wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

2025- KNDP- ôn tập

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.
Trước cuộc đàm phán, người đàm phán không cần tiến hành hoạt động nào sau đây?
a)
Trao đổi những thông tin cần thiết với đối tác để họ biết rằng bạn là người quyết định trong cuộc đàm phán
b)
Cân nhắc những cơ sở lập luận và lý lẽ mà đối tác có thể sử dụng
c)
Thăm dò xem những vấn đề gì, những mối quan tâm nào ẩn sau những yêu sách của họ
d)
Cố gắng xác định được những gì đối tác muốn yêu sách và những gì đối tác muốn đạt được
2.
Thứ tự các giai đoạn của quá trình đàm phán là:
a)
Chuẩn bị đàm phán-Tiến hành đàm phán-Sau đàm phán
b)
Chuẩn bị đàm phán-Tiến hành đàm phán-Kết thúc đàm phán
c)
Chuẩn bị đàm phán-Tiến hành đàm phán-Ra quyết định-Kết thúc đàm phán
d)
Chuẩn bị đàm phán-Tiến hành đàm phán-Ra quyết định-Sau đàm phán
3.
Trong đàm phán, mục tiêu thấp nhất được hiểu là:
a)
Kết quả tốt nhất mà người đàm phán mong muốn đạt được nhất
b)
Kết quả ở mức độ thấp nhất mà người đàm phán có thể chấp nhận
c)
Kết quả mà người đàm phán thực sự mong muốn được giải quyết
d)
Cả ba phương án trên
4.
Anh Thành dự định đề nghị Ban giám đốc tăng lương từ 12 triệu/tháng lên 18 - 20 triệu/tháng. Khoảng hơn 15 triệu là mức lương Thành cần để đảm bảo cuộc sống, yên tâm công tác và có tích lũy chuẩn bị cho việc lập gia đình. Mục tiêu trọng tâm của Thành là bao nhiêu?
a)
15 triệu
b)
12 triệu
c)
18 triệu
d)
20 triệu
5.
Tìm phương án sai. Vì sao việc người đàm phán tìm hiểu trước những thông tin về đối tác lại là một trong những yếu tố quan trọng giúp cho buổi đàm phán thành công?
a)
Vì khi biết trước đối tác, người đàm phán chắc chắn sẽ có tâm lí thoải mái, tự tin hơn
b)
Vì dựa vào những thông tin này mà người đàm phán có thể điều chỉnh nội dung và cách thức đàm phán cho phù hợp với đối tác
c)
Vì người đàm phán có thể dự đoán trước thái độ của đối tác đối với mình
d)
Vì người đàm phán có thể đưa ra những mục tiêu và phương án đàm phán phù hợp
6.
Theo phương pháp SWOT, cơ hội được hiểu là:
a)
Tất cả những gì xảy ra bên ngoài có tác động thuận lợi đến hoạt động của các bên
b)
Tất cả những yếu tố thuận lợi từ bên trong tạo ra khả năng cho các bên đạt được mục tiêu, tận dụng được mọi cơ hội cũng như tránh được các nguy cơ
c)
Tất cả những yếu tố hạn chế bên trong khiến cho các bên gặp khó khăn trong việc tiến đến mục tiêu cũng như việc tận dụng được cơ hội hay tránh được những nguy cơ
d)
Tất cả những gì xảy ra từ bên ngoài có thể gây ra những tác động không thuận lợi cho các bên
7.
Lập kế hoạch là công việc cần thực hiện trong giai đoạn nào của cuộc đàm phán?
a)
Giai đoạn chuẩn bị đàm phán
b)
Giai đoạn tiến hành đàm phán
c)
Giai đoạn kết thúc đàm phán
d)
Giai đoạn sau đàm phán
8.
Yếu tố nào quyết định sự thành công của cuộc đàm phán?
a)
Nhân sự của đoàn đàm phán
b)
Xác định các mục tiêu đàm phán
c)
Thu thập thông tin
d)
Chiến thuật đàm phán
9.
Xác định chiến thuật đàm phán tùy thuộc vào:
a)
Nội dung đàm phán
b)
Mục tiêu đàm phán
c)
Đối tác đàm phán
d)
Tất cả các phương án trên
10.
Câu nói nào sau đây của chị Thảo khi kết thúc đàm phán thuộc về phương pháp lựa chọn?
a)
"Cả hai sản phẩm đều đáp ứng nhu cầu của bạn, bạn sẽ lấy sản phẩm nào?”
b)
“Nếu như các anh không có ý kiến gì chúng ta đi đến việc ký hợp đồng”
c)
“Giả sử rằng các điều kiện đã thỏa đáng chúng ta sẽ ký hợp đồng”
d)
“Trong trường hợp bên anh không có câu hỏi gì thêm buổi đàm phán của chúng ta đã thành công tốt đẹp…”
11.
Sau đàm phán, chị Trang và đoàn đàm phán đã nhìn nhận lại thỏa thuận để xem xét quyền lợi có đảm bảo được tốt nhất trong các phương án thay thế không? Chị Trang đã đánh giá sự thành công của cuộc đàm phán dựa trên tiêu chí nào?
a)
BATNA
b)
Giao tiếp
c)
Quyền lợi
d)
Tính hợp lệ
12.
Người đàm phán dùng câu hỏi mở để:
a)
Muốn nắm bắt ý kiến riêng của người được hỏi, đào sâu thêm thông tin, khơi gợi người được hỏi nói về những điều bạn chưa biết
b)
Tìm hiểu thái độ, quan điểm, phản ứng của người khác một cách kín đáo
c)
Hướng đối phương trả lời theo như đáp án của người hỏi
d)
Xác nhận lại thông tin, kiểm tra thông tin, ra quyết định
13.
Người đàm phán sử dụng câu hỏi kiểu chứng minh để:
a)
Bổ sung thông tin cho đáp án mà đối phương đã nêu ra
b)
Hướng đối phương trả lời theo như đáp án của người hỏi
c)
Buộc đối tác phải cân nhắc cẩn thận trước khi nêu ý kiến
d)
Tìm hiểu thái độ, quan điểm, phản ứng của người khác một cách kín đáo
14.
“Chúng tôi đã trả giá cao nhất rồi. Ông về trao đổi với các cổ đông. Nếu đồng ý thì thông báo lại cho chúng tôi vào ngày mai.” Là loại câu hỏi gì?
a)
Câu hỏi để suy nghĩ
b)
Câu hỏi mang tính thẳng thắn
c)
Câu hỏi mang tính dẫn dắt
d)
Câu hỏi chuyển chứng minh
15.
Mục đích của việc trả lời câu hỏi trong đàm phán:
a)
Bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình
b)
Thu hút đối tượng tham gia
c)
Tìm hiểu đối tác và giải quyết vấn đề
d)
Dẫn dắt câu chuyện
16.
Người đàm phán đứng trong khi đối tác ngồi thể hiện thông điệp:
a)
Thời gian chỉ còn gấp cho anh, quyết hay không là tùy anh
b)
Thể hiện một phong thái thoải mái, thư giãn, đắc thắng
c)
Thiếu tôn trọng và muốn gây áp lực lên đối tác
d)
Sự thiếu tin tưởng, hoài nghi và đang phải trông chờ vào nguồn thông tin khác
17.
Hành động cho ngón tay vào miệng trong khi đàm phán thể hiện:
a)
Sự suy nghĩ, chần chừ, do dự
b)
Đang lâm vào thế bí hoặc đang nung nấu suy nghĩ
c)
Sự thiếu tự tin, hoặc đang suy nghĩ về một vấn đề
d)
Sự quan tâm, suy nghĩ hoặc đánh giá vấn đề của đối tác, nhà đàm phán thường
18.
Khi cuộc đàm phán thất bại do nhân viên kém cỏi, thiếu nhận thức đối với vấn đề chuyên môn thì nhà đàm phán cần dùng chiến lược nào để giải quyết mâu thuẫn?
a)
Thay thế nhân sự
b)
Tìm phương án thay thế
c)
Nhượng bộ có hiệu quả
d)
Xây dựng một tiêu chuẩn khách quan
19.
“Sản phẩm Bios Life được phân phối đến gần như 500.000 bác sỹ y khoa và trưởng khoa dược trên khắp nước Mỹ, và 90% trong số các chuyên gia chăm sóc sức khỏe và người dùng công nhận đây là sản phẩm đáng tin cậy nhất”, muốn đề cập đến nội dung nào trong quy trình thuyết phục?
a)
Các bằng chứng
b)
Các ưu điểm
c)
Các lợi ích
d)
Các đặc tính
20.
“Căn cứ vào đâu mà anh cho rằng sản phẩm bên anh tốt nhất thị trường?” là loại câu hỏi gì?
a)
Câu hỏi kiểu chứng minh
b)
Câu hỏi mang tính thăm dò
c)
Câu hỏi mang tính thẳng thắn
d)
Câu hỏi mang tính dẫn dắt
21.
Quy trình thuyết phục FABE gồm:
a)
Các đặc tính, ưu điểm, lợi ích, bằng chứng
b)
Ưu điểm, nhược điểm, lợi ích, bằng chứng
c)
Các đặc điểm, bằng chứng, lợi ích, ưu điểm
d)
Bằng chứng, các đặc điểm, ưu điểm, lợi ích
22.
Đàm phán trung lập được tiến hành tại:
a)
Văn phòng của bên đàm phán
b)
Văn phòng của đối tác
c)
Địa điểm trung gian
d)
Các phương án trên đều đúng
23.
Suy nghĩ thấu đáo, khiêm tốn, lễ phép, giỏi giao tiếp, không muốn bị khuất phục,...” là đặc điểm của người có kiểu khuôn mặt nào?
a)
Khuôn mặt dài
b)
Khuôn mặt vuông
c)
Khuôn mặt tròn
d)
Khuôn mặt trái xoan
24.
Cử chỉ “khoanh tay, liếc mắt” trong quá trình đàm phán thể hiện:
a)
Sự thiếu tin tưởng, hoài nghi vào đối tác
b)
Phong thái thoải mái, thư giãn, đắc thắng
c)
Sự tự tin và muốn khẳng định thêm sức mạnh của mình
d)
Sự thiếu tôn trọng và muốn gây áp lực lên đối tác
25.
Theo phương pháp SWOT, nguy cơ được hiểu là:
a)
Tất cả những gì xảy ra từ bên ngoài có thể gây ra những tác động không thuận lợi cho các bên
b)
Tất cả những yếu tố thuận lợi từ bên trong tạo ra khả năng cho các bên đạt được mục tiêu, tận dụng được mọi cơ hội cũng như tránh được các nguy cơ
c)
Tất cả những yếu tố hạn chế bên trong khiến cho các bên gặp khó khăn trong việc tiến đến mục tiêu cũng như việc tận dụng được cơ hội hay tránh được những nguy cơ
d)
Tất cả những gì xảy ra bên ngoài có tác động thuận lợi đến hoạt động của các bên
26.
Nhiệm vụ của việc ra quyết định kết thúc đàm phán là:
a)
Bảo đảm bầu không khí thuận lợi và tiến tới tiếp tục duy trì mối quan hệ với đối tác
b)
Thúc đẩy đối tác hoàn thành công việc đã định
c)
Tóm tắt toàn bộ nội dung chính và rút ra kết luận cơ bản
d)
Tất cả các phương án trên
27.
Chị Hoa đã kết thúc cuộc đàm phán. Cách nói nào sau đây của chị Hoa là phương pháp lựa chọn?
a)
Đưa ra các giải pháp lựa chọn buộc đối tác phải đưa ra quyết định nhượng bộ
b)
Bắt đầu bằng cụm từ “Chúng ta sẽ quyết định như sau...” hay dùng câu hỏi hoặc đề nghị điều gì đó như là ý muốn của đối tác
c)
Nói về cách giải quyết có điều kiện sao cho đặt được đối tác trước các quyết định cụ thể
d)
Đưa ra giải pháp theo giai đoạn, giải pháp sơ bộ, giải pháp riêng lẻ từng vấn đề
28.
Sau khi hợp đồng được ký kết, đối tác mời bạn ở lại tham dự tiệc chiêu đãi, bạn sẽ:
a)
Nhận lời mời vì đây là cơ hội tốt để tìm hiểu về đối tác và xây dựng mối quan hệ
b)
Nhận lời mời nhưng để cho một thành viên khác trong công ty tham dự
c)
Từ chối ngay vì mới chỉ ký hợp đồng, còn chưa biết kết quả ra sao
d)
Cảm ơn lời mời, nhưng hẹn một dịp khác vì thời điểm này không phù hợp
29.
Sau khi hoàn tất đàm phán về mức lương của vị trí giám đốc Marketing, bộ phận nhân sự soạn thảo hợp đồng, kiểm tra và gửi cho ứng viên để kiểm tra trước khi kí kết. Bộ phận nhân sự đã thực hiện công việc nào?
a)
Hoàn tất thỏa thuận
b)
Lập thỏa thuận thành văn bản
c)
Chuẩn bị kí hợp đồng
d)
Đánh giá rút kinh nghiệm
30.
Những biểu hiện “lông mày nhô lên sát vào nhau, mắt mở to, mi mắt căng ra, môi kéo giật ra” thể hiện thái độ gì?
a)
Sợ hãi
b)
Ngạc nhiên
c)
Buồn
d)
Coi thường
31.
Trong đàm phán, cử chỉ chống tay vào hông thể hiện:
a)
Sự tự tin và muốn khẳng định thêm sức mạnh của mình
b)
Phong thái thoải mái, thư giãn, đắc thắng
c)
Sự thiếu tôn trọng và muốn gây áp lực lên đối tác
d)
Sự thiếu tin tưởng, hoài nghi vào đối tác
32.
Hành động đi đi lại lại trong khi đàm phán thể hiện:
a)
Thiếu tự tin, hoặc đang suy nghĩ về một vấn đề
b)
Thái độ chán nản, thiếu quan tâm
c)
Đang lâm vào thế bí hoặc đang nung nấu suy nghĩ
d)
Sự quan tâm, suy nghĩ hoặc đánh giá vấn đề của đối tác, nhà đàm phán
33.
Quản lý mâu thuẫn hiệu quả cần đáp ứng những yêu cầu nào sau đây?
a)
Tôn trọng các bên, tạo môi trường hợp tác, hai bên cùng có lợi
b)
Cố gắng tìm kiếm các giải pháp tốt nhất để giải quyết vấn đề
c)
Duy trì các mối quan hệ cá nhân của những người tham gia giải quyết mâu thuẫn
d)
Tất cả các phương án trên đều đúng
34.
Thuyết phục trong đàm phán được hiểu là:
a)
Làm cho người khác thay đổi hành vi và hành động theo hướng mình mong muốn, để đạt được mục tiêu của mình
b)
Gây được ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới người khác để thực hiện các mục tiêu của mình
c)
Đưa ra các lý lẽ, chứng cứ làm cho đối tác phải hành động theo mong muốn của mình
d)
Sử dụng lời nói và văn bản để đối tác phải đồng ý, làm theo những gì mình muốn
35.

Nhận định nào không phải là vai trò của pháp luật trong đàm phán?

a)

Pháp luật là căn cứ để các bên đàm phán

b)

Pháp luật không cần bảo hộ cho những thỏa thuận của các bên

c)

Người có hiểu biết về pháp luật tốt hơn sẽ giành được lợi thế trong đàm phán.

d)

Khi có những tranh chấp xảy ra, pháp luật sẽ là lựa chọn để giải quyết vấn đề

36.
Phương án nào không phải là nguyên tắc đàm phán?
a)
Đàm phán phải có mục tiêu rõ ràng
b)
Đàm phán đôi bên cùng có lợi
c)
Đàm phán phải là một việc tự nguyện
d)
Đàm phán là sự thống nhất giữa hợp tác và xung đột
37.
Kiểu khí chất nào không phải là của Pavlov đưa ra?
a)
Hăng hái
b)
Bình thản
c)
Nóng nảy
d)
Trầm tư
38.

Đàm phán là một quá trình trao đổi giữa hai hay nhiều bên về những mối quan tâm chung và những điểm còn bất đồng để đi đến..................................

a)
a. Một thỏa thuận thống nhất
b)
b. Một hợp đồng thống nhất
c)
c. Sự đồng thuận giữa hai bên
d)
d. Giải quyết những bất đồng
39.
2. Chọn phương án đúng nhất. Mục tiêu của đàm phán nhằm:
a)
a. Xây dựng mối quan hệ với đối tác
b)
b. Đạt được những thỏa thuận trên cơ sở hai bên cùng có lợi
c)
c. Hợp nhất những quan điểm không đồng nhất
d)
d. Dồn đối phương vào chỗ chết
40.

Mức giá mà tại đó một người thương lượng sẽ dừng lại là công cụ đàm phán nào?

a)
a. BATNA
b)
b. ZOPA
c)
c. Giá chấp nhận
d)
d. Tạo ra giá trị thông qua trao đổi
41.

Phương án nào không thể hiện tính khoa học trong đàm phán?

a)
a. Phân tích, giải quyết vấn đề
b)
b. Nghiên cứu các quy luật, quy tắc, xử lý thông tin, đưa chiến lược, sách lược đàm phán
c)
c. Liên quan đến nhiều ngành khoa học như giao tiếp, tâm lý học, kinh tế học, luật, kế toán tài chính, marketing…
d)
d. Nghiên cứu chủ yếu về giao tiếp, lắng nghe, thuyết phục đối tác
42.
5. Phương án nào không thể hiện đặc điểm của đàm phán?
a)
a. Đàm phán vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật
b)
b. Đàm phán là một việc tự nguyện, cần có mục tiêu rõ ràng
c)
c. Đàm phán là sự thống nhất giữa hợp tác và xung đột
d)
d. Đàm phán chịu sự chi phối của mối quan hệ giữa thế và lực của các bên
43.

Anh Tùng đang đàm phán mua ô tô cũ. Mức giá chấp nhận của người bán là 630 – 650 triệu đồng. Mức giá chấp nhận của anh Tùng là 620 – 643 triệu đồng. Đâu là ZOPA giữa anh Tùng và người bán?

a)

Dưới 630 triệu đồng

b)

Từ 620 – 650 triệu đồng

c)

Từ 620 – 630 triệu đồng

d)

Từ 630 – 643 triệu đồng

44.

Nhà tuyển dụng đang chuẩn bị đàm phán lương với ứng viên. Thu nhập nhà tuyển dụng dự định là 19 triệu đồng. Nếu ứng viên không chấp nhận mức lương đó, họ chấp nhận trả mức lương 20 triệu đồng hoặc 19 triệu đồng và hỗ trợ thêm xe đưa đón hoặc 21 triệu đồng nhưng đảm bảo doanh thu vượt 3% mỗi tháng.Phương án nào không phải là BATNA?

a)

20 triệu đồng

b)

19 triệu đồng và hỗ trợ thêm xe đưa đón

c)

21 triệu đồng nhưng đảm bảo doanh thu vượt 3% mỗi tháng

d)

19 triệu đồng

45.

Phương án nào không phải là nguyên tắc đàm phán?

a)

Đàm phán là sự thống nhất giữa hợp tác và xung đột

b)

Đàm phán phải là một việc tự nguyện

c)

Đàm phán đôi bên cùng có lợi

d)

Đàm phán phải có mục tiêu rõ ràng

46.

“Giám đốc marketing có ảnh hưởng quan trọng tới các quyết định của bộ phận marketing nhưng không thể có ảnh hưởng tương tự đối với bộ phận khác”. Điều này muốn nói tới dạng thế mạnh nào trong đàm phán?

a)

Uy tín cá nhân

b)

Vị thế

c)

Kinh nghiệm làm việc

d)

Quyền lực cá nhân

47.

Phong cách đàm phán nào sẽ không duy trì được quan hệ lâu dài giữa các đối tác và dễ bị bế tắc trong đàm phán?

a)

Nhượng bộ

b)

Cạnh tranh

c)

Hợp tác

d)

Chấp nhận

48.

Một cuộc đàm phán được tiến hành trong bầu không khí cởi mở, người đàm phán hết sức tránh xung đột, dễ dàng chịu nhượng bộ. Có thể gọi đây là cuộc đàm phán kiểu:                        

a)

Đàm phán kiểu mềm

b)

Đàm phán kiểu cứng

c)

Đàm phán kiểu nguyên tắc

d)

Đàm phán kiểu lập trường

49.

Một cuộc đàm phán dựa trên những tiêu chuẩn khách quan, trong đó các bên tập trung vào lợi ích thực sự chứ không cố giữ lấy lập trường. Có thể gọi đây là cuộc đàm phán kiểu:            

a)

Đàm phán kiểu nguyên tắc

b)

Đàm phán kiểu mềm

c)

Đàm phán kiểu cứng

d)

Đàm phán kiểu lập trường

50.

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của đàm phán kiểu nguyên tắc?

a)

Hai bên tập trung vào lợi ích thực sự chứ không cố giữ lấy lập trường

b)

Tin cậy đối tác, chịu nhượng bộ để giữ gìn mối quan hệ thân thiện

c)

Dễ gây cho đối phương cảm xúc bất bình, tức giận vì bị thua thiệt

d)

Chú trọng đến việc xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa hai bên