wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QuocPhongByKhanh

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh nghiên cứu về công tác quốc phòng an ninh gồm những nội dung nào sau đây?:

a)

Quan điểm của Đảng về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Phòng chống chiến lược “ Diễn biến hòa bình”, “ Bạo loạn lật đổ” của các thế lực thù địch.

c)

Phòng chống chiến tranh xâm lược sử dụng vũ khí công nghệ cao.

d)

Cả B và C.

2.

Môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh nghiên cứu về quân sự và kĩ năng quân sự cần thiết, gồm nội dung nào sau đây?:

a)

Nội dung cơ bản về lịch sử nghệ thuật quân sự Việt Nam.

b)

Phòng chống chiến tranh xâm lược sử dụng vũ khí công nghệ cao.

c)

Phòng chống vũ khí hạt nhân, hóa học, sinh học, vũ khí lửa.

d)

Cả A và B

3.

Bác Hồ ra lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến” vào ngày nào?

a)

19/12/1944

b)

19/12/1945

c)

19/12/1946

d)

19/12/1947

4.

Chiến tranh nhân dân là quá trình sử dụng tiềm lực của đất nước nhằm:

a)

Đánh bại sự xâm lược của lực lượng bên trong và bên ngoài.

b)

Đánh bại ý đồ xâm lăng của các nước hiếu chiến xâm lược.

c)

Đánh bại ý đồ xâm lược, lật đổ của kẻ thù đối với cách mạng nước ta

d)

Đánh bại chủ nghĩa đế quốc

5.

Tiêu chí nào để phân biệt chiến tranh tự vệ và chiến tranh xâm lược?

a)

Mục đích của cuộc chiến tranh.

b)

Trình độ hiện đại của vũ khí trang bị.

c)

Cách thức tiến hành chiến tranh

d)

Vũ khí trang bị của chiến tranh.

e)

Đánh tổng lực trên tất cả các mặt trận.

6.

Khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, địch có ưu thế tuyệt đối về:

a)

Sức mạnh quân sự, kinh tế và tiềm lực khoa học công nghệ.

b)

Quân đông, tướng mạnh, kinh tế vượt trội.

c)

Quân hùng, tướng mạnh, vũ khí trang bị hiện đại.

d)

Kinh tế, chính trị, quân sự vượt trội

7.

Một trong ba biện pháp cơ bản thực hiện quan điểm tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc là?

a)

Tăng cường giáo dục quốc phòng cho mọi tầng lớp nhân dân, nhất là thế hệ trẻ nói chung và sinh viên nói riêng.

b)

Không ngừng chăm lo xây dựng các lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, đặc biệt là chất lượng chính trị.

c)

Không ngừng nghiên cứu nghệ thuật quân sự, nghiên cứu các cuộc chiến tranh gần đây ở trên thế giới để phát triển nghệ thuật quân sự lên một tầm cao mới.

d)

Tất cả các đáp trên đều Đúng

8.

Lực lượng nòng cốt của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Lực lượng bộ đội và công an.

b)

Lực lượng bộ đội chủ lực, biên phòng và cảnh sát biển.

c)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ.

d)

Bộ đội, công an và dân quân tự vệ.

9.

Lực lượng chiến tranh nhân dân là:

a)

Toàn diện dựa vào sức mạnh quần chúng làm chỗ dựa vững chắc

b)

Toàn dân lấy lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân làm nòng cốt.

c)

Toàn dân, lấy lực lượng lục quân, hải quân, phòng không không quân làm nòng cốt.

d)

Toàn dân, lấy quân đội nhân dân và công an nhân dân làm nòng cốt.

10.

Lực lượng toàn dân đánh giặc được tổ chức chặt chẽ thành các lực lượng?

a)

Lực lượng quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự.

b)

Lực lượng thanh niên xung phong và lực lượng quân sự.

c)

Lực lượng bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.

d)

Lực lượng quần chúng rộng rãi và bộ đội chủ lực.

11.

Tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc phải phối hợp chặt chẽ giữa:

a)

Chống quân xâm lược từ bên ngoài vào với chống lực lượng khủng bố từ bên trong.

b)

Chống địch tiến công từ bên ngoài vào với bạo loạn lật đổ từ bên trong.

c)

Chống bạo loạn với trấn áp bọn phản động trong nước cấu kết với nước ngoài.

d)

Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác.

12.

Một trong ba nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân BVTQ là?

a)

Phối hợp chặt chẽ giữa chống quân địch tiến công từ bên ngoài vào với BLLĐ từ bên trong.

b)

Xây dựng các lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, đặc biệt là chất lượng chính trị.

c)

Trước mắt hiện nay là tập trung đấu tranh làm thất bại chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.

d)

Bố trí lực lượng rộng khắp trên cả nước nhưng tập trung có trọng tâm, trọng điểm.

13.

Lực lượng vũ trang nhân dân là các tổ chức:

a)

Vũ trang và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam.

b)

Quốc phòng và an ninh Việt Nam.

c)

Vũ trang và an ninh trật tự.

d)

An ninh và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam. .

14.

Lực lượng vũ trang ba thứ quân gồm:

a)

Bộ đội chủ lực; Hải quân; Dân quân tự vệ.

b)

Bộ đội chủ lực; Hải quân; Bộ đội Biên phòng.

c)

Bộ đội chủ lực; Bộ đội địa phương; Dân quân tự vệ.

d)

Hải quân; Bộ đội Biên phòng; Bộ đội chủ lực.

15.

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là trách nhiệm.

a)

Chính quyền địa phương; Cả hệ thống Chính trị; Và toàn dân.

b)

Cả hệ thống Chính trị; Quân đội nhân dân Việt Nam.

c)

Của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống Chính trị.

d)

Của toàn Đảng; Toàn Dân và toàn quân.

16.

Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam bao gồm:

a)

Quân đội thường trực, dự bị động viên, dân quân tự vệ.

b)

Quân đội nhân dân, công an nhân dân, dân quân tự vệ.

c)

Quân đội nhân dân, dự bị động viên, dân quân tự vệ.

d)

Quân đội chủ lực, cảnh sát nhân dân, dân quân tự vệ.

17.

Khó khăn lớn tác động đến xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân:

a)

Các nước trên thế giới đang chạy đua vũ trang rất quyết liệt.

b)

Mặt trái kinh tế thị trường tác động quá lớn đến lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Chủ nghĩa đế quốc và các lực lượng khủng bố đẩy mạnh chiến lược “Bạo loạn lật đổ”.

d)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động đẩy mạnh chiến lược “Diễn biến hòa bình”.

18.

Một trong những thuận lợi cơ bản trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân:

a)

Nhân dân ta có truyền thống đánh giặc độc đáo, sáng tạo.

b)

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước, đoàn kết, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng.

c)

Nhân dân ta luôn thương yêu đùm bọc, tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo quân đội.

d)

Nhân dân ta có tinh thần đoàn kết quốc tế, được quốc tế ủng hộ.

19.

Thực trạng vũ khí trang bị của lực lượng vũ trang nhân dân hiện nay?

a)

Còn quá lạc hậu và thô sơ.

b)

Còn sử dụng vũ khí cũ.

c)

Lạc hậu và thiếu đồng bộ.

d)

Hiện đại, tiến bộ.

20.

Một quan điểm, nguyên tắc cơ bản trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam la:

a)

Tự lực tự cường xây dựng lực lượng vũ trang.

b)

Đoàn kết quyết thắng xây dựng lực lượng vũ trang.

c)

Độc lập, tự chủ xây dựng lực lượng vũ trang.

d)

Bám sát thực tiễn xây dựng lực lượng vũ trang.

21.

Một trong những quan điểm xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong tình hình hiện nay là?

a)

Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân không bị động bất ngờ trong mọi tình huống.

b)

Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi.

c)

Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn đủ về số lượng, mạnh về chất lượng.

d)

Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn trung thành với Đảng, với Tổ quốc và nhân dân.

22.

Phương hướng xây dựng quân đội nhân dân trong giai đoạn hiện nay?

a)

Chính quy, tinh nhuệ và nhanh chóng hiện đại.

b)

Chính quy, cách mạng, tinh thông và từng bước hiện đại.

c)

Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại.

d)

Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.

23.

Vấn đề cơ bản hàng đầu trong nhiệm vụ xây dựng quân đội, công an của Đảng trong mọi giai đoạn cách mạng là:

a)

Xây dựng quân đội, công an hiện đại.

b)

Xây dựng quân đội, công an cách mạng.

c)

Xây dựng quân đội, công an tinh nhuệ.

d)

Xây dựng quân đội, công an chính qui.

24.

Yếu tố quyết định đến quá trình “từng bước” hiện đại hóa lực lượng vũ trang nhân dân là?

a)

Khả năng làm chủ vũ khí, trang bị của LLVT.

b)

Khả năng đáp ứng của nền kinh tế.

c)

Đặc điểm của chiến tranh hiện đại.

d)

Thực trạng của lực lượng vũ trang hiện nay.

25.

Điền cụm từ nào vào dấu ba chấm trong câu nói của Bác Hồ: “Quân sự mà không có … như cây không có gốc, vô dụng lại có hại”

a)

Đảng lãnh đạo.

b)

Nhà nước quản lí.

c)

Chính trị.

d)

Định hướng.

26.

Điền cụm từ nào vào dấu ba chấm. “Tập trung xây dựng lực lượng vũ trang có …, lòng trung thành tuyệt đối với Đảng, Tổ quốc và Nhân dân.”

a)

Tinh thần yêu nước trong sáng.

b)

Tinh thần quốc tế cao cả.

c)

Tinh thần dám hi sinh.

d)

Bản lĩnh chính trị vững vàng.

27.

Lực lượng nòng cốt để bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là:

a)

Là các lực lượng của toàn dân.

b)

Là các lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ.

d)

Quân đội nhân dân và công an nhân dân

28.

Kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh là:

a)

Hoạt động chủ động của nhà nước và nhân dân nhằm gắn kết chặt chẽ hoạt động kinh tế - xã hội và quốc phòng-an ninh.

b)

Hoạt động tích cực, chủ động của Đảng, Nhà nước, nhân dân và lực lượng vũ trang nhằm gắn kết chặt chẽ hoạt động kinh tế - xã hội và quốc phòng-an ninh.

c)

Hoạt động tích cực, chủ động của Nhà nước và nhân dân trong việc gắn kết chặt chẽ hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh.

d)

Hoạt động tích cực, chủ động của cả hệ thống chính trị nhằm gắn kết chặt chẽ hoạt động kinh tế - xã hội và quốc phòng-anninh.

29.

Mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau của kinh tế đối với quốc phòng, an ninh được thể hiện:

a)

Kinh tế quyết định nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng, an ninh.

b)

Bản chất của kinh tế-xã hội quyết định bản chất của quốc phòng, an ninh

c)

Quốc phòng, an ninh tác động trở lại kinh tế theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.

d)

Tất cả đều Đúng.

30.

Ai đã khẳng định: “Không có gì phụ thuộc vào kinh tế tiên quyết hơn là chính quân đội và hạm đội”?

a)

Friedrich Engels

b)

Carl von Clausewitz

c)

Vladimir Ilyich Lenin

d)

Karl Marx

31.

Ai đã khẳng định: “Thắng lợi hay thất bại của chiến tranh đều phụ thuộc vào điều kiện kinh tế,...”?

a)

Friedrich Engels

b)

Hồ Chí Minh

c)

Vladimir Ilyich Lenin

d)

Karl Marx

32.

Mục đích kết hợp phát triển kinh tế -xã hội với Quốc phòng- an ninh trong giai đoạn hiện nay là gì?

a)

Thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.

c)

Phát triển kinh tế, quốc phòng an ninh vững mạnh.

d)

Nâng cao vị thế, tiềm lực mọi mặt của đất nước.

33.

Tác động của kinh tế đối với quốc phòng, an ninh?

a)

Kinh tế quyết định đến bản chất của quốc phòng, an ninh.

b)

Kinh tế quyết định đến tổ chức biên chế của lực lượng vũ trang.

c)

Kinh tế quyết định việc cung cấp vật chất, kỹ thuật, nhân lực cho hoạt động quốc phòng – an ninh.

d)

Tất cả đều Đúng.

34.

Tác động tích cực của các hoạt động quốc phòng, anninh trong thời bình đối với kinh tế?

a)

Tạo môi trường hoà bình, ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội

b)

Giữ vững độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ cho phát triển kinh tế

c)

Giữ hòa bình, ổn định và an toàn cho nền kinh tế

d)

Tạo sự ổn định chính trị, xã hội bảo đảm cho nền kinh tế phát triển ổn định

35.

Đâu là tác động tiêu cực của chiến tranh và hoạt động quân sự đến nền kinh tế?

a)

Tiêu dùng một phần đáng kể nguồn nhân, vật lực và tài chính của nền kinh tế.

b)

Để lại hậu quả nặng nề cho nền kinh tế.

c)

Ảnh hưởng đến phương hướng phát triển kinh tế và cơ cấu kinh tế.

d)

Cả 3 phương án trên

36.

Mục tiêu và phương phướng tổng quát phát triển đất nước từ 2016 - 2020 là.

a)

Phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

b)

Đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước phát triển theo hướng hiện đại.

c)

Phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hiện đại.

d)

Phấn đấu đến năm 2020 nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

37.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong chiến lược phát triển kinh tế được thể hiện:

a)

Ngay trong việc hoạch định mục tiêu phát triển quốc gia

b)

Ngay trong việc hoạch định chiến lược, kế hoạch, mục tiêu phát triển quốc gia

c)

Ngay trong kế hoạch phát triển nền kinh tế của Nhà nước

d)

Ngay trong kế hoạch củng cố nền QPTD và xây dựng thế trận chiến tranh ND.

38.

Kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh theo vùng lãnh thổ nhằm mục đích?

a)

Tạo ra thế bố trí chiến lược mới cả về kinh tế lẫn quốc phòng, an ninh trên từng vùng lãnh thổ

b)

Xây dựng khu vực vùng núi biên giới trở thành khu vực phòng thủ vững mạnh.

c)

Phát triển kinh tế khu vực vùng núi biên giới, xây dựng nơi đây thành căn cứ cách mạng.

d)

Phát triển KT khu vực vùng núi biên giới, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ND.

39.

Thực hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh ở vùng núi, biên giới, cần tập trung vào những nội dung gì?

a)

Tổ chức tốt việc định canh, định cư tại chỗ, có chính sách động viên, điều chỉnh dân số phù hợp

b)

Thực hiện tốt chương trình xóa đói, giảm nghèo, chương trình 135 về phát triển KT- XH đối với các xã nghèo

c)

Kết hợp mọi nguồn lực, mọi lực lượng của cả trung ương và địa phương để cùng lo, cùng làm.

d)

Tất cả đều Đúng.

40.

Nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh ở vùng biển đảo?

a)

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch từng bước đưa dân ra vùng ven biển và các tuyến đảo gần trước.

b)

Nhà nước phải có cơ chế chính sách thỏa đáng động viện, khích lệ dân ra đảo bám trụ làm ăn lâu dài.

c)

Phát triển các loại hình dịch vụ trên biển, đảo, tạo điều kiện cho dân bám trụ, sinh sống, làm ăn.

d)

Tất cả đáp án đều Đúng.

41.

Nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố QP-AN đối với vùng biển đảo?

a)

Phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá, hỗ trợ dân đóng tàu vỏ sắt ra khơi bám biển.

b)

Phát triển đa dạng các loại hình đánh bắt, ưu tiên hỗ trợ ngư dân đánh bắt xa bờ.

c)

Phát triển mạnh các dịch vụ hỗ trợ ngư dân yên tâm ra khơi bám biển.

d)

Phát triển các loại hình dịch vụ trên biển, đảo, tạo điều kiện cho dân bám trụ, sinh sống, làm ăn.

42.

Chọn câu Đúng điền vào chỗ trống. Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã căn dặn: “Ngày trước ta chỉ có đêm và rừng. Ngày nay ta … . Bờ biển ta dài, tươi đẹp, ta phải biết giữ gìn lấy nó”.

a)

Có ngày, có rừng và có biển.

b)

Có ngày, có trời, có biển.

c)

Có ngày, có đêm, có biển.

d)

Có ngày, có đêm, có rừng, có biển.

43.

Nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh trong lĩnh vực công nghiêp?

a)

Kết hợp ngay từ khâu quy hoạch bố trí các đơn vị kinh tế của ngành công nghiệp.

b)

Tập trung đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp liên quan đến quốc phòng.

c)

Chuyển giao công nghệ hai chiều giữa công nghiệp quốc phòng vào công nghiệp dân dụng.

d)

Cả A,B,C đều đúng.

44.

Kết hợp trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược bảo vệ Tổ quốc về tổ chức biên chế và bố trí lực lượng vũ trang phải phù hợp với:

a)

Điều kiện kinh tế - xã hội và nhiệm vụ QP-AN của đất nước.

b)

Điều kiện và khả năng huy động của nền kinh tế đất nước.

c)

Điều kiện kinh tế và nhu cầu phòng thủ của đất nước.

d)

Điều kiện kinh tế và tình hình thực tiễn của lực lượng vũ trang.

e)

Tổ chức biên chế lực lượng vũ trang phải phù hợp với dân số của đất nước.

45.

Nguyên tắc mở rộng hoạt động đối ngoại trong kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường quốc phòng, an ninh?

a)

Bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

b)

Bình đẳng, cùng hợp tác trên cơ sở lợi ích của mỗi bên.

c)

Vừa hợp tác vừa cạnh tranh trên cơ sở luật pháp quốc tế, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

d)

Bình đẳng, cùng có lợi trên cơ sở luật pháp quốc tế, dân chủ và tôn trọng lợi ích chính đáng của nhau.

46.

Mục tiêu chung của mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế là gì?

a)

Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Giữ vững môi trường hòa bình, tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

c)

Giữ vững môi trường hòa bình, để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

d)

Giữ vững môi trường hòa bình không có dấu hiệu mất an toàn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

47.

Chủ trương của Việt Nam giải quyết các những bất đồng, tranh chấp ở Biển Đông:

a)

Đối thoại, không sử dụng vũ lực trong tranh chấp.

b)

Thông qua biện pháp hòa bình, trên cơ sở tôn trọng luật pháp quốc tế.

c)

Bình đẳng, cùng có lợi không can thiệp vào nội bộ của nhau.

d)

Thương lượng hòa bình, không sử dụng vũ lực quân sự.

e)

Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của nhân dân

48.

Để thực hiện tốt việc kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng-an ninh, giải pháp nào là quan trọng nhất?(Có thể bỏ câu)

a)

Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm cho cán bộ chủ trì các cấp, bộ, ngành, đoàn thể.

b)

Giữ vững và tăng cường hiệu lực lãnh đạo của Đảng, quản lý của nhà nước.

c)

Xây dựng chiến lược tổng thể kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN.

d)

Củng cố, kiện toàn phát huy vai trò tham mưu của các cơ quan quân sự chuyên trách.