hành lang pháp lý, tạo môi trường cho kinh tế phát triển.

b)

Tất cả các phương án trên

c)

Chính trị ổn định thì kinh tế mới có bước phát triển

d)

Nhà nước nắm giữ các ngành, các lĩnh vực kinh tế then chốt, mũi nhọn

7.

Chính trị thực chất là quan hệ giữa các giai cấp trong việc phân chia:

a)

Lợi ích giai cấp

b)

Lợi ích xã hội

c)

Lợi ích chính trị

d)

Lợi ích kinh tế

8.

Các học giả tư sản khẳng định rằng:

a)

Chính trị có liên quan đến vấn đề giai cấp nhưng không phải là lợi ích kinh tế.

b)

Chính trị vừa là vấn đề giai cấp, lại không phải là vấn đề giai cấp

c)

Chính trị là vấn đề của các công dân trong xã hội, không liên quan đến giai cấp và lợi ích giai cấp.

d)

Chính trị là vấn đề giai cấp, quan hệ giai cấp, lợi ích giai cấp

9.

Chủ nghĩa Mác – Lê nin khẳng định, bản chất của chính trị là

a)

Vấn đề giai cấp, quan hệ giai cấp, lợi ích giai cấp

b)

Vấn đề của các công dân trong xã hội, không liên quan đến giai cấp và lợi ích giai cấp.

c)

Chính trị vừa là vấn đề giai cấp, lại không phải là vấn đề giai cấp

d)

Chính trị có liên quan đến vấn đề giai cấp nhưng không phải là lợi ích kinh tế.

10.

Bản chất giai cấp của chính trị thể hiện ở việc các giai cấp tổ chức thành Đảng phái, thành Nhà nước để đạt mục đích thống trị, để trấn áp giai cấp, tầng lớp khác.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Hê-rô-đốt – “người cha của chính trị học” đã khẳng định như thế nào khi nghiên cứu các hình thức chính thể Quân chủ, Quý tộc và Dân chủ.

a)

Chính thể Quân chủ là tốt nhất

b)

Chính thể Quý tộc là tốt nhất

c)

Chính thể Dân chủ là tốt nhất

d)

Hỗn hợp cả ba chính thể trên là tốt nhất

12.

Quan điểm “chính trị là nghệ thuật cùng đình, liên kết trực tiếp của người anh hùng và sự thông minh. Chính trị là nghệ thuật cai trị. Cai trị bằng sức mạnh là độc tài, cai trị bằng nghệ thuật mới là đích thực” là của học giả nào sau đây:

a)

Aristoste

b)

Platon

c)

Hederos

d)

Socrates

13.

Con người là động vật chính trị là quan điểm của nhà chính trị học nào?

a)

Socrates

b)

Aristoste

c)

Platon

d)

Hederos

14.

Người đầu tiên có tư tưởng phân chia quyền lực chính trị thành tam quyền phân lập là:

a)

Adam- Smith

b)

Russeau

c)

Montesquieu

d)

Aristoste

15.

Không từ trong học thuyết chính trị Nho gia của mình đã quan niệm

a)

Chính trị là làm cho chính danh, chính đạo

b)

Chính trị là nêu gương và giáo hóa

c)

Tất cả các phương án trên

d)

Chính trị là công việc của người quân tử

16.

Chính trị là công việc của những công dân có tài sản, không phải là việc của phụ nữ và người da đen là quan niệm chính trị dưới chế độ:

a)

Chiếm hữu nô lệ

b)

Xã hội chủ nghĩa

c)

Phong kiến

d)

Tư bản chủ nghĩa

17.

Chủ nghĩa Mác – Lê nin đã khẳng định bản chất của chính trị là:

a)

Là lợi ích, quan hệ lợi ích của Nhà nước với xã hội

b)

Là lợi ích, quan hệ lợi ích của các cá nhân trong xã hội

c)

Là lợi ích, quan hệ lợi ích của các chủ thể quyền lực trong xã hội.

d)

Là lợi ích, là quan hệ lợi ích giữa các giai cấp

18.

Chủ nghĩa Mác – Lê nin khẳng định cái căn bản nhất của chính trị là

a)

Giành lợi ích giai cấp

b)

Tổ chức quyền lực nhà nước

c)

Chiếm vị trí hàng đầu so với kinh tế

d)

Lĩnh vực nhạy cảm, giải quyết vấn đề chính trị vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật.

19.

Điền từ đúng vào nhận định sau đây: “Chính trị là biểu hiện tập trung của ……………… và đồng thời không thể không chiếm vị trí hàng đầu so với ……………”.

a)

Xã hội, Kinh tế

b)

Kinh tế, Giai cấp

c)

Lợi ích, Kinh tế

d)

Giai cấp, Kinh tế

20.

Một cách khái quát nhất, chính trị là

a)

Tất cả các phương án còn lại

b)

Hoạt động của các giai cấp, các quốc gia, dân tộc trong việc giành, giữ, tổ chức và sử dụng quyền lực Nhà nước

c)

Sự tham gia của nhân dân vào công việc của Nhà nước và xã hội

d)

Hoạt động chính trị thực tiễn của các giai cấp, các đảng phái chính trị nhằm tìm kiếm giải pháp phân bổ lợi ích có lợi cho giai cấp thống trị

21.

Các nhà tư tưởng nào sau đây không phải là nhà tư tưởng của Nho gia?

a)

Mặc Tử

b)

Khổng Tử

c)

Tuân Tử

d)

Mạnh Tử

22.

Tư tưởng chính trong học thuyết chính trị của Khổng Tử là:

a)

Nhân, Nghĩa, Lễ

b)

Nhân, Lễ, Chính danh

c)

Nhân, Nghĩa, Chính danh

d)

Nghĩa, Lễ, Chính danh

23.

Đặc điểm nổi bật trong học thuyết chính trị của Nho gia là

a)

Pháp trị

b)

Nhân trị

c)

Nghĩa trị

d)

Lễ trị

24.

Trong nhìn nhận về các quan hệ xã hội, mối quan hệ nào được Nho gia xem là rường cột?

a)

Vua – Tôi, Cha – Con, Anh – Em

b)

Vua – Tôi, Cha – Con, Chồng – Vợ

c)

Vua – Tôi, Cha – Con, Bè – Bạn

d)

Vua – Tôi, Chồng – Vợ, Anh – Em

25.

Nhà nho học nào sau đây là người đề xuất quan niệm “nhân chi sơ, tính bản thiện”?

a)

Khổng Tử

b)

Mạnh Tử

c)

Tuân Tử

d)

Mặc Tử

26.

Câu nói “dân là quý, xã tắc là phụ, vua là thường” là của học giả nào sau đây:

a)

Lão Tử

b)

Tuân Tử

c)

Khổng Tử

d)

Mạnh Tử

27.

Người được coi là tập đại thành của tư tưởng chính trị Nho học là:

a)

Khổng Tử

b)

Tuân Tử

c)

Đổng Trọng Thư

d)

Trang Tử

28.

Học thuyết về “kiêm ái” là của học giả nào sau đây:

a)

Mặc Tử

b)

Mạnh Tử

c)

Khổng Tử

d)

Lão Tử

29.

Nội dung chính thuyết kiêm ái của Mặc Tử là:

a)

Lý thuyết trọng người hiền tài

b)

Lý thuyết học tập người trên

c)

Lý thuyết yêu thương lẫn nhau và cùng có lợi

d)

Cả ba lý thuyết đã nêu

30.

Học thuyết “kiêm ái” của Mặc Tử đại diện cho tiếng nói của tầng lớp

a)

Bình dân

b)

Quý tộc suy tàn

c)

Quý tộc mới

d)

Nô lệ

31.

Học giả nào là người muốn thay thế chế độ cha truyền con nối bằng chế độ trọng người hiền tài, lấy tài năng, đức độ để trọng dụng.

a)

Khổng Tử

b)

Mặc Tử

c)

Mạnh Tử

d)

Tuân Tử

32.

Tác gia nào không là đại diện của trường phái pháp trị:

a)

Mặc Tử

b)

Thương Ưởng

c)

Hàn Phi Tử

d)

Quản Trọng

33.

Hàn Phi Tử đã nói “đừng thấy người đại phu cúi xuống lau chùi, hút máu mủ của con bệnh mà bảo ông ta có lòng nhân; cũng đừng thấy người bán quan tài mong cho có nhiều người chết để ông ta bán được nhiều mà bảo ông ta độc ác….” là để ám chỉ bản chất con người là:

a)

Thiện

b)

Tư lợi

c)

Thiện và ác xen lẫn

d)

Ác

34.

Nội dung chính trong học thuyết “Pháp trị” của Hàn Phi Tử là:

a)

Trọng Thuật

b)

Trọng Pháp

c)

Trọng Thế

d)

Cả ba phương án còn lại

35.

Trọng pháp, trong học thuyết chính trị của Hàn Phi Tử, có nghĩa là:

a)

Chú trọng đội ngũ quan lại thi hành pháp luật

b)

Chú trọng tuyên truyền, giáo dục

c)

Chú trọng hình phạt

d)

Chú trọng pháp luật

36.

Hê-rô-đốt – nhà chính trị học phương Tây cổ đại, người được mệnh danh là người cha của chính trị học đã nghiên cứu các thể chế chính trị nào?

a)

Quân chủ, Quý tộc, Dân chủ

b)

Tư bản, Nô lệ, Phong kiến

c)

Lập hiến, Đại nghị, Cộng hòa

d)

Quân chủ, Dân chủ, Cộng hòa

37.

Học thuyết chính trị của Xê-nô-phôn, nhà chính trị học phương Tây cổ đại, chủ yếu bàn đến vấn đề gì của chính trị?

a)

Cạnh tranh chính trị

b)

Chu trình chính trị

c)

Thủ lĩnh chính trị

d)

Quan hệ chính trị

38.

Theo Xê-nô-phôn, nhà chính trị học phương Tây cổ đại cho người mà không phải do quần chúng bầu ra, cũng không phải là người được chỉ định bằng bỏ thăm, cũng không phải là người chiếm đoạt quyền lực bằng bạo lực, mà phải là người biết chỉ huy, là để nhằm chỉ:

a)

Địa vị chính trị

b)

Thủ lĩnh chính trị

c)

Con người chính trị

d)

Hệ thống chính trị

39.

Theo Pla tôn – nhà chính trị học phương Tây cổ đại chính trị là:

a)

Nghệ thuật cai trị bằng thuyết phục con người

b)

Cai trị bằng sức mạnh độc tài

c)

Cai trị bằng bạo lực cưỡng chế

d)

Cai trị bằng niềm tin tôn giáo

40.

Nhà chính trị học phương tây cổ đại nào là người nghiên cứu nhiều nhất về chế độ Thành bang của Hi Lạp:

a)

Hederos

b)

Plato

c)

Aristoste

d)

Xenophon

41.

Điền từ vào chỗ trống với kết luận sau đây của Aris-tốt: “Từ đây có thể hiểu………………..sinh ra từ bước tiến triển của tự nhiên, và con người cũng tự nhiên là động vật hướng mình vào đời sống………………..”.

a)

Thành bang; chính trị

b)

Gia đình; chính trị

c)

Thôn trang; đời sống xã hội

d)

Nhà nước; đời sống xã hội

42.

Theo Aris -tốt, nhà chính trị học phương Tây cổ đại, quyền lực chính trị của Thành bang là sự chuyển tiếp của:

a)

Quyền lực gia đình

b)

Quyền lực nhà nước

c)

Quyền lực công cộng

d)

Quyền lực cá nhân

43.

Đặc điểm nổi bật của nền chính trị phương Tây thời trung cổ là:

a)

Tồn tại sự thống trị của cả Nhà nước và Nhà thờ

b)

Không tồn tại chế độ chính trị

c)

Tồn tại duy nhất sự thống trị của Nhà thờ

d)

Tồn tại duy nhất Nhà nước

44.

Theo Ô-guyt-xtanh, nhà chính trị học, nhà thần học Cơ đốc, thuật ngữ “thành đô của thượng đế” là để chỉ cho:

a)

Xã hội lý tưởng

b)

Nhà thờ

c)

Thiên đàng

d)

Nhà nước trần thế

45.

Ô-guyt-xtanh nhà thần học, chính trị học phương Tây thời trung cổ khẳng định “Quyền lực là sở hữu cá nhân là một sai lầm cơ bản”. Ông cho rằng quyền lực chính trị phải thuộc về:

a)

Cộng đồng

b)

Vua

c)

Thượng đế

d)

Giáo chủ

46.

Người quan niệm quyền lực chính trị có nguồn gốc từ thượng đế là:

a)

Cicero

b)

Aristotle

c)

Thomas Aquino

d)

Augustine

47.

Đặc điểm chủ yếu của chính trị phương Tây thời cận đại là sự xuất hiện của:

a)

Công trường thủ công

b)

Xâm chiếm thuộc địa

c)

Chế độ tư bản chủ nghĩa

d)

Máy hơi nước

48.

Tư tưởng chính trị chủ yếu của phương Tây thời cận đại là:

a)

Giải thể Nhà nước

b)

Sát nhập nhà nước với giáo hội

c)

Tách nhà nước ra khỏi giáo hội

d)

Giải thể Giáo hội

49.

Học thuyết tam quyền phân lập, phân chia quyền lực nhà nước thành các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp là của học giả nào?

a)

Russeau

b)

Adam- Smith

c)

Montesquieu

d)

John Locke

50.

“Khế ước xã hội” là một bản thỏa hiệp của các thành viên trong xã hội để hình thành nên một thứ quyền lực tối cao – quyền lực của nhân dân, là tư tưởng chính trị của học giả nào:

a)

Montesquieu

b)

Adam- Smith

c)

John Locke

d)

Russeau

51.

Học thuyết chính trị của Mác được xây dựng trên nền tảng của các tư tưởng nào sau đây:

a)

Kinh tế – chính trị Anh

b)

Triết học cổ điển Đức

c)

Cả ba phương án A, B, C đều đúng

d)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

52.

Điền vào chỗ trống từ còn thiếu trong luận điểm sau: “Các- Mác đã chỉ ra rằng, không thể ngay lập tức xây dựng ……………………………mà phải tiến hành cuộc đấu tranh theo đúng những quy luật khách quan của lịch sử”

a)

Chủ nghĩa cộng sản

b)

Chủ nghĩa tư bản

c)

Chủ nghĩa đế quốc

d)

Chủ nghĩa xã hội

53.

Điền vào chỗ trống từ còn thiếu trong nhận định của Mác và Ăng ghen về chủ nghĩa xã hội Không tưởng: “Tương ứng với một nền sản xuất tư bản chủ nghĩa……………………., với những quan hệ giai cấp chưa………………..thì có một lý luận……………………..”

a)

Chưa phát triển; chưa rõ ràng; không tưởng.

b)

Chưa đầy đủ; thành thục; trước khoa học.

c)

Chưa thành thục; rõ ràng; sau khoa học

d)

Chưa chín muồi; rõ ràng; không tưởng

54.

Lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin về chính trị, đó là?

a)

Chính trị là chính trị của kiến trúc thượng tầng

b)

Chính trị là chính trị của phương thức sản xuất

c)

Chính trị là chính trị của lực lượng sản xuất

d)

Chính trị là chính trị của một hình thái kinh tế xã hội nhất định

55.

Trong lý luận về hình thái kinh tế xã hội, chủ nghĩa Mác – Lê nin cho rằng, một hình thái kinh tế xã hội được xây dựng trên nền tảng:

a)

Phương thức sản xuất – Lực lượng sản xuất – Kiến trúc thượng tầng

b)

Lực lượng sản xuất – Quan hệ sản xuất – Kiến trúc thượng tầng

c)

Phương thức sản xuất – Cơ sở sản xuất – Kiến trúc thượng tầng

d)

Lực lượng sản xuất – Cơ sở sản xuất – Quan hệ sản xuất

56.

Trong lý luận về hình thái kinh tế xã hội, chủ nghĩa Mác – Lê nin cho rằng, sự thay thế giữa các hình thái kinh tế xã hội có nguyên nhân sâu xa từ sự biến đổi của

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Cơ sở hạ tầng

d)

Kiến trúc thượng tầng

57.

Trong lý luận về cách mạng xã hội, chủ nghĩa Mác Lê nin khẳng định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa và xây dựng:

a)

Xã hội xã hội chủ nghĩa

b)

Nền chuyên chính vô sản

c)

Xã hội cộng đồng chủ nghĩa

d)

Xã hội cộng sản chủ nghĩa

58.

Tư tưởng bao trùm trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về chính trị là:

a)

Đấu tranh giai cấp và chủ nghĩa xã hội

b)

Chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

c)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

d)

Đấu tranh giai cấp và giải phóng dân tộc

59.

Lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đối lập chủ nghĩa xã hội với:

a)

Chủ nghĩa cộng cộng

b)

Chủ nghĩa tư bản

c)

Chủ nghĩa cá nhân

d)

Chủ nghĩa phát xít

60.

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, điều gì làm nên sức mạnh của các cuộc cách mạng xã hội, đặc biệt là cách mạng giải phóng dân tộc.

a)

Đoàn kết

b)

Đảng cách mạng

c)

Thủ lĩnh chính trị

d)

Phương pháp cách mạng

61.

Trong tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng cầm quyền, Đảng Cộng sản Việt Nam được hình thành bởi:

a)

b)

Phong trào yêu nước

c)

Phong trào công nhân

d)

Sự kết hợp của chủ nghĩa Mác – Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước

62.

Trong tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng cầm quyền, người đã khẳng định tầm quan trọng của điều gì, được người ví như nếu Đảng không có điều đó thì cũng giống như “người không có trí khôn, thuyền không có bàn chỉ nam”

a)

Chủ nghĩa Mác – Lê nin

b)

Đoàn kết

c)

Quần chúng cách mạng

d)

Phương pháp cách mạng

63.

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh cần phải giữ gìn điều gì trong Đảng như giữ gìn con ngươi trong mắt.

a)

Trách nhiệm tập thể

b)

Dân chủ

c)

Đoàn kết

d)

Ý thức cá nhân

64.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng thể chế chính trị, xây dựng nhà nước có bản chất như thế nào?

a)

Thuộc về nhân dân

b)

Của dân,

c)

Do dân, Vì dân

d)

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

65.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ, người cho rằng đội ngũ cán bộ phải là công bộc của nhân dân, phải vừa hồng vừa chuyên và cần giữ gìn đạo đức cách mạng. Đạo đức đó là:

a)

Nhân, Nghĩa, Trung, Hiếu

b)

Cần, Kiệm, Liêm, Chính

c)

Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí

d)

Cần, Cù, Liêm, Chính

66.

Phạm trù quyền được hiểu theo cách nào dưới đây?

a)

Cả hai phương án còn lại

b)

Cái có được thông qua sự thừa nhận của người khác

c)

Cái tự nhiên, vốn có của con người

d)

67.

Quyền nào dưới đây không phải là quyền tự nhiên của con người?

a)

Quyền sinh lý

b)

Quyền được sống

c)

Quyền tự bộc lộ và điều chỉnh tâm lý

d)

Quyền được đi học

68.

Quyền nào dưới đây không phải là quyền xã hội của con người?

a)

Quyền được đi học

b)

Quyền bầu cử

c)

Quyền được tự bộc lộ và điều chỉnh tâm lý

d)

Quyền khai sinh

69.

Khía cạnh nào dưới đây biểu thị mối quan hệ giữa uy tín và quyền lực:

a)

Uy tín làm giảm vị thế của quyền lực

b)

Uy thế làm củng cố vị thế của quyền lực

c)

Uy tín là lực cản của quyền lực

d)

Uy tín là sức mạnh bắt buộc của quyền lực

70.

Dựa vào tính chất của sự thừa nhận quyền lực, người ta phân thành:

a)

Quyền lực văn hóa và quyền lực tôn giáo

b)

Quyền lực cá nhân và quyền lực tập thể

c)

Quyền lực địa vị và quyền lực uy tín

d)

Quyền lực kinh tế và quyền lực xã hội

71.

Trong cấu trúc của quyền lực chính trị, chủ thể đầy đủ của quyền lực bao gồm:

a)

Đảng chính trị

b)

Nhà nước

c)

Đảng chính trị, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội

d)

Các tổ chức chính trị xã hội

72.

Trong cấu trúc của quyền lực chính trị, công cụ chuyên chính đầy đủ của một giai cấp bao gồm:

a)

Quân đội, Nhà tù

b)

Quân đội, cảnh sát và nhà tù

c)

Cảnh sát, Nhà tù

d)

Cảnh sát, Quân đội

73.

Quyền lực chính trị trong xã hội xuất hiện dựa trên những nguyên nhân và điều kiện nào?

a)

Xuất hiện do lực lượng bên ngoài xã hội áp đặt vào xã hội

b)

Xuất hiện có tính cách tự nhiên

c)

Xuất hiện thị tộc và bộ lạc

d)

Xuất hiện chế độ tư hữu và sự phân chia giai cấp

74.

Có những phương thức hình thành nhà nước nào sau đây:

a)

Phương thức Aten

b)

Phương thức Rô ma cổ đại và Phương thức Giec – manh

c)

Phương thức Phương Đông cổ đại

d)

Tất cả các phương án

75.

Dưới chế độ Xã hội chủ nghĩa, quyền lực thuộc về nhân dân và được đặt trên nền tảng của liên minh giai cấp nào?

a)

Công nhân và tư sản

b)

Công nhân, nông dân và tư sản

c)

Công nhân, nông dân và trí thức

d)

Nông dân và trí thức

76.

Tổ chức thực thi quyền lực chính trị duy nhất được biết đến là Nhà nước, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Tổ chức thực thi quyền lực chính trị là Hệ thống chính trị, đúng hay sai

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Giành quyền lực chính trị được hiểu là:

a)

Công cuộc của một giai cấp, một lực lượng xã hội vận động tranh cử

b)

Công cuộc của một giai cấp, một lực lượng xã hội nhằm lật đổ giai cấp, lực lượng khác khỏi vị trí thống trị xã hội vốn có của nó

c)

Công cuộc của một giai cấp, một lực lượng xã hội thỏa hiệp với giai cấp khác để cùng nắm quyền lực chính trị

79.

Việc giành quyền lực chính trị từ tay giai cấp này sang tay giai cấp khác là một quá trình phát triển

a)

Khách quan, phụ thuộc vào sự phát triển của Lực lượng sản xuất

b)

Chủ quan, phụ thuộc ý chí giai cấp giành quyền

80.

Giai cấp thống trị giữ quyền lực chính trị của nó thông qua cơ chế nào?

a)

Thông qua chăm lo cho lợi ích của muôn dân

b)

Thông qua thỏa hiệp, liên kết với giai cấp khác

c)

Cả ý kiến trên đều đúng

d)

Thông qua Đảng phái, Nhà nước mà nó lập ra

81.

Quyền lực uy tín là quyền lực có được thông qua:

a)

Do người khác trao cho

b)

Địa vị mà người đó nắm giữ

c)

Sự ép buộc người khác

d)

Sự tôn trọng, kính ngưỡng của người khác

82.

Quyền lực địa vị có được là do

a)

Địa vị mà người đó nắm giữ

b)

Sự ép buộc người khác

c)

Sự tôn trọng, kính ngưỡng của người khác

d)

Do người khác trao cho

83.

Quyền lực của chủ tịch Hồ Chí Minh trước những năm 1945 là quyền lực

a)

Quyền lực khác

b)

Quyền lực địa vị

c)

Quyền lực uy tín

84.

Quyền lực của Giám đốc Đại học Thái Nguyên là quyền lực:

a)

Quyền lực uy tín

b)

Quyền lực địa vị

c)

Quyền lực khác

85.

Theo Lê nin, quyền lực chính trị:

a)

Đứng trên xã hội

b)

Nảy sinh từ chính trong lòng xã hội

c)

Là thứ quyền lực bên ngoài áp đặt vào xã hội

86.

Mức độ chuyên chế của các vua chúa phương Tây là lớn hơn so với vua chúa phương Đông, đúng hay sai

a)

Sai

b)

Đúng

87.

Sự thay thế giai cấp nắm giữ quyền lực chính trị theo Mác, thực chất là sự

a)

Tất cả các phương án trên

b)

Cuộc đấu tranh giai cấp đã đến hồi đỉnh điểm

c)

Thay thế giữa các hình thái kinh tế xã hội

d)

Cuộc cách mạng xã hội nổ ra

88.

Đảng chính trị thực thi quyền lực chính trị của mình thông qua:

a)

Điều lệ đảng

b)

Đường lối, chính sách

c)

Nghị quyết, chỉ thị của đảng

d)

Tất cả các phương án trên

89.

Nhà nước thực thi quyền lực chính trị của mình thông qua:

a)

Hệ thống các cơ quan Nhà nước từ trung ương đến địa phương

b)

Tất cả các phương án trên

c)

Pháp luật

90.

Chuyển giao quyền lực theo hình thức thế tập được hiểu là:

a)

Cha truyền con nối

b)

Chuyển giao bằng vận động tranh cử

c)

Nhân dân tập trung bầu ra

d)

Chuyển giao theo nhiệm kỳ

91.

Quyền lực chính trị, theo quan niệm của các chính trị gia Phương Đông cổ đại, có nguồn gốc từ:

a)

Do vua chúa

b)

Do thiên mệnh

c)

Do nhân dân

92.

Theo chủ nghĩa Mác – Lê nin, quyền lực chính trị là:

a)

Quyền của các giai cấp cộng lại

b)

Quyền của một giai cấp dùng để trấn áp giai cấp khác

c)

Quyền của một giai cấp thỏa hiệp với giai cấp khác

93.

Mục đích sử dụng quyền lực chính trị là?

a)

Đạt mục đích thống trị xã hội

b)

Các phương án A, B, C đều đúng

c)

Đạt lợi ích giai cấp

d)

Trấn áp giai cấp, tầng lớp khác

94.

Phương thức hình thành nhà nước Phương Đông, so với Phương Tây có nét gì nổi bật:

a)

Hình thành do chinh phục những miền đất xa xôi

b)

Hình thành do chống giặc ngoại xâm và trị thủy

c)

Hình thành do giới bình dân chống lại quý tộc, phong kiến

d)

Hình thành do đấu tranh giai cấp gay gắt

95.

Dưới chế độ xã hội nào, quyền lực chính trị được xác lập theo nguyên tắc “quyền lực xuất phát từ nhân dân”

a)

Phong kiến

b)

Tư bản chủ nghĩa

c)

Cộng sản nguyên thủy

d)

Chiếm hữu nô lệ

96.

Chế độ quân chủ lập hiến có phải là chế độ xã hội dưới thời Phong kiến không?

a)

Không

b)

97.

Khái niệm “nhân dân” dưới chế độ tư bản chủ nghĩa được hiểu là

a)

Toàn thể nhân dân

b)

Phụ nữ và trẻ em

c)

Những người da trắng, có tài sản

d)

Những người da đen

98.

Khái niệm “nhân dân” dưới chế độ xã hội chủ nghĩa được hiểu là

a)

Những người da đen

b)

Toàn thể nhân dân

c)

Những người da trắng, có tài sản

d)

Phụ nữ và trẻ em

99.

Tổ chức nào sau đây không thực thi quyền lực chính trị?

a)

Tổ chức chính trị – xã hội

b)

Đảng chính trị

c)

Nhà nước

d)

Tổ chức kinh tế – xã hội

100.

Bản chất của chuyển giao quyền lực chính trị khác so với giành quyền lực chính trị như thế nào?

a)

Chuyển giao quyền lực chính trị thì quyền lực chính trị được chuyển giao từ giai cấp này sang giai cấp khác; còn giành quyền lực chính trị, quyền lực vẫn nằm trong tay một giai cấp

b)

Chuyển giao quyền lực chính trị thì quyền lực chính trị vẫn nằm trong tay một giai cấp thống trị; còn giành quyền lực chính trị thì quyền lực đã chuyển từ tay giai cấp này sang giai cấp khác

c)
d)

Khái niệm hệ thống chính trị xuất hiện vào thời kỳ:

101.

Khái niệm hệ thống chính trị xuất hiện vào thời kỳ:

a)

Chiếm hữu nô lệ

b)

Phong kiến

c)

Tư bản chủ nghĩa

d)

Cộng sản nguyên thủy

102.

Hệ thống chính trị là chính thể các thiết chế thực thi quyền lực chính trị, bao gồm các bộ phận cấu thành là:

a)

Tất cả các phương án trên

b)

Nhà nước

c)

Đảng chính trị

d)

Các tổ chức chính trị-xã hội

103.

Định nghĩa nào sau đây phản ánh đúng bản chất của hệ thống chính trị:

a)

Hệ thống chính trị là chính thể các thiết chế quyền lực chính trị được xã hội thừa nhận bao gồm các tổ chức chính trị như các Đảng phái, các cơ quan Nhà nước và các tổ chức chính trị, xã hội có mối quan hệ mang tính pháp quy với nhau cùng liên kết nhằm thực hiện mục tiêu chính trị phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị

b)

Hệ thống chính trị là chính thể các thiết chế quyền lực chính trị được xã hội thừa nhận bao gồm các tổ chức chính trị như các Đảng phái và các tổ chức chính trị, xã hội có mối quan hệ mang tính pháp quy với nhau cùng liên kết nhằm thực hiện mục tiêu chính trị phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị

c)

Hệ thống chính trị là chính thể các thiết chế quyền lực chính trị được xã hội thừa nhận bao gồm các tổ chức chính trị như các cơ quan Nhà nước và các tổ chức chính trị, xã hội có mối quan hệ mang tính pháp quy với nhau cùng liên kết nhằm thực hiện mục tiêu chính trị phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị

104.

Việc phân chia quyền lực nhà nước thành tam quyền phân lập theo học thuyết Tam quyền phân lập của Mông-tét-ki-ơ phải đảm bảo các tiêu chí nào?

a)

Độc lập và Đối trọng

b)

Cả ba phương án còn lại

c)

Đối trọng và Kiềm chế

d)

Kiềm chế và Kiểm soát

105.

Mô hình hệ thống chính trị nào mà quan hệ quyền lực giữa Đảng phái và các tổ chức chính trị xã hội chỉ đóng vai trò như vệ tinh của Nhà nước

a)

Mô hình định quyền lực

b)

Mô hình nhà nước là trung tâm

c)

Mô hình đảng phái là trung tâm

d)

Mô hình tổ chức chính trị – xã hội là trung tâm

106.

Mô hình hệ thống chính trị nào mà quan hệ quyền lực giữa Đảng phái, Nhà nước và các tổ chức chính trị – xã hội nằm trong quan hệ tam giác quyền lực

a)

Mô hình đảng phái là trung tâm

b)

Mô hình nhà nước là trung tâm

c)

Mô hình tổ chức chính trị – xã hội là trung tâm

d)

Mô hình định quyền lực

107.

Hệ thống chính trị của nước ta bao gồm các thành tố nào:

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức tôn giáo.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Các tổ chức chính trị – xã hội Việt Nam

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức xã hội- nghề nghiệp

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

108.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Đảng cộng sản Việt Nam được coi là:

a)

Trái tim của hệ thống

b)

Cơ sở nền tảng của hệ thống

c)

Hạt nhân lãnh đạo của hệ thống

d)

Trụ cột của hệ thống

109.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được coi là:

a)

Cơ sở nền tảng của hệ thống

b)

Hạt nhân lãnh đạo của hệ thống

c)

Trái tim của hệ thống

d)

Trụ cột của hệ thống

110.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, quần chúng được coi là:

a)

Cơ sở nền tảng của hệ thống

b)

Trái tim của hệ thống

c)

Trụ cột của hệ thống

d)

Hạt nhân lãnh đạo của hệ thống

111.

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một hệ thống bao gồm tập hợp các cơ quan:

a)

Lập pháp

b)

Hành pháp

c)

Tư pháp

d)

Cả ba phương án đều đúng

112.

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một hệ thống bao gồm tập hợp các cơ quan:

a)

Cơ quan kiểm sát và xét xử

b)

Cơ quan quyền lực Nhà nước

c)

Cơ quan hành chính Nhà nước

d)

Cả ba phương án còn lại đều đúng

113.

Cơ quan Quyền lực Nhà nước của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

a)

Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp

b)

Chính phủ và Hội đồng nhân dân các cấp

c)

Quốc hội và Ủy ban nhân dân các cấp

d)

Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp

114.

Cơ quan Hành chính Nhà nước của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

a)

Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp

b)

Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp

c)

Quốc hội và Ủy ban nhân dân các cấp

d)

Chính phủ và Hội đồng nhân dân các cấp

115.

Cơ quan Kiểm sát và xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

a)

Viện kiểm sát và Bộ tư pháp

b)

Tòa án và Viện kiểm sát các cấp

c)

Tòa án các cấp và Bộ tư pháp

d)

Bộ tư pháp và các Sở tư pháp

116.

Hệ thống chính trị, theo cách tiếp cận về quyền lực là:

a)

Tổng thể các tổ chức chính trị – xã hội thực thi quyền lực chính trị

b)

Tổng thể các đảng phái thực thi quyền lực chính trị

c)

Tổng thể các cơ quan trong hệ thống cơ quan Nhà nước thực thi quyền lực chính trị

d)

Tổng thể các tổ chức thực thi quyền lực chính trị được xã hội thừa nhận

117.

Trong hệ thống chính trị, Đảng chính trị được coi là

a)

Cơ sở nền tảng của hệ thống

b)

Hạt nhân lãnh đạo của hệ thống

c)

Trụ cột của hệ thống

d)

Trái tim của hệ thống

118.

Trong hệ thống chính trị, Nhà nước được coi là:

a)

Trụ cột của hệ thống

b)

Hạt nhân lãnh đạo của hệ thống

c)

Cơ sở nền tảng của hệ thống

d)

Trái tim của hệ thống

119.

Trong hệ thống chính trị, các tổ chức chính trị – xã hội được coi là:

a)

Trái tim của hệ thống

b)

Cơ sở nền tảng của hệ thống

c)

Hạt nhân lãnh đạo của hệ thống

d)

Trụ cột của hệ thống

120.

Chức năng thống trị chính trị là một chức năng quan trọng của hệ thống chính trị, nó có tác dụng:

a)

Điều hành nền sản xuất xã hội

b)

Trấn áp giai cấp, tầng lớp khác, bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị

c)

Phân phối lợi ích xã hội

d)

Quản lý đời sống xã hội