wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

200-325

Total questions: 124

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam bao gồm

a)

Lòng yêu nước.

b)

Tinh thần đoàn kết.

c)

Đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động.

d)

Tất cả đều đúng.

2.

Điền vào (…) để hoàn thành quan điểm của Đảng: “… là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là động lực, vừa là mục tiêu phát triển của xã hội”.

a)

Văn hiến.

b)

Văn vật.

c)

Văn hoá.

d)

Văn chương.

3.

Quan điểm chỉ đạo và chủ trương xây dựng, phát triển văn hóa trong thời đại mới gồm

a)

Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển của kỹ thuật.

b)

Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội và là mục tiêu phát triển của con người.

c)

Văn hóa có vai trò đặc biệt trong việc bồi dưỡng, phát huy nhân tố con người và xây dựng xã hội mới.

d)

Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển, là nền tảng tinh thần của xã hội, và là mục tiêu của phát triển; văn hóa có vai trò đặc biệt trong việc bồi dưỡng, phát huy nhân tố con người và xây dựng xã hội mới.

4.

Theo chủ trương của Đảng xây dựng và phát triển văn hóa - xã hội phải đi kèm với

a)

Phát triển và xây dựng kinh tế vững mạnh.

b)

Phát triển ngoại giao tốt đẹp với các nước đặc biệt là các nước Xã hội Chủ nghĩa.

c)

Phát triển khoa học - công nghệ hiện đại.

d)

Phát triển và xây dựng Chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ quá độ.

5.

Giải thưởng cao quý nhất của nước ta hiện nay tặng cho các văn nghệ sĩ có những cống hiến xuất sắc trên lĩnh vực văn học - nghệ thuật và khoa học - công nghệ là

a)

Giải thưởng Bông sen vàng.

b)

Giải thưởng Cánh diều vàng.

c)

Giải thưởng Hồ Chí Minh.

d)

Giải thưởng Sao vàng đất Việt.

6.

Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được Nhà nước Việt Nam ghi nhận tại đâu

a)

Luật.

b)

Nghị định.

c)

Hiến pháp.

d)

Thông tư.

7.

Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục nhằm

a)

Đảm bảo quyền học tập suốt đời của công dân.

b)

Tạo mọi điều kiện để người nghèo có cơ hội được học tập.

c)

Tạo môi trường cho công dân nâng cao nhận thức.

d)

Đáp ứng nhu cầu học tập của công dân.

8.

Dân tộc Việt Nam luôn xây dựng và phát huy lối sống

a)

Giáo dục thể chất.

b)

Mỗi người vì mọi người, mọi người vì mỗi người.

c)

Vì lợi ích cá nhân mà quên đi lợi ích tập thể.

d)

Tất cả nội dung nêu trên đều đúng.

9.

Nội dung nào dưới đây đúng với phương hướng của chính sách văn hóa ở nước ta

a)

Tiếp thu di sản văn hóa nhân loại.

b)

Tiếp thu giá trị văn hóa nhân loại.

c)

Tiếp thu truyền thống văn hóa nhân loại.

d)

Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.

10.

Hành vi nào dưới đây góp phần giữ gìn, bảo vệ di sản văn hóa

a)

Phá bỏ những di sản văn hóa cũ.

b)

Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ.

c)

Sưu tầm di vật, cổ vật.

d)

Mua bán, trao đổi trái phép bảo vật quốc gia.

11.

Hoạt động nào dưới đây thể hiện chính sách văn hóa, con người

a)

Vận động học sinh vùng sâu, vùng xa đến trường.

b)

Giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn.

c)

Tổ chức các hoạt động vui chơi cho trẻ em.

d)

Sáng chế công cụ sản xuất.

12.

Tổ chức lễ hội Đền Hùng hàng năm là việc làm thể hiện

a)

Kế thừa, phát huy lòng yêu nước của dân tộc.

b)

Phát huy tinh thần đoàn kết dân tộc.

c)

Bảo tồn di sản văn hóa của dân tộc.

d)

Phát huy tiềm năng sáng tạo văn hóa của nhân dân.

13.

Sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu truyền bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu giữ, lưu truyền khác, được gọi là

a)

Di sản văn hóa vật thể.

b)

Di sản văn hóa phi vật thể.

c)

Di tích lịch sử - văn hóa.

d)

Sản phẩm văn hóa.

14.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI thông qua chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từ giai đoạn (2011-2020) đã xác định bao nhiêu quan điểm để phát triển kinh tế - xã hội

a)

5 quan điểm.

b)

3 quan điểm.

c)

6 quan điểm.

d)

2 quan điểm.

15.

Một trong những mục tiêu của chính sách giải quyết việc làm ở nước ta là

a)

Thúc đẩy phát triển sản xuất, dịch vụ.

b)

Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn.

c)

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

d)

Phát triển nguồn nhân lực.

16.

Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn gắn với

a)

Khuyến khích người lao động tự học nâng cao trình độ.

b)

Xây dựng nông thôn mới.

c)

Khuyến khích đào tạo nghề cho người lao động.

d)

Khuyến khích các doanh nghiệp tạo ra nhiều việc làm.

17.

Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành

a)

Nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

b)

Nội dung quan tâm ở các thành phố lớn.

c)

Điều đáng lo ngại ở các đô thị.

d)

Vấn đề cần giải quyết ở khu vực đồng bằng.

18.

Nhà nước ta đã thực hiện phương hướng nào dưới đây để tạo ra nhiều việc làm cho người dân?

a)

Tập trung phát triển thành phần kinh tế nhà nước.

b)

Tập trung phát triển thành phần kinh tế tư nhân.

c)

Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển.

d)

Khuyến khích thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

19.

Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành:

a)

Nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

b)

Một quốc gia có chính sách sản xuất kinh doanh tự do tuyệt đối.

c)

Nước nông nghiệp trồng cây lúa nước.

d)

Kéo dài tuổi nghỉ hưu.

20.

Nhận định nào dưới đây đúng với chất lượng nguồn lao động nước ta hiện nay?

a)

Nguồn lao động có chất lượng cao.

b)

Nguồn lao động luôn đáp ứng được yêu cầu của đất nước.

c)

Nguồn lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ cao.

d)

Nguồn lao động rất dồi dào.

21.

Nhà nước ta bảo vệ và phát triển tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Nam là thể hiện:

a)

Chính sách giáo dục và đào tạo.

b)

Chính sách văn hóa.

c)

Chính sách khoa học và công nghệ.

d)

Chính sách dân tộc.

22.

Nơi em ở có một số người hoạt động mê tín dị đoan như sau: bói toán, lên đồng, xóc thẻ, cúng ma, trừ tà, phù phép. Việc làm đó vi phạm chính sách nào dưới đây?

a)

Chính sách dân số.

b)

Chính sách văn hóa.

c)

Chính sách an ninh và quốc phòng.

d)

Chính sách giáo dục và văn hóa.

23.

Khi đến tham quan di tích lịch sử, nếu bắt gặp một bạn đang khắc tên mình lên di tích, em sẽ chọn cách ứng xử nào dưới đây để góp phần thực hiện chính sách văn hóa?

a)

Cổ vũ việc khắc tên của bạn lên di tích lịch sử Quốc gia là việc làm ý nghĩa.

b)

Không đồng ý với hành vi này của bạn và góp ý, nhắc nhở bạn nên tôn trọng, giữ gìn di tích lịch sử.

c)

Cùng tham gia khắc tên mình làm kỉ niệm.

d)

Chụp ảnh và bêu xấu bạn đó trên facebook.

24.

Hội nghị Trung ương 8, khóa XI (10/2013) đã xác định bao nhiêu quan điểm về quốc phòng, an ninh trong tình hình mới?

a)

Gồm 6 quan điểm.

b)

Gồm 2 quan điểm.

c)

Gồm 3 quan điểm.

d)

An ninh chính trị.

25.

Vì sao phải xây dựng nền quốc phòng toàn dân?

a)

Là quy luật khách quan trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Vì địch xâm lược.

c)

Bảo vệ là một công đoàn của sản xuất và đời sống.

d)

Vì ta yếu.

26.

Lực lượng chủ lực để bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là:

a)

Gồm tất cả các lực lượng của toàn dân.

b)

Là các lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Là ba thứ quân: bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ.

d)

Các lực lượng dự bị động viên.

27.

Phương châm xây dựng quân đội ta được Đảng khẳng định trong các kỳ Đại hội là:

a)

Xây dựng quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

b)

Lập tức mua sắm vũ khí trang bị hiện đại cho quân đội.

c)

Xây dựng quân đội theo hướng chuyên nghiệp, nhà nghề.

d)

Chú trọng xây dựng đời sống văn hóa tinh thần của quân đội.

28.

Nguyên tắc Đảng lãnh đạo Quân đội nhân dân Việt Nam là:

a)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.

b)

Tuyệt đối và trực tiếp.

c)

Tuyệt đối.

d)

Trực tiếp về mọi mặt.

29.

Mục tiêu, nhiệm vụ của quốc phòng, an ninh là:

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

b)

Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa, giữ vững hòa bình, ổn định chính trị và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

c)

Chủ động đấu tranh, làm thất bại mọi âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta.

d)

Tất cả đều đúng.

30.

Một trong những nhiệm vụ của quốc phòng và an ninh là gì?

a)

Phát huy sức mạnh của nhân dân.

b)

Phát huy sức mạnh của Nhà nước.

c)

Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

d)

Phát huy sức mạnh của Đảng.

31.

Quan điểm sức mạnh dân tộc trong chính sách quốc phòng và an ninh được hiểu là:

a)

Truyền thống đánh giặc của ông cha ta.

b)

Quân đội chính quy hiện đại.

c)

Những truyền thống tốt đẹp, sức mạnh của văn hóa tinh thần và sức mạnh vật chất của dân tộc.

d)

Nền kinh tế hiện đại.

32.

Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia là nhiệm vụ?

a)

Lâu dài, phức tạp.

b)

Trọng yếu, thường xuyên.

c)

Khó khăn.

d)

Phức tạp.

33.

Muốn củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia phải?

a)

Phát huy mạnh mẽ sức mạnh của toàn dân tộc.

b)

Phát huy sức mạnh của người dân.

c)

Do quân đội và công an thực hiện.

d)

Tất cả đều sai.

34.

Tích cực hội nhập quốc tế là:

a)

Khẩn trương chuẩn bị, điều chỉnh đổi mới bên trong từ phương thức lãnh đạo, quản lý đến hoạt động thực tiễn.

b)

Hoàn toàn chủ động quyết định đường lối hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

Dự báo những tình huống thuận lợi và khó khăn khi hội nhập.

d)

Sẵn sàng quan hệ tốt đẹp với mọi người.

35.

Nền quốc phòng và an ninh nước ta là:

a)

Nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.

b)

Nền quốc phòng toàn dân vững mạnh.

c)

Nền quốc phòng và an ninh nhân dân.

d)

Nền quốc phòng khu vực.

36.

Mục tiêu, nhiệm vụ đối ngoại, hội nhập kinh tế của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới là:

a)

Lấy việc giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới, để phát triển kinh tế - xã hội là lợi ích cao nhất của Tổ quốc.

b)

Giữ vững môi trường hòa bình, tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới.

c)

Giữ vững ổn định chính trị xã hội.

d)

Giữ vững độc lập tự chủ tự cường đi đôi với đa phương hóa đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.

37.

Nước ta đứng trước những thách thức gì trong việc mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế:

a)

Phân hóa giàu nghèo, dịch bệnh, tội phạm xuyên quốc gia.

b)

Chịu sức ép cạnh tranh gay gắt.

c)

Những biến động trên thị trường quốc tế tác động đến thị trường trong nước.

d)

Tất cả đều đúng.

38.

Kết hợp quốc phòng với an ninh, đó là kết hợp sức mạnh của:

a)

Lực lượng và thế trận quốc phòng với lực lượng và thế trận an ninh.

b)

Lực lượng quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.

c)

Lực lượng quốc phòng an ninh.

d)

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.

39.

Việc làm nào dưới đây không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?

a)

Đăng kí nghĩa vụ khi đến tuổi.

b)

Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.

c)

Tham gia tập luyện quân sự ở trường học.

d)

Tham gia tuần tra ban đêm ở địa bàn dân cư.

40.

Mục tiêu đối ngoại của việc mở rộng đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế trong thời kỳ đổi mới là:

a)

Làm giảm nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.

b)

Phát huy vai trò làm chủ tập thể của nhân dân lao động.

c)

Kết hợp nội lực với các nguồn lực bên ngoài tạo thành nguồn lực tổng hợp để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

d)

Đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng 90% trong nền kinh tế quốc dân.

41.

Hội nhập kinh tế quốc tế thời kỳ đổi mới đã tạo cơ hội:

a)

Để nước ta tiếp cận những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ trên thế giới.

b)

Các doanh nghiệp Việt Nam đã tiếp nhận được nhiều kinh nghiệm quản lý sản xuất hiện đại thông qua các dự án liên doanh hợp tác với nước ngoài.

c)

Dây chuyền sản xuất tiên tiến tiến được sử dụng đã tạo nên bước phát triển mới trong các ngành sản xuất.

d)

Tất cả đều đúng.

42.

Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh là:

a)

Thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

Các thế lực thù địch luôn tìm cách chống phá Nhà nước

c)

Nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Các thế lực đang thực hiện âm mưu “diễn biến hòa bình”

43.

Theo C.Mác và Ph.Ăngghen, nền sản xuất đại công nghiệp và phương thức sản xuất tiên tiến đã rèn luyện cho giai cấp công nhân những phẩm chất đặc biệt về:

a)

Tâm lý lao động máy móc

b)

Tinh thần sáng tạo

c)

Tâm lý lao động độc lập

d)

Tâm lý lao động công nghiệp

44.

Tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại, đó là:

a)

Giai cấp công nhân

b)

Giai cấp nông dân

c)

Giai cấp tiểu tư sản

d)

Giai cấp địa chủ

45.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin, giải quyết mâu thuẫn cơ bản về kinh tế và chính trị trong lòng phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa là sứ mệnh lịch sử của ai?

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp công nhân

c)

Giai cấp tiểu tư sản

d)

Những nhà trí thức

46.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin, mục tiêu duy nhất của cuộc cách mạng tư sản là gì?

a)

Giải phóng xã hội

b)

Cải tạo xã hội phong kiến

c)

Giành được chính quyền

d)

Giải phóng con người.

47.

Giai cấp nào là đại biểu cho lực lượng sản xuất trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa?

a)

Những nhà trí thức

b)

Giai cấp tư sản

c)

Giai cấp tiểu tư sản

d)

Giai cấp công nhân

48.

Theo C, Mac, tiền đề thực tiễn tuyệt đối cần thiết cho sự nghiệp xây dựng xã hội mới của giai cấp công nhân là:

a)

Nền sản xuất hiện đại với xu thế xã hội hóa cao.

b)

Xu thế xã hội hóa cao

c)

Nền sản xuất hiện đại.

d)

Nền sản xuất hiện đại với xu thế xã hội hóa cao và chế độ sở hữu

49.

Theo C.Mác và Ph.Ăngghen, lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội:

a)

Nhân dân lao động

b)

Giai cấp công nhân

c)

Giai cấp tư sản

d)

Những người lao động làm thuê

50.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân về chính trị là:

a)

Đại biểu cho lợi ích chung của xã hội

b)

Tạo tiền đề vật chất - kỹ thuật cho sự ra đời của xã hội mới

c)

Đại biểu cho lợi ích của nhân dân lao động

d)

Xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa, xóa bỏ chế độ người bóc lột người

51.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân về chính trị là gì?

a)

Xây dựng xã cộng sản hội chủ nghĩa công bằng văn minh

b)

Đại biểu cho lợi ích chung của xã hội

c)

Đại biểu cho lợi ích của nhân dân lao động

d)

Tạo tiền đề vật chất - kỹ thuật cho sự ra đời của xã hội mới

52.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân về văn hóa, tư tưởng là gì?

a)

Xây dựng hệ giá trị mới: lao động; công bằng; dân chủ; bình đẳng và tự do

b)

Tạo tiền đề vật chất - kỹ thuật cho sự ra đời của xã hội mới

c)

Đại biểu cho lợi ích của nhân dân lao động

d)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

53.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân về văn hóa, tư tưởng là gì?

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

b)

Phát triển văn hóa, xây dựng đạo đức và lối sống mới xã hội chủ nghĩa

c)

Đại biểu cho lợi ích của nhân dân lao động

d)

Tạo tiền đề vật chất - kỹ thuật cho sự ra đời của xã hội mới

54.

Để thực hiện thành công các mục tiêu xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đại hội XII của Đảng đã quán triệt 12 nhiệm vụ cơ bản, trong đó có nội dung nào sau đây?

a)

Tiến hành kinh tế tri thức

b)

Tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

c)

Phát triển kinh tế nhanh và bền vững

d)

Phát triển kinh tế từng bước và ổn định

55.

Để thực hiện thành công các mục tiêu xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đại hội XII của Đảng đã quán triệt 12 nhiệm vụ cơ bản, trong đó có nội dung nào sau đây?

a)

Tiếp tục hoàn thiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Tiến hành kinh tế tri thức

c)

Tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

d)

Phát triển kinh tế từng bước và ổn định

56.

Để thực hiện thành công các mục tiêu xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đại hội XII của Đảng đã quán triệt 12 nhiệm vụ cơ bản, trong đó có nội dung nào sau đây?

a)

Tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

b)

Tiến hành kinh tế tri thức

c)

Phát triển kinh tế từng bước và ổn định

d)

Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

57.

Phát triển bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta hiện nay được hiểu như thế nào?

a)

Không xây dựng quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

Bỏ qua việc xác lập vai trò thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa và sự thống trị của giai cấp tư sản

c)

Bỏ qua mọi yếu tố gắn liền với phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

d)

Bỏ qua sự phát triển lực lượng sản xuất mang tính chất tư bản chủ nghĩa

58.

Đặc điểm lớn nhất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là gì?

a)

Có nhiều thành phần kinh tế đan xen nhau

b)

Từ một nền sản xuất nhỏ là phổ biến quá độ lên chủ nghĩa xã hội không qua chế độ tư bản chủ nghĩa

c)

Lực lượng sản xuất chưa phát triển

d)

Năng suất lao động thấp

59.

Hình thức nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trong lịch sử là gì?

a)

Công xã Pari

b)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa

c)

Nhà nước dân chủ nhân dân

d)

Nhà nước Xô viết

60.

Cách mạng xã hội chủ nghĩa do giai cấp, tầng lớp nào lãnh đạo?

a)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân

b)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức

c)

Giai cấp công nhân, giai cấp tư sản, giai cấp nông dân

d)

Giai cấp công nhân

61.

Cuộc cách mạng xã hội nào mở đầu thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trong lịch sử loài người?

a)

Cách mạng Tân Hợi của Trung Quốc

b)

Cách mạng Tháng Mười của Nga

c)

Cách mạng Tháng Bảy của CuBa

d)

Cách mạng Tháng Tám của Việt Nam

62.

Tư tưởng về Nhà nước pháp quyền.

a)

Ra đời vào thế kỷ XVIII

b)

Ra đời từ thời Hy Lạp cổ đại

c)

Ra đời vào thế kỷ XX

d)

Ra đời vào những năm đầu của thế kỷ XXI

63.

Khái niệm nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được dùng lần đầu tại:

a)

Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII

b)

Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VI

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa V

d)

Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VIII

64.

Quan điểm “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam” được khẳng định tại:

a)

Hiến pháp

b)

Điều 5 Hiến pháp năm 2013

c)

Pháp luật

d)

Tất cả đều đúng

65.

“Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là nhà nước của dân, do dân, vì dân. Tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân” được hiến định lần đầu tại:

a)

Hiến pháp năm 1946

b)

Hiến pháp năm 2013

c)

Hiến pháp năm 1959

d)

Hiến pháp năm 1992

66.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ được hiểu là:

a)

Mọi công dân đều được hưởng quyền như nhau theo quy định của pháp luật

b)

Mọi công dân đều phải có nghĩa vụ như nhau theo quy định của pháp luật

c)

Mọi công dân đều được bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của Pháp luật

d)

Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau

67.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa quản lý mọi mặt đời sống xã hội chủ yếu bằng phương tiện gì?

a)

Đường lối chính sách

b)

Tuyên truyền giáo dục

c)

Hiến pháp và pháp luật

d)

Tất cả đều đúng

68.

Tính dân tộc của Nhà nước ta thể hiện ở chỗ trong quá trình hoạt động luôn kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của ai?

a)

Một nhóm người

b)

Dân tộc

c)

Thế giới

d)

Khu vực

69.

Một trong những nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay là?

a)

Sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc

b)

Tác động của cục diện đa cực, nhiều trung tâm

c)

Sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Tác động của xu thế toàn cầu hóa

70.

Một trong những nội dung của nguyên tắc đoàn kết giữa các dân tộc ở Đảng và Nhà nước Việt Nam là:

a)

Phát huy truyền thống đoàn kết trong lịch sử dựng nước và giữ nước

b)

Các dân tộc đều bình đẳng trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

c)

Các dân tộc phát triển sẽ giúp đỡ cho các dân tộc còn khó khăn

d)

Các dân tộc tôn trọng nhau, giúp nhau cùng phát triển về mọi mặt

71.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Là cơ sở để xóa bỏ mọi mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam

b)

Là nguồn sức mạnh để bảo vệ độc lập, chủ quyền của đất nước

c)

Là nền tảng để tiến hành liên minh với các dân tộc láng giềng

d)

Là cơ sở để mở rộng giao lưu và tiếp thu văn hóa bên ngoài

72.

Khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam được hình thành từ khi nào?

a)

Từ thời Lý - Trần - Hồ

b)

Từ thời Đàng Trong - Đàng Ngoài

c)

Từ thời Bắc thuộc

d)

Từ thời Văn Lang - Âu Lạc

73.

Khối đại đoàn kết dân tộc có vai trò như thế nào đối với công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?

a)

Là nhân tố thứ yếu, góp phần dẫn đến sự thành công

b)

Không đóng góp nhiều cho sự nghiệp chống ngoại xâm

c)

Là nhân tố quan trọng, quyết định đến sự thắng lợi

d)

Nhân tố duy nhất quyết định đến sự thành công

74.

Đâu là cơ sở thực tiễn của đường lối, chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của Đảng ta?

a)

Đoàn kết là truyền thống quý báu của dân tộc ta

b)

Do chính sách chia để trị của Thực dân Pháp

c)

Do tư tưởng vùng miền còn tồn tại trong cách sống của người dân

d)

Do chiến lược diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch

75.

Hạt nhân lãnh đạo sự nghiệp đoàn kết toàn dân tộc là tổ chức nào dưới đây?

a)

Chính quyền các cấp

b)

Các tổ chức đảng

c)

Các tổ chức đoàn thể

d)

Đoàn thanh niên

76.

Đâu là hạt nhân, là cơ sở xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc?

a)

Đoàn kết trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b)

Đoàn kết trong cơ quan nhà nước

c)

Đoàn kết trong đảng

d)

Đoàn kết giai cấp công nhân

77.

Chính sách đại đoàn kết dân tộc dựa trên cơ sở nào sau đây?

a)

Giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích giữa các thành viên trong xã hội

b)

Giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích giữa giai cấp công nhân và các giai cấp khác

c)

Giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích giữa giai cấp công nhân và các giai cấp khác

78.

Mục đích chung đoàn kết toàn dân tộc là gì?

a)

Nhằm phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực, mọi tiềm năng sáng tạo để củng cố vai trò lãnh đạo của Đảng

b)

Nhằm phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực, mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

c)

Nhằm phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực, mọi tiềm năng sáng tạo để củng cố vai trò quản lí của Nhà nước

d)

Nhằm phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực, mọi tiềm năng sáng tạo để củng cố vai trò của nhân dân

79.

Khối đại đoàn kết dân tộc có vai trò như thế nào đối với công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?

a)

Không đóng góp nhiều cho sự nghiệp chống ngoại xâm

b)

Là nhân tố quan trọng, quyết định đến sự thắng lợi

c)

Là nhân tố thứ yếu, góp phần dẫn đến sự thành công

d)

Nhân tố duy nhất quyết định đến sự thành công

80.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Là cơ sở để huy động sức mạnh của toàn dân tộc

b)

Là nền tảng để liên minh với các dân tộc láng giềng

c)

Là cơ sở để xóa bỏ mọi mâu thuẫn trong xã hội

d)

Là cơ sở để giao lưu và tiếp thu văn hóa bên ngoài

81.

Một trong những nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay là

a)

sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

tác động của xu thế toàn cầu hóa.

c)

sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.

d)

tác động của cục diện đa cực, nhiều trung tâm.

82.

Ba nguyên tắc của Đảng Cộng sản Việt Nam trong xây dựng và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc hiện nay là

a)

bình đẳng, tự quyết và tương trợ nhau cùng phát triển.

b)

đoàn kết, dân chủ và bình đẳng giữa các dân tộc.

c)

bình đẳng, chủ quyền và quyền tự quyết của mỗi dân tộc.

d)

đoàn kết, bình đẳng và tương trợ nhau cùng phát triển.

83.

Một trong những cơ sở dẫn đến sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam là?

a)

yêu cầu thống nhất các vùng lãnh thổ thành một quốc gia.

b)

yêu cầu tập trung lực lượng đấu tranh chống giặc ngoại xâm.

c)

tham vọng xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài.

d)

nhu cầu mở rộng giao lưu buôn bán với các nước láng giềng.

84.

Một trong những chính sách củng cố khối đại đoàn kết dân tộc của các triều đại phong kiến Việt Nam là?

a)

Gả công chúa cho thủ lĩnh người dân tộc vùng biên giới.

b)

Chia ruộng đất trong cả nước cho mọi tầng lớp nhân dân.

c)

Xóa bỏ mọi tô thuế cho các dân tộc thiểu số ở miền núi.

d)

Luôn dụng quân sự buộc các tù trưởng miền núi thần phục.

85.

Ngày nay, khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam được tập trung trong tổ chức nào sau đây?

a)

Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam.

b)

Mặt trận Liên Việt.

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

d)

Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

86.

Chọn cụm từ thích hợp thay thế dấu ba chấm để hoàn chỉnh nội dung sau: "Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa ..., cơ bản, nhất quán và lâu dài, xuyên suốt tiến trình cách mạng"

a)

Chiến lược

b)

To lớn

c)

Sách lược

d)

Cơ bản

87.

Hồ Chí Minh từng căn dặn: Đại đoàn kết dân tộc phải luôn luôn được nhận thức là vấn đề ...... , quyết định thành bại của cách mạng

a)

Cơ bản

b)

Then chốt

c)

Sống còn

d)

Quan trọng

88.

Một trong những nội dung của nguyên tắc tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam là?

a)

Các dân tộc vun đắp, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

Phát huy truyền thống đoàn kết dân tộc trong lịch sử.

c)

Các dân tộc đều bình đẳng trong mọi lĩnh vực đời sống.

d)

Các dân tộc phát triển giúp đỡ các dân tộc còn khó khăn.

89.

Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội (2011-2020), được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI thông qua xác định:

a)

5 quan điểm phát triển kinh tế-xã hội

b)

6 quan điểm phát triển kinh tế-xã hội

c)

7 quan điểm phát triển kinh tế-xã hội

d)

8 quan điểm phát triển kinh tế-xã hội

90.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Hội nhập quốc tế là sự nghiệp của toàn dân và của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước.

b)

Hội nhập quốc tế là sự nghiệp của toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước.

c)

Hội nhập quốc tế là sự nghiệp của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước.

d)

Hội nhập quốc tế là sự nghiệp của toàn dân và của cả hệ thống chính trị.

91.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị xã hội có vai trò gì trong việc thực hiện quyền làm chủ của nhân dân?

a)

Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện quyền làm chủ; tham gia giám sát và phản biện xã hội.

b)

Đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân.

c)

Thay mặt Nhà nước ban hành pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật.

d)

Tập trung vào hoạt động kinh doanh gây quỹ, không tham gia giám sát xã hội.

92.

Nâng cao thể lực, tầm vóc con người Việt Nam, gắn giáo dục thể chất với giáo dục tri thức, đạo đức, kỹ năng sống nhằm:

a)

Đáp ứng yêu cầu xây dựng gia đình văn hóa

b)

Đáp ứng yêu cầu xây dựng khu phố, ấp văn hóa

c)

Đáp ứng yêu cầu xây dựng phường, xã văn hóa

d)

Đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

93.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân

b)

Lao động là cần thiết

c)

Lao động là trách nhiệm của mỗi công dân

d)

Lao động là vì bản thân mỗi người

94.

Tiêu chí của người lao động có đức, có tài, có kiến thức chuyên môn tập trung vào nội dung:

a)

Tu dưỡng và rèn luyện về phẩm chất chính trị

b)

Tu dưỡng và rèn luyện về đạo đức, lối sống, sức khỏe

c)

Tu dưỡng, rèn luyện về văn hóa, nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp

d)

Tất cả đều đúng

95.

Người công dân tốt là người:

a)

Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

b)

Thực hiện tốt các giá trị đạo đức của dân tộc

c)

Chuyên là việc tốt như quyên góp từ thiện, tham gia các hoạt động tình nguyện

d)

Tất cả đều đúng

96.

Sinh viên được đào tạo nghề phải thể hiện:

a)

Là người có kiến thức, có kỹ năng

b)

có hành động đúng với quy tắc xử sự văn minh

c)

Người công dân tốt

d)

Tất cả đều đúng

97.

Để bồi đắp tinh thần yêu nước, trung với nước, hiếu với dân thì Sinh viên cần bồi dưỡng và rèn luyện phẩm chất nào?

a)

Phẩm chất đạo đức, lối sống, sức khoẻ

b)

Phẩm chất chính trị

c)

Phẩm chất văn hoá, nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp

d)

Cả A, B và C.

98.

Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện bằng cách:

a)

Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, đạo đức, lối sống và nhân cách

b)

Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức tôn trọng pháp luật, mọi người Việt Nam đều hiểu biết sâu sắc, tự hào, tôn vinh lịch sử, văn hóa dân tộc

c)

Hướng các hoạt động văn hóa, giáo dục, khoa học vào việc xây dựng con người có thế giới quan khoa học, hướng tới chân - thiện - mỹ. Gắn xây dựng, rèn luyện đạo đức với thực hiện quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

d)

Tất cả đều đúng

99.

Để thực hiện mục tiêu đại đoàn kết dân tộc theo quan điểm Hồ Chí Minh, cán bộ, đảng viên của Đảng phải làm gì?

a)

Gần gũi quần chúng, lắng nghe quần chúng; vận động, tổ chức, giáo dục quần chúng; luôn luôn dựa vào quần chúng, phát huy sức mạnh của quần chúng

b)

Lãnh đạo quần chúng; thấm nhuần quan điểm quần chúng; luôn luôn phát huy sức mạnh của quần chúng

c)

Lãnh đạo quần chúng; thấm nhuần quan điểm quần chúng, vận động, tổ chức, giáo dục quần chúng

d)

Nói tiếng nói của quần chúng; vận động, giáo dục quần chúng; phát huy sức mạnh của quần chúng

100.

Theo HỒ CHÍ MINH đại đoàn kết dân tộc phải đứng vững trên lập trường nào ?

a)

Dân chủ

b)

Dân tộc

c)

Giai cấp công nhân

d)

Thêm bạn , bớt thù

101.

Nguyên tắc cốt lõi trong chiến lược đại đoàn kết dân tộc theo quan điểm Hồ Chí Minh là gì?

a)

Mặt trận dân tộc thống nhất phải được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng

b)

Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xây dựng trên nền tảng liên minh công - nông - trí thức, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng

c)

Mặt trận dân tộc thống nhất phải có sự tham gia đông đảo của mọi tổ chức xã hội

d)

Mặt trận dân tộc thống nhất phải có sự tham gia của mọi cá nhân yêu nước tiêu biểu

102.

Trong các tổ chức sau, tổ chức nào không phải là thành viên của Mặt trận Tổ quốc? 

a)

Đảng cộng sản.

b)

Nhà nước.

c)

Các tổ chức chính trị - xã hội.

d)

Các tổ chức xã hội đoàn thể.

103.

Tại sao phải kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại trong sự nghiệp cách mạng?

a)

Tạo sức mạnh tổng hợp đảm bảo thành công vào sự nghiệp cách mạng. 

b)

Bảo đảm cho Việt Nam có được sức mạnh tổng hợp to lớn nhất, vững bước trên con đường độc lập dân tộc và CNXH, đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc tế.

c)

Góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu chung của thời đại. 

d)

A và C 

104.

Để thực hiện đoàn kết dân tộc, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra chính sách gì?

a)

Mặt trận

b)

Tôn giáo

c)

Dân Tộc

d)

Xã Hội

105.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Là cơ sở để xóa bỏ mọi mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam.

b)

Là nguồn sức mạnh để bảo vệ độc lập, chủ quyền của đất nước.

c)

Là nền tảng để tiến hành liên minh với các dân tộc láng giềng.

d)

Là cơ sở để mở rộng giao lưu và tiếp thu văn hóa bên ngoài.

106.

Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện về tinh thần đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam trong lịch sử?

a)

Kề vai sát cánh trong đấu tranh chống ngoại xâm.

b)

Tiến hành bành trướng mở rộng lãnh thổ đất nước.

c)

Xây dựng nền văn hóa mang bản sắc của từng dân tộc.

d)

Phát triển nền kinh tế đặc trưng của từng dân tộc.

107.

Ba nguyên tắc của Đảng Cộng sản Việt Nam trong xây dựng và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc hiện nay là:

a)

Đoàn kết, bình đẳng và tương trợ nhau cùng phát triển.

b)

 Đoàn kết, dân chủ và bình đẳng giữa các dân tộc.

c)

Bình đẳng, chủ quyền và quyền tự quyết của mỗi dân tộc.

d)

Bình đẳng, tự quyết và tương trợ nhau cùng phát triển.

108.

Nghĩa vụ thiêng liêng của công dân đối với Tổ quốc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?

a)

A. Trung thành và bảo vệ Tổ quốc.

b)

A. Biết ơn và kế thừa các gí trị tốt đẹp.

c)

A. Trung với nước, hiếu với dân.

d)

A. Đi đầu trong công cuộc lao động sáng tạo.

109.

Như thế nào được gọi là người công dân tốt?

a)

A. Người thực hiện tốt quyền công dân.

b)

A. Người thực hiện tốt nghĩa vụ công dân.

c)

A. Người tham gia quản lý xã hội tốt.

d)

A. Người thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân.

110.

Lao động mà tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội được gọi là hoạt động gì của con người?

a)

A. Hoạt động trí óc

b)

A. Hoạt động tinh thần.

c)

A. Hoạt động sản xuất.

d)

A. Hoạt động vật chất.

111.

Vai trò của lao động đối với sự tồn tại và phát triển của nhân loại là?

a)

 Nhân tố quyết định.

b)

 Là điều kiện.

c)

Là tiền đề.

d)

Là động lực.

112.

Độ tuổi thấp nhất của người lao động là?

a)

15 tuổi.

b)

Từ đủ 15 tuổi.

c)

18 tuổi.

d)

Từ đủ 18 tuổi.

113.

Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn ?

a)

việc làm theo sở thích của mình.

b)

việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử.

c)

 điều kiện làm việc theo nhu cầu của mình.

d)

thời gian làm việc theo ý muốn chủ quan của mình.

114.

Quyền của người lao động là gì?

a)

Được hưởng tất cả các chế độ của người lao động theo đúng quy luật.

b)

Bị cắt các ngày nghỉ theo quy định.

c)

Được tham gia bảo hiểm đầy đủ.

d)

Cả A, C.

115.

Những hành vi nào dưới đây là không đúng với luật lao động

a)

Bắt trẻ dưới 15 tuổi vào làm việc.

b)

 Công dân đủ 16 tuổi được nhận vào các công ty để làm việc.

c)

Được nghỉ tất cả các ngày lễ tết theo quy định của nhà nước.

d)

Được tham hỏi những lúc ốm đau, bệnh tật.

116.

Cơ sở nào xác định vị trí việc làm, mức lương của người lao động theo luật giáo dục nghề nghiệp?

a)

A. Kiến thức chuyên nghành.

b)

A. Giỏi tay nghề

c)

A. Văn bằng, chứng chỉ

d)

A. Lao động giỏi

117.

Đối với công việc, người lao động tốt là người đáp ứng được những tiêu chí cụ thể gì?

a)

A. Có phẩm chất chính trị vững vàng, trung với nước, hiếu với dân, có tinh thần tự cường dân tộc; có tình yêu thương con người, có đạo đức nghề nghiệp trong sáng, có lối sống lành mạnh: cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

b)

A. Được đào tạo nghề thông qua trường lớp hoặc truyền nghề; được đào tạo và sử dụng ngoại ngữ ở mức độ nhất định để phục vụ tốt ngành nghề được đào tạo, có khả năng ứng dụng sự phát triển của cách mạng khoa học công nghệ để thích ứng với tiêu chí vị trí việc làm của các nước trong khu vực và trên thế giới.

c)

A. Có tinh thần tập thể; biết tôn trọng và hợp tác với mọi người trong công việc, có tinh thần hợp tác, ứng xử đúng mực.

d)

A. Yêu nghề, giữ gìn đạo đức nghề, say mê, nhiệt tình nghiên cứu, tìm tòi sáng tạo, nhiệt tình cống hiến

118.

Nội dung tu dưỡng, rèn luyện để trở thành người công dân tốt, người lao động tốt là:

a)

A. Phát huy truyền thống yêu nước, trung thành với sự nghiệp cách mạng của nhân dân Việt Nam

b)

A. Phấn đấu học tập, nâng cao năng lực và rèn luyện phẩm chất cá nhân

c)

A. Phát triển các giá trị đạo đức chuẩn mực trong thời đại mới

d)

A. Cả A, B đúng

119.

Theo quan điểm của Đảng như thế nào là người công dân tốt?

a)

Là người thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

b)

Là người có trách nhiệm với xã hội, cộng đồng

c)

Là người có tinh thần tương thân tương ái

d)

 Là người biết yêu thương chăm sóc gia đình

120.

Theo quan điểm của Đảng như thế nào là người lao động tốt?

a)

 Là người công dân tốt và hăng hái trong lao động

b)

Là người công dân tốt và nhiệt tình trong công tác

c)

Là người công dân tốt và có đạo đức nghề nghiệp

d)

Là người công dân tốt và có khả năng lao động tốt

121.

Đối với công việc, người lao động tốt phải như thế nào?

a)

Lao động hăng say tạo ra năng suất, chất tượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn vị trí việc làm.

b)

Lao động có kỷ luật, kỹ thuật, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn vị trí việc làm.

c)

Lao động có kỷ luật, kỹ thuật, có năng suất, chất tượng, hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn vị trí việc làm.

d)

Lao động có năng suất, chất tượng, đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn vị trí việc làm.

122.

Hiến pháp năm nào qui định: “ Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ công dân”:

a)

Năm 1959.

b)

A. Năm 1992

c)

A. Năm 2013

d)

1946

123.

Công dân có quyền tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội không?

a)

b)

không

124.

Bản lĩnh chính trị của người học chỉ có được thông qua hoạt động nào?

a)

Hoạt động thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước

b)

A. Nội quy, quy chế của nhà trường; thông qua quá trình học tập, hoạt động chính trị-xã hội trong nhà trường

c)

Có quan điểm, thái độ, chính kiến rõ ràng, đúng mực trước tình hình đất nước

d)

A. Cả A, B và C