wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết Học Mác - Lênin ( 1-123 )

Total questions: 123

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm siêu hình thì sự phủ định là?

a)

Là sự kế thừa cái cũ

b)

Là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ra đời của cái mới thay thế cho cái cũ

c)

Xoá bỏ hoàn toàn cái cũ, chấm dứt sự phát triển của sự vật

d)

Sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển

2.

Hình thức cơ bản đầu tiên của nhận thức lý tính là:

a)

Khái niệm

b)

Suy luận

c)

Biểu tượng

d)

Cảm giác

3.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan.

b)

Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan.

c)

Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan.

d)

Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan.

4.

Phản ánh là:

a)

Hiện tượng của ý thức con người

b)

Sự tác động của sự vật, hiện tượng

c)

Sự tái tạo những đặc điểm của một dạng vật chất này ở dạng vật chất khác

d)

Bản chất của văn nghệ

5.

Triết học ra đời trong xã hội nào?

a)

Chủ nghĩa xã hội

b)

Tư bản chủ nghĩa

c)

Phong kiến

d)

Chiếm hữu nô lệ

6.

Đối tượng của Triết học Mác – Lênin là:

a)

Giải quyết mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính trên lập trường duy vật và nghiên cứu quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

b)

Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội.

c)

Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

d)

Giải quyết mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn trên lập trường duy vật và nghiên cứu quy luật vận động, phát triển chung nhất

7.

Người đưa ra định nghĩa khoa học về phạm trù vật chất là:

a)

V.I.Lênin

b)

Các - Mác

c)

G.Hêghen

d)

Ph. Ăngghen

8.

Một trong hai tác phẩm của Mác đã được UNESCO công nhận là tư liệu di sản thế giới vào năm 2013 - đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa Mác là:

a)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản 1848

b)

Gia đình thần thánh 1845

c)

Bản thảo kinh tế - triết học 1844

d)

Sự khốn cùng của triết học 1847

9.

Câu chuyện dân gian nào sau đây đưa ra bài học về sự cần thiết phải có quan điểm toàn diện trong nhận thức?

a)

Trí khôn của ta đây

b)

Đẽo cày giữa đường

c)

Cóc kiện trời

d)

Thầy bói xem voi

10.

Trường phái triết học nào quan niệm cơ sở đầu tiên của vạn vật trong vũ trụ là 2 lực lượng âm và dương

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Trường phái âm dương của Trung hoa

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

11.

Trong định nghĩa về vật chất của mình, V.I.Lênin cho thuộc tính đặc trưng nhất của vật chất là:

a)

Cùng tồn tại

b)

Tồn tại khách quan bên ngoài ý thức, không lệ thuộc vào cảm giác

c)

Đều có khả năng phản ánh

d)

Tự vận động

12.

Câu V.I. Lênin đã khái quát con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý khách quan như sau: Từ (1) đến (2), và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn. Điền những cụm từ còn thiếu vào chỗ trống:

a)

(1) – trực quan sinh động, (2) – tư duy trừu tượng

b)

(1) – tư duy trừu tượng, (2) – trực quan sinh động

c)

(1) – nhận thức thông thường, (2) – nhận thức khoa học

d)

(1) – lý luận, (2) – thực tiễn

13.

Xác định mệnh đề sai:

a)

Vật thể là dạng cụ thể của vật chất

b)

Vật chất tồn tại thông qua những dạng cụ thể của nó

c)

Vật chất không phải chỉ có một dạng tồn tại là vật thể

d)

Vật thể là vật chất

14.

Trường phái triết học nào cho rằng: vật chất và ý thức là hai bản nguyên song song cùng tồn tại, cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới?

a)

Thuyết Nhị nguyên

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

c)

Chủ nghĩa duy tâm

d)

Thuyết nhất nguyên

15.

Đâu là nội dung nguyên lý của phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tượng?

a)

Các sự vật có sự liên hệ tác động nhau nhưng không có sự chuyển hóa lẫn nhau.

b)

Sự vật khác nhau ở vẻ bề ngoài, do chủ quan con người quy định, bản chất sự vật không có gì khác nhau.

c)

Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình vừa tách biệt nhau, vừa có liên hệ qua lại, vừa thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau

d)

Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại tách rời nhau, giữa chúng không có sự phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau.

16.

Hãy sắp xếp các hình thức vận động từ thấp đến cao theo cách phân chia các hình thức vận động của Ph. Ăngghen.

a)

Vận động cơ học - Vật lý - Hóa học - Sinh học - Xã hội

b)

Vận động vật lý - Hóa học - Cơ học - Sinh học - Xã hội

c)

Vận động vật lý- Cơ học - Hóa học - Sinh học - Xã hội

d)

Vận động sinh học - Xã hội - Vật lý - Cơ học - Hóa học

17.

C. Mác – Ph.Ăngghen đã kế thừa trực tiếp những tư tưởng triết học của triết gia nào?

a)

Các triết gia thời kỳ cận đại

b)

Các triết gia thời kỳ Phục hưng

c)

Các triết gia thời kỳ triết học cổ điển Đức

d)

Các triết gia thời kỳ cổ đại

18.

Trường phái triết học nào phủ nhận sự tồn tại một thế giới duy nhất là thế giới vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy ngã

19.

Vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Mối quan hệ giữa tư duy và tư tưởng

b)

Mối quan hệ giữa tư duy và hiểu biết

c)

Mối quan hệ giữa tư duy và ham muốn

d)

Mối quan hệ giữa tinh thần và giới tự nhiên

20.

Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra điện tử là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử. Theo Lênin điều đó chứng tỏ điều gì?

a)

Vật chất có tồn tại nhưng không thể nhận thức được

b)

Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi

c)

Vật chất không tồn tại thực sự

d)

Vật chất tiêu tan

21.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Sự phân biệt giữa chất và lượng của sự vật có tính chất tương đối.

b)

Không có chất lượng thuần tuý tồn tại bên ngoài sự vật.

c)

Sự phân biệt giữa chất và lượng phụ thuộc vào ý chí của con người

d)

Chất và lượng của sự vật đều tồn tại khách quan.

22.

Ph. Ăngghen viết: “Các hình thức tồn tại cơ bản của vật chất là không gian và thời gian. Và vật chất tồn tại ngoài thời gian cũng hoàn toàn... như tồn tại ngoài không gian”. Hãy chọn từ thích hợp dưới đây điền vào dấu [...] để hoàn thiện quan điểm trên.

a)

vô nghĩa

b)

vô lý

c)

vô tận

d)

vô hạn

23.

Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng là:

a)

Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình

b)

Cái riêng là những đặc điểm chỉ có ở một sự vật mà không lặp lại ở những sự vật khác

c)

Cái riêng tồn tại trong cái chung

d)

Cái chung không tồn tại thực, chỉ có các sự vật hiện tượng riêng lẻ là tồn tại thực

24.

Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?

a)

Bút ký triết học.

b)

Biện chứng của tự nhiên.

c)

Nhà nước và cách mạng.

d)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

25.

Dựa vào mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong triết học Mác – Lênin, có thể rút ra nguyên tắc phương pháp luận nào trong nhận thức và hoạt động thực tiễn?

a)

nguyên tắc vật chất

b)

nguyên tắc chủ quan

c)

nguyên tắc ý thức

d)

nguyên tắc khách quan

26.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức tác động như thế nào đối với vật chất?

a)

Ý thức quyết định tạo ra thế giới vật chất

b)

Có thể tác động trở lại vật chất thông qua việc con người giải thích về thế giới

c)

Có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người

d)

Có thể trực tiếp tạo ra thế giới vật chất

27.

Đâu là nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII ở Tây Âu.

b)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh, triết học cổ điển đức, kinh tế chính trị học tư sản cổ điển anh.

c)

Tư tưởng xã hội phương Đông cổ đại.

d)

Phép biện chứng tự phát trong triết học Hy Lạp cổ đại.

28.

Đặc điểm chung của quan điểm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất nói chung với vật thể

b)

Đồng nhất vật chất với năng lượng

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức

29.

V.I. Lênin bổ sung và phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh nào?

a)

Chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn tự do cạnh tranh.

b)

Chủ nghĩa tư bản thế giới chưa ra đời.

c)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại.

d)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời

30.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật thì bản chất thế giới là:

a)

Vật thể

b)

Ý thức

c)

Do thượng đế qui định

d)

Vật chất

31.

Chọn ý SAI sau đây theo quan điểm của phép biện chứng duy vật:

a)

Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ có ý nghĩa tương đối

b)

Lượng tồn tại trong sự thống nhất với chất để tạo nên sự vật

c)

Chất và lượng đều tồn tại khách quan

d)

Chất và lượng tồn tại tách rời, biệt lập nhau

32.

Triết học Mác – Lênin do ai sáng lập và phát triển?

a)

Ph. Ăngghen

b)

C.Mác; Ph.Ăngghen

c)

V.I.Lênin

d)

C.Mác; Ph.Ăngghen; V.I.Lênin

33.

Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là nội dung nào sau đây?

a)

Phê phán triết học duy tâm của Hêghen.

b)

Thống nhất giữa triết học của Hêghen và triết học của Phoi-ơ-bắc.

c)

Thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong một hệ thống triết học.

d)

Phê phán chủ nghĩa duy vật siêu hình của Phoi-ơ-bắc.

34.

Đâu là quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Cái không cảm giác được thì không phải là vật chất.

b)

Cái gì không gây nên cảm giác ở chúng ta thì không phải là vật chất

c)

Vật chất là cái gây nên cảm giác cho chúng ta.

d)

Vật chất đồng nhất với vật thể.

35.

Trong các yếu tố hợp thành của ý thức, yếu tố nào là hạt nhân?

a)

Ý chí

b)

Niềm tin

c)

Tình cảm

d)

Tri thức

36.

Đâu là cách đúng đắn để giải quyết mâu thuẫn biện chứng?

a)

Giữ mặt đối lập này và gạt bỏ mặt đối lập khác

b)

Chuyển hóa các mặt đối lập

c)

Thủ tiêu các mặt đối lập

d)

Kiềm chế các mặt đối lập không cho chúng bộc phát

37.

Nhà triết học nào cho nguyên tử và khoảng không là thực thể đầu tiên của thế giới?

a)

Đê-mô-crít

b)

Ta-lét

c)

Hê-ra-clít

d)

A-ri-xtốt

38.

Hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản, đầu tiên là:

a)

Hoạt động chính trị - xã hội

b)

Hoạt động nghiên cứu khoa học

c)

Hoạt động sản xuất vật chất

d)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

39.

Chức năng phương pháp luận của triết học Mác - Lênin được hiểu là gì?

a)

Là lý luận về phương pháp của các khoa học

b)

Thay thế các phương pháp nghiên cứu trong các khoa học cụ thể

c)

Là phương pháp tối ưu, vạn năng để nhận thức thế giới

d)

Cung cấp những nguyên tắc chung nhất để định hướng hoạt động nhận thức và thực tiễn

40.

Câu nào sau đây thể hiện quan điểm duy tâm chủ quan:

a)

Góp gió thành bão

b)

Cha mẹ sinh con trời sinh tính

c)

Trời sinh voi trời sinh cỏ

d)

Suy bụng ta ra bụng người

41.

Vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Mỗi quan hệ giữa tồn tại và tư duy.

b)

Vấn đề con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

c)

Vấn đề con người, ý thức.

d)

Vấn đề giữa vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

42.

Khẳng định nào sau đây là đúng:

a)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tiên nghiệm chủ quan

d)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy tâm khách quan

43.

Sự thất bại của các phong trào công nhân những năm nửa đầu thế kỷ XIX cho thấy điều gì?

a)

Các phong trào này thiếu tính tổ chức

b)

Các phong trào này mang tính tự phát

c)

Các phong trào này thiếu lý luận khoa học soi đường

d)

Các phong trào này thiếu tính linh hoạt

44.

Nếu nhìn nhận từ các cấp độ, ý thức được hợp thành từ các yếu tố: tự ý thức, tiềm thức và [...]? Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thiện nhận định này.

a)

vô thức

b)

tri thức

c)

kiến thức

d)

tỉnh thức

45.

Bộ phận nào là yếu tố quan trọng nhất và là phương thức tồn tại của ý thức:

a)

Tiềm thức

b)

Tri thức

c)

Tự ý thức

d)

Ý chí

46.

Nhà triết học cổ đại nào coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới?

a)

Anaximen

b)

Phật Thích ca

c)

Heraclitus

d)

Thales

47.

Trong các hoạt động của mình, chúng ta cần tránh tư tường chủ quan, duy ý chí, nóng vội "đốt cháy giai đoạn" là sự vận dụng quy luật nào?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại

48.

Triết học Mác ra đời khi nào?

a)

Thế kỷ 19 sau công nguyên

b)

Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước công nguyên

c)

Khoảng từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XVIII sau công nguyên

d)

Khoảng từ năm công nguyên

49.

Nhà triết học nào đã đưa ra khái niệm: "Ý niệm"?

a)

L. Kant

b)

Plato

c)

Hegel

d)

Aristotle

50.

Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

b)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

c)

Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

d)

Vấn đề mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy.

51.

Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được khái niệm về chân lý: “Chân lý là những........ (1)............ phù hợp với hiện thực khách quan và được........(2)........... kiểm nghiệm”

a)

(1) - tri thức ; (2) – thực tiễn

b)

(1) - ý kiến; (2) - nhiều người

c)

(1)- cảm giác của con người; (2) – ý niệm

d)

(1) - kiến thức; (2) - nhiều người

52.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, các dạng vật chất cụ thể biểu hiện sự tồn tại của mình ở đâu và thông qua cái gì?

a)

Các dạng vật chất cụ thể biểu hiện sự tồn tại trong vũ trụ và tồn tại thong qua lực hút siêu nhiên

b)

Các dạng vật chất cụ thể biểu hiện sự tồn tại trong không gian, thời gian và thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình

c)

Các dạng vật chất cụ thể biểu hiện sự tồn tại trong thế giới

d)

Các dạng vật chất cụ thể biểu hiện sự tồn tại tồn tại ở mọi nơi và thong qua nhận thức của con người

53.

Thêm cụm từ thích hợp vào câu sau để được định nghĩa về vật chất của Lênin: Vật chất là................(1) dùng để chỉ........................(2) được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.

a)

(1)-vật thể, (2)- vận động

b)

(1)-phạm trù triết học, (2)- một vật thể

c)

(1)-phạm trù triết học, (2)- thực tại khách quan

d)

(1)-vật thể, (2)- tồn tại khách quan

54.

Phép biện chứng duy vật phản ánh hiện thực khách quan trong:

a)

Sự phát triển và bất biến

b)

Sự thay đổi và có giới hạn

c)

Mối liên hệ phổ biến và sự phát triển

d)

Sự cô lập và tĩnh lại

55.

Quan điểm nào sau đây thuộc về trường phái triết học duy vật?

a)

Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, tính thứ hai của vật chất

b)

Thừa nhận sự tồn tại của cả yếu tố vật chất và ý thức

c)

Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, tính thứ hai của ý thức

d)

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau.

56.

Sai lầm của các nhà triết học cổ đại trong quan niệm về vật chất là:

a)

Vật chất là cái có thể nhận thức được

b)

Đồng nhất vật chất với một số dạng vật thể cụ thể, cảm tính.

c)

Vật chất tự thân vận động.

d)

Vật chất là tất cả cái tồn tại khách quan.

57.

Trong các hoạt động của mình, chúng ta cần tránh tư tưởng chủ quan, duy ý chí, nóng vội “đốt cháy giai đoạn” là sự vận dụng quy luật nào?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại

58.

Điền vào chỗ trống trong khái niệm vật chất của Lênin: là phạm trù triết học dùng để chỉ ............

a)

Phạm trù triết học

b)

Thực tại khách quan

c)

Phản ánh

d)

Cảm giác

59.

Ph. Ăngghen viết: “Các hình thức tồn tại cơ bản của vật chất là không gian và thời gian. Và vật chất tồn tại ngoài thời gian cũng hoàn toàn... như tồn tại ngoài không gian”. Hãy chọn từ thích hợp dưới đây điền vào dấu [...] để hoàn thiện quan điểm trên.

a)

vô hạn

b)

vô lý

c)

vô nghĩa

d)

vô tận

60.

Điền vào chỗ trống trong định nghĩa sau: “Phát triển là phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình..................đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp dẫn tới sự ra đời của cái mới thay thế cho cái cũ”

a)

Tiến bộ

b)

Tăng trưởng

c)

Tiến hóa

d)

Vận động

61.

Nếu nhìn nhận từ các cấp độ, ý thức được hợp thành từ các yếu tố: tự ý thức, tiềm thức và [...]? Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thiện nhận định này.

a)

tri thức

b)

kiến thức

c)

tỉnh thức

d)

vô thức

62.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, bộ não con người là một dạng vật chất [...]

a)

sống, tĩnh tại

b)

sống, có tổ chức

c)

sống, vô tổ chức

d)

sống, có tổ chức cao

63.

Câu nào sau đây thể hiện quan điểm duy tâm chủ quan:

a)

Suy bụng ta ra bụng người

b)

Cha mẹ sinh con trời sinh tính

c)

Góp gió thành bão

d)

Trời sinh voi trời sinh cỏ

64.

Chủ nghĩa duy vật giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của Triết học như thế nào ?

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất

c)

Vật chất và ý thức xuất hiện đồng thời và có sự tác động qua lại ngang nhau

d)

Không thể xác định vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào cáo sau, cái nào quyết định cái nào

65.

Nhận định: “Sống chết có mệnh, giàu sang tại trời” là quan điểm của trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

66.

Triết học Mác ra đời vào khoảng:

a)

Những năm 40 của thế kỷ XIX

b)

Những năm 30 của thế kỷ XIX

c)

Những năm 50 của thế kỷ XIX

d)

Những năm giữa thế kỷ XIX

67.

Quan điểm sau đây là của ai: “Cái gì tồn tại thì hợp lý, cái gì hợp lý thì tồn tại”.

a)

Phoiơbắc

b)

Cantơ

c)

Arixtốt

d)

Hêghen

68.

Vì mâu thuẫn mang tính phong phú, đa dạng nên khi giải quyết mâu thuẫn cần phải:

a)

Áp dụng máy móc, rập khuôn, giáo điều

b)

Chủ quan, duy ý chí

c)

Tuân thủ kinh nghiệm từ trước

d)

Tôn trọng quan điểm lịch sử - cụ thể

69.

Tác phẩm nào sau đây được đánh giá là văn kiện đầu tiên có tính cương lĩnh của chủ nghĩa Mác, thể hiện sự chín muồi về mặt thế giới quan mới của C.Mác và Ph.Ăngghen?

a)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848).

b)

Hệ tư tưởng Đức (1845 – 1846)

c)

Luận cương về L.Phoi ơ bach (1845)

d)

Gia đình thần thánh (1845)

70.

Sự ra đời của triết học Mác bị quyết định bởi:

a)

5 tiền đề

b)

2 tiền đề

c)

4 tiền đề

d)

3 tiền đề

71.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người

b)

Ý thức là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan.

c)

Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất.

d)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

72.

Phát minh nổi bật nào của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đặt cơ sở đầu tiên bác bỏ quan niệm vật chất là nguyên tử?

a)

Hiện tượng phóng xạ của nguyên tố Urani của Béccơren

b)

Phát minh ra Tia X của Rơngen

c)

Thuyết tương đối của Anhxtanh

d)

Phát minh ra điện tử của Tômxơn

73.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, bộ não con người là một dạng vật chất [...]

a)

sống, có tổ chức cao

b)

sống, vô tổ chức

c)

sống, có tổ chức

d)

sống, tĩnh tại

74.

Ưu điểm của chủ nghĩa duy vật trước Mác về bản chất của thế giới là:

a)

Là cơ sở khoa học để nhận thức và cải tạo thế giới

b)

Thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới nhưng phủ nhận đặc trưng “tự thân tồn tại” của chúng.

c)

Thừa nhận sự tồn tại khách quan của các sự vật, hiện tượng của thế giới vật chất, lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích về tự nhiên

d)

Là cơ sở lý luận cho sự phát triển của khoa học tự nhiên.

75.

Nguồn gốc xã hội của Triết học chính là:

a)

Năng lực khái quát của con người

b)

Xã hội có sự phân chia các triều đại

c)

Phân chia giai cấp và phân công lao động xã hội

d)

Xã hội mông muội dã man

76.

Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của sự chủ quan, nóng vội là do không tôn trọng quy luật nào?

a)

Quy luật lượng-chất

b)

Quy luật mâu thuẫn

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật khẳng định

77.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật về mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của Triết học là:

a)

Con người chỉ nhận thức được cái vẻ bên ngoài của sự vật.

b)

Không thể xác định nguồn gốc, cơ sở của nhận thức của con người.

c)

Con người có thể nhận thức được thế giới vật chất thông qua vai trò của thực tiễn.

d)

Nhận thức là năng lực có sẵn ở bên trong con người.

78.

Ph.Ăng-ghen viết:”Vấn đề cơ bản của toàn bộ triết học, nhất là triết học hiện đại, là vấn đề giữa vật chất và ý thức hay là vấn đề mối quan hệ giữa...

a)

Duy tâm và duy vật.

b)

Tư duy và tồn tại.

c)

Biện chứng và siêu hình.

d)

Chủ quan và khách quan.

79.

Tính chất chu kì của các quá trình phát triển thường diễn ra theo hình thức “xoáy ốc” là thể hiện tính chất:

a)

Phủ định biện chứng.

b)

Phủ định của phủ định.

c)

Phủ định lần thứ nhất.

d)

Phủ định siêu hình.

80.

Khi giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học đã xác lập nên những trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phát và chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Khả tri luận và bất khả tri luận.

81.

Sophia có nghĩa là:

a)

Yêu mến.

b)

Triết học.

c)

Sự thông thái.

d)

Suy ngẫm.

82.

Nhân tố cơ bản nhất, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức:

a)

Thực tiễn kinh tế và chính trị.

b)

Lao động.

c)

Lao động và bộ não.

d)

Lao động trí óc và lao động chân tay.

83.

Học thuyết kinh tế chính trị có ảnh hưởng lớn nhất đến quá trình ra đời của chủ nghĩa Mác - Lênin là:

a)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng (St.Simon, S.Fourier và R.Owen).

b)

Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.

c)

Học thuyết của St.Simon (St.Ximong) và S.Fourier (Phurie).

d)

Tất cả đều đúng.

84.

Bằng việc phân loại các hình thức vận động, Ph.Angghen đã đặt cơ sở gì cho khoa học?

a)

Xác định tính chất của vận động vật chất.

b)

Xác định mục đích của khoa học.

c)

Phân loại, phân ngành, hợp loại, hợp ngành khoa học.

d)

Xác định vai trò của khoa học.

85.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là SAI?

a)

Phủ định của phủ định hoàn toàn lặp lại cái ban đầu.

b)

Phủ định của phủ định lặp lại cái ban đầu trên cơ sở mới cao hơn.

c)

Phủ định của phủ định kết thúc một chu kỳ phát triển của sự vật.

d)

Phủ định của phủ định có tính khách quan và kế thừa.

86.

Giai đoạn nhận thức lý tính được thực hiện qua những hình thức cơ bản nào sau đây:

a)

Tri giác - Khái niệm - Biểu tượng.

b)

Khái niệm - Phán đoán - Suy lý.

c)

Phán đoán - Khái niệm - Biểu tượng.

d)

Khái niệm - Biểu tượng - Suy lý.

87.

Hình thức cơ bản của thực tiễn là gì?

a)

Hoạt động biểu diễn nghệ thuật.

b)

Hoạt động tinh thần.

c)

Hoạt động sản xuất vật chất.

d)

Hoạt động tôn giáo.

88.

Phương pháp tư duy nào coi nguyên nhân của sự biến đổi nằm bên ngoài đối tượng?

a)

Phương pháp tư duy siêu hình.

b)

Phương pháp tư duy biện chứng.

c)

Phương pháp tư duy logic - lịch sử.

d)

Phương pháp tư duy trừu tượng hóa.

89.

Trường phái triết học nào cho rằng: vận động bao gồm hết mọi sự biến đổi nói chung, là phương thức tồn tại của vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

90.

Khái niệm “bước nhảy” là:

a)

Quá trình biến đổi về chất diễn ra tại điểm nút.

b)

Chuyển dần về chất.

c)

Hoàn thiện chất.

d)

Sự đột biến.

91.

Không gian và thời gian:

a)

Không gian là phương thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là hình thức tồn tại của vật chất

b)

Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại cơ bản của vật chất

c)

Không gian là hình thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là phương thức tồn tại của vật chất

d)

Không gian và thời gian là những phương thức cơ bản của tồn tại vật chất

92.

Phép biện chứng của Triết học Mác – Lênin là:

a)

Phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng duy tâm

d)

Phép biện chứng chất phác

93.

Nhà triết học Đêmôcrít đã đưa ra khái niệm nào?

a)

Átman

b)

Brahman

c)

Atom

d)

Anu

94.

Những triết gia có ảnh hưởng trực tiếp đến Triết học Mác là:

a)

H.XanhXimông, S.Phuriê và R.Ôoen

b)

Hêghen và Phoiơbắc

c)

Hium và Béccơli

d)

A.Smith và D.Ricardo

95.

Nguồn gốc ra đời của triết học ?

a)

Nguồn gốc tâm lý và nguồn gốc xã hội.

b)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc tôn giáo và nguồn gốc nhận thức

d)

Nguồn gốc tâm lý và nguồn gốc nhận thức

96.

Trong kết cấu của ý thức, yếu tố nào quan trọng nhất?

a)

Ý chí

b)

Tri thức

c)

Ý tưởng

d)

Niềm tin

97.

Trong những thuộc tính sau đây, thuộc tính nào KHÔNG thuộc về cấu trúc của ý thức theo quan niệm của Triết học Mác – Lênin?

a)

ý chí

b)

niềm tin

c)

bộ não người

d)

tình cảm

98.

Theo quan niệm của triết học Mác – Lênin, nguồn gốc của ý thức bao gồm:

a)

Nguồn gốc thiên nhiên và nguồn gốc đời sống

b)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc di truyền và nguồn gốc nhân loại

d)

Nguồn gốc quá khứ và nguồn gốc hiện tại

99.

Hạn chế của các quan niệm về phạm trù vật chất ở thời Cổ đại là?

a)

Có tính trực quan cảm tính, ngây thơ, chất phác

b)

Có tính chất duy tâm chủ quan

c)

Có tính khoa học

d)

Đồng nhất vật chất với thuộc tính của vật thể

100.

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật?

a)

Thuyết vạn vật hấp dẫn.

b)

Học thuyết tiến hoá.

c)

Học thuyết tế bào.

d)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.

101.

Nguồn gốc ra đời của triết học?

a)

Nguồn gốc tâm lý và nguồn gốc nhận thức

b)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc tôn giáo và nguồn gốc nhận thức

d)

Nguồn gốc tâm lý và nguồn gốc xã hội.

102.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp hình thành triết học Mác là:

a)

Kinh tế chính trị học cổ điển Anh

b)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp.

c)

Triết học Phục Hưng

d)

Triết học cổ điển Đức

103.

Nhà triết học Hy Lạp cổ đại nào quan niệm vật chất là lửa?

a)

Sorcate

b)

A-na-xi-men

c)

Đê-mô-crít

d)

Heraclite

104.

Đâu là nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác?

a)

Phép biện chứng tự phát trong triết học Hy Lạp cổ đại.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII ở Tây Âu.

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh.

d)

Tư tưởng xã hội phương Đông cổ đại.

105.

Hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản, đầu tiên là:

a)

Hoạt động chính trị - xã hội

b)

Hoạt động sản xuất vật chất

c)

Hoạt động nghiên cứu khoa học

d)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

106.

Ưu điểm lớn nhất của triết học cổ điển Đức là gì?

a)

Phát triển tư tưởng biện chứng đạt trình độ một hệ thống lý luận

b)

Khắc phục triệt để quan điểm siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ

c)

Phê phán quan điểm tôn giáo về thế giới

d)

Phát triển tư tưởng duy vật về thế giới của thế kỷ XVII – XVIII

107.

Theo quan điểm siêu hình thì sự phủ định là?

a)

Xoá bỏ hoàn toàn cái cũ, chấm dứt sự phát triển của sự vật

b)

Sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển

c)

Là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ra đời của cái mới thay thế cho cái cũ

d)

Là sự kế thừa cái cũ

108.

Định nghĩa về vật chất của Lênin bao quát đặc tính quan trọng nhất của mọi dạng vật chất để phân biệt với ý thức, đó là đặc tính gì?

a)

Tính quy luật

b)

Thực tại khách quan (tồn tại khách quan) độc lập với ý thức của con người

c)

Có khối lượng và quảng tính

d)

Vận động và biến đổi

109.

Đối tượng nghiên cứu của triết học là :

a)

Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Những quy luật của thế giới khách quan

c)

Những vấn đề chung nhất của giới tự nhiên, của xã hội và con người, mối quan hệ của con người với thế giới xung quanh.

d)

Những vấn đề chung nhất của giới tự nhiên, của xã hội và con người, mối quan hệ của con người nói chung, của tư duy con người nói riêng với thế giới xung quanh.

110.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan?

a)

“Đức chúa trời đã sinh ra thế giới trong sáu ngày”

b)

Tinh thần, ý thức của con người do “trời” ban cho

c)

“Cho hay trăm sự tại trời”

d)

“Không có cái lý nào ngoài tâm”, “ngoài tâm không có vật”

111.

Sự thất bại của các phong trào công nhân những năm nửa đầu thế kỷ XIX cho thấy điều gì?

a)

Các phong trào này mang tính tự phát

b)

Các phong trào này thiếu tính tổ chức

c)

Các phong trào này thiếu tính linh hoạt

d)

Các phong trào này thiếu lý luận khoa học soi đường

112.

Đâu là cách đúng đắn để giải quyết mâu thuẫn biện chứng?

a)

Chuyển hoá các mặt đối lập

b)

Thủ tiêu các mặt đối lập

c)

Giữ mặt đối lập này và gạt bỏ mặt đối lập khác

d)

Kiềm chế các mặt đối lập không cho chúng bộc phát

113.

Nhà triết học cổ đại nào coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới?

a)

Heraclitus

b)

Anaximen

c)

Thales

d)

Phật Thích ca

114.

Chủ nghĩa Mác ra đời dựa trên nền tảng phát triển của:

a)

Thủ công nghiệp

b)

Công nghiệp

c)

Nông nghiệp

d)

Thương mại – dịch vụ

115.

Hạn chế của các quan niệm về phạm trù vật chất ở thời Cổ đại là?

a)

Có tính trực quan cảm tính, ngây thơ, chất phác

b)

Đồng nhất vật chất với thuộc tính của vật thể

c)

Có tính chất duy tâm chủ quan

d)

Có tính khoa học

116.

Ưu điểm của chủ nghĩa duy vật trước Mác về bản chất của thế giới là:

a)

Thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới nhưng phủ nhận đặc trưng “tự thân tồn tại” của chúng.

b)

Là cơ sở khoa học để nhận thức và cải tạo thế giới

c)

Là cơ sở lý luận cho sự phát triển của khoa học tự nhiên.

d)

Thừa nhận sự tồn tại khách quan của các sự vật

117.

Chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng: “Phát triển là […] của sự vận động của sự vật, hiện tượng”. Hãy điền một từ vào chỗ trống để hoàn thiện câu trên.

a)

cách thức

b)

xu thế chung

c)

khuynh hướng chung

d)

con đường

118.

Đặc điểm chủ yếu của phép biện chứng trong triết học Hy Lạp là gì?

a)

Tính chất khoa học.

b)

Tính chất duy vật, chưa triệt để

c)

Tính chất duy tâm

d)

Tính chất tự phát, mộc mạc, ngây thơ

119.

Những tiền đề khoa học tự nhiên của sự ra đời Triết học Mác là gì?

a)

Thuyết tương đối của Anhxtanh; Cơ học lượng tử; Duy truyền học Menden

b)

Phát minh ra chuỗi xoắn kép của AND; Thuyết tế bào; Thuyết Nhật tâm của Côpécníc

c)

Thuyết tiến hóa; Thuyết tế bào; Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

d)

Thuyết tiến hóa; Thuyết Bigbang (vụ nổ lớn); Thuyết tế bào

120.

Dựa vào mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong triết học Mác – Lênin, có thể rút ra nguyên tắc phương pháp luận nào trong nhận thức và hoạt động thực tiễn?

a)

nguyên tắc khách quan

b)

nguyên tắc vật chất

c)

nguyên tắc ý thức

d)

nguyên tắc chủ quan

121.

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra nguồn gốc tự nhiên của con người, chống lại quan điểm tôn giáo?

a)

Học thuyết Tiến hóa

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

c)

Tia Rơnghen

d)

Học thuyết tế bào

122.

Điền vào chỗ trống trong định nghĩa sau: “Phát triển là phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình……………...đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp dẫn tới sự ra đời của cái mới thay thế cho cái cũ”

a)

Tiến hóa

b)

Vận động

c)

Tăng trưởng

d)

Tiến bộ

123.

Trường phái triết học nào cho rằng: vật chất và ý thức là hai bản nguyên song song cùng tồn tại, cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Thuyết Nhị nguyên

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

Thuyết nhất nguyên