Font size
WorksheetsTriết học Mác – Lênin: Câu 51 - 170
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Các vận động từ thấp đến cao của vật chất theo quan điểm của Ph. Ăngghen là
Cơ học, vật lý, sinh học, hóa học, xã hội.
Vật lý, cơ học, hóa học, xã hội, sinh học.
Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học, xã hội.
Cơ học, hóa học, vật lý, sinh học, xã hội.
Quá trình hóa hợp và phân giải các chất là hình thức vận động cơ bản nào sau đây của thế giới vật chất?
Cơ học.
Vật lý.
Hóa học.
Sinh học.
Theo quan điểm của Ph. Ăngghen hình thức vận động nào sau đây là cao nhất và phức tạp nhất?
Vật lý.
Hóa học.
Sinh học.
Xã hội.
Quan điểm cho rằng vận động và đứng im không tách rời nhau là thế giới quan triết học nào sau đây?
Duy tâm khách quan.
Duy vật cổ đại.
Duy vật biện chứng.
Duy vật siêu hình.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, không gian và thời gian là
Bất biến và chứa đầy vật chất.
Khái niệm của tư duy lý luận.
Hình thức tồn tại của vật chất.
Hình thức trực quan tiên nghiệm.
Nội dung nào sau đây đề cập tới bản chất của ý thức?
Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan.
Tượng trưng của sự vật.
Hình ảnh khách quan của thế giới.
Theo quan điểm của duy vật biện chứng, ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở
Vượn người.
Con người.
Giới tự nhiên vô sinh.
Mọi dạng vật chất.
Theo quan điểm của duy vật biện chứng, ý thức là sự phản ánh
Nguyên bản hiện thực khách quan.
Thụ động về thế giới khách quan.
Tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan.
Hư ảo về thế giới khách quan.
Quan điểm cho rằng vật chất quyết định ý thức nhưng ý thức có tính độc lập tương đối và tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn là của
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật chất phất.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật thực chứng.
Phản ánh nào sau đây mang tính thụ động, chưa có định hướng lựa chọn của vật chất tác động?
Tâm lý.
Sinh học.
Vật lý.
Ý thức.
Thuộc tính chung nhất của vật chất mà V. I. Lênin khẳng định là
Có thể nhận thức được.
Tồn tại khách quan.
Không thể cảm giác được.
Lệ thuộc vào cảm giác.
Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X, hiện tượng phóng xạ và điện từ là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử. Theo V. I. Lênin điều đó chứng tỏ rằng
Vật chất không tồn tại thực.
Vật chất tiêu tan mất.
Giới hạn hiểu biết trước đây của con người về vật chất tiêu tan.
Vật chất có tồn tại thực sự nhưng không nhận thức được.
Các nhà triết học duy vật thế kỷ XVII – XVIII đã quy mọi hình thức vận động thành một hình thức vận động duy nhất là
Vận động vật lý.
Vận động hóa học.
Vận động cơ học.
Vận động sinh học.
Quan điểm cho rằng không gian và thời gian là do thói quen của con người quy định thuộc trường phái triết học nào sau đây
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Trong định nghĩa vật chất, V. I. Lênin cho rằng vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người khi đem lại cho con người cảm giác nhằm khẳng định
Vật chất có trước ý thức có sau.
Ý thức có trước, vật chất có sau.
Vật chất và ý thức song song cùng tồn tại.
Vật chất tồn tại phụ thuộc vào cảm giác.
Quan niệm về vật chất của V. I. Lênin khác với quan niệm của chủ nghĩa ở nội dung nào sau đây?
Thừa nhận vật chất tồn tại khách quan độc lập với ý thức con người.
Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất.
Thừa nhận vật chất nói chung tồn tại vĩnh viễn, tách rời các dạng cụ thể của vật chất.
Đồng nhất vật chất với khối lượng, không gian và thời gian.
Theo Ph. Ăngghen động lực xã hội trực tiếp thúc đẩy sự ra đời của ý thức làm cho bộ óc của vượn dần biến chuyển thành bộ óc con người là yếu tố nào sau đây?
Loài người và yếu tố khách quan.
Lao động và ngôn ngữ.
Bộ não và các cơ quan cảm giác.
Hoạt động nghiên cứu khoa học.
Theo Ph. Ăngghen tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi sự phát triển lâu dài và khó khăn là
Thực tiễn lịch sử.
Cuộc cách mạng vô sản.
Khoa học tự nhiên và thực tiễn cách mạng.
Triết học và khoa học tự nhiên.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức không thể hình thành và phát triển được nếu thiếu đi phương tiện trao đổi xã hội nào sau đây?
Cảm giác của con người.
Hoạt động nhận thức.
Năng lực quan sát.
Ngôn ngữ.
Theo quan điểm duy vật biện chứng chúng ta phải luôn xem xét sự vật, hiện tượng của thế giới vật chất trong
Trạng thái cô lập, tách rời.
Trạng thái vận động biến đổi không ngừng.
Trạng thái cân bằng ổn định tương đối.
Hình thức vận động cao nhất của nó.
Chủ nghĩa duy tâm đã dựa vào phát minh của khoa học tự nhiên về hiện tượng phóng xạ để chứng minh
Nguyên tử không bất biến.
Nguyên tử biến đổi đồng nhất với vật chất mất đi.
Nguyên tử biến đổi nhưng vật chất nói chung không mất đi.
Nguyên tử là phần tử vật chất nhỏ bé.
Theo quan điểm duy vật biện chứng điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành và phát triển là
Nguồn gốc chính trị và văn hóa.
Nguồn gốc khoa học và kinh tế.
Nguồn gốc tự nhiên và xã hội.
Nguồn gốc lịch sử và địa lý.
Từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng, chúng ta rút ra nguyên tắc triết học nào sau đây?
Thực tiễn.
Khách quan.
Toàn diện.
Lịch sử cụ thể.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, thế giới vật chất không những vận động, phát triển xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?
Sự tương tác hay tác động ở bên ngoài sự vật, hiện tượng.
Sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật hiện tượng.
Cảm giác ý thức của con người.
Tác động của thượng đế.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, đứng im mang tính tương đối vì
Chỉ xảy ra trong ý thức của con người, do con người cảm giác.
Chỉ xảy ra trong một quan hệ nhất định, với một hình thức vận động nhất định.
Chỉ là quy ước của con người.
Chỉ xảy ra trong một sự vật nhất định.
Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, sự tác động trở lại với ý thức với vật chất ở tính chất nào sau đây?
Độc lập tương đối.
Lệ thuộc hoàn toàn.
Quyết định.
Ổn định.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, khi sắt để lâu ngoài môi trường sẽ bị hư hại là thể hiện thuộc tính phổ biến nào sau đây của mọi dạng vật chất?
Phản ánh.
Cảm ứng.
Đa dạng.
Kích thích.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức hình thành thông qua quá trình nào sau đây?
Tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài.
Sáng tạo thuần túy trong tư duy con người.
Hoạt động chủ động cải tạo thế giới và phản ánh sáng tạo thế giới.
Tác động của thế giới bên ngoài và sáng tạo thuần túy của tư duy.
Phát minh khoa học nào sau đây đã chứng minh không gian, thời gian khối lượng luôn biến đổi cùng với sự vận động của vật chất?
Thuyết tương đối của Anhxtanh.
Tia X của Rônghen.
Hiện tượng phóng xạ của Becquerel.
Điện tử của Tômxom.
Luận điểm của Đêcáctơ: “tôi tư duy vậy tôi tồn tại” thể hiện thế giới quan triết học nào sau đây?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Chủ nghĩa duy năng.
L. Canto từng luận rằng, vẻ đẹp không nằm ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà ở trong đôi mắt của kẻ si tình. Quan điểm của ông thể hiện bản chất của ý thức là
Một hiện tượng mang bản chất xã hội.
Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Quá trình phản ánh nguyên xi thế giới khách quan.
Một hiện tượng mang bản chất thẩm mỹ.
“Nước non là nước non trời / Ai phân được nước, ai dời được non?” Hai câu ca dao trên thể hiện thế giới vật chất là
Tồn tại khách quan.
Do thần linh tạo ra.
Do ý thức cá nhân tạo ra.
Tồn tại chủ quan.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, bệnh chủ quan duy ý chí chỉ là khuynh hướng tuyệt đối hóa vai trò của nhân tố nào sau đây?
Vật chất.
Quy luật khách quan.
Ý thức khoa học.
Ý thức cá nhân.
Phản ánh ý thức khác với các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất ở tính chất nào sau đây?
Tính đúng đắn trung thực với vật phản ánh.
Tính năng động, sáng tạo.
Tính thụ động bởi vật phản ánh.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình khi lý giải về nguồn gốc của ý thức, đã đồng nhất ý thức với vật chất khi cho rằng
Ý thức là sự hồi tưởng về ý niệm.
Ý thức là hiện tượng bẩm sinh.
Óc tiết ra ý thức như gan tiết ra mật.
Ý thức con người hình thành từ bị động.
Trong quan điểm về vật chất, chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII chịu ảnh hưởng trực tiếp của
Khoa học vật lý thực nghiệm.
Khoa học tự nhiên ở trình độ lý luận.
Khoa học hành vi.
Khoa học xã hội.
Chủ nghĩa duy vật cũ bị “cấm túm” trong cách nhìn chặt hẹp, phiến diện của phép siêu hình và
Duy tâm về tự nhiên.
Duy tâm về xã hội.
Mang tính trực quan, chất phác.
Mang tính nhân ảo.
Quan điểm cho rằng cái gì cảm giác được là vật chất thuộc thế giới quan triết học nào sau đây?
Duy tâm chủ quan.
Duy vật siêu hình.
Duy vật biện chứng.
Duy tâm khác quan.
Theo quan điểm duy vật biện chứng về quá trình phản ánh của ý thức, trình độ phản ánh nào sau đây mang tính định hướng lựa chọn?
Vật lý.
Hóa học.
Sinh học.
Cơ học.
Nhà triết học Lalet cho rằng: nước là bản nguyên của một cái đang tồn tại, thể hiện quan điểm của
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa nhị nguyên.
Chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy năng.
Cái riêng và cái chung, khả năng và hiện thực trong phép biện chứng duy vật được gọi là
Cặp khái niệm cơ bản.
Cặp thuật ngữ cơ bản.
Cặp phạm trù cơ bản.
Cặp nguyên hóa cơ bản.
Cái riêng là một phạm trù triết học dùng để chỉ
Một thuộc tính chỉ có ở một sự vật, hiện tượng nhất định.
Một sự vật, hiện tượng nhất định.
Những nét, những thuộc tính ở một sự vật.
Các yếu tố cấu thành một sự vật hiện tượng.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng (một cái riêng) nào đó mà không lặp lại ở sự vật hiện tượng nào khác?
Cái riêng.
Cái chung.
Cái đơn nhất.
Cái đặc thù.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ các mặt, những thuộc tính không nhưng có ở một sự vật, hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng (nhiều cái riêng) khác?
Cái riêng.
Cái chung.
Cái đơn nhất.
Cái đặc thù.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định?
Nguyên nhân.
Khả năng.
Nội dung.
Hiện thực.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do những tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng tạo nên?
Nguyên nhân.
Kết quả.
Khả năng.
Hiện thực.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ các mối quan hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác?
Tất nhiên.
Ngẫu nhiên.
Cái riêng.
Cái chung.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ các mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện như thế này hoặc xuất hiện thế khác?
Tất nhiên.
Ngẫu nhiên.
Cái riêng.
Cái chung.
Tất nhiên đóng vai trò chỉ phối sự phát triển, còn ngẫu nhiên có thể làm cho sự phát triển ấy diễn ra
Chỉ ở một sự vật.
Trong xã hội.
Nhanh hay chậm.
Sớm hay muộn.
Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định vị trí của quan hệ nguyên nhân và kết quả là có tính
Tuyệt đối.
Khác biệt.
Đặc thù.
Tương đối.
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, cần phải căn cứ vào cái tất nhiên chứ không phải căn cứ vào cái
Ngẫu nhiên.
Xác suất.
Bất biến.
Thường biến.
Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên là
Tuyệt đối.
Tương đối.
Vừa tuyệt đối, vừa tương đối.
Tùy vào sự nhận thức của con người.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ tổng thể tất cả các mặt, các yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
Hình thức.
Bản chất.
Nội dung.
Hiện tượng.
Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định khi chính thức phù hợp với nội dung, nó là động cơ thúc đẩy nội dung phát triển, còn khi không phù hợp, hình thức
Thúc đẩy sự phát triển của nội dung.
Cản trở sự phát triển của nội dung.
Dung hòa sự phát triển của nội dung.
Phá vỡ sự phát triển của nội dung.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ sự tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng?
Nội dung.
Hình thức.
Tất nhiên.
Hạn chất.
Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng vừa có sự thống nhất vừa có sự
Tương đồng lẫn nhau.
Bài trừ lẫn nhau.
Đối lập với nhau.
Kế thừa lẫn nhau.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ sự hình thành, là sự thực hiện khả năng, và là cơ sở để định hình những khả năng mới?
Kết quả.
Nguyên nhân.
Nội dung.
Hiện thực.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ sự phản ánh tổng thể các tiền đề của sự biến đổi, sự hình thành của hiện thực mới, là cái có thể có nhưng ngay lúc này chưa có?
Kết quả.
Nguyên nhân.
Khả năng.
Nội dung.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, tất nhiên có mối liên hệ với cái chung, nhưng cái chung không phải lúc nào cũng là
Tất nhiên.
Ngẫu nhiên.
Đơn nhất.
Cái riêng.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng ấy, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng?
Nội dung.
Hình thức.
Bản chất.
Hiện tượng.
Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định trong hoạt động thực tiễn, cần chủ động tác động vào sự chuyển hóa cái mới thành cái chung để phát triển nó, và ngược lại cái cũ thành cái đơn nhất để
Hạn chế nó.
Thúc đẩy nó.
Cân bằng nó.
Cản trở nó.
Việt Nam là “cái riêng” thì yếu tố nào sau đây là “cái đơn nhất”
Con người.
Quốc gia.
Văn hóa.
Hà Nội.
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về việc vận dụng cái chung vào trong cái riêng, cần phải xét đến
Cái đặc thù.
Tính hình thái.
Cái chung.
Cái phổ biến.
Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định khi cái mới xuất hiện nó thuộc phạm trù triết học nào sau đây?
Cái chung.
Cái riêng.
Cái đơn nhất.
Cái phổ biến.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, quan hệ nào sau đây là quan hệ nguyên nhân – kết quả?
Đông – Tây.
Sấm – chớp.
Mây – mưa.
Ngày – đêm.
Theo quan điểm duy vật biện chứng “đói nghèo” và “đói nát” là biểu hiện mối quan hệ giữa
Tất nhiên – ngẫu nhiên.
Nguyên nhân – kết quả.
Nội dung – hình thức.
Bản chất – hiện tượng.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả có tính khách quan, tính phổ biến và tính
Lạc hậu.
Vượt trước.
Chủ quan.
Tất yếu.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, muốn loại bỏ một hiện tượng nào đó không cần thiết, thì phải loại bỏ
Chính nó.
Cái sau nó.
Những điều kiện chủ quan của nó.
Nguyên nhân sinh ra nó.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, không được tách rời giữa nội dung và hình thức hoặc tuyệt đối hóa
Một trong hai mặt đó.
Cả hai mặt đó.
Mặt tiêu cực của nó.
Mặt tích cực của nó.
“Cái mà người ta quả quyết cho là tất nhiên lại hoàn toàn do những ngẫu nhiên thuận tay cấu thành và cái được coi là ngẫu nhiên, lại là hình thức, dưới đó ẩn cái tất nhiên”. Phát biểu trên của Ăngghen khẳng định quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên là
Thống nhất.
Bất biến.
Tuyệt đối.
Tách rời.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên, làm cho tiến trình phát triển của một sự vật, hiện tượng đột ngột biến đổi là do
tất nhiên
ý muốn chủ quan của con người
ngẫu nhiên
sự phát triển của xã hội
Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự biến đổi nội dung và hình thức trong sự vật, hiện tượng là
Hình thức biến đổi trước, nội dung biến đổi sau.
Nội dung và hình thức cùng biến đổi.
Nội dung biến đổi trước, hình thức biến đổi sau.
Hình thức biến đổi, nội dung mang tính ổn định.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, hình thức xuất hiện trong sự quy định của nội dung và sau khi xuất hiện, hình thức tồn tại tương đối độc lập và có ảnh hưởng đến nội dung, gây ra
Sự không thống nhất về các yếu tố của chính nó.
Sự đối lập giữa các yếu tố giữa chính nó.
Các mặt đối lập.
Các hệ quả nhất định.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa nội dung và hình thức là nội dung có khuynh hướng chủ đạo là biến đổi, còn hình thức
Tương đối ổn định.
Bất biến.
Thay đổi nhanh hơn.
Thay đổi đồng thời.
Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định cùng một nội dung có thể biểu hiện trong nhiều hình thức, cùng một hình thức có thể
Có một hình thức tương ứng.
Nội dung không tồn tại.
Chứa đựng nhiều nội dung.
Chứa nhiều sự vật.
Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng là
Luôn luôn thống nhất với nhau.
Tách rời với nhau.
Là luôn luôn đối lập với nhau.
Vừa thống nhất vừa đối lập với nhau.
Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định muốn nhận thức đúng sự vật, hiện tượng thì không dừng lại ở hiện tượng bên ngoài mà phải
Tìm hiểu hình thức của nó.
Nghiên cứu những nhân tố của nó.
Đi vào bản chất sự vật.
Đi vào bản chất của sự phản ánh.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, hiện thực bao hàm trong mình số lớn các khả năng, nhưng
Tất cả đều trở thành hiện thực.
Tất cả đều không trở thành hiện thực.
Một số trở thành hiện thực.
Một số ổn định tuyệt đối.
Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định trong đời sống xã hội, khả năng chuyển hóa thành hiện thực phải có điều kiện khách quan và nhân tố
Tự nhiên.
Thế giới quan.
Chủ quan.
Môi trường.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, một nguyên nhân nhất định trong hoàn cảnh nhất định chỉ có thể gây ra
Một kết quả.
Hai kết quả.
Ba kết quả.
Bốn kết quả.
Vật trong chân không không luôn chuyển động với gia tốc 9,8 m/s². Điều này chứng tỏ
Một nguyên nhân nhất định, trong hoàn cảnh giống nhau sẽ tạo nên kết quả khác nhau.
Nguyên nhân khác nhau nhưng trong hoàn cảnh giống nhau cũng cho ra kết quả giống nhau.
Một nguyên nhân nhất định, trong hoàn cảnh giống nhau sẽ tạo nên kết quả giống nhau.
Nguyên nhân khác nhau nhưng hoàn cảnh giống nhau sẽ không tạo ra kết quả nào cả.
Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng phạm trù cái chung và cái riêng trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội là
Nguyên xi mô hình chung.
Chỉ thấy cái riêng mà không thấy cái đặc thù.
Xét cái đặc thù trong điều kiện cụ thể.
Đề cao cái đặc thù.
Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với nhà nước pháp quyền chủ nghĩa xã hội Việt Nam là biểu hiện mối liên hệ nào sau đây trong triết học Mác – Lênin?
Nội dung và hình thức.
Hiện thực và khả năng.
Cái riêng và cái chung.
Nguyên nhân và kết quả.
Việc vận dụng kinh tế thị trường vào quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay là biểu hiện của cặp phạm trù nào sau đây trong triết học Mác – Lênin?
Khả năng và hiện thực.
Tất nhiên và ngẫu nhiên.
Nội dung và hình thức.
Bản chất và hiện tượng.
Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, nếu xem tư duy là phạm trù nội dung thì hình thức biểu hiện của tư duy là?
Lao động.
Sự sáng tạo tinh thần.
Ngôn ngữ.
Phản ánh.
Việc xóa bỏ chế độ bóc lột người ở Việt Nam không tách rời với thực hiện sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất xã hội là biểu hiện của cặp phạm trù nào sau đây trong triết học Mác – Lênin?
Cái riêng và cái chung.
Tất nhiên và ngẫu nhiên.
Nội dung và hình thức.
Bản chất và hiện tượng.
Sau khi tốt nghiệp đại học, sinh viên cùng một chuyên ngành đào tạo nhưng lại làm việc trong những lĩnh vực, ngành nghề khác nhau của xã hội là biểu hiện của cặp phạm trù nào sau đây trong triết học Mác – Lênin?
Cái riêng và cái chung.
Khả năng và hiện thực.
Nội dung và hình thức.
Bản chất và hiện tượng.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, nếu xem chủ đề của mỗi tác phẩm văn học là phạm trù nội dung thì hình thức biểu hiện thông qua
Cấu trúc tác phẩm, hình tượng nhân vật, nghệ thuật bút pháp, ngôn ngữ.
Màu sắc, kích thước của tác phẩm.
Những trang trí bằng hình vẽ, font chữ trên trang bìa của tác phẩm.
Độ dày, mỏng của tác phẩm.
Lập luận nào sau đây thể hiện dự chuyển hóa giữa khả năng thành hiện thực ở xã hội Việt Nam hiện nay theo quan điểm triết học Mác – Lênin?
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa sẽ dẫn đến hình thành sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất xã hội.
Sự đa dạng về sở hữu tư liệu sản xuất dẫn đến kinh tế thị trường tự do cạnh tranh.
Kinh tế thị trường sẽ dẫn đến sự đa dạng hóa về sở hữu tư liệu sản xuất.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa không làm thay đổi về sở hữu tư liệu sản xuất xã hội.
Chùa Một cột ở thành phố Hà Nội là di tích lịch sử đặc sắc của Việt Nam logic “cái riêng”, “cái chung” và “cái đơn nhất” thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Chùa Một cột – Việt Nam – thành phố Hà Nội.
Thành phố Hà Nội di tích lịch sử – chùa Một cột.
Việt Nam – chùa Một cột – thành phố Hà Nội.
Chùa Một cột – Việt Nam – di tích lịch sử.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ về mặt quy mô, trình độ, số lượng các thuộc tính, đại lượng, tốc độ và nhịp điệu sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng?
Chất.
Mâu thuẫn.
Bước nhảy.
Lượng.
Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại nói lên
Khuynh hướng chung nhất của sự vận động và phát triển.
Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển.
Nguyên nhân của sự vận động và phát triển.
Động lực của sự vận động và phát triển.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, độ là khái niệm chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa lượng và chất; là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự
Thay đổi hình thức của sự vật.
Thay đổi về chất.
Chuyển hóa của sự vật.
Hình thành sự vật mới.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của sự vật hiện tượng do những thay đổi về lượng trước đó gây ra là bước ngoặt cơ bản trong sự biến đổi về lượng?
Bước nhảy.
Điểm nút.
Độ.
Chất.
Theo quan điểm duy vật biện chứng lượng có đặc trưng
Dễ thay đổi.
Khó thay đổi.
Ổn định tương đối.
Bất biến.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, căn cứ vào quy mô, nhịp điệu của bước nhảy, có bước nhảy nào sau đây?
Dần dần.
Toàn bộ.
Tức thời.
Không căn bản.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng: là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng làm cho sự vật, hiện tượng là nó mà không phải là sự vật, hiện tượng khác?
Lượng.
Độ.
Bước nhảy.
Chất.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh, vừa đối hồi, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập?
Mặt đối lập.
Mâu thuẫn biện chứng.
Thống nhất của các mặt đối lập.
Đấu tranh của các mặt đối lập.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn nào sau đây tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng?
Mâu thuẫn của yếu.
Mâu thuẫn không cơ bản.
Mâu thuẫn cơ bản.
Mâu thuẫn thứ yếu.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, đấu tranh của các mặt đối lập là
Tạm thời.
Tuyệt đối.
Tương đối.
Vừa tuyệt đối, vừa tương đối.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập nói lên
Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.
Cách thức của sự vận động và phát triển.
Nguyên nhân, động lực của sự vận động và phát triển.
Hình thức của sự vận động và phát triển.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật nào sau đây giữ vị trí là hạt nhân của phép biện chứng duy vật?
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật thống nhất giữa tự nhiên và xã hội.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự tác động qua lại của các mặt, các khuynh hướng đối lập nằm trong chính mỗi sự vật, hiện tượng, có vai trò quy định trực tiếp quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng là
Mâu thuẫn bên ngoài.
Mâu thuẫn bên trong.
Mâu thuẫn chủ yếu.
Mâu thuẫn thứ yếu.
Sự tác động giữa các mặt đối lập theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau và sự tác động đó cùng khống chế sự hoạt động của nhau, thống nhất là
Dung hòa các mặt đối lập.
Chi phối giữa các mặt đối lập.
Chuyển hóa của các mặt đối lập.
Đấu tranh của các mặt đối lập.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật phủ định của phủ định nói lên
Khuynh hướng, hình thức, kết quả sự vận động và phát triển.
Cách thức sự vận động và phát triển.
Nguyên nhân và động lực sự vận động và phát triển.
Đặc điểm sự vận động và phát triển.
Theo V. I. Lênin, sự phát triển của sự vật, hiện tượng trong thế giới là diễn ra theo đường
Tròn khép kín.
Gấp khúc.
Xoáy ốc.
Thẳng tắp.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, phủ định biện chứng là khái niệm dùng để chỉ sự phủ định làm
Mất đi hoàn toàn cái cũ.
Cho cái cũ thành cái mới.
Cho cái cũ mất đi về mặt hình thức.
Tiền đề tạo điều kiện cho sự phát triển.
Đặc điểm của kế thừa biện chứng là duy trì các yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng bị phủ định dưới dạng
Loại bỏ.
Vượt bỏ.
Nguyên xi.
Vĩnh viễn.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong quy luật phủ định của phủ định thì khái quát sau: hạt thóc – cây lúa – hạt thóc gọi là
Chu kì của sự phát triển.
Thời điểm của sự phát triển.
Bước nhảy của sự phát triển.
Phát triển của tính tiến tiến.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, phủ định biện chứng diễn ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy là thể hiện tính
Vượt trước.
Chính thể.
Phổ biến.
Đặc thù.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc không chú ý thỏa đáng quá trình tích lũy về lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của tư tưởng
Nôn nóng.
Báo thù.
Máy móc.
Định kiến.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc không đảm bảo thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích lũy về lượng đã đạt đến giới hạn đó là biểu hiện của tư tưởng
Nôn nóng.
Bảo thủ.
Máy móc.
Định kiến.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều kiện khách quan và chủ quan để thực hiện lượng đổi dẫn đến chất đổi chỉ có trong lĩnh vực
Tự nhiên.
Xã hội.
Vật lý.
Sinh học.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn tồn tại trong bản thân của sự vật và quá trình, mâu thuẫn thường xuyên nảy sinh và tự giải quyết. Luận điểm này khẳng định mâu thuẫn có tính
Khách quan.
Chủ quan.
Ngẫu nhiên.
Tạm thời.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, muốn thay đổi về chất của sự vật thì trước hết phải
Tích lũy về lượng.
Kiểm tra bước nhảy.
Quan sát điểm nút.
Làm cho lượng định.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự thay đổi của chất ở một sự vật, hiện tượng là do lượng thay đổi dẫn tới điểm nút và thông qua
Bước nhảy.
Độ.
Môi trường.
Giới hạn của chất.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, phạm trù chất dùng để phân biệt sự khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng và
Quá trình tồn tại của chúng.
Các hình thái tồn tại của chúng.
Biểu hiện vận động của chúng.
Các yếu tố cấu thành chúng.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, ranh giới giữa mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu là
Tuyệt đối.
Tương đối.
Phụ thuộc vào hành động của con người.
Tùy vào sự nhận thức của con người.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập bao gồm tính khách quan, tính đa dạng và tính
Ổn định.
Đặc thù.
Vượt trước.
Phổ biến.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển của sự vật và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó gọi là mâu thuẫn
Đối kháng.
Thứ yếu.
Chủ yếu.
Cơ bản.
