wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KNM - chương 3

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Thuyết trình là gì?

a)

Tất cả đều đúng

b)

Là một hoạt động sử dụng ngôn từ nhằm tác động đến nhận thức và hành động của người nghe.

c)

Là một hoạt động của giao tiếp

d)

Là hoạt động truyền tải thông tin.

2.

 

Mục đích của việc đưa ra một con số ngay ở phần mở đầu của bài thuyết trình là gì?

a)

Để truyền đạt thông tin cho khán giả.

b)

Tạo sự đặc biệt và dấu ấn cá nhân để khán giả nhớ đến mình.

c)

Tạo sự tò mò, ấn tượng và hứng thú cho khán giả.

d)

Làm nổi bật con số đó.

3.

Chọn câu sai. Trong phần mở đầu bài thuyết trình, người thuyết trình cần phải trình bày những nội dung gì?

a)

Trình bày nội dung của bài thuyết trình.

b)

Giới thiệu mục đích của bài thuyết trình.

c)

Giới thiệu chủ đề thuyết trình.

d)

Giới thiệu những thông tin cơ bản về người thuyết trình.

4.

Khi soạn thảo bài trình chiếu, người thuyết trình nên dùng kiểu chữ nào?

a)

Loại nào cũng được.

b)

Chữ có chân và chữ không chân.

c)

Chữ không chân

d)

Chữ có chân

5.

Cỡ chữ tối thiếu của phần nội dung trên slide trình chiếu là bao nhiêu?

a)

36pt

b)

24pt

c)

18pt

d)

14pt

6.

 

Cỡ chữ tối thiếu của phần đề mục, tiêu đề trên slide trình chiếu là bao nhiêu?

a)

40pt

b)

36pt

c)

30pt

d)

18pt

7.

 

Màu sắc chữ và nền trong các slide trình chiếu phải tuân thủ nguyên tắc gì?

a)

Nguyên tắc đồng nhất

b)

Nguyên tắc tương hỗ

c)

Nguyên tắc tương đồng

d)

Nguyên tắc tương phản

8.

 

Quy tắc 5x2 trong việc chuẩn bị slide trình chiếu có nghĩa là gì?

a)

Mỗi slide có tối đa 5 ý, mỗi ý tối đa 2 dòng

b)

Mỗi slide có tối đa 5 ý và tối thiểu 2 ý

c)

Mỗi slide có tối đa 5 ý, mỗi ý không quá 2 dòng

d)

Mỗi slide có tối đa 5 dòng hoặc 2 ý

9.

 

Quy tắc 6x6 trong việc chuẩn bị slide trình chiếu có nghĩa là gì?

a)

Mỗi slide có tối đa 6 ý, mỗi ý tối đa 6 dòng

b)

Mỗi slide có tối đa 6 ý và mỗi ý tối đa 6 chữ

c)

Mỗi slide có tối đa 6 dòng, mỗi dòng có tối đa 6 chữ

d)

Mỗi slide có tối đa 6 dòng hoặc 6 ý

10.

Khi sử dụng hiệu ứng trình chiếu trong slide thuyết trình cần chú ý điều gì?

a)

Sử dụng các hiệu ứng trình chiếu theo cá tính của người thuyết trình

b)

Không nên sử dụng hiệu ứng trình chiếu trong slide thuyết trình

c)

Nên sử dụng các hiệu ứng trình chiếu không quá cầu kỳ, phức tạp

d)

Nên sử dụng các hiệu ứng hoành tráng, bắt mắt

11.

Có bao nhiêu cách mở đầu slide ân tượng?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

12.

 

Một trong những điều cần lưu ý để kiểm soát tốt thời gian thuyết trình là gì?

a)

Tăng phần tự trình bày, giảm bớt tương tác cá nhân.

b)

Cần bám sát nội dung đã chuẩn bị trước đó trong quá trình trình bày.

c)

Trình bày thêm những nội dung đã chuẩn bị trước đó trong bài thuyết trình.

d)

Tiết chế phần tự trình bày và gia tăng phần tương tác với khán giả.

13.

 

Khi luyện tập thuyết trình cần tính toán và phân bổ thời gian thuyết trình như thế nào?

a)

Lên kế hoạch, chuẩn bị và luyện tập trước sao cho bài thuyết trình vừa khít với thời gian ước lượng.

b)

Lên kế hoạch, chuẩn bị và luyện tập trước sao cho bài thuyết trình chỉ chiếm 50% lượng thời gian ước lượng.

c)

Lên kế hoạch, chuẩn bị và luyện tập trước sao cho bài thuyết trình chỉ chiếm 85% lượng thời gian ước lượng.

d)

Lên kế hoạch, chuẩn bị và luyện tập trước sao cho bài thuyết trình chỉ chiếm 75% lượng thời gian ước lượng.

14.

Chọn câu sai. Mục đích của việc luyện tập thuyết trình là gì?

a)

Thể hiện được cá tính của người thuyết trình

b)

Điều chỉnh nội dung bài thuyết trình (nếu cần)

c)

Làm quen với những tình huống có thể phát sinh

d)

Ghi nhớ nội dung thuyết trình

15.

 

Trong việc chuẩn bị những luận chứng, tư liệu đi kèm khi chuẩn bị nội dung bài thuyết trình cần chú ý điểm gì?

a)

Chuẩn bị những luận chứng, tư liệu liên quan đến chủ đề thuyết trình ngắn gọn nhất có thể.

b)

Đảm bảo những luận chứng, tư liệu chưa được công bố lần nào trước đó.

c)

Chuẩn bị những luận chứng, tư liệu liên quan đến chủ đề thuyết trình càng nhiều càng tốt.

d)

Đảm bảo những dẫn chứng đó có độ xác thực, đã được chứng minh hay kiểm duyệt.

16.

Chọn câu sai. Sơ đồ tư duy là công cụ giúp cho việc lập dàn ý thuyết trình trở lên trực quan, sinh động thông qua:

a)

Quan hệ tuyến tính của ngôn ngữ

b)

Từ khóa

c)

Màu sắc

d)

Hình ảnh

17.

 

họn câu sai. Khi xây dựng dàn ý cho bài thuyết trình cần chú ý điều gì?

a)

Trình bày đầy đủ những nội dung liên quan đến chủ đề thuyết trình.

b)

Chọn lọc, sắp xếp những nội dung cơ bản dự định triển khai trên cơ sở những thông tin đã thu thập được.

c)

Sắp xếp các ý trong bài viết hay bài nói thành các chương, mục, phần, đoạn…

d)

Trình bày đơn giản, rõ ràng nhưng phải đảm bảo đủ ý.

18.

Bước thứ hai trong chuẩn bị nội dung bài thuyết trình là gì?

a)

Hoàn chỉnh nội dung bài thuyết trình

b)

Tìm kiếm thông tin

c)

Xây dựng dàn ý cho bài thuyết trình

d)

Phân tích chủ đề thuyết trình

19.

Tại sao cần phân tích chủ đề thuyết trình?

a)

Để xác định tính hấp dẫn của nội dung bài thuyết trình, từ đó thiết kế slide cho đẹp mắt.

b)

Để tránh bị trùng lặp với đề tài của người khác.

c)

Để loại bỏ khả năng người thuyết trình trình bày lạc đề hoặc quá xa chủ đề thuyết trình.

d)

Để phân tích đối tượng nghe từ đó lựa chọn được phong cách thuyết trình phù hợp.

20.

Để thực hiện một bài thuyết trình hoàn chỉnh gồm có mấy bước?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

21.

Không nên sử dụng kỹ thuật ngắt giọng trong thuyết trình khi nào?

a)

Khi người nghe đang hào hứng.

b)

Khi mở đầu bài thuyết trình.

c)

Khi không khí thuyết trình đang sôi nổi.

d)

Khi không khí đang lắng xuống

22.

 Trong thuyết trình, để giao lưu mắt với khán giả, người thuyết trình có thể sử dụng phương pháp gì?

a)

Phương pháp mắt công.

b)

Phương pháp nhìn 3 giây.

c)

Phương pháp nhìn 15 giây

d)

Phương pháp nhìn sâu

23.

Một trong những cách sử dụng đôi tay phù hợp trong thuyết trình đó là:

a)

Để tay tư thế nào cũng được.

b)

Chắp tay sau lưng hoặc đút tay vào túi quần.

c)

Khoanh tay trước ngực.

d)

Để bàn tay trong khoảng từ trên phía thắt lưng và trong khoảng dưới cằm.

24.

 

Tư thế cần có ở người thuyết trình là gì?

a)

Đứng hướng về phía khán giả, chân trước chân sau, tay để xuôi theo thân.

b)

Đứng chồm người về phía khán giả, đứng chân trước chân sau, đầu nghiêng 30 độ.

c)

Đứng thẳng, ưỡn ngực, chân mở rộng, đầu nhìn về phía trước.

d)

Đứng thẳng, lưng thẳng, chân mở rộng bằng vai, đầu nhìn về phía trước.

25.

Có thể sắp xếp nội dung bài thuyết trình theo quy tắc gì?

a)

Tất cả các ý trên đều đúng.

b)

Theo mức độ quan trọng.

c)

Theo thứ tự ưu tiên (SWOT, 5W,..).

d)

Theo trình tự thời gian

26.

Một trong những yêu cầu đối với người thuyết trình để có bài thuyết trình hiệu quả là gì?

a)

Thuyết trình dựa trên khả năng bẩm sinh

b)

Kiểm soát giọng nói và thời gian thuyết trình

c)

Sử dụng giọng nói hùng hồn, quyền uy, sử dụng nhiều cử chỉ của tay và chân

d)

Điều chỉnh tâm lý dựa trên phản ứng của khán giả

27.

Người thuyết trình cần lưu ý điều gì về chuyển động trong quá trình trình bày?

a)

Di chuyển xuống gần khán giả và tương tác càng nhiều càng tốt

b)

Đứng một vị trí nhất định trong quá trình thuyết trình

c)

Di chuyển nhanh và liên tục

d)

Sử dụng không gian sẵn có và di chuyển phù hợp

28.

Chọn câu đúng nhất. Nhiệm vụ phần mở đầu của một bài thuyết trình là gì?

a)

Gửi lời chào đến khán giả tham gia buổi thuyết trình

b)

Giới thiệu nội dung của đề tài thuyết trình

c)

Duy trì sự hứng thú, chú ý nơi người nghe

d)

Trình bày nội dung của đề tài thuyết trình

29.

Chọn câu đúng nhất. Nhiệm vụ phần mở đầu của một bài thuyết trình là gì?

a)

Gửi lời chào đến khán giả tham gia buổi thuyết trình

b)

Tạo nên sự hứng thú, lôi kéo sự chú ý nơi người nghe

c)

Duy trì sự hứng thú, chú ý nơi người nghe

d)

Trình bày nội dung của đề tài thuyết trình

30.

 

Chọn câu sai. Theo giáo sư tâm lý học Albert Mehrabian, một trong những yếu tố giữ vai trò chủ đạo trong giao tiếp là:

a)

Actions (Hành động)

b)

Body language (ngôn ngữ cơ thể)

c)

Voice (âm điệu)

d)

Words (từ ngữ)

31.

 

Chọn câu sai. Mục đích của việc xác định đối tượng nghe trong quá trình chuẩn bị bài thuyết trình là để làm gì?

a)

Giúp người thuyết trình trình bày những nội dung phù hợp với tâm lý và thị hiếu của người nghe, từ đó tăng khả năng thành công của bài thuyết trình.

b)

Giúp người thuyết trình biết được đặc điểm của đối tượng nghe, từ đó thể hiện cá tính bản thân rõ hơn

c)

Giúp người thuyết trình chuẩn bị hình thức tốt hơn

d)

Giúp người thuyết trình chuẩn bị nội dung tốt hơn

32.

 

Trong trường hợp nào người thuyết trình có thể tiết chế phần tự trình bày và gia tăng phần tương tác với khán giả?

a)

Trong trường hợp khán giả muốn biết nhiều thông tin hơn trong phần tự trình bày của người thuyết trình.

b)

Trong trường hợp quy mô số lượng khán giả đông

c)

Trong trường hợp quy mô số lượng khán giả ít

d)

Trong bất cứ trường hợp nào mà người thuyết trình muốn

33.

 

Chọn câu đúng. Trình tự chuẩn bị nội dung cho bài thuyết trình là:

a)

Xây dựng dàn ý  Phân tích chủ đề  Chuẩn bị những luận chứng, tư liệu đi kèm  Tìm kiếm thông tin về chủ đề  Hoàn chỉnh nội dung

b)

Phân tích chủ đề  Tìm kiếm thông tin về chủ đề  Xây dựng dàn ý  Chuẩn bị những luận chứng, tư liệu đi kèm  Hoàn chỉnh nội dung

c)

Phân tích chủ đề  Xây dựng dàn ý  Chuẩn bị những luận chứng, tư liệu đi kèm  Tìm kiếm thông tin về chủ đề  Hoàn chỉnh nội dung

d)

Phân tích chủ đề  Chuẩn bị những luận chứng, tư liệu đi kèm  Tìm kiếm thông tin về chủ đề  Xây dựng dàn ý  Hoàn chỉnh nội dung

34.

 

Trong việc tìm kiếm thông tin về chủ đề thuyết trình, cần chú ý điều gì?

a)

Có thể tìm kiếm và lấy thông tin từ bất cứ nguồn nào.

b)

Không nên bổ sung những cái mới và dẫn chứng do chính người thuyết trình tìm ra cho bài thuyết trình.

c)

Nên sử dụng những thông tin mang tính thời điểm.

d)

Thông tin về chủ đề thuyết trình phải được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau để có sự so sánh, đối chiếu.

35.

 

Thuyết trình có mấy đặc điểm cơ bản?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.

Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là một trong những đặc điểm của thuyết trình?

a)

Thuyết trình là hoạt động mang tính tự nhiên của con người.

b)

Thuyết trình là hoạt động cần vận dụng nhiều yếu tố, phương tiện khác nhau.

c)

Thuyết trình tác động tới nhận thức và thúc đẩy hành động của người nghe.

d)

Thuyết trình là hoạt động truyền tải thông tin.

37.

Một trong những điều cần lưu ý để kiểm soát tốt thời gian thuyết trình là gì?

a)

Tăng phần tự trình bày, giảm bớt tương tác cá nhân

b)

Trình bày thêm những nội dung đã chuẩn bị trước đó trong bài thuyết trình.

c)

Tập luyện kỹ lưỡng trước khi thuyết trình chính thức.

d)

Tiết chế phần tự trình bày và gia tăng phần tương tác với khán giả.

38.

Nội dung nào dưới đây là một trong những đặc điểm của thuyết trình?

a)

Thuyết trình không phải là yếu tố mang tính bẩm sinh của con người.

b)

Thuyết trình là hoạt động bổ trợ cho kiến thức và kỹ năng chuyên môn.

c)

Thuyết trình là hoạt động truyền tải thông tin.

d)

Thuyết trình là hoạt động mang tính tự nhiên của con người.

39.

 

Theo Mô hình giao tiếp Mehrabian, yếu tố nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hiệu quả giao tiếp?

a)

Giọng nói và ngoại hình của người thuyết trình

b)

Ngôn ngữ cơ thể

c)

Âm điệu

d)

Từ vựng

40.

 

Khi đang thuyết trình, bạn gặp sự cố kỹ thuật không thể chiếu tiếp slide, bạn sẽ:

a)

Xin lỗi khán giả, xin thời gian để nhờ người hỗ trợ mở lại slide

b)

Tiếp tục thuyết trình hết các nội dung và tổ chức giao lưu với khán giả về chủ đề bạn nói.

c)

Tiếp tục thuyết trình và cắt bớt nội dung định thuyết trình

d)

Xin phép dừng buổi thuyết trình

41.

Chuẩn bị nội dung thuyết trình gồm mấy bước ?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

42.

Mở đầu bài thuyết trình thường trong bao lâu ?

a)

Cả 2 đều sai

b)

Cả 2 đều đúng

c)

2-4p

d)

3-5p

43.

Theo bạn, tư thế thuyết trình nào là chuyên nghiệp nhất?

a)

Toát mồ hôi

b)

Mặt cúi xuống dưới đất

c)

Đứng thẳng lưng tự tin

d)

Rụt rè co rúm người

44.

Có bao nhiêu cách kết thúc bài thuyết trình ?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

45.

 

Giọng nói khi thuyết trình phải như thế nào?

a)

Cả 2 ý trên điều sai

b)

Cả 2 ý trên điều đúng

c)

Luôn có trọng tâm, lôi cuốn

d)

Ấp úng

46.

Theo tài liệu kỹ năng viết và trình bày, 3 yếu tố giữ vai trò chủ đạo trong thuyết trình là gì?

a)

Từ ngữ, ngôn ngữ cơ thể, tương tác

b)

Âm điệu, ngôn ngữ cơ thể, vẻ đẹp

c)

Từ ngữ, âm điệu, nội dung

d)

Từ ngữ, âm điệu, ngôn ngữ cơ thể

47.

Khi tìm hiểu về đối tượng nghe, người thuyết trình cần quan tâm đến những thông tin gì?

a)

Chỉ quan tâm đến những vấn đề chung, không cần tìm hiểu những thông tin cá nhân của từng người.

b)

Nghề nghiệp, sở thích, phong cách thời trang, quan điểm sống.

c)

Thói quen, sở thích, trình độ học vấn và chuyên môn, vị trí công việc, quan điểm chính trị.

d)

Tuổi tác, nghề nghiệp, giới tính, trình độ học vấn và chuyên môn, vị trí công việc, văn hóa, quan điểm và mối quan tâm của họ.

48.

 

Việc đầu tiên cần làm để chuẩn bị cho bài thuyết trình là gì?

a)

Chuẩn bị powerpoint để thuyết trình

b)

Tìm hiểu đối tượng nghe

c)

Xây dựng dàn ý cho bài thuyết trình

d)

Tìm kiếm thông tin